Quyết định số 71/2022/QĐ-UBND Quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 71/2022/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận |
| Người ký | Lê Huyền — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 06/12/2022 |
| Ngày hiệu lực | 16/12/2022 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 71/2022/QĐ-UBND Quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 71/2022/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ninh Thuận, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án
sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ
phát triển sản xuất các Chương trình mục tiêu quốc gia
giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI Quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 320/TTr-SNNPTNT ngày 14 tháng 11 năm 2022 và Tờ trình số 339/TTr- SNNPTNT ngày 29 tháng 11 năm 2022; Báo cáo thẩm định số 2720/BC-STP ngày 12 tháng 11 năm 2022 của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện cho tất cả các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ gia đình, cộng đồng dân cư; hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp thẩm quyền công nhận thoát nghèo); người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nội dung hỗ trợ; mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục lựa chọn dự án phát triển sản xuất và lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021- 2025
1. Nội dung hỗ trợ
a) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025:
Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi giá trị thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số /2022/QĐ- UBND ngày tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
b) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025:
- Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị nông nghiệp và các ngành, nghề, lĩnh vực khác: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng đối với lĩnh vực nông nghiệp và các ngành, nghề, lĩnh vực khác: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ đối với lĩnh vực nông nghiệp và các ngành, nghề, lĩnh vực khác: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Mẫu hồ sơ
a) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021- 2025: Hồ sơ hỗ trợ phát triển sản xuất, tiêu liên sản phẩm nông nghiệp kết theo chuỗi giá trị theo mẫu số 1, 2, 3, 4 và 5 ban hành kèm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ (theo Phụ lục I đính kèm).
b) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025: Hồ sơ hỗ trợ phát triển sản xuất cho tất cả các ngành, nghề, lĩnh vực theo mẫu số 1, 2 và 3 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (theo Phụ lục II đính kèm).
3. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án phát triển sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và các ngành, nghề, lĩnh vực khác của tất cả các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.
a) Đối với dự án hỗ trợ sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Đối với dự án hỗ trợ sản xuất cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Đối với dự án hỗ trợ sản xuất theo nhiệm vụ và lựa chọn đơn vị đặt hàng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
- Chỉ đạo vận động người dân tham gia các dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế; khảo sát xây dựng các dự án và tổng hợp, đề xuất lập kế hoạch nhu cầu kinh phí hỗ trợ hàng năm theo nguồn vốn của từng Chương trình mục tiêu quốc gia gửi về các cơ quan Thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 25 tháng 6 hằng năm.
- Phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 21 (đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị), quy định tại khoản 1 Điều 22 (đối với dự án hỗ trợ sản xuất cộng đồng) và khoản 1 Điều 23 (đối với dự án hỗ trợ sản xuất theo nhiệm vụ và lựa chọn đơn vị đặt hàng) Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ; trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này.
- Tổ chức thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 21 (đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị), quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 22 (đối với dự án hỗ trợ sản xuất cộng đồng) và khoản 3, khoản 4 Điều 23 (đối với dự án hỗ trợ sản xuất theo nhiệm vụ và lựa chọn đơn vị đặt hàng) của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hàng năm báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua cơ quan Thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Các Sở, ngành là cơ quan Thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu kinh phí xây dựng các dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế hàng năm của các địa phương gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2022.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Lê Huyền |
Lược đồ văn bản
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 98/2018/NĐ-CP Nghị định số 98/2018/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- 02/2022/TT-UBDT Thông tư số 02/2022/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (sau đây viết tắt là Chương trình)
- 09/2022/TT-BLĐTBXH Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
- 05/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 16/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung hõ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.