Quyết định số 70/2004/QĐ-UBND Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 70/2004/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Trần Đình Đàn — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 18/06/2004 |
| Ngày hiệu lực | 18/06/2004 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 70/2004/QĐ-UBND Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 70/2004/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 6 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
_________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của Liên tịch Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh & Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ Quy định số lượng phó chủ tịch và cơ cấu thành viên UBND các cấp;
Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ tình hình thực tế và việc bầu cử, bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn nhiệm kỳ 2004 - 2009;
Xét đề nghị của các ông Giám đốc sở Nội vụ và Giám đốc sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) như sau:
1. Cán bộ chuyên trách cấp xã giữ chức qua bầu cử bao gồm:
- Bí thư, Phó Bí thư, Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách công tác Đảng) xã, phường, thị trấn.
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân;
- Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
2. Công thức cấp xã bao gồm:
- Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);
- Chỉ huy trưởng quân sự;
- Văn phòng - Thống kê (bao gồm cả công tác Tổ chức - Cán bộ);
- Địa chính — Xây dựng;
- Tài chính - Kế toán (Bao gồm Trưởng ban Tài chính và Kế toán Ngân sách xã, phường, thị trấn;
3. Giám thị biên có thể được giao nhiệm vụ giám sát cả gia phòng thi liền kề.
Điều 2. Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã
1. Đối với xã miền núi.
a) Có từ 1000 dân đến 5000 dân được bố trí không quá 19 cán bộ, công chức;
b) Có từ 5000 dân trở lên, cứ trên 1500 dân được bố trí thêm 01 cán bộ, công chức nhưng tối đa không quá 25 cán bộ, công chức.
2. Đối với xã đồng bằng, phường, thị trấn.
a) Có dưới 10.000 dân được bố trí không quá 19 cán bộ, công chức.
b) Có từ 10.000 dân trở lên, cứ thêm 3000 dân được bố trí thêm 01 cán bộ, công chức, nhưng tối đa không quá 25 cán bộ, công chức.
Điểu 3. Chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức cấp xã.
1. Cán bộ chuyên trách cấp xã giữ chức vụ qua bầu cử quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này được hưởng chế độ tiền lương như sau:
- Bí thư Đảng ủy: Hệ số 2,0 mức lương tối thiểu;
- Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân: Hệ 1,9 mức lương tối thiểu;
- Phó Chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch UBND, Thường trực Đảng ủy, Chủ tịch ủy ban MTTQ: Hệ số 1,8 mức lương tối thiểu;
- Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, ủy viên UBND: Hệ số 1,7 mức lương tối thiểu;
Các chức vụ trên nếu được tái cử, kể từ nhiệm kỳ thứ hai trở' đi (từ tháng thứ 61) được hưởng phụ cấp thêm 5% hàng tháng theo mức lương chức vụ đảm nhiệm.
Trường hợp công chức cấp xã được bầu giữ các chức vụ qua bầu cử quy định tại khoản 1, Điều 1 của Quyết định này nếu xếp lương theo chức vụ bầu cư mà hệ số lương thấp hơn hệ số lương của chức danh chuyên môn hiện hưởng thì được hưởng hệ số chênh lệch giữa mức lương chuyên môn và mức lương chức vụ.
2. Công chức cấp xã quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định này được hưởng chế độ tiền lương như sau:
- Công chức cấp xã đã được đào tạo, có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp chuyên môn của chức danh được hưởng lương theo bảng lương hành chính, ngạch chuyên viên; tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng chuyên nghiệp phù hợp chuyên môn của chức danh được hưởng theo ngạch cán sự, tốt nghiệp sơ cấp phù hợp chuyên môn của chức danh được hưởng lương theo ngạch nhân viên văn thư. Được nâng lương theo niên hạn như đối với cán bộ, công chức ngạch tương ứng ở cấp huyện trở lên;
- Người đang tập sự công chức cấp xã được hưởng 85% lương theo các ngạch công chức tương ứng; thời gian hưởng lương tập sự thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Công chức cấp xã đang công tác chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn theo quy định thì được hưởng hệ số lương bằng 1,09 mức lương tối thiểu và không thực hiện nâng bậc lương.
- Công chức đảm nhiệm chức danh Trưởng công an, Chỉ huy trưởng quân sự chưa qua đào tạo là ủy viên UBND hưởng lương hệ số 1,7 nếu không là ủy viên UBND hưởng theo lương chức danh, nếu thấp hơn mức sinh hoạt phí hiện hưởng thì dao tạo lưu khoản chênh lệch để bằng nước sinh hoạt phí hiện hưởng cho đến hết năm 2005, sau đó hưởng theo chức danh.
Điều 4. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
Cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo Điều Lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ và Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09/01/2003 về sửa đổi bổ sung một số điều của Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị Định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ và Bảo hiểm y tế theo Điều lệ Bảo hiểm y tế ban hành kèm theo^ Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13/8/1998 của Chính phủ; Khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ Luật Lao động, nếu có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí.
2. Cán bộ chuyên trách cấp xã khi thôi đảm nhiệm chức vụ, có đủ 10 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và còn thiếu tối đa 5 năm tuổi đời để đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, không nhận trợ cấp một lần về bảo hiểm xã hội, nếu có nguyện vọng thì được tự đóng tiếp 15% tiền bảo hiểm xã hội hàng tháng theo mức lương trước khi thôi đảm nhiệm chức vụ cho cơ quan bảo hiểm nơi cư trú cho đến khi đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu thì được hưởng chế độ hưu trí.
Điều 5. Cán bộ chuyên trách cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động được hưởng 40% lương chức danh theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định này từ ngày 01/01/2005 và không phải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
Điều 6. Cán bộ xã già yếu nghỉ việc hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên theo Quyết định số 130/HĐBT và số 111/CP thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 7. Nguồn kinh phí để thực hiện các chế độ đối với cán bộ, công chức cấp xã theo Quyết định này do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật ngân sách Nhà Nước hiện hành.
Điều 8. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và bãi bỏ các quy định trước đây về chế độ chính sách đối với cán bộ xã phường, thị trấn.
Giao cho Sở Nội vụ, Sở Tài chính hướng dẫn và kiểm tra giám sát việc thực hiện quyết định này.
Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Giám đốc sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành Cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện , thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường,thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| TM. UBND TỈNH HÀ TĨNH (Đã Ký) Trần Đình Đàn |
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ ĐƯỢC BỐ TRÍ
THÊM CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẢNG THEO SỐ DÂN
(Kèm theo Quyết định số 70/2004/QĐ-UB
ngày 18 tháng 6 năm 2004 của UBND tỉnh)
TT | Đơn vị | Dân số | Số lượng cán | Ghi chú |
1 | Xã Kỳ Phong | 6.848 | 20 | Tăng 1 |
2 | Xã Ky Phú | 8.953 | 21 | Tăng 2 |
3 | Xã Kỳ Khang | 10.397 | 22 | Tăng 3 |
4 | Xã Kỳ Tân | 6.994 | 20 | Tăng 1 |
5 | Xã Kỳ Văn | 7.082 | 20 | Tăng 1 |
6 | TT. Kỳ Anh | 10.181 | 22 | Tăng 3 |
7 | Xã Kỳ Thịnh | 8.625 | 21 | Tăng 2 |
8 | Xã Kỳ Lợi | 7.720 | 20 | Tăng 1 |
9 | Xã Cẩm Thịnh | 6.606 | 20 | Tăng 1 |
10 | Xã Cẩm Quan | 7.623 | 20 | Tăng 1 |
11 | Xã Mỹ Lộc | 7.327 | 20 | Tăng 1 |
12 | Xã Thiên Lộc | 6.955 | 20 | Tăng 1 |
13 14 | Xã Hồng Lộc | 8.780 | 21 | Tăng 2 |
Xã Cổ Đạm | 8.292 | 21 | Tăng 2 | |
15 | Xã Xuân Liên | 6.746 | 20 | Tăng 1 |
16 | Xã Cương Gián | 12.166 | 23 | Tăng 4 |
17 | Xã Sơn Tiến | 6.947 | 20 | Tăng 1 |
18 | Xã Sơn Tây | 7.493 | 20 | Tăng 1 |
19 | TT. Phố Châu | 8.685 | 21 | Tăng 2 |
20 | Xã Hương Trạch | 6.676 | 20 | Tăng 1 |
21 | Xã Hoà Hải | 7.008 | 20 | Tăng 1 |
22 | TT. Hương Khê | 7.787 | 20 | Tăng 1 |
|
|
|
| Tổng tăng 34 |
Còn lại 239 đơn vị được bố trí 19 cán bộ, công chức. Như vậy, nếu có đủ cán bộ, công chức đạt tiêu chuẩn quy định để bố trí hết số lượng, toàn tỉnh ta có:
239 đơn vị được bố trí 19 cán bộ, công chức.
14 đơn vị được bố trí 20 cán bộ, công chức 5 đơn vị được bố trí 21 cán bộ, công chức.
2 đơn vị được bố trí 22 cán bộ, công chức.
1 đơn vị được bố trí 23 cán bộ, công chức.
Tổng số cán bộ,công chức cấp xã được bố trí của tỉnh là: 5.235
Lược đồ văn bản
- 04/2004/QĐ-BNV Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV Về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- 107/2004/NĐ-CP Nghị định số 107/2004/NĐ-CP Quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp
- 121/2003/NĐ-CP Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
- 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.