📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 67/2004/QĐ-UB Về mức thu thủy lợi phí tỉnh Hưng Yên

📄 Số hiệu: 67/2004/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên📅 28/06/2004

Thuộc tính văn bản

Số hiệu67/2004/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài chínhNông nghiệp và phát triển nông thôn
Lĩnh vựcThủy lợiQuản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Người kýNguyễn Bật Khách — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành28/06/2004
Ngày hiệu lực28/06/2004
Ngày hết hiệu lực05/12/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 67/2004/QĐ-UB Về mức thu thủy lợi phí tỉnh Hưng Yên

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HƯNG YÊN

Số: 67/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hưng Yên, ngày 28 tháng 06 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về mức thu thủy lợi phí tỉnh Hưng Yên

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi”;

Căn cứ Quyết định số 46/2003/ QĐ-UB ngày 22/7/2003 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hưng Yên;

Căn cứ nội dung cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh ngày 14/6/2004;

Xét đề nghị của liên ngành Tài chính - Nông nghiệp và PTNT - Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 111/TT-LN ngày 28/5/2004 và đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Công văn số 178/CV-NN ngày 25/6/2004 về việc xin điều chỉnh 2 mục 4 và 5 Quyết định số 65/2004/QĐ-UB ngày 23/6/2004 của UBND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí 1 ha trên địa bàn tỉnh Hưng Yên cho các Công ty KTCT thủy lợi (gọi tắt là Công ty) và Hợp tác xã dịch vụ (gọi tắt là HTX như sau):

Đơn vị tính: Đồng

TT

Thời vụ và biện pháp tưới tiêu

Tổng mức

Trong đó

Mức thu của C.ty

Mức thu của HTX

1

2

3

4

5

I

Vụ đông xuân

1

Tưới lúa

- Bơm điện của Công ty

621.000

526.000

95.000

- Bơm điện của HTX

621.000

215.000

406.000

- Công ty bơm điện cấp nguồn cho nông dân bơm, tát

463.000

368.000

95.000

- Tạo nguồn cho nông dân bơm, tát

310.000

215.000

95.000

2

Tưới mạ, màu, cây công nghiệp, cây vụ đông

- Bơm điện của công ty

287.000

239.000

48.000

- Bơm điện của HTX

287.000

96.000

191.000

- Công ty bơm điện cấp nguồn cho nông dân bơm, tát

215.000

167.000

48.000

- Tạo nguồn cho nông dân bơm, tát

144.000

96.000

48.000

II

Vụ mùa

1

Tưới tiêu cho lúa

- Công ty bơm điện tưới tiêu

549.000

454.000

95.000

- HTX bơm điện tưới tiêu

549.000

144.000

405.000

- Tưới bằng bơm điện HTX, tiêu bằng bơm điện công ty

549.000

287.000

262.000

- Tưới bơm điện công ty cấp nguồn cho nông dân bơm, tát, tiêu bơm điện công ty

465.000

370.000

95.000

- Tưới tạo nguồn cho nông dân bơm, tát, tiêu bằng bơm điện công ty

358.000

263.000

95.000

-Tưới bằng bơm điện công ty, tiêu bằng bơm điện HTX

549.000

335.000

214.000

- Tưới tạo nguồn cho nông dân bơm tát, tiêu bằng bơm điện HTX

358.000

144.000

214.000

- Tưới bằng bơm điện công ty, tiêu tự chảy

406.000

335.000

71.000

- Tưới bằng bơm điện của HTX, tiêu tự chảy

406.000

144.000

262.000

- Tưới tạo nguồn cho nông dân bơm tát, tiêu tự chảy

215.000

144.000

71.000

- Tưới bằng bơm điện của công ty cho nông dân bơm tát, tiêu bằng bơm điện của HTX

465.000

251.000

214.000

- Tưới nước sông Hồng, tiêu bằng bơm điện công ty

214.000

119.000

95.000

2

Tưới mạ, màu

- Bơm điện của công ty

263.000

215.000

48.000

- Bơm điện của HTX

263.000

72.000

191.000

- Công ty bơm điện cấp nguồn cho nông dân bơm, tát

199.000

151.000

48.000

- Tạo nguồn cho nông dân bơm, tát

120.000

72.000

48.000

III

Cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu: mức thu như mức thu tưới cây vụ đông

IV

Nuôi trồng thủy sản

2.000.000

1.500.000

500.000

V

Tiêu thoát nước khu công nghiệp

1.370.000

1.370.000

VI

Công ty bơm điện 2 cấp

- Thu cấp thứ nhất như quy định ở trên và tiền điện thực tế tiêu thụ của cấp thứ hai

Điều 2. Mức thu nói tại Điều 1 được áp dụng từ vụ chiêm xuân năm 2004. Các quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã chỉ đạo các Công ty KTCT thủy lợi triển khai tới các xã và toàn bộ nông dân trong tỉnh để thực hiện.

Điều 3. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 65/2004/QĐ-UB ngày 23/6/2004 của UBND tỉnh. Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc Công ty KTCT thủy lợi các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Bật Khách

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)67.2004.QD.UB.doc · 77 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản