Quyết định số 67/1998/QĐ-UB V/v Phê duyệt mức giá bán các mặt hàng có trợ cước, trợ giá đến tay người tiêu dùng trên địa bàn Tỉnh
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 67/1998/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước |
| Người ký | Trương Tấn Thiệu — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 29/05/1998 |
| Ngày hiệu lực | 29/05/1998 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 67/1998/QĐ-UB V/v Phê duyệt mức giá bán các mặt hàng có trợ cước, trợ giá đến tay người tiêu dùng trên địa bàn Tỉnh
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 67/1998/QĐ-UB | Bình Phước, ngày 29 tháng 05 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v Phê duyệt mức giá bán các mặt hàng có trợ cước, trợ giá đến tay người
tiêu dùng trên địa bàn Tỉnh
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994 ;
- Căn cứ văn bản số : 7464/KT-TH ngày 30/12/1995 của Chính Phủ về chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa lên miền núi.
Căn cứ thông tư số : 13/UB-TTLB ngày 06/03/1996 của UBDT Miền Núi về việc hướng dẫn thực hiện văn bản số: 7464/KT-TH và công văn số: 458/VGCP/TH ngày 06/06/1997 của Ban Vật Giá Chính Phủ.
Căn cứ thông tư hướng dẫn số: 02/VGCP/TH ngày 14/05/1996 của Ban Vật Giá Chính Phủ về việc tính trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng lên miền núi và nguyên tắc xác định giá bán tối đa những mặt hàng được trợ giá, trợ cước tại địa phương.
Căn cứ văn bản số : 248/TC-NSNN ngày 03/02/1998 của Bộ Tài Chính về việc phân bổ dự toán chi trợ giá , trợ cước các mặt hàng chính sách miền núi năm 1998 cho Tỉnh Bình Phước.
Căn cứ quyết định số : 36/VGCP-CNTDDV ngày 08/05/1997 của Ban Vật Giá Chính Phủ về việc tính cước vận tải hàng hóa bằng ô tô.
Theo đề nghị của sở Tài Chính - Vật Giá tại công văn số : 220/CV-TCVG ngày 20/05/1998.
QUYẾT ĐỊNH
Điều I : Nay phê duyệt mức giá bán ra của các mặt hàng hỗ trợ cước, trợ giá đến tay người tiêu dùng như sau :
+ Bắp giống LVN 10 là : 13.000 đồng/kg.
+ Lúa giống là : 1.800 đồng/kg.
+ Dầu hỏa : 3.300 đồng/lít.
+ Thuốc chữa bệnh : (có bản phụ lục kèm theo).
+ Phân bón và thuốc trừ sâu : (có bản phụ lục giá bán kèm theo).
- Giá bán trên là mức giá tiền tối đa được bán tận tay người tiêu dùng được hưởng chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển của Nhà nước và áp dụng trong phạm vi toàn Tỉnh.
Điều II : Trong quá trình kinh doanh, nếu có thay đổi giá mua (tăng hoặc giảm), hoặc các chi phí khác phát sinh ảnh hưởng đến giá bán ra của các mặt hàng nêu trên thì các Công Ty có nhiệm vụ cung ứng các mặt hàng này phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về UBND Tỉnh kịp thời điều chỉnh giá bán ra cho phù hợp tình hình thực tế, tránh gây thiệt thòi cho đơn vị phục vụ và người tiêu dùng.
Điều III : Các Ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Công ty Thương Mại XNK TH-DL, Trung tâm quản lý bệnh xã hội, Công Ty Phát Hành Sách & Thiết Bị Trường Học, Công Ty Dược Vật Tư Y Tố, Công Ty Vật Tư Nông Nghiệp Bình Dương và Thủ trưởng các Ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH (Đã ký) | |
Trương Tấn Thiệu |
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.