Quyết định số 66/2002/QĐ-UB V/v bổ sung chính sách thu thủy lợi phí
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 66/2002/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Thế Trung — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 12/07/2002 |
| Ngày hiệu lực | 12/07/2002 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 66/2002/QĐ-UB V/v bổ sung chính sách thu thủy lợi phí
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 66/2002/QĐ-UB
Nghệ An, ngày 12 tháng 7 năm 2002
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN
V/v bổ sung chính sách thu thủy lợi phí
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Quyết định số 3677/QĐ-UB ngày 12 /10/1996 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định mức thu thủy lợi phí ổn định từ năm 1997 đến năm 2000 và chính sách thủy lợi phí đối với vùng miền núi, vùng bơm điện;
- Căn cứ Quyết định số 86/2000/QĐ-UB ngày 13/11/2000 của UBND tỉnh về việc gia hạn thời gian hiệu lực Quyết định số 3677/ QĐ-UB ngày 12/10/1996 của UBND tỉnh.
- Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Trong lúc chờ Chính phủ ban hành chính sách thủy lợi phí mói, để động viên phong trào kiên cố hóa kênh mương thủy lợi của nhân dân, UBND tỉnh quyết định ban hành bổ sung chính sách thủy lợi phí như sau:
1. Giảm mức thu thủy lợi phí do đã kiên cố kênh loại 3:
a) Đối với vùng trạm bơm điện: (bảng 1)
Đã kiên cố được % chiều dài kênh | Giảm % mức thu tại bảng 1 QĐ3677/QĐ-UB ngày 12/10/ 1996 của UBND tỉnh |
91-7-100% | 10% |
71 + 90%. | 7% |
50+70% | 5% |
b) Đối với vùng công trình tự chảy: (bảng 2)
Đã kiên cố được % chiều dài kênh | Giảm % mức thu tại bảng 1 QĐ3677/QĐ-UB ngày 12/10/ 1996 của UBND tỉnh |
91 -100% | 5% |
71 + 90%. | 3,5% |
50+70% | 2,5% |
2. Hỗ trợ các tổ chức thủy nông cơ sở:
Trích thêm 10% mức thu ở bảng 1 Quyết định 3677/QĐ-UB ngày 12/10/1996 của UBND tỉnh, cho các tổ chức thủy nông cơ sở để quản lý, khai thác, tu sửa công trình (mức này chỉ áp dụng cho các xã, HTX, tổ chức dịch vụ thủy nông tại những nơi đã được các doanh nghiệp thủy nông bàn giao quản lý công trình).
Điều 2: Giao SỞ Nông nghiệp và PTNT cùng Sở Tài chính - Vật giá phối họp với UBND các huyện, kiểm tra kết quả kiên cố hóa kênh mương thủy lợi hàng năm của các địa phương để làm căn cứ tính mức giảm thủy lợi phí trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính - Vật giá, Kế hoạch vả Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN THẾ TRUNG
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.