📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Quyết địnhChưa xác định

Quyết định Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

📄 Số hiệu: 65/2026/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên📅 15/06/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu65/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNông nghiệp và Môi trườngNông nghiệp và phát triển nông thôn
Lĩnh vựcThủy lợi
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Người kýNguyễn Thị Loan — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành15/06/2026
Ngày hiệu lực30/06/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 65 /2026/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14; Luật số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 115/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 73/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chế độ,
quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích
sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;

Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;

Căn cứ Thông tư số 27/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của
Luật Thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại
Tờ trình số 6179/TTr-SNNMT ngày 03 tháng 6 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2026.

2. Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Chủ tịch Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên; Chủ tịch Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cục KTVB và TCTHPL, Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;

- Ủy ban MTTQVN tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;

- UBND các xã, phường;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Thái Nguyên;

- Trung tâm Thông tin tỉnh;

- LĐ Văn phòng UBND tỉnh;

- Lưu: VT, CNN&XD, TH, NC.

Báchđt, 15/6/2026, QĐQPPL 07

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Loan

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Chủ sở hữu, chủ quản lý công trình thủy lợi, các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến quản lý, khai thác công trình thủy lợi, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình
thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh áp dụng định mức này.

Điều 3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

1. TCVN 8414:2010 - Công trình thủy lợi - Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước.

2. TCVN 8417:2022 Công trình thủy lợi - Quy trình vận hành trạm bơm điện.

3. TCVN 9164:2022 Công trình thủy lợi - Hướng dẫn định kỳ sửa chữa các thiết bị trạm bơm.

4. TCVN 13999:2024 Công trình thủy lợi - Quy trình quản lý vận hành và bảo trì cống.

5. TCVN 8641:2011 Công trình thủy lợi - Kỹ thuật tưới tiêu nước cho cây lương thực và cây thực phẩm.

6. TCVN 9168:2012 Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới tiêu - Phương pháp xác định hệ số tưới lúa.

7. TCVN 10406:2015 Công trình thủy lợi - Tính toán hệ số tiêu thiết kế.

Điều 4. Hệ số quy đổi sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi

TT

Loại cây trồng

Đơn vị

Hệ số

1

Tưới chủ động cho lúa

ha/vụ

1,00

2

Tạo nguồn cho lúa

ha/vụ

0,40

3

Tưới tiêu chủ động cho màu, mạ, cây vụ đông,
cây công nghiệp ngắn ngày

ha/vụ

0,40

4

Tưới tiêu tạo nguồn cho màu, mạ, cây vụ đông,
cây công nghiệp ngắn ngày

ha/vụ

0,16

5

Tưới tiêu chủ động cho cây công nghiệp dài ngày,
cây ăn quả

ha/năm

0,8

6

Tiêu thoát nước nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị)

ha/năm

0,05

7

Nuôi trồng thủy sản

ha/năm

1,97

Điều 5. Hướng dẫn áp dụng

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là cơ sở để các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch sử dụng lao động, thực hiện phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ và tính giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định tại Nghị định số 115/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ và theo quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Đối với định mức lao động: Công nhân vận hành hồ chứa, đập dâng, cống, kênh và trạm bơm điện,... phải được bố trí bảo đảm trình độ quy định tại Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

3. Các định mức tại quy định này chưa bao gồm các khoản mục chi không thường xuyên theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 115/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ thì định mức không vượt quá 10% tổng chi phí trong giá thành sản phẩm dịch vụ thủy lợi hàng năm, bao gồm: Chi trả tạo nguồn nước (nếu có); chi phí bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình thủy lợi (nếu có); chi phí vớt rác, giải tỏa bèo rác, vật cản tại công trình thủy lợi (nếu có); chi phí cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước (nếu có); chi phí lập quy trình vận hành, quy trình bảo trì công trình thủy lợi đối với công trình thủy lợi đang khai thác nhưng chưa có quy trình vận hành, quy trình bảo trì (nếu có) theo quy định pháp luật; chi phí cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo pháp luật về thủy lợi và các pháp luật khác có liên quan (nếu có); chi phí lập, rà soát phương án ứng phó thiên tai, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đối với công trình thủy lợi đang khai thác (nếu có) theo quy định pháp luật; chi phí xây dựng bản đồ ngập lụt vùng hạ du đối với đập, hồ chứa nước đang khai thác (nếu có) theo quy định pháp luật; chi phí nộp quỹ phòng chống thiên tai thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp theo quy định tại Luật Phòng, chống thiên tai (nếu có); chi phí đặc thù khác được xác định là chi phí hợp lý, hợp lệ được tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

Chi phí khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Thông tư số 54/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung (nếu có).

4. Khi tính giá các loại sản phẩm dịch vụ, đối với các khoản chi chung phải thực hiện như sau:

a) Khoản chi phí tiền công, tiền lương, điện năng, chi phí vật tư nguyên nhiên liệu để bảo dưỡng máy móc thiết bị, chi phí bảo trì, chi phí quản lý doanh nghiệp phải sử dụng định mức để xác định.

b) Phân bổ khoản chi chung cho các sản phẩm dịch vụ thủy lợi để tính giá theo tỷ lệ doanh thu hoặc khối lượng sử dụng nước của mỗi sản phẩm dịch vụ thủy lợi của năm trước liền kề để phân bổ hoặc vận dụng tỷ lệ quy đổi quy định trong các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc kết hợp các phương pháp trên.

Chương II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ,

KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 6. Định mức lao động

1. Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành hồ chứa. Mã hiệu HC.1000

a) Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành hồ chứa do cấp tỉnh quản lý:

Đơn vị: Công/hồ/năm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần
hao phí

Đơn vị

Hao phí định mức

Công ty TNHH MTV KTTL Thái Nguyên

Công ty TNHH MTV QLKT CTTL Bắc Kạn

HC.1100

Hồ chứa nhỏ

HC.1101

Hồ chứa có dung tích: Wtoàn bộ < 500.000 m3, không có nhà quản lý

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

200,31

96,78

HC.1102

Hồ chứa có dung tích: Wtoàn bộ < 500.000 m3, có nhà quản lý

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

298,30

HC.1200

Hồ chứa vừa

HC.1201

Hồ có dung tích dưới 500.000 m3, Chiều cao đập từ 10m đến dưới 15m, không có nhà quản lý

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Công

585,02

562,23

HC.1202

Hồ có dung tích dưới 500.000 m3, Chiều cao đập từ 10m đến dưới 15m, có nhà quản lý

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Công

818,29

HC.1203

Hồ chứa có dung tích: 500.000 m3 ≤ Wtoàn bộ
< 1.000.000 m3, không có nhà quản lý

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Công

911,52

908,55

HC.1204

Hồ chứa có dung tích: 1.000.000 m3 ≤ Wtoàn bộ < 3.000.000 m3, có nhà quản lý.

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Công

1.803,33

HC.1300

Hồ chứa lớn

HC.1301

Hồ có dung tích dưới 3.000.000 m3, chiều cao đập từ 15m trở lên, không có nhà quản lý

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 5/7

Công

1.460,49

1.442,02

HC.1302

Hồ có dung tích dưới 3.000.000 m3, chiều cao đập từ 15m trở lên, có nhà quản lý

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 5/7

Công

1.841,57

1.812,55

HC.1303

Hồ chứa có dung tích: 3.000.000 m3 ≤ Wtoàn bộ < 10.000.000 m3, có nhà quản lý

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 5/7

Công

2.560,76

HC.1304

Hồ chứa có dung tích: 3.000.000 m3 ≤ Wtoàn bộ < 10.000.000 m3, có nhà quản lý, tràn có cửa van

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 5/7

Công

2.805,09

Hồ Núi Cốc

HC.1305

Hồ chứa có dung tích: Wtoàn bộ = 176.600.000 m3

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 5/7

Công

8.284,65

Hồ Nặm Cắt

HC.1306

Hồ chứa có dung tích: Wtoàn bộ = 12.000.000 m3

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 5/7

Công

3.594,51

b) Định mức lao động quản lý vận hành hồ chứa do cấp xã quản lý:

Đơn vị: Công/hồ/năm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Hao phí định mức

1

Hồ chứa nhỏ

HC.1401

Hồ chứa có dung tích: Wtoàn bộ
< 500.000 m3, không có nhà quản lý

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

86,61

2. Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành đập dâng. Mã hiệu DD.1000

a) Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành đập dâng do cấp tỉnh quản lý:

Đơn vị: Công/đập/năm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần
hao phí

Đơn vị

Hao phí định mức

Công ty TNHH MTV KTTL Thái Nguyên

Công ty TNHH MTV QLKT CTTL Bắc Kạn

1

Đập nhỏ

DD.1101

Đập có chiều cao <3m, chiều dài đập <10m

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

42,70

36,26

DD.1102

Đập có chiều cao <3m, chiều dài đập 10m ≤ L <20m

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

46,85

40,26

DD.1103

Đập có chiều cao <3m, chiều dài đập 20m ≤ L <30m

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

52,07

48,04

DD.1104

Đập có chiều cao <3m, chiều dài đập 30m ≤ L <50m

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

57,74

53,64

DD.1105

Đập có chiều cao <3m, chiều dài đập 50m ≤ L <75m

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

60,70

69,58

DD.1106

Đập có chiều cao <3m, chiều dài đập 75m≤ L <100m

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

65,08

DD.1107

Đập có chiều cao 3m≤ H <5m, chiều dài đập ≥100m

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

68,15

DD.1108

Đập có chiều cao 3m≤ H <5m, chiều dài đập <20m

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

50,38

51,11

DD.1109

Đập có chiều cao 3m≤ H <5m, chiều dài đập 20m ≤ L <30m

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

57,48

59,11

DD.1110

Đập có chiều cao 3m≤ H <5m, chiều dài đập 30m ≤ L <50m

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

61,19

63,57

DD.1111

Đập có chiều cao 3m≤ H <5m, chiều dài đập ≥50m

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

66,02

DD.1112

Đập có chiều cao 5m≤ H <10m, chiều dài đập <30m

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

59,64

59,39

DD.1113

Đập có chiều cao 5m≤ H <10m, chiều dài đập ≥30m

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

64,81

69,83

2

Đập vừa

DD.1201

Đập có chiều cao ≥ 10m

Nhân công:

Công

- Bậc thợ bình quân 4/7

383,01

b) Định mức lao động quản lý vận hành đập dâng do cấp xã quản lý:

Đơn vị: Công/đập/năm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần
hao phí

Đơn vị

Hao phí
định mức

1

Đập nhỏ

DD.1301

Đập có chiều cao <3m

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

17,00

DD.1302

Đập có chiều cao 3m≤ H <5m

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

18,39

DD.1303

Đập có chiều cao 5m≤ H <10m

Nhân công:

Công

- Bậc thợ bình quân 3/7

23,26

3. Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành trạm bơm: Mã hiệu TB.1000

a) Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành trạm bơm do cấp tỉnh quản lý:

Đơn vị: Công/trạm/năm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần
hao phí

Đơn vị

Hao phí định mức

Công ty TNHH MTV KTTL Thái Nguyên

Công ty TNHH MTV QLKT CTTL Bắc Kạn

TB.1000

Trạm bơm tưới

TB.1100

Trạm bơm nhỏ Qtrạm < 2.000 m3/h

TB.1101

Trạm bơm dưới 700m3/h

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

370,61

364,21

TB.1102

Trạm bơm từ 700m3/h đến dưới 1.200m3/h

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

551,94

TB.1103

Trạm bơm dầu (D15-D22)

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

281,87

TB.1104

Trạm bơm thuỷ luân (BHL-30÷60-6A)

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

281,37

TB.2000

Trạm bơm tiêu

TB.2200

Trạm bơm vừa 3.600 ≤ Qtrạm < 72.000 m3/h

TB.2201

Trạm bơm từ 25.000m3/h đến dưới 72.000m3/h

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Công

1.745,33

Đơn vị: Công/trạm/năm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Hao phí định mức

TB.2200

Trạm bơm vừa 3.600 ≤ Qtrạm < 72.000 m3/h

TB.2001

Trạm bơm từ 25.000m3/h đến dưới 72.000m3/h

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Công

1.745,33

b) Định mức lao động quản lý vận hành trạm bơm do cấp xã quản lý:

Đơn vị: Công/trạm/năm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần
hao phí

Đơn vị

Hao phí
định mức

TB.1200

Trạm bơm nhỏ Qtrạm < 2.000 m3/h

TB.1201

Trạm bơm dưới 700m3/h

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

303,14

TB.1202

Trạm bơm dầu (D15-D22)

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

334,92

TB.1203

Trạm bơm thủy luân (BHL-30÷60-6A)

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

324,75

4. Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành cống. Mã hiệu CO.1000

Đơn vị: Công/cống/năm

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Hao phí định mức

CO.1100

Cống nhỏ

CO.1101

Cống 1 cửa có máy đóng mở V0, V1

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

31,70

CO.1102

Cống 2 cửa có máy đóng mở V0, V1

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

63,74

CO.1103

Cống 1 cửa có máy đóng mở V2

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

32,37

CO.1104

Cống 2 cửa có máy đóng mở V2

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

63,40

CO.1105

Cống 1 cửa có máy đóng mở V3, PL 3T

Nhân công:

Bậc thợ bình quân 3/7

Công

38,08

CO.1106

Cống 2 cửa có máy đóng mở V3, PL 3T

Nhân công:

Bậc thợ bình quân 3/7

Công

76,17

CO.1107

Cống 1 cửa có máy đóng mở T3, V5, PL 5T

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

53,13

CO.1108

Cống 1 cửa có máy đóng mở V10, VĐ10, TRHK

Nhân công:

Bậc thợ bình quân 3/7

Công

71,17

CO.1200

Cống vừa

CO.1201

Cống 2 cửa có máy đóng mở V5, PL5T

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Công

106,25

CO.1202

Cống 3 cửa có máy đóng mở V5, PL5T

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Công

149,77

CO.1203

Cống 2 cửa có máy đóng mở V10, VĐ10, TRHK

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Công

142,33

CO.1204

Cống 3 cửa có máy đóng mở V10, VĐ10, TRHK

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Công

213,50

Ghi chú:

- Định mức quản lý vận hành cống áp dụng chung cho các công ty, không áp dụng cho các công trình do địa phương quản lý.

- Định mức quản lý vận hành cống chỉ áp dụng đối với các cống đầu mối và công trình trên kênh; các cống thuộc hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, công lao động vận hành cống đã được tính trong công lao động vận hành hồ chứa, đập dâng và trạm bơm.

5. Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành kênh mương, đường ống: Mã hiệu KE.1000

a) Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành kênh mương, đường ống do cấp tỉnh quản lý:

Đơn vị: Công/tháng/km

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Hao phí định mức

KE.1100

Kênh nhỏ

KE.1101

Kênh đất có chiều rộng Bđ<0,5m

Nhân công:

Bậc thợ bình quân 3/7

Công

21,86

KE.1102

Kênh kiên cố có chiều rộng Bđ<0,5m

Nhân công:

Bậc thợ bình quân 3/7

Công

19,54

KE.1200

Kênh vừa

KE.1201

Kênh đất có chiều rộng 0,5m≤Bđ<1m

Nhân công:

Bậc thợ bình quân 3/7

Công

28,78

KE.1202

Kênh kiên cố có chiều rộng 0,5m≤Bđ<1m

Nhân công:

Bậc thợ bình quân 3/7

Công

22,55

KE.1203

Kênh đất có chiều rộng 1m≤Bđ<2m

Nhân công:

Bậc thợ bình quân 3/7

Công

33,95

KE.1204

Kênh kiên cố có chiều rộng 1m≤Bđ<2m

Nhân công:

Bậc thợ bình quân 3/7

Công

25,91

KE.1205

Kênh kiên cố có chiều rộng 3m≤Bđ<5m

Nhân công:

Bậc thợ bình quân 3/7

Công

32,98

KE.1300

Kênh lớn

KE.1301

Kênh kiên cố có chiều rộng 5m≤Bđ<10m

Nhân công:

Bậc thợ bình quân 3/7

Công

39,83

KE.1400

Đường ống

KE.1401

Đường ống có D <100mm

Nhân công:

Bậc thợ bình quân 3/7

Công

22,02

KE.1402

Đường ống có đường kính sống, 100≤D<1000mm

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

25,19

KE.1403

Đường ống có D ≥1000mm

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

32,75

b) Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành kênh mương, đường ống do cấp xã quản lý:

Đơn vị: Công/tháng/km

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Hao phí định mức

KE.1500

Kênh nhỏ

KE.1502

Kênh đất có chiều rộng Bđ<0,5m

Nhân công:

Bậc thợ bình quân 3/7

Công

17,94

KE.1503

Kênh kiên cố có chiều rộng Bđ<0,5m

Nhân công:

Bậc thợ bình quân 3/7

Công

14,71

KE.1600

Kênh vừa

KE.1601

Kênh đất có chiều rộng 0,5m≤Bđ<1m

Nhân công:

Bậc thợ bình quân 3/7

Công

20,43

KE.1602

Kênh kiên cố có chiều rộng 0,5m≤Bđ<1m

Nhân công:

Bậc thợ bình quân 3/7

Công

16,42

KE.1603

Kênh đất có chiều rộng 1m≤Bđ<2m

Nhân công:

Bậc thợ bình quân 3/7

Công

22,71

KE.1604

Kênh kiên cố có chiều rộng 1m≤Bđ<2m

Nhân công:

Bậc thợ bình quân 3/7

Công

18,13

KE.1700

Đường ống

KE.1701

Đường ống có đường kính ống D <100mm

Nhân công:

Bậc thợ bình quân 3/7

Công

20,51

KE.1702

Đường ống có đường kính ống, 100≤D<1000mm

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 3/7

Công

22,68

6. Định mức lao động trực tiếp quản lý diện tích: Mã hiệu E.1000

a) Định mức lao động trực tiếp quản lý diện tích do cấp tỉnh quản lý:

Đơn vị: Công/ha/vụ

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần
hao phí

Đơn vị

Nhóm 1 có diện tích dưới 100 ha

Nhóm 2 có diện tích hợp đồng từ 100 đến dưới 300 ha

Nhóm 3 có diện tích từ 300 ha trở lên

E.11

Quản lý diện tích

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Công

0,088

0,050

0,034

01

02

03

b) Định mức lao động trực tiếp quản lý diện tích do cấp xã quản lý:

Đơn vị: Công/ha/vụ

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần
hao phí

Đơn vị

Chủ động

Tạo nguồn

Sau tạo nguồn

E.12

Quản lý diện tích

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Công

0,1229

0,0492

0,0738

01

02

03

7. Định mức lao động gián tiếp.

a) Định mức lao động gián tiếp đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên là 21,50% lao động trực tiếp.

b) Định mức lao động gián tiếp đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn là 15,57% lao động trực tiếp.

c) Định mức lao động gián tiếp đối với các tổ chức thuỷ lợi cơ sở là 18,00% lao động trực tiếp.

8. Định mức lao động tổng hợp tại thời điểm tính toán

a) Định mức lao động tổng hợp áp dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên:

TT

Nội dung công việc

Đơn vị

Hao phí
lao động

I

Lao động trực tiếp (Tcn) (công)

125.169,46

1

Hồ chứa nước

93.671,23

Hồ chứa nhỏ, Công nhân bậc 3/7

Công

10.314

Hồ chứa vừa, Công nhân bậc 4/7

Công

9.920

Hồ chứa lớn, Công nhân bậc 5/7

Công

73.437

2

Đập dâng

5.070,89

Đập dâng nhỏ, Công nhân bậc 3/7

Công

5.070,89

3

Cống tưới tiêu

7.080,11

Cống nhỏ, Công nhân bậc 3/7

Công

5.190

Cống vừa, Công nhân bậc 4/7

Công

1.890

4

Công trình trên kênh (Công nhân bậc 3/7)

3.176

5

Trạm bơm tưới

Công

3.698

Trạm bơm nhỏ, Công nhân bậc 3/7

3.698

6

Trạm bơm tiêu

Công

1.745

Trạm bơm vừa, Công nhân bậc 4/7

1.745

7

Kênh tưới, tiêu, phụ vụ chung cho các sản phẩm dịch vụ thủy lợi (Công nhân bậc 3/7)

Công

9.504

8

Quản lý diện tích (Công nhân bậc 3/7)

1.223

II

Lao động phục vụ, phụ trợ (Tpv) (công)

Công

15.402,00

III

Lao động quản lý (Tql) (công)

Công

11.476,00

IV

Tổng công lao động (I+II+III) (công)

152.047,46

b) Định mức lao động tổng hợp áp dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn:

TT

Nội dung công việc

Đơn vị

Hao phí
lao động

I

Lao động công nghệ (Tcn) (công)

50.647,22

1

Hồ chứa

26.717,38

Công nhân bậc 3/7

Công

968

Công nhân bậc 4/7

Công

6.994

Công nhân bậc 5/7

Công

18.756

2

Đập dâng

9.164

Công nhân bậc 3/7

Công

8.781

Công nhân bậc 4/7 (Đập Khuổi Cuộn)

383

3

Trạm bơm (Công nhân bậc 3/7)

Công

4.735

4

Kênh tưới, tiêu, đường ống (Công nhân bậc 3/7)

Công

9.476

5

Quản lý diện tích tưới, tiêu (Công nhân bậc 3/7)

Công

555

II

Lao động phục vụ, phụ trợ (Tpv) (công)

3.926

III

Lao động quản lý (Tql) (công)

3.926

IV

Tổng công lao động (I+II+III) (công)

58.499

9. Tổng quỹ tiền lương kế hoạch.

Tiền lương của lao động quản lý, lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ được xác định theo Nghị định số 248/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước và Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện.

Điều 7. Định mức sử dụng nước tưới mặt ruộng

1. Áp dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên:

Đơn vị: m3/ha_vụ

TT

Đối tượng sử dụng nước

Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng ứng với tần suất

P = 75%

P = 85%

P = 90%

1

Lúa vụ Đông Xuân

6450

6800

6950

2

Màu vụ Đông Xuân

2250

2550

2695

3

Lúa vụ Mùa

4450

5000

5100

4

Màu vụ Mùa

1300

1540

2000

5

Màu vụ Đông

2500

2900

3000

6

Cây chè

1600

1900

2000

2. Áp dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý,
khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn:

Đơn vị: m3/ha_vụ

TT

Đối tượng sử dụng nước

Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng ứng với tần suất

75%

85%

90%

I

Lưu vực Sông Cầu

1

Lúa vụ Đông Xuân

6030

6490

6643

2

Lúa vụ Mùa

4510

4958

5263

3

Màu Đông Xuân

1002

1536

1653

4

Màu Mùa

839

991

1052

5

Màu Đông

1147

1276

1460

II

Lưu vực Sông Năng

1

Lúa vụ Đông Xuân

5470

6056

6133

2

Lúa vụ Mùa

4301

4568

4619

3

Màu Đông Xuân

992

1114

1132

4

Màu Mùa

745

875

943

5

Màu Đông

998

1218

1240

III

Lưu vực Phó Đáy

1

Lúa vụ Đông Xuân

5952

6281

6382

2

Lúa vụ Mùa

4405

4628

4735

3

Màu Đông Xuân

1014

1355

1522

4

Màu Mùa

801

927

1034

5

Màu Đông

1054

1267

1342

IV

Lưu vực Sông Bắc Giang

1

Lúa vụ Đông Xuân

6165

6640

6918

2

Lúa vụ Mùa

4700

5187

5305

3

Màu Đông Xuân

1097

1679

1686

4

Màu Mùa

800

1090

1160

5

Màu Đông

1443

1642

1848

3. Áp dụng cho các công trình do cấp xã quản lý.

TT

Đối tượng sử dụng nước

Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng ứng với tần suất

75%

85%

90%

I

Lưu vực Sông Cầu

1

Lúa vụ Đông Xuân

6030

6490

6643

2

Lúa vụ Mùa

4510

4958

5263

3

Màu Đông Xuân

1002

1536

1653

4

Màu Mùa

839

991

1052

5

Màu Đông

1147

1276

1460

II

Lưu vực Sông Năng

1

Lúa vụ Đông Xuân

5470

6056

6133

2

Lúa vụ Mùa

4301

4568

4619

3

Màu Đông Xuân

992

1114

1132

4

Màu Mùa

745

875

943

5

Màu Đông

998

1218

1240

III

Lưu vực Phó Đáy

1

Lúa vụ Đông Xuân

5952

6281

6382

2

Lúa vụ Mùa

4405

4628

4735

3

Màu Đông Xuân

1014

1355

1522

4

Màu Mùa

801

927

1034

5

Màu Đông

1054

1267

1342

IV

Lưu vực Sông Bắc Giang

1

Lúa vụ Đông Xuân

6165

6640

6918

2

Lúa vụ Mùa

4700

5187

5305

3

Màu Đông Xuân

1097

1679

1686

4

Màu Mùa

800

1090

1160

5

Màu Đông

1443

1642

1848

Điều 8. Định mức nước tiêu cho lưu vực

Chỉ áp dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên

Đơn vị: m3/ha_vụ

TT

Mùa vụ

Định mức nước tiêu

5%

10%

25%

1

Tiêu vụ Đông Xuân

1897,79

1627,67

1230,99

2

Tiêu vụ Mùa

3080,82

2716,96

2171,27

Điều 9. Định mức tiêu thụ điện năng bơm tưới

1. Áp dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên:

Đơn vị: kWh/ha_vụ

TT

Đối tượng, mùa vụ tưới

Định mức tiêu thụ điện năng bơm tưới

75%

85%

90%

1

Lúa vụ Đông Xuân

371,06

391,51

406,12

2

Màu vụ Đông Xuân

100,77

114,21

120,70

3

Lúa vụ Mùa

187,06

224,47

249,41

4

Màu vụ Mùa

73,91

87,56

113,71

5

Màu vụ Đông

120,01

134,39

143,97

6

Cây chè

577,39

685,65

721,74

2. Áp dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý,
khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn.

Đơn vị: kWh/ha_vụ

TT

Tên trạm

Mùa vụ

Định mức tiêu thụ điện năng
bơm tưới

75%

85%

90%

I

Lưu vực Sông Cầu

Bình quân lưu vực Sông Cầu

Lúa vụ Đông Xuân

195,53

210,49

216,63

Lúa vụ Mùa

147,11

161,91

169,92

Màu vụ Đông Xuân

41,20

63,16

67,97

Màu vụ Mùa

42,04

49,65

52,71

Màu vụ Đông

63,72

70,89

81,11

II

Lưu vực Sông Năng

Bình quân lưu vực Sông Năng

Lúa vụ Đông Xuân

200,74

222,25

225,07

Lúa vụ Mùa

160,46

170,42

172,32

Màu vụ Đông Xuân

49,60

55,70

56,60

Màu vụ Mùa

41,45

48,69

52,47

III

Lưu vực Sông Bắc Giang

Bình quân lưu vực Sông Bắc Giang

Lúa vụ Đông Xuân

225,87

243,81

253,95

Lúa vụ Mùa

176,35

194,62

199,05

Màu vụ Đông Xuân

52,11

79,75

80,09

Màu vụ Mùa

38,00

51,78

55,10

IV

Lưu vực Phó Đáy

Bình quân lưu vực Sông Phó Đáy

Lúa vụ Đông Xuân

231,47

244,26

248,19

Lúa vụ Mùa

171,31

179,98

184,14

3. Áp dụng cho các công trình do cấp xã quản lý.

Đơn vị: kWh/ha_vụ

TT

Tên trạm

Mùa vụ

Định mức tiêu thụ điện năng bơm tưới

75%

85%

90%

I

Lưu vực Sông Cầu

Bình quân lưu vực Sông Cầu

Lúa vụ Đông Xuân

195,53

210,49

216,63

Lúa vụ Mùa

147,11

161,91

169,92

Màu vụ Đông Xuân

41,20

63,16

67,97

Màu vụ Mùa

42,04

49,65

52,71

Màu vụ Đông

63,72

70,89

81,11

II

Lưu vực Sông Năng

Bình quân lưu vực Sông Năng

Lúa vụ Đông Xuân

200,74

222,25

225,07

Lúa vụ Mùa

160,46

170,42

172,32

Màu vụ Đông Xuân

49,60

55,70

56,60

Màu vụ Mùa

41,45

48,69

52,47

III

Lưu vực Sông Bắc Giang

Bình quân lưu vực Sông Bắc Giang

Lúa vụ Đông Xuân

225,87

243,81

253,95

Lúa vụ Mùa

176,35

194,62

199,05

Màu vụ Đông Xuân

52,11

79,75

80,09

Màu vụ Mùa

38,00

51,78

55,10

IV

Lưu vực Phó Đáy

Bình quân lưu vực Sông Phó Đáy

Lúa vụ Đông Xuân

231,47

244,26

248,19

Lúa vụ Mùa

171,31

179,98

184,14

Điều 10. Định mức tiêu thụ điện năng bơm tiêu

Chỉ áp dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên

Đơn vị: kWh/ha_vụ

TT

Mùa vụ

Định mức tiêu thụ điện năng bơm tiêu cho lưu vực

5%

10%

25%

1

Tiêu vụ Xuân

64,3

55,2

41,7

2

Tiêu vụ mùa

104,4

92,1

73,6

Ghi chú: Phân bổ hao phí theo tỷ lệ phân bổ cơ sở

Điều 11. Định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu

1. Định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu cho vận hành, bảo dưỡng thiết bị đóng mở.

Tần suất thực hiện: Định kỳ 2 lần/năm, bổ sung 1 lần/tháng.

Đơn vị: Đơn vị tính /máy/lần

TT

Hạng mục

V0

V1

V2

V3

Định
kỳ

Bổ
sung

Định
kỳ

Bổ
sung

Định
kỳ

Bổ
sung

Định
kỳ

Bổ
sung

1

Dầu nhờn

0,120

0,045

0,126

0,047

0,132

0,052

0,159

0,068

2

Dầu Diezel

0,650

0,780

0,858

1,287

3

Mỡ các loại

0,150

0,060

0,180

0,072

0,216

0,086

0,281

0,112

4

Giẻ lau

0,600

0,720

0,864

1,382

TT

Hạng mục

V5; VĐ5

V10

VĐ10

VĐ20

Định
kỳ

Bổ
sung

Định
kỳ

Bổ
sung

Định
kỳ

Bổ
sung

Định
kỳ

Bổ
sung

1

Dầu nhờn

0,210

0,097

0,352

0,140

0,387

0,154

0,599

0,224

2

Dầu Diezel

1,699

2,141

2,355

3,425

3

Mỡ các loại

0,371

0,162

0,578

0,252

0,607

0,278

0,810

0,353

4

Giẻ lau

1,825

2,409

2,650

0,599

0,224

TT

Hạng mục

Cầu trục 5 tấn

Van đĩa, Van côn

Tời điện Q5T Q10T

Tời điện Q40T

Định
kỳ

Bổ
sung

Định
kỳ

Bổ
sung

Định
kỳ

Bổ
sung

Định
kỳ

Bổ
sung

1

Dầu nhờn

1,52

0,57

0,550

0,040

0,080

0,030

0,160

0,016

2

Dầu Diezel

4,79

0,500

1,48

0,28

2,130

3

Mỡ các loại

2,06

0,90

0,580

0,032

1,85

0,41

1,185

0,315

4

Giẻ lau

2,890

0,500

1,40

0,28

2,820

Ghi chú:

- Vật tư, nhiên liệu phụ tính bằng 5% giá trị vật tư, nhiên liệu chính.

2. Định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu cho vận hành, bảo dưỡng máy bơm, động cơ.

Đơn vị: Đơn vị tính /máy/giờ chạy máy

TT

Loại máy bơm (m3/h)

Dầu nhờn (lít)

Dầu Diezel (lít)

Mỡ các loại

(kg)

Giẻ lau

(kg)

Sợi Amiăng

(kg)

I

Máy bơm

1

Máy bơm QTK ≥ 4500m3/h

0,0134

0,0108

0,0208

0,0122

0,0094

2

Máy bơm 3600≤QTK< 4500m3/h

0,0124

0,0092

0,0166

0,0112

0,0084

3

Máy bơm 2000≤QTK< 3600m3/h

0,0114

0,0092

0,0112

0,0035

0,0007

4

Máy bơm 1200≤QTK< 2000m3/h

0,0094

0,0062

0,0070

0,0035

0,0006

5

Máy bơm 700≤Q TK< 1200m3/h

0,0074

0,0062

0,0054

0,0032

0,0005

6

Máy bơm QTK < 700m3/h

0,0053

0,0037

0,0027

0,0046

0,0004

II

Động cơ

1

Động cơ 4,5 kW ≤ N < 11KW

0,00204

0,00017

2

Động cơ 11 kW≤ N < 20kW

0,00240

0,00020

3

Động cơ 20 kW≤ N < 33kW

0,00282

0,00024

4

Động cơ 33 kW≤ N < 40kW

0,00332

0,00028

5

Động cơ 65 kW≤ N ≤ 75kW

0,0039

0,00043

6

Động cơ N ≥75kW

0,0042

0,00056

Ghi chú:

- Vật tư, nhiên liệu phụ tính bằng 5% giá trị vật tư, nhiên liệu chính.

3. Định mức tổng hợp vật tư, nhiên liệu trong công tác bảo dưỡng máy móc, thiết bị các công trình thuỷ lợi tại thời điểm tính toán.

a) Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên

Đơn vị: Đơn vị tính/năm

TT

Nội dung

Dầu nhờn
(lít/năm)

Diezel
(lít/năm)

Mỡ các loại
(kg/năm)

Giẻ lau
(kg/năm)

Sợi basituc (kg/năm)

Xăng (lít/năm)

Điện (kWh/năm)

1

Vận hành, bảo dưỡng thiết bị đóng mở

427,6

988,4

743,2

1.062,9

2

Vận hành, bảo dưỡng máy bơm và động cơ

49,4

35,2

118,5

51,6

3,7

3

Ca nô, máy phát điện dự phòng, máy cắt cỏ

71,0

707,8

4.026,6

4

Điện tiêu thụ máy đóng mở cống + thiết bị phụ

816,6

Tổng khối lượng tiêu hao vật tư

548,1

1.731,4

861,7

1.114,4

3,7

4.026,6

816,6

b) Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn.

b1) Vận hành, bảo dưỡng (không tính hồ Nặm Cắt)

Đơn vị: Đơn vị tính /năm

TT

Nội dung

Dầu nhờn
(lít/năm)

Diezel
(lít/năm)

Mỡ các loại
(kg/năm)

Giẻ lau
(kg/năm)

Sợi basituc

(kg/năm)

1

Vận hành, bảo dưỡng thiết bị đóng mở (không tính hồ Nặm Cắt)

38,47

48,34

48,25

39,15

2

Vận hành, bảo dưỡng máy bơm và động cơ

53,74

37,52

51,76

48,68

4,06

Tổng

92,21

85,86

100,01

87,83

4,06

b2) Vận hành, bảo dưỡng riêng cho hồ Nặm Cắt

Đơn vị: Đơn vị tính /năm

TT

Nội dung

Dầu nhờn
(lít/năm)

Diezel
(lít/năm)

Mỡ các loại
(kg/năm)

Giẻ lau
(kg/năm)

Điện (kWh/năm)

Dầu (kg/năm)

1

Vận hành, bảo dưỡng thiết bị đóng mở, chiếu sáng

6,32

16,73

30,03

10,60

3.572,00

2

Vận hành duy trì máy phát điện

15,60

250,00

Tổng

21,92

16,73

30,03

10,60

3.572,00

250,00

Ghi chú:

- Vật tư, nhiên liệu phụ tính bằng 5% giá trị vật tư, nguyên liệu chính.

Điều 12. Định mức chi phí bảo trì

1. Định mức chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên là 24,83% tổng chi phí sản xuất.

2. Định mức chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn (không tính hồ Nặm Cắt) là 18,91% tổng chi phí sản xuất.

3. Định mức chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hồ Nặm Cắt là 23,68 % tổng chi phí sản xuất hồ Nặm Cắt.

4. Định mức bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của các công trình thủy lợi do cấp xã quản lý tối thiểu bằng 27,17% tổng chi phí sản xuất.

Điều 13. Định mức chi phí quản lý

1. Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên là 11,39% tổng quỹ tiền lương kế hoạch.

2. Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn là 9,08% tổng quỹ tiền lương kế hoạch.

3. Định mức chi phí quản lý của các tổ chức thủy lợi cơ sở là 6,98% tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch.

Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp chưa bao gồm chi phí nhân viên quản lý (gồm các khoản phải trả cho bộ phận quản lý như tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên bộ phận quản lý theo quy định của
Bộ luật Lao động, chế độ, chính sách của Nhà nước và pháp luật có liên quan).

Điều 14. Định mức bảo hộ lao động

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Định mức

(đơn vị tính/vị trí)

I

Bảo hộ lao động riêng cho lao động

1

Quần áo lao động phổ thông

Bộ/lao động

2

2

Mũ, nón lá chống mưa nắng

Chiếc/lao động

1

Hoặc mũ nhựa cứng

Chiếc/lao động

1

3

Găng tay bảo hộ

Đôi/ lao động

2

4

Giầy vải

Đôi/ lao động

1

5

Áo mưa

Bộ/lao động

1

6

Ủng cao su

Đôi/ lao động

1

II

Bảo hộ lao động dùng chung

9

Ủng cách điện

Chiếc

Theo số lượng trạm bơm

10

Găng tay hạ áp

Chiếc

Theo số lượng trạm bơm

11

Kính bảo hộ lao động EV

Chiếc

6% x tổng số lao động

12

Áo phao

áo

16% x tổng số lao động

13

Thiết bị khác (bút điện, đèn pin …)

%

10% x II

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường hướng dẫn các đơn vị có liên quan tổ chức
thực hiện Quy định này.

2. Các tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm thực hiện quy định này để quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo đúng quy định.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các địa phương, đơn vị gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)65.2026.QĐ-UBND.doc · 544 KB📕Tải file gốc (.pdf)65.2026.QĐ-UBND.pdf · 17 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản