Quyết định số 65/2002/QĐ-UB Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh.
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 65/2002/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình |
| Người ký | Phan Viết Dũng — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 19/10/2002 |
| Ngày hiệu lực | 19/10/2002 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 65/2002/QĐ-UB Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh.
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động
của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh
------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Quyết định số 1902/2002/QĐ-UB ngày 16/8/2002 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc thành lập và cử cán bộ tham gia Ban chỉ đạo thi hành án Dân sự cấp tỉnh;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và tờ trình số 729/TP ngày 9/10/2002 và theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tại tờ trình số 782/TCCQ ngày 11/10/2002,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án Dân sự cấp tỉnh.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban TCCQ tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các thành viên Ban chỉ đạo thi hành án Dân sự cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: - Như điều 3; - Bộ Tư pháp; - TV Tỉnh uỷ (B/cáo); - TC Tỉnh uỷ; - Lưu VP, TCCQ. | TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH KT/ CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
|
QUY CHẾ
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO
THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH QUẢNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2002/QĐ-UB
ngày 19 tháng 10 năm 2002 của UBND tỉnh Quảng Bình)
I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN:
Điều 1: Ban chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình (gọi tắt là Ban chỉ đạo) do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập, có chức năng tham mưu và giúp Chủ tịch UBND trong việc chỉ đạo công tác Thi hành án dân sự; tổ chức phối hợp các cơ quan, đơn vị hữu quan với cơ quan Thi hành án dân sự tại địa phương.
Điều 2: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo:
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch thi hành án dân sự và kế hoạch tổ chức thi hành các vụ án trọng điểm ở địa phương, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.
2. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch thi hành án dân sự và ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh về thi hành án ở địa phương;
3. Đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp tháo gỡ kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình thi hành án dân sự ở địa phương;
4. Tổ chức sự phối hợp các ban ngành với cơ quan Thi hành án dân sự trong công tác thi hành án và tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về thi hành án ở địa phương;
5. Chỉ đạo cơ quan Thi hành án dân sự tổ chức thi hành bản án, Quyết định của Toà án theo đúng pháp luật;
6. Tổ chức kiểm tra, hoặc phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra thi hành án dân sự tại địa phương khi xét thấy cần thiết;
7. Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh:
a. Khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự tại địa phương thuộc thẩm quyền;
b. Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng tập thể cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự tại địa phương;
c. Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có biện pháp xử lý kịp thời đối với những vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
II. VỀ TỔ CHỨC
Điều 3: Tổ chức Ban chỉ đạo:
1. Trưởng Ban chỉ đạo là Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình;
2. Phó Trưởng Ban thường trực Ban chỉ đạo là giám đốc Sở Tư pháp;
3. Thành viên trong Ban chỉ đạo gồm: Trưởng Phòng Thi hành án tỉnh đại diện lãnh đạo Công an tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Địa chính tỉnh.
- Đại diện lãnh đạo Toà án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh được mời tham gia vào Ban chỉ đạo;
- Tổ Thư ký giúp việc ban chỉ đạo gồm cán bộ Phòng Thi hành án tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và các thành phần khác do Trưởng Ban chỉ đạo chỉ định;
-Ban chỉ đạo do Chủ tịch UBND thành lập theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Ban Tổ chức -Chính quyền tỉnh.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban chỉ đạo:
1. Điều hành hoạt động của Ban chỉ đạo nhằm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo quy định tại Điều 2 của Quy chế này;
2. Quyết định nội dung cuộc họp, triệu tập và các cuộc họp Ban chỉ đạo;
3. Phân công các thành viên trong Ban chỉ đạo thực hiện công việc của Ban chỉ đạo;
4.Chỉ đạo sự phối hợp hoạt động của các thành viên Ban chỉ đạo và các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương trong thi hành án dân sự;
5. Quyết định kiểm tra hoặc cử thành viên Ban chỉ đạo và phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra thi hành án dân sự khi xét thấy cần thiết.
Điều 5: Nhiệm vụ quyền hạn của Phó Trưởng Ban thường trực Ban chỉ đạo:
1. Thường trực Ban chỉ đạo; thay mặt Trưởng Ban chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban chỉ đạo khi Trưởng Ban chỉ đạo vắng hoặc được Trưởng Ban chỉ đạo uỷ quyền;
2. Giúp Trưởng Ban chỉ đạo và chịu trách nhiệm về những công việc được Trưởng Ban chỉ đạo giao;
3. Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định biện pháp chỉ đạo thi hành án dân sự trong địa bàn toàn tỉnh, sau khi có ý kiến kết luận cuộc họp của Ban chỉ đạo;
4. Đôn đốc cơ quan Thi hành án dân sự, các cơ quan ban ngành tổ chức chính trị xã hội thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh về thi hành án dân sự.
Điều 6. Nhiệm vụ quyền hạn của các thành viên Ban chỉ đạo:
1. Tham gia đầy đủ các cuộc họp Ban chỉ đạo; đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành án dân sự;
2. Trong phạm vi chức năng, nhiễm vụ của ngành đơn vị mình, có trách nhiệm chỉ đạo việc phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thi hành án dân sự theo quyết định của Trưởng Ban chỉ đạo;
3. Kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan chức năng kiêm tra thi hành án dân sự trong địa bàn tinh khi được Trưởng Ban chỉ đạo giao nhiệm vụ;
4. Thực hiện nhiệm vụ khác do Trưởng Ban chỉ đạo phân công.
Điều 7. Nhiệm vụ quyền hạn của Tổ thư ký:
1. Giúp Ban chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động thi hành án dân sự và kế hoạch tổ chức thi hành các vụ án trọng điểm trên địa bàn tỉnh;
2. Theo dõi tiến độ thực hiện chương trình kế hoạch án dân sự do Ban chỉ đạo đã đề ra và kết quả thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh về thi hành án dân sự; Trường hợp có những vấn đề phát sinh trong việc tổ chức thực hiện, kịp thời báo cáo Ban chỉ đạo để có hướng giải quyết;
3. Đề xuất nội dung cuộc họp và chuẩn bị cuộc họp của Ban chỉ đao; ghi biên bản các cuộc họp Ban chỉ đạo;
4. Gửi chương trình, kế hoạch thi hành án, văn bản về ý kiến hoặc quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về biện pháp tổ chức thi hành án dân sự đến các thành viên Ban chỉ đạo, các cơ quan, tổ chức hữu quan biết để thực hiên;
5. Chuẩn bị báo cáo Phó Trưởng ban thường trực Ban chỉ đạo trình Ban chỉ đạo để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết đinh về biện pháp chỉ đạo thi hành án dân sự trên điạ bàn tỉnh
6. Tổng hợp và xây dựng báo cáo kết quả hoạt động của Ban chỉ đạo, báo cáo kết quả tổ chức thi hành các vụ án trọng điểm theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh;
7. Thực hiện nhiệm vụ khác do Trưởng ban chỉ đạo phân công.
III. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO
Điêu 8. Nguyên tắc hoạt động:
Ban chỉ đạo hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:
1. Chỉ đạo thi hành án kịp thời theo đúng pháp luật;
2 Tôn trọng hoạt đông nghiệp vụ của cơ quan Thi hành án dân sự ;
3.Làm việc theo nguyên tắc tập thể;
4. Phát huy vai trò phối hợp của các cấp, các ngành trong thi hành án dân sự.
Điều 9. Họp Ban chỉ đạo:
1. Ban chỉ đạo họp định kỳ ít nhất 3 tháng 1 lần. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng ban chỉ đạo triệu tập cuộc họp để giải quyết công việc.
2. Ban chỉ đạo họp thảo luận dân chủ nhằm thống nhất biện pháp giải quyết những vụ việc khó khăn, phức tạp về thi hành án dân sự. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau phải được ghi vào biên bản cuộc họp để báo cáo chủ tịch UBND tỉnh xem xét cho ý kiến giải quyết.
Điều 10: Kết luận của ban chỉ đạo:
1. Kết luận của Ban chỉ đạo phải thể hiện đầy đủ ý kiến các thành viên tham dự cuộc họp. Thành viên vắng mặt phải có ý kiến bằng văn bản về nội dung được Ban chỉ đạo thảo luận để Tổ Thư ký báo cáo tại cuộc họp.
2. Kết luận của ban chỉ đạo được tổ chức thực hiện sau khi Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 11: Thông tin, báo cáo:
1. Chương trình, kế hoạch thi hành án dân sự và ý kiến chỉ đạo về biện pháp giải quyết thi hành án dân sự của Chủ tịch UBND tỉnh phải được gửi tới các thành viên Ban chỉ đạo, các cơ quan, ban, ngành, các tổ chức chính trị xã hội biết để thực hiện;
2. Ban chỉ đạo thường xuyên báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh biết kết quả hoạt động, kết quả tổ chức chỉ đạo thi hành án dân sự các vụ án trọng điểm và các vấn đề khác mà Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo.
Điều 12: Quan hệ công tác giữa Ban chỉ đạo với các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa bàn trong tỉnh:
1. Ban chỉ đạo chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hành, phối hợp các cơ quan, tổ chức hữu quan với cơ quan Thi hành án dân sự trong công tác thi hành án dân sự tại địa phương;
2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Quy chế này, Ban chỉ đạo phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi hành án dân sự.
3. Ban chỉ đạo thi hành án dân sự các huyện, thị có trách nhiệm báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh về tình hình hoạt động thi hành án dân sự ở địa bàn mình, kịp thời xin ý kiến chỉ đạo của Ban chỉ đạo tỉnh trong trường hợp cần thiết và thực hiện ý kiến chỉ đạo về tổ chức thi hành án dân sự của Ban chỉ đạo tỉnh.
Điều 13: Quan hệ công tác giữa Ban chỉ đạo với Phòng Thi hành án.
1. Ban chỉ đạo kịp thời tổ chức cuộc họp để giải quyết những vấn đề khó khăn, phức tạp trong thi hành án dân sự theo đề nghị của Trưởng phòng thi hành án dân sự tỉnh.
2. Trưởng Phòng thi hành án tỉnh chủ động điều hành hoạt động thi hành án dân sự, kịp thời báo cáo những vụ việc khó khăn, phức tạp để Ban chỉ đạo bàn biện pháp giải quyết.
3. Khi có ý kiến khác nhau trong việc giải quyết vụ việc giữa Ban chỉ đạo với cơ quan Thi hành án thì Trưởng Phòng thi hành án tỉnh phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Cục quản lý Thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp để có hướng giải quyết.
Điều 14: Quan hệ giữa Phòng Thi hành án và Sở Tư pháp:
1. Trưởng Phòng Thi hành án dân sự tỉnh báo cáo chương trình, kế hoạch Thi hành án dân sự, những vụ việc khó khăn, phức tạp với Giám đốc Sở Tư pháp, trước khi đưa ra Ban chỉ đạo.
2. Giám đốc Sở Tư pháp kiểm tra, xem xét kịp thời những vấn đề mà Trường Phòng Thi hành án tỉnh xin ý kiến để báo cáo Ban chỉ đạo giải quyết.
Điều 15: Quan hệ công tác giữa Ban chỉ đạo với Bộ Tư pháp và Cục quản lý Thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp.
Ban chi đạo thực hiện ý kiến của Bộ Tư pháp, Cục quản lý Thi hành án dân sự trong việc chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ thi hành án tại địa phương.
Điều 16: Sử dụng con dấu:
Trong hoạt động của mình Trưởng Ban chỉ đạo sử dụng con dấu của UBND tỉnh Quảng Bình. Phó Trưởng Ban chỉ đạo - Giám đốc Sở Tư pháp, sử dụng con dấu của Sở Tư pháp.
Điều 17: Kinh phí hoạt động:
Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định từ nguồn ngân sách của địa phương.
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.