📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 6303/QĐ-UB-NC Về việc quy định chức danh cho cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn

📄 Số hiệu: 6303/QĐ-UB-NC🏛️ Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh📅 21/11/1998

Thuộc tính văn bản

Số hiệu6303/QĐ-UB-NC
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNội vụ
Lĩnh vựcChính quyền địa phương
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Người kýVõ Viết Thanh — Chủ tịch
Ngày ban hành21/11/1998
Ngày hiệu lực21/11/1998
Ngày hết hiệu lực11/12/2001

Trích yếu nội dung

Quyết định số 6303/QĐ-UB-NC Về việc quy định chức danh cho cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________

Số : 6303/QĐ-UB-NC

TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 11 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH CHO CÁN BỘ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;

- Căn cứ Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ ; Thông tư liên tịch số 99/1998/TT-LT-TCCP-BTC-BLĐTB&XH ngày

19/5/1998 của Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động- Thương và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn ;

- Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền thành phố (tờ trình số 175/TCCQ ngày 07/10/1998);

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay quy định các chức danh cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn ngoài 20 chức danh đã được quy định tại Thông tư liên tịch số 99/1998/TT-LT-TCCP-BTC-BLĐTB&XH ngày 19/5/1998 của Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương và Xã hội cụ thể như sau :

1- Đối với xã bố trí từ 21 đến 25 cán bộ, ngoài các chức danh chủ chốt, chức danh chuyên môn, còn bố trí thêm chức danh sau :

1.1- Lao động Thương binh và Xã hội.

1.2- Sản xuất kinh doanh.

1.3- Văn hóa-xã hội (Văn hóa Thông tin, Thể dục thể thao, Giáo dục, Y tế).

1.4- Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự xã.

1.5- Phó Công an xã.

2- Đối với phường, thị trấn bố trí từ 21 đến 25 cán bộ, ngoài các chức danh chủ chốt, chức danh chuyên môn còn bố trí thêm chức danh sau :

2.1- Lao động Thương binh và Xã hội.

2.2- Sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

2.3- Văn hóa-xã hội (Văn hóa Thông tin, Thể dục thể thao, Giáo dục, Y tế).

2.4- Quản lý đô thị.

2.5- Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự phường.

Điều 2.- Căn cứ tình hình thực tế của địa phương trên cơ sở số lượng cán bộ đã được quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ, Ủy ban nhân dân quận-huyện cùng với Ban Tổ chức Chính quyền thành phố sắp xếp, bố trí cán bộ xã, phường, thị trấn cho phù hợp, không để sót việc.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Võ Viết Thanh

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản