Quyết định số 63/2002/QĐ-UB Về việc phê duyệt định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi giai đoạn 2002 - 2005 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 63/2002/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng |
| Ngày ban hành | 19/04/2002 |
| Ngày hiệu lực | 19/04/2002 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 63/2002/QĐ-UB Về việc phê duyệt định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi giai đoạn 2002 - 2005 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 63/2002/QĐ-UB
Đà Lạt, ngày 19 tháng 04 năm 2002
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG
Về việc Phê duyệt định hướngchuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
giai đoạn 2002 - 2005 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị quyết 09/2000/NQ-CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ về một số chủ trương và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết 05/2001/NQ-CP ngày 24/5/2001 của Chính phủ về việc bổ sung một số giải pháp điều hành kế hoạch kinh tế năm 2001";
Xét tờ trình 1288/TT-NN ngày 23/11/2001 của Sở Nông nghiệp & PTNT về việc đề nghị phê duyệt định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo Nghị quyết 05/2001/NQ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt định hướng chuyển đổi cây trồng, vật nuôi giai đoạn 2002 - 2005 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
1.1. Mục tiêu và phương hướng chuyển đổi:
1.1.1. Khai thác tiềm năng thế mạnh về điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai, nguồn nước tại từng vùng để phát triển nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi từng bước chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp theo hướng tăng giá trị sản lượng cây công nghiệp và chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp.
1.1.2. Tăng năng suất cây trồng, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích và giải quyết việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường sinh thái và tích lũy kinh tế trong nông nghiệp nông thôn.
1.1.3. Tập trung thâm canh diện tích các loại cây trồng công nghiệp dài ngày: Phát triển diện tích cây chè, là cải tạo các vườn chè đã xuống cấp, thay đổi giống mới có năng suất chất lượng cao; ổn định diện tích cây cà phê ở những nơi sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao, tập trung củng cố và nâng cao chất lượng các vườn cây ăn quả, cây điều, phát triển cây tiêu ở những nơi có điều kiện; quy hoạch lại quỹ đất để phát triển cây dâu ở những nơi thích hợp. Giá trị sản lượng cây công nghiệp dài ngày đến 2005 đạt 75% giá trị ngành trồng trọt.
1.1.4. Đầu tư thâm canh các vùng rau, hoa thương phẩm tập trung ở thành phố Đà Lạt và các huyện Đơn Dương, Đức Trọng, hình thành vùng sản xuất rau hoa chất lượng cao, nghiên cứu, sản xuất hạt giống rau phục vụ các tỉnh phía Nam. Khuyến khích các thành phần kinh tế nhập giống và nhân giống để sản xuất các loại hoa có ưu thế nhằm chi phối thị trường trong nước và hướng mạnh xuất khẩu.
1.1.5. Xây dựng các vùng chuyên canh lúa nước và ngô trên cơ sở đầu tư phát triển thủy lợi, áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật để tăng năng suất, bảo đảm sản lượng lương thực đạt khoảng 185.000 tấn vào năm 2005.
1.1.6. Khuyến khích các cơ sở, hộ gia đình phát triển chăn nuôi với quy mô lớn để đẩy nhanh tốc độ tăng đàn gia súc, gia cầm; khôi phục, phát triển đàn bò sữa gắn với công nghiệp chế biến; khai thác tiềm năng ao, hồ để nuôi thủy sản. Giá trị chăn nuôi đến năm 2005 đạt 15% giá trị ngành nông nghiệp.
1.1.7. Ứng dụng công nghệ hiện đại sau thu hoạch để bảo quản, sơ chế, chế biến các mặt hàng nông sản chủ lực trên địa bàn tỉnh nhằm giảm thất thoát, nâng cao chất lượng hàng hoá, từng bước đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá và đa dạng hóa sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
1.1.8. Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng; ưu tiên khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và trồng rừng tập trung; xác định cơ cấu giống cây lâm nghiệp tối ưu cho từng vùng sinh thái;quy hoạch và đầu tư phát triển rừng nguyên liệu giấy gắn với công nghiệp sản xuất bột giấy và giấy. Đến năm 2005, độ che phủ của rừng đạt 65% diện tích tự nhiên của tỉnh.
1.2. Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đến năm 2005:
1.2.1. Tổng diện tích cây công nghiệp dài ngày chuyển đổi giống hoặc chuyển sang các loại cây trồng khác:
Diện tích cây cà phê:28.087 ha, chuyển đổi giống 8.279 ha và chuyển sang các cây trồng khác 19.808 ha.
Diện tích cây chè: chuyển đổi giống 7.260 ha và trồng mới trên đất đã trồng cà phê 4.227 ha
Diện tích cây dâu: chuyển đổi giống 1.458 ha và trồng mới trên diện tích cà phê 3.420 ha.
Diện tích cây điều: chuyển đổi giống 3.299 ha và trồng mới 99 ha
Chi tiết trên địa bàn các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt và kế hoạch chuyển đổi từng năm theo biểu 1 đính kèm quyết định này.
1.2.2. Tổng diện tích gieo trồng rau hoa chuyển đổi :
-Chuyển diện tích gieo trồng rau tại Đà Lạt sang các loại cây trồng khác: 1.232 ha;
-Tăng diện tích gieo trồng rau 1.643 ha : tại Đơn Dương 824 ha; tại Đức Trọng 334 ha và các huyện khác 485 ha.
-Tăng diện tích hoa 130 ha : tại Đà Lạt 80 ha; tại Đức Trọng 30 ha và các huyện khác 20 ha.
1.2.3. Tập trung thực hiện dự án phát triển đàn bò trong đó có dự án phát triển giống bò sữa trên địa bàn tỉnh:
-Quy mô đàn bò sữa đến năm 2005: 4.500-5.000 con.
-Cơ cấu giống bò sữa: Phát triển giống bò sữa Hà Lan thuần chủng Holstein Friesian (HF) và các giống bò sữa cao sản thuần chủng khác chiếm tỷ lệ từ 40% trở lên, đàn bò lai sữa 60%so với tổng đàn.
- Đàn bò nền lai Sind hướng sữa: 14.000 con.
1.2.4. Tổng số diện tích trồng rừng mới và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên:
Trồng rừng mới 33.119 ha và khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên 12.738 ha, trong đó:
- Rừng đặc dụng: trồng rừng tập trung 6.393 ha và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 4.150 ha
1.3.2. Rừng phòng hộ: trồng rừng tập trung 10.666 ha, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 4.573 ha.
1.3.3. Rừng sản xuất: đất lâm nghiệp không có rừng : 20.075 ha, trong đó diện tích trồng rừng 16.060 ha, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 4.015 ha.
1.3.4. Trồng rừng nguyên liệu giấy trên đất trống, đất trồng cây bụi, cây tái sinh; trên đối tượng rừng nghèo kiệt cần cải tạo (theo chương trình dự án riêng).
1.3. Các giải pháp thực hiện:
- Bố trí cây trồng vật nuôi hợp lý bảo đảm phát triển nông nghiệp bền vững trên cơ sở dự án rà soát quy hoạch phát triển nông nghiệp phê duyệt, quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
-Thực hiện tốt các chính sách đất đai, chính sách trợ cước trợ giá và chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nhằm phục vụ phát triển nông nghiệp - nông thôn.
-Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến nông lâm thủy sản; thực hiện tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm.
-Phát triển công nghiệp chế biến, công nghệ sau thu hoạch.
-Thực hiện tốt công tác tiếp thị và tạo thị trường tiêu thụ ổn định.
- Thực hiện chính sách miễn giảm thuế sử dụng đất nông lâm nghiệp, chính sách tín dụng và chính sách trợ cước, trợ giá theo các quy định hiện hành của Nhà nước :
1.4. Nhu cầu vốn đầu tư cho định hướng chuyển đổi:
1.4.1. Phê duyệt mức đầu tư và mức hỗ trợ cho các loại cây trồng, làm cơ sở cho vay đổi mới cây trồng và tiếp tục chăm sóc như sau:
Cây cà phê chè (1 năm trồng, 3 năm chăm sóc): 10 triệu đồng/ha
Cà phê chè (hỗ trợ giống): 2,5 triệu đồng/ha
Thâm canh cây cà phê: 10 triệu đồng/ha
Cây chè cành trồng mới (hỗ trợ giống): 4 triệu đồng/ha
Thâm canh cây chè cành: 8-10 triệu đồng/ha
Cây dâu lai (hỗ trợ cây giống): 2,5 triệu đồng/ha
Cây rau, hoa: 4-5 triệu đồng/ha
Cây điều, tiêu (hỗ trợ cây giống): 2 triệu đồng/ha
Cây ăn quả: 4-5 triệu đồng/ha
Cây rừng: 7-10 triệu đồng/ha.
1.4.2. Tổng nhu cầu vốn cho công tác thâm canh và chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi:
Chủ yếu đầu tư cho các loại cây: Chè, cà phê, cây dâu, cây điều, cây lâm nghiệp và bò sữa: 1.552,495 tỷ đồng (một ngàn năm trăm năm mươi hai phẩy bốn chín năm tỷ đồng).
+ Thâm canh và chuyển đổi cây cà phê: 1.169,323 tỷ
+ Thâm canh, trồng mới và chuyển đổi cây chè: 166,602 tỷ
+ Thâm canh, trồng mới và chuyển đổi cây dâu: 25,620 tỷ
+ Thâm canh, trồng mới và chuyển đổi cây điều: 19,849 tỷ
+ Trồng rừng trên diện tích rừng sản xuất: 112, 5 tỷ.
+ Phát triển bò sữa: 44,5 tỷ.
+ Hỗ trợ đồng bào dân tộc dân tộc chăm sóc vườn hộ: 14,1 tỷ đồng.
Trong đó:
-Vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ: 76,206 tỷ đồng.
Vốn hỗ trợ giống cây trồng:
- Chè 4,0 triệu/ha x 3.565 ha : 14.260 triệu đồng.
- Cà phê chè 2,5 triệu/ha x 8.278 ha : 20.695 triệu đồng.
- Điều 2,0 triệu/ha x 4.878 ha : 9.756 triệu đồng.
- Dâu 2,5 triệu/ha x 3.398 ha : 8.495 triệu đồng.
(Hỗ trợ giống con (bò sữa) và giống cỏ cao sản: 8.900 triệu đồng.
(Vốn đầu tư vườn hộ đồng bào dân tộc: 14.100 triệu đồng.
(4.700 ha x 1 triệu ha/năm x 3 năm)
Vốn dân tự đầu tư và vốn vay = 1.476,289 tỷ đồng.
1.5.3. Kế hoạch và nhu cầu vốn hàng năm: Theo biểu 2 đính kèm quyết định này.
1.6. Sắp xếp một số trung tâm giống cây trồng, vật nuôi
Chuyển Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm chè (thuộc Công ty chè) và Trung tâm ứng dụng thuật nông nghiệp Đà Lạt (trực thuộc UBND thành phố Đà Lạt) về trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và nâng cấp Trung tâm đảm nhận nghiên cứu các loại cây công nghiệp (bao gồm: cây giống, trồng, chăm sóc, chế biến, tiếp thị).
Điều 2:
- Giao UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt tổ chức xây dựng kế hoạch hằng năm trên địa bàn các xã, phường, thị trấn và chỉ đạo, phối hợp Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trung tâm khuyến nông, các Trạm Thú y, Bảo vệ thực vật, các Trung tâm giống cây trồng vật nuôi để hướng dẫn, tổ chức, quản lý chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp cho dân triển khai thực hiện trong từng thời kỳ; đồng thời nắm bắt thông tin, định hướng thị trường tiêu thụ các loại nông sản để thực hiện kế hoạch chuyển đổi cây trồng, vật nuôi đạt kết quả tốt.
- Căn cứ kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi được UBND Tỉnh phê duyệt, giao Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng các chương trình, dự án của ngành để có cơ sở tổ chức triển khai thực hiện cụ thể. Các Sở: Kế Hoạch và đầu tư, Tài chính vật giá, Khoa học công nghệ và môi trường, Giao thông vận tải, Công nghiệp phối hợp triển khai thực hiện các nội dung liên quan cân đối kế hoạch ngân sách và kế hoạch xây dựng cơ bản hằng năm để việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đạt kết quả cao.
Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính vật giá, Khoa học công nghệ và môi trường, Giao thông vận tải, Công nghiệp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt và thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BIỂU 1:
Định hướng chuyển đổi diện tíchcây công nghiệp dài ngày trên địa bàn các huyện, thị xã Bảo Lộc, Thành phố ĐàLạt
Đính kèm quyết định phê duyệtsố 63/2002/QĐ-UB ngày 19/4/2002
của UBND Tỉnh Lâm Đồng
Địa điểm | Diện tích cà phê (ha) | Diện tích chè (ha) | Diện tích dâu (ha) | Diện tích điều (Ha) | |||
| chuyển đổi | Trồng mới | Đổi giống | Trồng mới | Đổi giống | Trồng mới | Đổi giống |
1-Lạc Dương | 221 | 45 | - | 70 | - | - | 190 |
2-Đà Lạt | 1.985 | - | 120 | - | - | - | - |
3-Đơn Dương | 822 | - | - | 246 | 62 | - | - |
4-Đức Trọng | 1.704 | - | - | 600 | 145 | - | - |
5-Lâm Hà | 9.295 | - | 390 | 760 | 696 | - | - |
6-Di Linh | 7.890 | 565 | 405 | 790 | 64 | - | - |
7-Bảo Lộc | 2.337 | 1.876 | 2.629 | - | 180 | - | - |
8-Bảo Lâm | 3.089 | 1.741 | 3.714 | 697 | 19 | - | 30 |
9-Đạ Huoai | 407 | - | - | 123 | 35 | 74 | 1.742 |
10-ĐạTẻh | 188 | - | - | 87 | 204 | 5 | 493 |
11-Cát Tiên | 149 | - | - | 47 | 53 | 20 | 844 |
Cộng | 28.087 | 4.227 | 7.260 | 3.420 | 1.458 | 99 | 3.299 |
Ghi chú:
Diện tích cà phê: chuyển sang cà phê chè 8.279ha, chuyển đổi sang các cây trồng khác gồm có: chè cành 4.227 ha, dâu lai 3.420ha, tiêu 148 ha, rau hoa 522 ha, cây ăn quả và cây trồng khác 7.070 ha, trồngrừng 4.323 ha.
Diện tích chè: chè hạt chuyển sang chè cành7.260 ha; trồng mới bằng chè cành trên diện tích chuyển đổi từ cây cà phê 4.227ha.
Diện tích dâu: chuyển từ giống dâu cũừ sangdâu lai 1.458 ha; trồng mới bằng giống dâu lai trên diện tích chuyển đổi từ câycà phê 3.420 ha.
Diện tích điều: chuyển từ điều cũ sang trồngbằng giống điều ghép 3.299 ha; trồng mới 99 ha.
BIỂU 2: KẾ HOẠCH VÀ NHU CẦUVỐN HẰNG NĂM
|
| Năm 2002 | Năm 2003 | Năm 2004 | Năm 2005 | ||||||||||||
STT | Cây trồng, vật nuôi | Diện tích | Diện tích) | Tổng vốn đầu tư (triệu đồng) | Diện tích | Diện tích | Tổng vốn đầu tư (triệu đồng) | Diện tích | Diện tích | Tổng vốn đầu tư (triệu đồng) | Diện tích | Diện tích | Tổng vốn đầu tư ( triệu đồng) | ||||
|
| thâm canh (ha) | Trồng và thay đổi giống mới (ha) | Nhân dân tự đầu tư | Vốn ngân sách hỗ trợ | thâm canh (ha) | Trồng và thay đổi giống mới (ha) | Nhân dân tự đầu tư | Vốn ngân sách hỗ trợ | thâm canh (ha) | trồng và thay đổi giống mới (ha) | Nhân dân tự đầu tư | Vốn ngân sách hỗ trợ | thâm canh (ha) | trồng và thay đổi giống mới (ha) | Nhân dân tự đầu tư | Vốn ngân sách hỗ trợ |
I | Cây trồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 | Cây chè | 17.740 | 765 | 36.012 | 3.060 | 18.505 | 850 | 37.010 | 3.400 | 19.355 | 950 | 38.710 | 3.800 | 20.305 | 1.000 | 40.610 | 4.000 |
2 | Cây cà phê | 104.251 |
|
|
| 113.289 |
|
|
| 115.089 |
|
|
| 117.589 |
|
|
|
3 | Cà phê chè | 7.838 | 1.200 | 271.894 | 3.000 |
| 1.800 | 287.723 | 4.500 |
| 2.500 | 288.093 | 6.250 |
| 2.778 | 300.918 | 6.945 |
4 | Cây điều | 2.522 | 1.000 | 1.761 | 2.000 | 3.522 | 1.200 | 2.361 | 2.400 | 4.722 | 1.300 | 3.011 | 2.600 | 6.022 | 1.378 | 2.960 | 2.756 |
5 | Cây dâu | 3.666 | 600 | 4.266 | 1.500 | 4.266 | 800 | 4.053 | 2.000 | 5.066 | 900 | 3.580 | 2.250 | 5.966 | 1.098 | 5.227 | 2.745 |
II | Vật nuôi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Bò sữa |
|
| 8.000 | 1.800 |
|
| 9.000 | 1.900 |
|
| 9.000 | 2.500 |
|
| 9.600 | 2.700 |
III | Trồng rừng trên đất rừng sản xuất |
| 2.500 | 12.500 |
|
| 3.000 | 22.000 |
|
| 4.000 | 33.000 |
|
| 4.500 | 45.000 |
|
IV | Hỗ trợ vốn đầu tư vườn hộ vùng đồng bào dân tộc | 4.700 |
|
| 4.700 | 4.700 |
|
| 4.700 | 4.700 |
|
| 4.700 |
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
| 334.433 | 16.060 |
|
| 362.147 | 18.900 |
|
| 375.394 | 22.100 |
|
| 404.315 | 19.146 |
| Tổng vốn đầu tư từng năm | 350.493 |
|
| 381.047 |
|
| 397.494 |
|
| 423.461 | ||||||
| Tổng vốn đầu tư các năm | 1.552.495 | |||||||||||||||
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
ĐANG CẬP NHẬT
(Đã ký)
Đang cập nhật
Lược đồ văn bản
- 05/2001/NQ-CP Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP Về việc bổ sung một số giải pháp điều hành kế hoạch kinh tế năm 2001
- Không số Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số Không số
- 09/2000/NQ-CP Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP Về một số chủ trương và chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.