Quyết định số 63/2000/QĐ-UB Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thế kinh tế - xã hội Tỉnh Bình Phước đến năm -2010
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 63/2000/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước |
| Người ký | Nguyễn Tấn Hưng — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 02/08/2000 |
| Ngày hiệu lực | 12/08/2000 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 63/2000/QĐ-UB Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thế kinh tế - xã hội Tỉnh Bình Phước đến năm -2010
Nội dung toàn văn
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 63/2000/QĐ-UB
Bình Phước, ngày 02 tháng 08 năm 2000
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thế kinh tế - xã hội Tỉnh Bình Phước
đến năm 2010
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 /06/1994 .
- Căn cứ chỉ thị số 32/1998/CT-TTg ngày 23/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ về công tác Quy hoạch tổng thể KT-XH đến năm 2010 .
- Căn cứ công văn số: 8553 BKH / CLPT ngày 30/12/1999 của Bộ Kế - Hoạch & Đầu Tư về việc góp ý cho Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển KT-XH Tỉnh Bình Phước .
- Căn cứ vào Nghị quyết số: 103/2000/NQ-HĐ của HĐND Tỉnh Bình phước tại Kỳ họp thứ 2 - Khoá VI ngày 7/7/2000, về việc thông qua dự án Quy hoạch tổng thể KT-XH tỉnh Bình Phước đến năm 2010.
- Theo đề nghị của Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Phước .
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước đến năm 2010 với những nội dung chính như sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN:
1. Thực hiện chiến lược phát triển con người một cách toàn diện. Đặc biệt chú trọng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực, cán bộ quản lý, lực lượng lao động có trình độ kỹ thuật tay nghề, đội ngũ doanh nhân giỏi, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai doạn công nghiệp hóa, hiện đại hoá, đảm bảo các điều kiện để hội nhập kinh tế trong khu vực và thế giới.
2. Tăng cường việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh . Khuyến khích đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ trong các đơn vị sản xuất công nghiệp. Áp dụng công nghệ sinh học . các loại giông mới trong sản xuất nông nghiệp nham nâng cao năng suất và sản lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường.
3. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ phù hợp với diều kiện của Tỉnh Bình Phước .
4. Tập trung khai thác và phát huy có hiệu quả những lợi thế của Tỉnh về sản xuất nông nghiệp , nhất là cây công nghiệp dài ngày . khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng.
II. MỤC TIỀU PHÁT TRIỂN CIIỦ YẾU:
- Phấn đấu tăng GDP bình quân đầu người đạt : 300 USD vào năm 2005 và đạt khoảng 400 - 450 USD vào năm 2010 (theo giá thực tế).
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 9,5 -10% từ nay đến năm 2005 và đạt 10,6 % giai đoạn 2006 - 2010.
- Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp nhằm thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Giai đoạn 2001-2005 nhịp độ tăng bình quân ngành công nghiệp - xây dựng là 25% và giai đoạn 2006-2010 là 19.7%. Tương ứng với cơ cấu kinh tế vào các giai đoạn như sau:
* Năm 2005 là: công nghiệp - xây dựng : 20% . nông - lâm nghiệp : 54% . dịch vụ : 26%.
* Năm 2010 là: công nghiệp - xây dựng : 30 % , nông - lâm nghiệp : 43 % , dịch vụ : 27 %.
- Tăng tỷ lệ huy động ngân sách từ GDP : từ 10% năm 2000 lên 15 % vào năm 2005 và khoảng 19-20 % vào năm 2010.
- Tăng tỷ lệ tích luỹ dầu tư từ nội bộ nền kinh tế từ 10.5% năm 1998 lén 12% vào năm 2005 và khoảng 15% vào năm 2010.
- Thực hiện tốt các chương trình Quốc gia và của tỉnh trên các linh vực vãn hóa - xa hội, y tế. chăm sóc sức khỏe ban dầu cho nhán dân và đặc biệt vẻ giáo dục - đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực, mặt bằng dân trí và các chính sách xà hội khác.
III. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU:
1. Về phát triển ngành nông, lâm nghiệp:
Thực hiện tốt việc chuyển dịch cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi. Phấn đấu nang tỷ trọng chăn nuôi trong kinh tế nông nghiệp từ 12% năm 2000 lên 17% Iiăm 2005 và 20% vào năm 2010. Phát triển mạnh các dịch vụ nông nghiệp , nâng cao tỷ lệ và trình độ sử dụng máy móc và công nghệ mới trong các khâu sản xuất nông nghiệp. Hướng phát triển chủ yếu của ngành trồng trọt là chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa có khối lượng lớn và giá trị cao. Đa dạng hoá cày trồng vật nuôi . thâm canh với trình độ cao và ổn định. Tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao hơn, phù hợp vơi điều kiện sinh thái và nhất là phục vụ tích cực cho chương trình xuất khẩu. Tiếp tục giữ vững và phát huy thế mạnh của các loại cây công nghiệp dài ngày như: cao su, cà phê, điều, tiêu và cây ăn trái. Phát triển mạnh chăn nuôi vừa tạo thêm việc làm cho nông dân, nâng cao kinh tế nông thôn, vừa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cho thị trường xã hội, nhất là đốì với khu vực đô thị và công nghiệp chế biến thực phẩm. Phát triển mạnh lâm sinh, trồng mới và bảo vệ vốn rừng. Tiếp tục thực hiện tốt chương trình 5 triệu ha rừng của Chính Phủ nhằm phủ xanh đất trống đồi trọc. chặn đứng nạn phá rừng bừa bãi. Bảo vệ môi trường sinh thái, tạo diều kiện cho phát triển lâu bền. Phấn đấu tăng trưởng ngành nông. lâm nghiệp thời kỳ từ nay đến năm 2005 là 5.5% và giai đoạn 2001 - 2010 là 5.9%.
2. Về phát triển công nghiệp - xây dựng:
Phấn đấu đạt nhịp độ tăng truởng ngành công nghiệp - xây dựng giai đoạn từ nay đến năm 2010 là: 22,3 % , trong đó thời kỳ từ nay đến năm 2005 là: 25 % và 2010 là 19,7 %. Phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh, nâng cao chất lượng hiệu quả , khả năng cạnh tranh của sản phẩm.Tập trung vào phát triển các ngành: Công nghiệp chế biến nông lâm sản và công nghiệp khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng. Tập trung đầu tư thiết bị hiện đại cho các ngành có sản phẩm mũi nhọn mang lại hiệu quả cao. thúc đẩy xuất khẩu. Phát triển công nghiệp gắn với quy hoạch phát triển đô thị, bảo đảm giữ gìn các di sản thiên nhiên, các công trình văn hoá, lịch sử có giá trị.
3. Về phát triển ngành thương mại - dịch vụ :
Phấn đấu phát triển các ngành dịch vụ có nhịp độ tăng bình quân khoảng 11%-12% năm suốt cả thời kỳ 2001 - 2010, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 khoảng 11%. Đa dạng hóa và phát triển tổng hợp các ngành dịch vụ. Gắn việc phát triển thương mại và các ngành dịch vụ với sự phát triển chung của các ngành kinh tế. Phát triển thương mại theo hướng: tích cực khai thác tốt thị trường nội địa và tích cực tìm kiếm thị trường nước ngoài, xây dựng các trung tâm thương mại tại Thị xã và các Thị trấn. Xây dựng, phát triển 2 khu thương mại biên giới quốc gia nhằm phát triển mạnh quan hệ buôn bán xuất nhập khấu với các nước trong khu vực. Nâng cao chất lượng và phát triển đa dạng, phong phũ hóa các loại hình du lịch, đồng thời nâng cao trình độ về tổ chức và chất lượng phục vụ. hình thành các tuyến du lịch vùng và hên vùng tạo một môi trường du lịch thật sự mới mẻ và hấp dẩn. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng .gắn khai thác với tôn tạo, duy trì, bảo dưỡng và phát triển mạng lưới du lịch, giữ gìn truyền thống và bản sắc văn hoá dân tộc.
4. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng:
Tiếp tục xây dựng và cải tạo nâng cấp mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh. Phát triển mạng lưới giao thông cả về đường bộ, đường sắt, đường thủy và tiến hành quy hoạch xây dựng đường hàng không .Ưu tiên đầu tư phát triển giao thông nông thôn. Thực hiện tốt phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, nhằm huy động sức dân để thực hiện nhựa hoá giao thông nông thôn.
Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thông cấp nước ở các đô thị. khu cụm công nghiệp. Khuyến khích và hồ trợ để phát triển giếng gia đình phục vụ sinh hoạt vùng nông thôn và phần còn lại của khu vực đô thị. Đảm bảo nhu cầu nước sạch cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt dân cư.
Hiện đại hoá hệ thống bưu chính viễn thông ngang tầm với các tỉnh khác trong vùng để vươn xa quan hệ giao dịch và làm ăn với các nước trong khu vực và trên thế giới, đáp ứng nhu cầu thông tin cho sản xuất và đời sống. Phấn đấu năm 2000 có 100% xã , thị trấn được trang bị điện thoại. Nâng từ 2 máy /100 dân hiện nay lên 3-4 máy /100 dân vào năm 2005 và tối thiểu là 5 máy /100 dân vào năm 2010.
Đầu tư xây dựng một số công trình điện như: Xây dựng trạm 110 kV tại huyện Lộc Ninh, mở rộng thêm trạm 110 KV tại Đồng Xoài. Tiếp tục phát triển hệ thông phân phối điện và mạng lưới phụ tải đến các thôn . xã để phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân . Triển khai thêm các dạng năng lượng khác như : thuỷ điện nhỏ, sức gió ... đảm bảo đến năm 2005. 65 % hộ được sử dụng điện và năm 2010 có 80% hộ được sử dụng điện.
5. Về phát triển lĩnh vực văn hóa - xã hội:
Phát triển giáo dục - đào tạo, nâng cao dân trí. bồi dường nhân lực, đào tạo nhan tài để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng và phát triển nền kinh tế - xã hội của Tỉnh. Phấn đấu tiến tới phổ cập trung học cơ sở ở. các thị trấn, thị xã vào năm 2005 và trên địa bàn toàn tỉnh vào năm 2010, phân đấu chuẩn hoá 100% dội ngũ giáo viên trên địa bàn toàn tỉnh vào năm 2005.
Thực hiện mục tiêu nâng cao một bước về sức khỏe cho nhân dân, phấn dấu đến năm 2010 giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn dưới 20%. Thanh toán bệnh phong vào năm 2001, thanh toán các rối loạn thiếu Iode vào năm 2005, tăng dần tuổi thọ nhân dần trong tỉnh. Đẩy mạnh phong trào phòng chống dịch bệnh . Thực hiện đồng bộ các chương trình y tế cộng đồng. Giáo dục và cung cấp thông tin cho nhân dân nhất là đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người có kiến thức, hiểu biết và ngăn ngừa các loại bệnh truyền nhiễm lây lan đặc biệt là HIV - AIDS. Phấn đấu nâng tỷ lệ 11.24 gường bệnh /1 vạn dân năm 1998 lên 15-16 giường bệnh /1 vạn dân vào năm 2010 . năm 2005 đảm bảo 100% trạm V tế xã có bác sỹ. Nâng tỷ lệ số bác sĩ /1 vạn dân từ 2,32 năm 1998 lên 5 bác sỹ / 1 vạn dân vào năm 2005 và 8-10 bác sỹ /l vạn dân vào năm 2010. Phấn đâu đến năm 2005, tỷ lệ thất nghiệp chỉ còn 3,5%; xoá 100% hộ đói . giảm hộ nghèo xuống còn 6% : giảm mức sinh hàng năm 0.8%.
Phát triển và nàng cao chất lượng các hoạt dộng vãn hoấ - thể dục thể thao gắn với dời sống KT-XH của nhân dân trong tỉnh. Nâng cao chát lượng hoà đồng và xà hội hoá văn hoá - TDTT trong quẩn chúng, giữa các tang lớp nhân dân, vùng nông thôn và đô thị, phục vụ nhiệm vụ chính trị về thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, xây dựng con người mới XHCN. góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn . Nâng dần mức hưởng thụ về các loại hình hoại động văn hóa - thông tin ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ mới trong sản xuất. Nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm . tiếp nhận chuyển giao công nghệ, góp phẩn thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá trên địa bàn Tỉnh.
Chú trọng công tác quản lý, bảo vệ và cải thiện môi trường. Lồng ghép công tác quản lý, bảo vệ và cải thiện môi trường vào các dự án, các chương trình trong quá trình thực hiện quy hoạch .
IV. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1/ Về vốn:
- Phấn đấu huy động ngân sách đạt trung bình khoảng 12,0% GDP trong cả thời kỳ 2001-2010. Trong đó , giai đoạn 2001-2005 là: 10.7% và giai đoạn 2006- 2010 là 12.9%. Phấn đấu nguồn vốn huy động đầu tư từ ngân sách đạt khoảng 20-25% tổng thu ngân sách.
- Tích cực khai thác vốh đầu tư từ doanh nghiệp và trong dân để đáp ứng được khoảng 32.5% tổng nhu cầu vốn đầu tư. Trong đó, giai đoạn 2001-2005 : 34.4% và giai đoạn 2006-2010 là 31.7% so với tổng nhu cầu.
- Tiếp tục triển khai tốt các chính sách khuyến khích nhằm huy động và thu hút các nguồn vốn khác nhau từ bên ngoài bằng các con đường liên doanh liên kết với các đơn vị trong nước, gọi vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài . kêu gọi các tổ chức quốc tế hỗ trợ vốn ...
2/ Chính sách đầu tư:
Coi trọng việc sử dụng hợp lý nguồn vốn đầu tư, cơ cấu đầu tư, hiệu quả của việc đầu tư và thứ tự chương trình dự án ưu tiên đầu tư. Có chính sách ưu tiên đầu tư phù hợp với mục tiêu và bước đi của từng giai đoạn. Kết hợp huy động sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả lớn nhất.
3. Giảm tăng dân số và đào tạo nguồn nhân lực: Chủ trọng việc giảm tăng dân số nhằm tăng thu nhập bình quân đầu người và nâng cao mức sông nhiều mặt của cộng đồng dân cư. Nhanh chóng nâng cao trình độ nguồn nhân lực để thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH trong thời kỳ mới.
4. Chính sách khoa học công nghê : Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ cập các tri thức về khoa học - cổng nghệ trong nhân dân. Thực hiện các chươmg trình bồi dường khoa học - công nghệ cho các doanh nghiệp, các chương trình huấn luyện ngán hạn cho nông dân . công nhân.
5. Mở rộng thị trường:
Xây dựng chính sách khuyến mại, khuyến khích xuất khẩu trên cơ sở ưu đãi cụ thể về vốn, thuế và các điều kiện phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tăng cường công tác thông tin về thị trường, giá cả. Gắn việc sắp xếp, tổ chức, quản lý và phát triển với người sản xuất, hình thành hệ thống đại lý cung ứng vật tư, thu mua và tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là đốì với các sản phẩm xuất khẩu.
Điều 2. Các Sở, Ban ngành và UBND các Huyện Thị có trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện các mục tiêu, chương trình và dự án đã đề ra, kiểm tra theo dõi thực hiện Quy hoạch một cách chặt chẽ, đảm bảo sự thống nhất giữa Quy hoạch Tỉnh với Quy hoạch Ngành, Quy hoạch Huyện - Thị, Quy hoạch vùng và cả nước.
Điều 3: Các Ông ( Bà ) Chánh Văn phòng UBND Tỉnh. Thủ trưởng các sở, Ban ngành và Chủ tịch UBND các Huyện Thị chịu trách nhiệm thi hành quyết dinh này kể từ ngày ký.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN tỉnh
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
Lược đồ văn bản
- 103/2000/NQ-HĐ Nghị quyết số 103/2000/NQ-HĐ V/v : Thông qua Dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước đến năm 2010
- 32/1998/CT-TTg Chỉ thị số 32/1998/CT-TTg Về công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đến 2010
- Không số Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số Không số
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.