Quyết định số 62/ 2002/QĐ-UB Ban hành quy định tạm thời phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 62/ 2002/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình |
| Người ký | Mai Xuân Thu — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 20/09/2002 |
| Ngày hiệu lực | 20/09/2002 |
| Ngày hết hiệu lực | 25/03/2021 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 62/ 2002/QĐ-UB Ban hành quy định tạm thời phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v Ban hành quy định tạm thời phân cấp quản lý
khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Luật tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/5/1998 và Chủ tịch nước ra lệnh công bố số 05/LCTN ngày 01/6/1998;
- Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/QL-UBTVQH 10;
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định tạm thời phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
Điều 2: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Thủ trưởng các Ban, Ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Công ty QLKTCT thuỷ lợi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.
Nơi nhận: - Bộ NN - PTNT; - TV Tỉnh uỷ; - TT HĐND tỉnh.; - Chủ tịch, các P.CT UBND tỉnh; - UBND 7 huyện, thị; - Như điều 2; - Lưu. | KT/ CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
MAI XUÂN THU |
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
---------------- ---------------------------------
QUY ĐỊNH
TẠM THỜI PHÂN CẤP QUẢN LÝ KHAI THAC VÀ BẢO VỆ
CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TỈNH QUẢNG BÌNH
( Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2002/QĐ-UB
ngày 20 tháng 9 năm 2002 của UBND tỉnh)
------------------
CHƯƠNG 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
-----------------------------------------------------------
Điều 1: Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình thuỷ lợi: Là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái; bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình kênh và bờ bao các loại.
2. Hệ thống công trình thuỷ lợi: Bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ một khu vực nhất định.
3. Thuỷ lợi phí: Là phí dịch vụ về bước thu từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp để góp phần chi phí cho việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ công trình thủy lợi.
4. Doanh nghiệp Nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi ở tỉnh ta là Công ty khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh, là doanh nghiệp công ích.
5. Các tổ chức khai thác ngoài Công ty Khai thác công trình thủy lợi (Doanh nghiệp Nhà nước) là tổ chức hợp tác dùng nước, các ban tự quản hoặc các tổ, đội quản lý, nếu địa phương chưa có các tổ chức trên UBND xã tạm thời giao cho các trưởng thôn hoặc UBND trực tiếp quản lý sử dụng.
Điều 2:
1. Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi phải bảo đảm tính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính.
2. Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi được xây dựng từ mọi nguồn vốn đều phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật và dự án đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mỗi hệ thống công trình thuỷ lợi hoặc công trình thuỷ lợi phải có một tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ theo quyết định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
4. Tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thủy lợi có trách nhiệm tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình.
5. Công trình thủy lợi được khai thác, sử dụng tổng hợp để phục vụ các ngành kinh tế quốc dân.
6. Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi phải bảo đảm các yêu cầu phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước và các tác hại khác do nước gây ra, bảo đảm an toàn công trình.
Điều 3: Quy định này chủ yếu phân cấp quản lý sử dụng công trình nhằm nâng cao trách nhiệm và huy động toàn dân cùng tham gia quản lý và bảo vệ.
Bảo vệ công trình tuân thủ nội dung quy định tại chương III Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
Quy chế thu và sử dụng thuỷ lợi phí sẽ quy định riêng.
CHƯƠNG II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ KHAI THÁC
--------------------
Điều 4: Tiêu chí phân cấp
1. Công trình do Công ty khai thác CTTL Quảng Bình quản lý:
1.1. Các công trình đầu mối có quy mô tưới tiêu cho phạm vi từ hai xã trở lên.
1.2. Các hồ chứa có dung tích bằng hoặc lớn hơn 2 triệu m3 nước và có chiều cao đập từ 10m trở lên.
1.3. Kênh chính, kênh cấp I tưới cho 2 xã trở lên; Kênh cấp I tưới cho 1 xã nhưng có diện tưới trên 150 ha.
2. Công trình do các tổ chức ngoài Công ty Khai thác CTTL quản lý.
2.1. Các công trình thuỷ lợi có phạm vi tưới tiêu trong phạm vi 1 xã.
2.2. Các hồ chứa phục vụ tưới cho 1 xã có dung tích dưới 2 triệu m3.
2.3. Kênh cấp I liên xã tưới dưới 100 ha (kênh đi qua địa phận xã nào, xã đó quản lý); Kênh cấp I tưới cho 1 xã có diện tích tưới từ 150 ha trở xuống; Các cấp kênh nội đồng (thuộc hệ thống kênh mương của các công trình do Công ty KTCTTL quản lý).
Điều 5: Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh quản lý:
11 hồ chứa (có liên hồ Vực Sanh - Cửa Nghè)
2 đập dâng tự chảy
1 đập dâng có trạm bơm
3 trạm bơm tả Kiến Giang.
1 cống ngăn sông
Kênh chính: 165.356m
Kênh liên xã: 52.027m
Có danh mục kèm theo.
Điều 6: Các tổ chức HT dùng nước hoặc Ban tự quản quản lý:
1.1. Sáu hạng mục chuyển giao từ Công ty KTCTTL (như phụ lục)
1.2. Kênh cấp I, kênh nội đồng các cấp và công trình trên kênh thuộc các công trình do Công ty KTCTTL tỉnh đã và đang quản lý: 293.144m.
1.3. Các công trình thủy lợi nhỏ bao gồm cả đầu mối và kênh mương hiện đang được các xã, các HTX quản lý; không đề cập trong danh mục liệt kê ở phụ lục.
CHƯƠNG III
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
------------------
Điều 7: Công ty khai thác công trình thuỷ lợi, Hợp tác dùng nước hoặc Ban tự quản quản lý công trình có nhiệm vụ.
1. Điều hoà, phân phối nước công bằng, hợp lý, phục vụ sản xuất và đời sống, ưu tiên nước sinh hoạt; thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi; bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 6 Điều 19 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
2. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, dự án đầu tư của hệ thống công trình thuỷ lợi đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố; duy tu; bảo dưỡng, vận hành bảo đảm an toàn công trình; kiểm tra sửa chữa công trình trước và sau mùa mưa lũ.
4. Làm chủ đầu tư trong việc duy tu, sửa chữa, nâng cấp công trình bảo đảm công trình an toàn và sử dụng lâu dài.
5. Xây dựng hoặc tham gia xây dựng quy trình vận hành công trình, quy trình điều tiết nước hồ chứa, quy trình vận hành hệ thống, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
6. Quan trắc, theo dõi các số liệu theo quy định; nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng các tiện bộ khoa học, công nghệ và việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; lưu trữ hồ sơ khai thác công trình thuỷ lợi.
7. Bảo vệ chất lượng nước; phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; phòng, chống lũ, lụt, xâm nhập mặn và các tác hại khác do nước gây ra.
8. Tổ chức để nhân dân tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình.
9. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8: Công ty khai thác công trình thuỷ lợi và các Hợp tác dùng nước hoặc Ban tự quản có quyền:
1. Được Nhà nước cấp kinh phí theo quy định tại điều 13 của Pháp lệnh "Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi" và các quy định khác của pháp luật.
2. Ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi do mình khai thác.
3. Thu thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải theo hợp đồng.
4. Kiến nghị UBND địa phương huy động lao động công ích để tu bổ, sửa chữa, nâng cấp và xử lý sự cố công trình theo quy định của pháp luật.
5. Kiến nghị UBND địa phương hoặc yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết trong trường hợp các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi cố tình không trả đủ thuỷ lợi phí và giải quyết các tranh chấp về hợp đồng sử dụng nước.
6.Khai thác tổng hợp công trình thủy lợi theo dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9: Các Hợp tác dùng nước hoặc Ban tự quản quản lý kênh mương thuộc các công trình do Công ty khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh quản lý có trách nhiệm ký kết hợp đồng tưới tiêu với Công ty; phối hợp với Công ty KTCTTL thực hiện các nhiệm vụ và quyền ghi ở điều 6, điều 7; thu nộp thuỷ lợi phí cho Công ty. Sử dụng thuỷ lợi phí được trích lại đúng mục đích.
Điều 10: Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi có quyền và nghĩa vụ.
1. Tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi.
2. Có kế hoạch sử dụng nước, ký kết và thực hiện hợp đồng với doanh nghiệp Nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi, tổ chức hợp tác dùng nước.
3. Sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môi trường nước.
4. Trả thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xã nước thải theo hợp đồng.
5. Bảo vệ công trình thuỷ lợi trong phạm vi sử dụng
6. Được bồi thường thiệt hại do Công ty KTCT thuỷ lợi, Hợp tác dùng nước hoặc Ban tự quản quản lý khai thác và bảo vệ thực hiện không đúng hợp đồng gây ra, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
7. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
----------------
Điều 11: Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, Công ty KTCT thuỷ lợi, UBND các xã tiến hành kiểm kê đánh giá công trình, tổ chức giao, nhận quản lý khai thác và bảo vệ, báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh.
Điều 12: Trong quá trình thực hiện giao nhận nếu có các vấn đề nảy sinh, các vướng mắc phải kịp thời báo cáo để tìm biện pháp xử lý.
Điều 13: UBND các huyện, thị xã chỉ đạo các xã kiểm kê đánh giá các công trình ngoài danh mục ở phụ lục, chỉ đạo thành lập các tổ chức quản lý phù hợp để tiếp nhận quản lý và khai thác công trình có hiệu quả.
| K/T CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
|
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH PHÂN CẤP
(Kèm theo Quyết định số 62/QĐ-UB ngày 20/9/2002 ủa UBND tỉnh Quảng Bình)
TT | TÊN CÔNG TRÌNH | CHỦ QUẢN LÝ HIỆN TẠI | CHỦ QUẢN LÝ SAU PHÂN CẤP VÀ CÔNG TRÌNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ | |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
1 | Hồ An Mã Ftưới: ĐX - 5247 ha, HT -5460 ha Whồ: 67,846 triệu m3 Hđập max: 27,5m | Cty QLKT CTTL | - Đầu mối: Đập chính, đập phụ, tràn chính, tràn phụ cống lấy nước - Đập vá cống An Lạc - Kênh chính và công trình trên kênh chính: 2300m |
Xã Văn Thuỷ: N2 - 100m
Xã Trường Thuỷ: N1,N3,N4,N5,N6,N7 -3.700m |
2 | Hồ Cẩm Ly Ftưới: 2200 ha Whồ: 42,0 triệu m3 Hđập max: 45 m | Cty QLKT CTTL | - Đầu mối: Đập, tràn, cống - Kênh chính và công trình trên kênh chính 21.100m - 5 kênh cấp I liên xã: Kênh Nam, N: 3, 4, 6, 14 16,468m | Xã An Ninh 5 kênh N: 8,10,12,18 và VC6 -9.177m Xã Hiền Ninh 3 kênh VC: 10, 11, 13 -3.200m Xã Tân Ninh 8 kênh N: 7, 15, 20, 22, 24 - 11.700m VC: 14, 15, 16 Xã Vạn Ninh 2 kênh VC: 2,5 -1.472m Xã Sơn Thuỷ 1 kênh N2 -3.000m Cty Cao su Lệ Ninh 3 kênh VC: 2,4 -2.015m và kênh Nam Trại giống An Ninh VC 5 - 540m |
3 | Hồ Đồng Ran Ftưới: 257 ha Whồ: 5.25 triệu m3 Hđập max: m | Cty QLKT CTTL | - Đầu mối: Đập, tràn, cống - Kênh chính và công trình trên kênh chính 3030m |
Xã Bắc Trạch: N3, N6, N8 - 4.185m |
4 | Hồ Minh Cầm Ftưới: 250 ha Whồ: 7,0 triệu m3 | Cty QLKT CTTL | - Đầu mối: Đập chính, đập phụ, tràn, cống LN - Kênh chính và công trình trên kênh chính 8880m | Xã Mai Hoá: N1, N2, VC1 - 6.647m Xã Tiến Hoá N: 3,4,5,6,6',7 - 13.293m VC: 2,3,4,5 |
5 | Ftưới: 935,6 ha | Cty QLKT CTTL | - Đầu mối: Đập, tràn chính, tràn phụ, cống LN - Kênh chính và công trình trên kênh 9339m | Xã Quảng Hải: VC5' - 850m Xã Quảng Thanh VC: 6,6',7,8,9,10 - 2.910m |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|
Whồ: 16,57 triệu m3
|
|
Kênh N1-1, N1-2 6210m
| Xã Quảng Phong: Kênh nội đồng Xã Quảng Trường VC: 1,2,3,4,5 - 3.220m Xã Quảng Phương N1-3, N1-4, VC 11 - 6.355m Xã Quảng Liên, Phù Hoá hệ thống kênh nội đồng |
6 | Hồ Thanh Sơn Ftưới: 400/250 ha Whồ: 6,4 triệu m3 | Cty QLKT CTTL | - Đầu mối: Đập, tràn chính, tràn phụ, cống LN - Kênh chính và công trình trên kênh 14.429m | Xã Thái Thuỷ 5 kênh N: 1,2,3,4,6 - 6.005m Xã Dương Thuỷ 6 kênh N: 5,7,8,10,12,14 - 5.222m Xã Mỹ Thuỷ1 kênh N4 - 940m |
7 | Hồ Trung Thuần Ftưới: 300 ha Whồ: 4,053 triệu m3 | Cty QLKT CTTL | - Đầu mối: Đập chính, tràn chính, tràn phụ - Kênh chính và công trình trên kênh 5.909m | Xã Quảng Lưu, Quảng Thạch, Quảng Phương: Kênh cấp 1 và nội đồng |
8 | Hồ Phú Vinh Ftưới: 1510 ha Whồ: 22,21 triệu m3 | Cty QLKT CTTL | - Đầu mối: Đập chính, tràn chính, tràn phụ cống; đập Đức Phổ - Kênh chính 5.867m - Kênh cấp I: N1 (từ K0 ¸ K1+567), N2 A bắc, N2A nam, N3, N4 13,249m | Phường Bắc Lý N2b - 2.500m Các xã, phường còn lại: kênh nội đồng HTX Phú Vinh kênh vượt cấp VC1A (Lộc Ninh, Nghĩa Ninh, Đức Ninh, Nam Lý, Đồng Phú) |
9 | Hồ Vực Nổi Ftưới: 461 Whồ: 11,2 triệu m3 | Cty QLKT CTTL | - Đầu mối: Đập, tràn chính, tràn phụ, cống LN - Kênh chính Bắc, Nam 11.532m - Kênh liên xã: Phú, Sơn, Vạn 2.000m | Xã Vạn Trạch 2 kênh dài - 3.100m Xã Sơn Lộc 1 kênh dài - 2.000m Xã Phú Trạch 1 kênh dài - 2.500m Xã Hoàn Trạch 1 kênh dài - 3.500m |
10 | Hồ Vực Sanh - Cửa Nghe Ftưới Vực Sanh: 252 ha Whồ Vực Sanh: 3,12 triệu m3 | Cty QLKT CTTL Whồ C.Nghè: 0,84 triệu m3 | - Đầu mối: Đập, tràn, cống (2 hồ)
- Kênh chính: 4250m | Xã Hạ Trạch 4 kênh N: 2, 4, 6 ,8 - 5.970m Xã Mỹ Trạch 3 kênh N: 10,13,14 - 4.300m
|
11 | Hồ Vực Tròn Ftưới: 2200 ha Whồ: 52,8 triệu m3 | Cty QLKT CTTL
| - Đầu mối: Đập chính, phụ, tràn chính, phụ cống Bắc, cống Nam - Kênh chính Bắc, kênh chính Nam và công trình trên kênh chính 38.000m | Xã Quảng Châu 8 kênh N:1,2,3,4,5,6,7,8 - 9.100m Xã Quảng Kim 10 kênh N:9,10,11,12,13,14 15,16,17,18 - 10.800m Xã Quảng Phú 9 kênh N: 19,20,21,22,23,24 25,26,27 - 9.000 m Xã Quảng Tùng 12 kênh N: 5,5',5'',7,7',9,9',9'' 9A, 9B,9C, 11A - 19.100m |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|
|
|
| Xã Quảng Hưng 20kênh N;2,11B,11C,4A,13,15A,4B 15B,4C,4D,17,4Đ,19A,19B,19C,6A,19D,19Đ 6B, 19H -14.400m Xã Quảng Xuân 12 kênh N:21A,27B,21B,21C,23,25 27A,29A,29B, 31A,31B,8B - 9.600m Xã Quảng Long 1 kênh N8A - 2.000m Xã Quảng Thọ 13 kênh N:3A, 35A,8B,35B, 37A,37B 10,39A,39B,41A,41B,43A,12B - 9.100m Xã Quảng Phúc 8 kênh N: 45A,45B,14,16A,16B,47A 47B, 18 - 6.300m |
12 | Đập dâng Đá Mài Ftưới: 1600 ha | Cty QLKT CTTL | - Đầu mối: Đập dâng, cống LN, đập Phường Bún - Kênh chính: 18.500m | Xã Đại Trạch 7 kênh N:7,11,13,17,19,24,26 -12.270m Xã Hoà Trạch 1 kênh N3 - 2.200m Xã Nam Trạch 1 kênh N4 - 2.540m Xã Hoàn Trạch 3 kênh N28, 30, 32 - 5.400m Xã Đồng Trạch 5 kênh N: 25,27,36,38,40 -3.000m TT Hoàn Lão: Kênh đập Phường Bún - 1.700m |
13 | Đập Rào Sen Ftưới: 180ha | Cty QLKT CTTL | Đập A, Đập B, cống Hoà Hạ , kênh dẫn, kênh Bắc, kênh Nam và các công trình trên kênh 8.600m | Xã Tân Thuỷ 13 kênh nội đồng N:1,2,3,4,,5,6,7,8 10,12,14,16,18 - 11.300m |
14 | Đập + Trạm bơm Rào Nam Ftưới: 1600ha | Cty QLKT CTTL | - Đập dâng, trạm bơm - Kênh dẫn, kênh chính Bắc, Nam 13.700m - Kênh cấp I: 6 kênh Trên kênh bắc: N6, 8, 10 8.900m Trên kênh Nam: N4, 5, 11 5.200m | Xã Q.Sơn -N:1,2,3 VC1,VC2,N2 (Bắc Sơn) - 6.400m Xã Quảng Hoà -VC:3,4,5,6,7,8 và 10 - 7.400m Xã Quảng Văn - N: 12, 13 - 4.900m Xã Quảng Trung - VC: 1,2 - 400m Xã Quảng Thuỷ - N4 - 2.600m Xã Quảng Minh - N: 7, 8 - 4.400m Xã Q.Tân, Q.Tiên, Q.Lộc - kênh nội đồng |
15 | Trạm bơm Hói Quan I, II, III Fiêu: 1122 ha | Cty QLKT CTTL | - Trạm bơm và kênh chính | Xã Xuân Thuỷ, Liên Thuỷ, Phú Thuỷ, Sơn Thuỷ: kênh nội đồng |
16 | Cống + Đập Mỹ Trung | Cty QLKT CTTL | - Cống và đập |
|
1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
17 | Hồ Eo Hụ Ftưới: 60 ha Whồ: 0,962 triệu m3 Hđập max: 17,0m | Cty QLKT CTTL |
| Xã Minh Hoá: Đầu mối và kênh mương các cấp |
18 | Đập dâng Cự Nẫm Ftưới: 156 ha | Cty QLKT CTTL |
| Xã Cự Nẩm: Đầu mối và kênh mương - 14.350m |
19 | Đập Ba Nương Ftưới: 300 ha | Cty QLKT CTTL |
| UBND huyện Minh Hoá: Các công trình đầu mối TT Quy Đạt: kênh N2 - 2.200m Xã Xuân Hoá: kênh N1 - 2.377m |
20 | Đập Hung Than Ftưới: 25 ha | Cty QLKT CTTL |
| Xã Tân Hoá, huyện Minh Hoá: Đầu mối và kênh mương |
21 | Hồ Đồng Sơn Ftưới: 290/180 ha Whồ: 2,4 triệu m3 | Cty QLKT CTTL |
| Xã Nghĩa Ninh: Đầu mối và kênh mương gồm cả kênh N1 Phú Vinh (từ K1 + 687,2 ¸ Kc) - 3.878m |
22 | Trạm bơm Tiền Thiệp Ftưới: 95 ha | Cty QLKT CTTL |
| Xã Xuân Thuỷ: Trạm bơm và kênh chính - 3.600m TT Kiến Giang và Mai Thuỷ: kênh nội đồng |
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.