Quyết định số 62/1998/QĐ.UB V/v Thành lập Đoàn thanh tra bước II các chương trình mục tiêu năm 1997 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 62/1998/QĐ.UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước |
| Người ký | Nguyễn Tấn Hưng — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 20/05/1998 |
| Ngày hiệu lực | 20/05/1998 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 62/1998/QĐ.UB V/v Thành lập Đoàn thanh tra bước II các chương trình mục tiêu năm 1997 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỈNH BÌNH PHƯỚC | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 62/1998/QĐ.UB | Bình Phước, ngày 20 tháng 5 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v Thành lập Đoàn thanh tra bước II các chương trình mục tiêu năm 1997
trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
_______________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 06 năm 1994.
- Căn cứ Pháp lệnh Thanh tra công bố ngày 01/04/1990.
- Căn cứ kế hoạch công tác bước II của Đoàn Thanh tra đã được UBND tỉnh chấp thuận tại thông báo số 12 ngày 15 tháng 01 năm 1998.
- Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh
QUYẾT ĐỊNH
Điều I: Nay Thành lập Đoàn tra bước II các chương trình mục tiêu năm 1997 trên địa bàn tỉnh Bình Phước gồm các ông có tên dưới đây:
1- Ông Nguyễn Văn Giúp - P.Chánh Thanh tra tỉnh: - Trưởng Đoàn
2- Ông Dương Kim Quán – Trưởng phòng T.tra NC-VX: - Phó Đoàn
3- Ông Trần Văn Thắng - TTV.Thanh tra tỉnh: - Thành viên
4- Ông Phạm Văn Thuấn - Cán bộ T.Tra tỉnh: - Thành viên
5- Ông Nguyễn Văn Gọc - Chánh T.tra sở Y tế: - Thành viên
Điều II: Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
- Kiểm tra và làm rõ các nội dung của đề cương kèm theo quyết định này và lập kế hoạch triển khai đến các đơn vị được thanh tra.
- Các đơn vị được thanh tra có trách nhiệm thực hiện các nội dung theo yêu cầu của Đoàn Thanh tra.
- Thời kỳ thanh tra: từ 01/01/1997 đến 31/12/1997. Trong quá trình thanh tra, Đoàn thanh tra được quyền xem xét những nội dung phát sinh có liên quan đến trước và sau thời điểm thanh tra.
- Thời gian thanh tra: 90 ngày, kể từ ngày công bố quyết định thanh tra tại đơn vị.
- Về kinh phí hoạt động của Đoàn do thanh tra tỉnh lập dự trù, giao Sở tài chính - Vật giá cấp theo chế độ hiện hành kể cả tiền bồi dường theo thời gian công tác thực tế.
Điều III: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, các đơn vị được thanh tra và các ông có tên ở điều I chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng |
ĐỀ CƯƠNG
Thanh tra các chương trình mục tiêu nông nghiệp và phát triển nông thôn
(Ban hành kèm theo quyết định số.62/QĐ.UB ngày 20/5/1998 của UBND tỉnh Bình Phước).
______________________________
I/ Mục đích yêu cầu
- Đợt thanh tra lần này nhằm làm tham mưu cho lãnh đạo các cấp, các ngành có đánh giá chính xác về tình hình và kết quả thực hiện các chương trình mục tiêu đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh. Khi thanh tra cần làm rõ những mặt tích cực để phát huy và uốn nắn, ngăn ngừa các thiếu sót có thể xảy ra, đề xuất biện pháp xử lý sai phạm (nếu có), đồng thời kiến nghị đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để bổ sung, sửa đổi hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật nhằm tăng cường việc quản lý sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả.
- Thanh tra phải có trọng tâm, trọng điểm và báo cáo kết quả thanh tra bằng văn bản đến UBND tỉnh và Tổng Thanh tra Nhà nước.
II/ Nội dung thanh tra
1) Kiểm tra nguồn vốn, việc quản lý sử dụng vốn để thực hiện chương trình mục tiêu.
- Kiểm tra nguồn vốn:
+ Trung ương cấp (tiền mặt, hiện vật).
+ Địa phương hỗ trợ (tiền mặt, hiện vật).
+ Các nguồn khác (tiền mặt, hiện vật).
- Kiểm tra việc quân lý, cấp phát, sử dụng, thanh quyết toán các nguồn vốn.
- Căn cứ luật ngân sách và văn bản của Nhà nước hiện hành, đối chiếu với việc quản lý, cấp phát, sử dụng và thanh quyết toán tại đơn vị.
2) Đánh giả hiệu quả đầu tư. Được, chưa được, nguyên nhân, trách nhiệm và chấn chỉnh xử lý.
III/ Thời gian, thời điểm và phương pháp thanh tra:
1) Thời gian thanh tra: 30 ngày kể từ khi công bố quyết định tại mỗi đơn vị được thanh tra.
2) Thời điểm thanh tra: Từ 01/01/1997 đến 31/12/1997. Nếu có vấn đề liên quan Đoàn thanh tra có thể kiểm tra trước hoặc sau thời gian nói trên.
3) Phương pháp thanh tra:
Kiểm tra hồ sơ, sổ sách, chứng từ tại đơn vị được thanh tra và đối chiếu, xác minh tại các đơn vị có hên quan. Kiểm tra đến đâu có biên bản đến đó, để làm cơ sở cho việc tổng hợp và báo cáo đến Tổng Thanh tra Nhà nước và UBND tỉnh.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng |
Lược đồ văn bản
- Không số Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số Không số
- 33-LCT/HĐNN8 Pháp lệnh số 33-LCT/HĐNN8 Thanh tra
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.