Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND V/v quy định giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn huyện Đức Trọng - tỉnh Lâm Đồng
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 60/2008/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Huỳnh Đức Hòa — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 22/12/2008 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2009 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND V/v quy định giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn huyện Đức Trọng - tỉnh Lâm Đồng
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 60/2008/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lâm Đồng, ngày 22 tháng 12 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v quy định giá các loại đất năm 2009
trên địa bàn huyện Đức Trọng - tỉnh Lâm Đồng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 7859/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 7859/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số 107/2008/NQ-HĐND ngày 11/12/2008 của HĐND tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 13 V/v thống nhất việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2009;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2384/TTr-STC-GCS ngày 17/12/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Đức Trọng, để:
a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;
f) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;
g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Quyết định này.
3. Bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Điều 2.
1. UBND huyện Đức Trọng có trách nhiệm xây dựng phương án điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn huyện Đức Trọng trong các trường hợp sau:
a) Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất làm cho giá đất tại đó biến động.
b) Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và Cục Thuế thẩm định phương án điều chỉnh giá các loại đất trên đây, trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009. Các văn bản của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định, điều chỉnh, bổ sung giá đất trên địa bàn huyện Đức Trọng trái với nội dung Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009.
2. Các trường hợp trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, nếu chưa được giải quyết thì thực hiện theo Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND huyện Đức Trọng; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./-
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh Đức Hòa |
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2009
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC TRỌNG
(Kèm theo Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND
ngày 22/12/ 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
A. ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
STT | ĐƯỜNG, KHU VỰC HOẶC ĐỊA DANH | Đơn giá đất |
1 | Đường quốc lộ 20 |
|
1.1 | Từ giáp xã Phú Hội đến giáp đường Hồ Xuân Hương | 1.7849 |
1.2 | Từ giáp đường Hồ Xuân Hương đến hết nhà số 857 QL 20 cạnh trường tiểu học Nam Sơn | 1.560 |
1.3 | Từ hết đất nhà 857 QL 20 đến ngã tư Phan Đình Phùng | 2.880 |
1.4 | Từ ngã tư Phan Đình Phùng đến đường Hà Huy Tập (cạnh nhà 602 QL 20) | 3.840 |
1.5 | Từ ngã ba đường Hà Huy Tập (cạnh nhà 602 QL 20) hết trụ sở UBND huyện | 5.400 |
1.6 | Từ hết trụ sở UBND huyện đến giáp đường Nguyễn Tri Phương | 4.7849 |
1.7 | Từ giáp đường Nguyễn Tri Phương đến giáp số nhà 160 và 263 - Quốc lộ 20 – Khu phố 4 | 2.880 |
1.8 | Từ nhà số 160 và 263 – QL 20 – đến hết nhà 132 và 7869 | 3.600 |
1.9 | Từ giáp nhà 132 và 7869 – QL 20đến giáp hẻm 108 và hết nhà số 175 | 2.880 |
1.10 | Từ nhà số 175 đến ngã ba đường Lê Thị Pha | 2.400 |
1.11 | Từ ngã ba đường Lê Thị Pha đến giáp xã Hiệp Thạnh | 1.920 |
2 | Đường nhánh của quốc lộ 20 |
|
2.1 | Khu phố 12 |
|
2.1.1 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 1185 (ranh Phú Hội – Liên Nghĩa đi Phú Hội) | 300 |
2.1.2 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 1122 (ranh Phú Hội – Liên Nghĩa đi Tân Phú) |
|
| Từ hết đất nhà 1122 vào 100m | 300 |
| Đoạn còn lại | 180 |
2.1.3 | Đường nhánh từ hết đất nhà 1110 |
|
| Từ hết đất nhà 1110 đến ngã ba sát nhà ông Nguyễn Đúng | 300 |
| Đoạn còn lại | 180 |
2.1.4 | Đường nhánh từ hết đất nhà 1064 |
|
| Từ hết đất nhà 1064 đến ngã ba sát nhà 1064/10 | 300 |
| Đoạn còn lại | 240 |
2.1.5 | Đường nhánh từ hết đất nhà 1155 | 300 |
2.1.6 | Đường nhánh sát cây xăng Liên Nghĩa đến ngã ba đối diện đất ông Nông Viết Hoàng | 300 |
2.1.7 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 966 đến hết tổ 6 | 300 |
2.1.8 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 966 đến ngã ba cây Quéo | 300 |
2.1.9 | Đường nhánh từ nhà số 902 đến giáp ngã ba đi cây Quéo | 300 |
2.2 | Khu phố 10 |
|
2.2.1 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 1025 đến hết đường | 300 |
2.2.2 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 983 đến hết đường | 300 |
2.2.3 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 915 đến đường Hoàng Văn Thụ | 300 |
2.2.4 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 895 đến hết đường | 300 |
2.2.5 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 857 đến Hoàng Văn Thụ | 840 |
2.3 | Khu phố 8 |
|
2.3.1 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 832 đến hết đường | 360 |
2.3.2 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 774 đến hết đường | 300 |
2.3.3 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 831 đến hết đường | 300 |
2.3.4 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 819A đến hết đường | 300 |
2.3.5 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 789 đến đường Hoàng Văn Thụ | 1.440 |
2.3.6 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 773 đến hết đường | 300 |
2.4 | Khu phố 4 |
|
2.4.1 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 595 đến hết nhà 501/2 | 600 |
2.4.2 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 583 đến giáp ngã ba hẻm 553 | 600 |
2.4.3 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 553 đến ngã ba hết nhà 553/16 | 720 |
2.4.3.1 | Các nhánh còn lại từ ngã ba hết nhà 553/16 đến hết đường | 300 |
2.4.4 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 501 đến giáp nhà 501/3 | 600 |
2.4.5 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 459 giáp quốc lộ 20 đến hết đường | 360 |
2.4.6 | Đường nhánh sát nhà ông Thế đến hết đường. | 240 |
2.4.7 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 335 (Từ Miếu Ba Cô đến giáp đường Cao Bá Quát) | 360 |
2.5 | Khu phố 6 |
|
2.5.1 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 108 đến ngã ba sát nhà 108/1 | 420 |
2.5.2 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 102 đến hết đường | 420 |
2.5.3 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 68 (đường vào UBND huyện cũ) đến hết đường | 600 |
2.5.4 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 56 đến hết đường | 240 |
2.5.5 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 46 đến hết giáp đất nhà 46/2 | 360 |
2.5.6 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 26 đến ngã ba giáp nhà 26/9 | 300 |
2.6 | Khu phố 1 |
|
2.6.1 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 496 đến hết đường | 960 |
3 | Quốc lộ 27 |
|
3.1 | Từ giáp đường cao tốc đến giáp xã Liên Hiệp | 1.7849 |
3.2 | Đường nhánh của quốc lộ 27 |
|
3.2.1 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 62 đến ngã ba | 360 |
3.2.2 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 74 đến ngã tư | 360 |
3.2.3 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 96 đến ngã ba | 360 |
4 | Đường Cao Tốc |
|
4.1 | Từ giáp Quốc lộ 20 ( nhà bà Thừa) đến giáp Quốc lộ 27 và cống sát nhà số 36 | 3.600 |
4.2 | Từ giáp Quốc lộ 27 và cống sát nhà số 36 đến giáp ranh xã Liên Hiệp | 800 |
5 | Đường Lê Thị Pha |
|
5.1 | Từ giáp quốc lộ 20 đến ngã ba rẽ vào đường Lê Văn Tám | 540 |
5.2 | Đoạn còn lại của đường Lê Thị Pha | 360 |
6 | Đường Lê Văn Tám |
|
6.1 | Từ quốc lộ 27 đến ngã ba đi trường Quân sự địa phương | 720 |
6.2 | Từ Ngã ba trường Quân sự địa phương đến giáp xã Liên Hiệp | 720 |
6.3 | Từ ngã ba trường Quân sự đến giáp cao tốc | 720 |
6.4 | Từ giáp đường cao tốc ( nhà số 46, nhà số 99) đến hết đất trường Dân Tộc nội trú | 720 |
6.5 | Các đoạn còn lại thuộc đường Lê Văn Tám | 360 |
7 | Đường Cao Bá Quát |
|
7.1 | Từ quốc lộ 20 đến ngã ba số nhà 07 | 480 |
7.2 | Đoạn còn lại của đường Cao Bá Quát | 240 |
8 | Đường Ngô Gia Khảm | 840 |
9 | Đường Nguyễn Thị Minh Khai | 1.7849 |
9.1 | Đường nhánh từ Nguyễn Thị Minh Khai đến Lê Quý Đôn | 840 |
10 | Đường Lê Qúy Đôn | 1.7849 |
11 | Đường Chu Văn An | 1.7849 |
11.1 | Nhánh số 1 (từ nhà số 10 đến nhà số 10/15) | 300 |
11.2 | Nhánh số 2 (từ nhà số 12A đến nhà số 12A/15) | 300 |
12 | Đường Nguyễn Tri Phương |
|
12.1 | Từ Quốc lộ 20 đến ngã ba rẽ vào nghĩa trang | 720 |
12.2 | Đoạn còn lại của đường Nguyễn Tri Phương | 300 |
13 | Đường Nguyễn Thiện Thuật |
|
13.1 | Từ Quốc lộ 20 đến hết nhà số 30 và 21 | 960 |
13.2 | Đoạn còn lại của đường Nguyễn Thiện Thuật | 420 |
14 | Đường Tô Hiến Thành |
|
14.1 | Từ đường Thống Nhất đến hết nhà số 40 và 11 | 960 |
14.2 | Đoạn còn lại của đường Tô Hiến Thành | 420 |
15 | Đường Phan Chu Trinh |
|
15.1 | Từ đường Thống Nhất đến hết nhà số 18 và 31 | 960 |
15.2 | Đoạn còn lại của đường Phan Chu Trinh | 420 |
16 | Đường Nguyễn Thái Học |
|
16.1 | Từ đường Thống Nhất đến hết 32B và 47 | 1.080 |
16.2 | Đoạn còn lại của đường Nguyễn Thái Học | 420 |
17 | Đường Phan Bội Châu |
|
17.1 | Từ đường Thống Nhất đến hết nhà 42 và giáp đất nhà số 37 | 960 |
17.2 | Đoạn còn lại của đường Phan Bội Châu | 420 |
18 | Đường Hàm Nghi |
|
18.1 | Từ đường Thống nhất đến hết nhà số 18 và 45 | 1.080 |
18.2 | Đoạn còn lại của đường Hàm Nghi | 420 |
19 | Đường Bùi Thị Xuân |
|
19.1 | Từ đường Thống nhất đến hết nhà số 15 và 54 | 1.080 |
19.2 | Đoạn còn lại của đường Bùi Thị Xuân | 360 |
20 | Đường Sư Vạn Hạnh |
|
20.1 | Từ đường Thống Nhất đến ngã ba sát nhà số 44 | 1.080 |
20.2 | Đoạn còn lại của đường Sư Vạn Hạnh | 480 |
21 | Đường Cù Chính Lan |
|
21.1 | Từ đường Thống Nhất đến ngã ba hết nhà số 43 và 46 | 1.080 |
21.1 | Đoạn còn lại của đường Cù Chính Lan | 420 |
22 | Đường Nguyễn Du |
|
22.1 | Từ đường Thống Nhất đến hết nhà số 18 và 31 | 960 |
22.2 | Đoạn còn lại của đường Nguyễn Du | 360 |
23 | Đường Lê Thánh Tông |
|
23.1 | Từ đường Thống Nhất đến ngã ba hết nhà số 29 và 40 | 720 |
23.2 | Đoạn còn lại của đường Lê Thánh Tông | 300 |
24 | Đường Kim Đồng |
|
24.1 | Từ đường Thống Nhất đến hết nhà số 28 và 31 | 480 |
24.2 | Đoạn còn lại của đường Kim Đồng | 240 |
25 | Đường Tô Hiệu |
|
25.1 | Từ đường Thống Nhất đến hết đường | 480 |
25.2 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 04 đến hết đường | 360 |
25.3 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 42 đến hết đường | 360 |
25.4 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 19 (từ nhà ông Ngoan sang Kim Đồng) | 180 |
26 | Đường Võ Thị Sáu |
|
26.1 | Từ đường Thống Nhất đến hết nhà số 18 và 59 (sát đoạn còn lại của Võ Thị Sáu) | 480 |
26.1.1 | Đoạn còn lại của đường Võ Thị Sáu | 300 |
26.2 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 02 đến hết đường | 300 |
27 | Đường Bế Văn Đàn |
|
27.1 | Từ đường Nguyễn Trãi đến hết trường Dân lập Trung Sơn | 360 |
27.2 | Đoạn còn lại của đường Bế Văn Đàn | 240 |
28 | Đường Ngô Quyền |
|
28.1 | Từ đường Thống Nhất đến giáp trụ sở Khu phố 7 | 360 |
28.2 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 01 đến hết đường | 300 |
28.3 | Đoạn còn lại của đường Ngô Quyền | 180 |
29 | Đường Quang Trung |
|
29.1 | Từ đường Thống Nhất đến ngã tư hết nhà số 70 và 65 | 300 |
29.2 | Đoạn còn lại của đường Quang Trung | 7881 |
30 | Đường Lê Lợi |
|
30.1 | Từ đường Thống Nhất đến ngã tư hết nhà số 78 và 43 | 300 |
30.2 | Đoạn còn lại của đường Lê Lợi | 180 |
31 | Đường Hà giang | 240 |
32 | Đường Bạch Đằng |
|
32.1 | Từ đường Thống Nhất đến hết nhà số 08 và 03 | 300 |
32.2 | Đoạn còn lại của đường Bạch Đằng | 180 |
33 | Đường Nguyễn Bá Ngọc | 240 |
34 | Đường Nguyễn Trãi |
|
34.1 | Từ ngã ba đường Bạch Đằng đến ngã tư đường Ngô Quyền | 240 |
34.2 | Từ ngã tư Ngô Quyền đến ngã tư đường Lê Thánh Tông | 360 |
34.3 | Từ ngã tư Lê Thánh Tông đến ngã ba đường Bùi Thị Xuân | 660 |
34.4 | Từ ngã ba Hàm Nghi đến ngã ba đường Phan Chu Trinh | 600 |
35 | Đường Nguyễn Đình Chiểu |
|
35.1 | Từ đường Hoàng Văn Thụ đến ngã tư đường Lý Thường Kiệt | 360 |
35.2 | Đoạn còn lại của đường Nguyễn Đình Chiểu | 240 |
36 | Đường Thống Nhất |
|
36.1 | Từ giáp xã Phú Hội đến ngã ba đường Bạch Đằng | 720 |
36.2 | Từ ngã ba đường Bạch Đằng đến ngã ba đường Võ Thị Sáu | 1.320 |
36.3 | Từ ngã ba đường Võ Thị Sáu đến ngã tư đường Hoàng Văn Thụ | 1.920 |
36.4 | Từ ngã tư Hoàng Văn Thụ đến ngã ba đường Trần Hưng Đạo và hết nhà số 7847 | 3.600 |
36.5 | Từ ngã ba Trần Hưng Đạo và nhà số 7847 đến ngã ba đường Hàm Nghi và hết nhà số 42 | 4.800 |
36.6 | Từ ngã ba đường Hàm Nghi đến ngã ba Phan Chu Trinh Km270 (giáp đường Nguyễn Thiện Thuật) | 4.7849 |
36.7 | Từ ngã ba Phan Chu Trinh đến ngã ba Km270 (giáp đường Nguyễn Thiện Thuật) | 3.600 |
36.8 | Đường nhánh đường Thống Nhất |
|
36.8.1 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 27 đến hết nhà 27/31 | 720 |
36.8.2 | Đoạn còn lại của đường nhánh từ nhà 27/31đến hết đường | 360 |
36.8.3 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 40 đến hết đường | 960 |
36.8.4 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 124 ( đường Phế binh cũ) | 960 |
36.8.5 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 176 đến hết đường | 960 |
36.8.6 | Các đường nhánh của đoạn giáp xã Phú Hội đến ngã 3 Bạch Đằng | 240 |
37 | Đường Hoàng Văn Thụ |
|
37.1 | Từ đường Thống Nhất đến ngã tư Lý Thường Kiệt | 1.800 |
37.1.1 | Các đường nhánh thuộc đoạn từ đường Thống Nhất đến ngã 3 Duy Tu | 240 |
37.2 | Từ ngã tư Lý Thường Kiệt đến ngã ba Duy tu | 1.560 |
37.3 | Từ ngã ba Duy tu đến ngã ba ra trường Tiểu học Nam Sơn | 1.7849 |
37.3.1 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 179 đến hết nhà số 179/4 | 360 |
37.3.2 | Đoạn còn lại ( 2 nhánh còn lại) | 240 |
37.4 | Từ ngã ba ra trường Tiểu học Nam Sơn đến Quốc lộ 20 (gần trụ sở khu phố 10) | 840 |
38 | Đường Trần Hưng Đạo | 5.400 |
38.1 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 127 Trần Hưng Đạo đến hết đường | 1.800 |
38.2 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 131 Trần Hưng Đạo đến hết đường | 1.800 |
39 | Đường Lê Anh Xuân | 5.400 |
40 | Đường Duy Tân | 5.400 |
41 | Đường Hải Thượng Lãn Ông | 5.400 |
42 | Đường Hai Bà Trưng | 5.400 |
43 | Đường Ngô Gia Tự | 2.400 |
44 | Đường 2-4 | 2.400 |
44.1 | Đường nhánh từ đường đường 2/4 đến Hai Bà Trưng | 1.7849 |
45 | Đường Phạm Văn Đồng | 6.500 |
46 | Đường nối đường Trần Hưng Đạo đến đường Hải Thượng Lãn Ông | 5.400 |
47 | Đường nối đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng | 5.400 |
48 | Đường Hoàng Quốc Việt | 5.400 |
49 | Đường Phan Huy Chú | 4.600 |
50 | Đường Nguyễn Công Hoan | 4.000 |
51 | Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm |
|
51.1 | Từ Trần Hưng Đạo đến ngã tư | 2.500 |
51.2 | Từ ngã tư đến hẻm 176 Thống Nhất và trường Sơn Ca | 2.7849 |
51.3 | Đoàn còn lại | 2.000 |
52 | Đường Trần Quốc Toản |
|
52.1 | Từ Trần Hưng Đạo đến hết nhà 21 và ngã ba sát nhà số 16 | 2.000 |
52.2 | Đoạn còn lại | 1.600 |
52.3 | Đường nhánh từ hết đất nhà số 30 đến hẻm 131 đường Trần Hưng Đạo. | 1.440 |
53 | Đường Lý Thường Kiệt |
|
53.1 | Từ đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã tư Trần Quốc Toản | 3.000 |
53.2 | Từ giáp ngã tư Trần Quốc Toản đến giáp đường Hoàn Văn Thụ | 2.000 |
53.2 | Đoạn còn lại của đường Lý Thường Kiệt | 360 |
54 | Đường Nguyễn Khuyến | 1.440 |
55 | Đường Phan Đình Phùng (từ Hoàng Văn Thụ đến QL 20) | 1.7849 |
56 | Đường Hồ Xuân Hương |
|
56.1 | Đoạn từ Quốc lộ 20 đến hết hồ Nam Sơn | 600 |
56.2 | Đoạn còn lại của đường Hồ Xuân Hương | 480 |
57 | Đường Lê Hồng Phong |
|
57.1 | Từ quốc lộ 20 đến ngã tư chùa Hải Đức | 1.800 |
57.2 | Từ ngã tư chùa Hải Đức đến hết đất nhà ông Ngự | 1.080 |
57.3 | Từ hết đất nhà ông Ngự đến hết trường Nghĩa Hiệp | 840 |
56.4 | Đoạn còn lại của đường Lê Hồng Phong | 480 |
58 | Khu tái định cư lô 90 |
|
58.1 | Mặt đường rộng 10 mét | 1.440 |
58.2 | Mặt đường rộng 6 mét | 1.080 |
58.3 | Mặt đường rộng 4 mét | 840 |
59 | Khu Nam sông Đa Nhim |
|
59.1 | Từ đầu đập tràn Cao Thái đến ngã ba số 1 đi Phú Hội đến hết khu quy hoạch dân cư Nam Sông Đa Nhim | 180 |
59.2 | Các trục đường trong khu quy hoạch dân cư Nam Sông Đa Nhim | 180 |
59.3 | Từ Ngã ba số 1 đi Nghĩa trang đến mương thuỷ lợi | 140 |
59.4 | Các trục đường còn lại | 120 |
GIÁ ĐẤT QUY HOẠCH TÂY NAM SƠN |
| |
1 | Đường Đào Duy Từ | 1.440 |
| Các đường nhánh của đường Đào Duy Từ đi vào lô Thanh Thanh | 960 |
2 | Đường Nguyễn Trung Trực | 1.080 |
3 | Đường Tú Xương | 1.080 |
4 | Đường Phạm Ngọc Thạch | 1.080 |
5 | Đường Phạm Hồng Thái | 840 |
6 | Đường Trần Nhân Tông |
|
6.1 | Từ hết đất huyện đoàn đến ngã ba Tú Xương | 1.500 |
6.2 | Từ ngã ba Tú Xương đến đường Đào Duy Từ | 900 |
7 | Đường Phạm Ngũ Lão |
|
7.1 | Đoạn Đoàn Thị Điểm đến Đào Duy Từ | 1.080 |
7.2 | Đoạn từ Đào Duy Từ đến giáp khu quy hoạch lô Thanh Thanh | 960 |
8 | Đường Xuân Thuỷ | 1.7849 |
9 | Đường Đoàn Thị Điểm | 1.080 |
10 | Đường Tô Vĩnh Diện |
|
10.1 | Từ Quốc lộ 20 đến ngã ba đường Đoàn Thị Điểm | 1.560 |
10.2 | Từ Ngã ba Đoàn Thị Điểm đến ngã ba Nguyễn Trung Trực | 1.080 |
10.3 | Từ ngã ba Nguyễn Trung Trực đến giáp đường Trần Phú | 840 |
11 | Đường Trần Phú ( kể cả đoạn kéo dài đến hết đường đôi) |
|
11.1 | Từ Quốc lộ 20 đến ngã ba Xuân Thủy | 3.000 |
11.2 | Từ ngã ba Xuân Thủy đến ngã Ba Phạm Hùng. | 2.400 |
11.3 | Từ ngã ba Phạm Hùng đến ngã ba Đào Duy Từ | 1.800 |
11.4 | Từ ngã ba Đào Duy Từ đến hết đường đôi | 1.440 |
12 | Đường Nguyễn Văn Linh |
|
12.1 | Từ giáp Quốc lộ 20 đến ngã ba Phan Đăng Lưu | 1.800 |
12.2 | Từ ngã ba Phan Đăng Lưu đến ngã tư Phạm Hùng | 1.7849 |
13 | Đường trục 78 – 79 | 720 |
14 | Đường Huỳnh Thúc Kháng | 480 |
15 | Đường Đinh Tiên Hoàng |
|
15.1 | Từ Quốc lộ 20 đến ngã tư Phan Đăng Lưu | 1.440 |
15.2 | Từ ngã tư Phan Đăng Lưu đến ngã tư Trường Chinh | 1.7849 |
15.3 | Từ ngã tư Trường Chinh đến ngã ba Huỳnh Thúc Kháng | 960 |
15.4 | Từ ngã ba Huỳnh Thúc Kháng đến đường Nguyễn Văn Cừ | 600 |
16 | Đường nhánh 564 | 600 |
17 | Đường Hà Huy Tập |
|
17.1 | Từ Quốc lộ 20 đến ngã tư Phan Đăng Lưu | 1.440 |
17.2 | Từ ngã tư Phan Đăng Lưu đến ngã tư Trường Chinh | 1.7849 |
17.3 | Từ ngã tư Trường Chinh đến ngã tư An Dương Vương | 720 |
17.4 | Từ ngã tư An Dương Vương đến đường Nguyễn Văn Cừ | 480 |
18 | Đường Lê Thị Hồng Gấm |
|
18.1 | Từ ngã tư Phan Đăng Lưu đến ngã ba An Dương Vương | 840 |
18.2 | Từ ngã ba An Dương Vương đến ngã ba Nguyễn Văn Cừ | 480 |
19 | Đường trục 87 –100 | 420 |
20 | Đường An Dương Vương | 480 |
21 | Đường Tăng Bạt Hổ | 600 |
22 | Đường Phan Đăng Lưu |
|
22.1 | Từ ngã ba Phan Đình Phùng đến ngã tư Hà Huy Tập | 960 |
22.2 | Từ ngã tư Hà Huy Tập đến đường Nguyễn Văn Linh | 1.320 |
23 | Đường Phan Đình Phùng |
|
23.1 | Từ Quốc lộ 20 đến ngã ba Phan Đăng Lưu | 1.440 |
23.2 | Từ ngã ba Phan Đăng Lưu đến ngã tư Trường Chinh | 1.080 |
23.3 | Từ ngã tư Trường Chinh giáp ngã tư Lý Thái Tổ | 840 |
24 | Đường Lý Thái Tổ |
|
24.1 | Từ Quốc lộ 20 đến ngã tư Phan Đình Phùng | 600 |
25 | Đường Trường Chinh |
|
25.1 | Ngã ba Phan Đình Phùng đến ngã tư Trường Chinh | 720 |
25.2 | Từ đường Trường Chinh đến đường Trần Phú | 840 |
26 | Đường Phạm Hùng |
|
26.1 | Ngã ba Phan Đình Phùng đến ngã tư Đinh Tiên Hoàng | 960 |
26.2 | Ngã tư Đinh Tiên hoàng đến ngã ba Trần Phú | 1.080 |
27 | Đường Bà Triệu | 960 |
28 | Đường từ ngã tư lệch ( giáp chợ đầu mối và đuôi lô Thanh Thanh) đến ngã tư bà Triệu | 800 |
28.1 | Đoạn còn lại từ ngã tư đến ngã ba nông trường bộ cũ | 600 |
29 | Ngã ba giáp đường đôi( nhà hàng Tân Việt Cường) đến giáp đường Bà Triệu | 800 |
30 | Đường Nguyễn Văn Cừ từ giáp đường Trần Phú đến giáp đường Lê Thị Hồng Gấm | 600 |
CÁC ĐOẠN THUỘC KHU QUY HOẠCH THANH THANH |
| |
1 | Đường đôi thuộc khu quy hoạch Thanh Thanh | 1.440 |
2 | Đoạn giáp chợ đầu mối từ Lê Hồng Phong đến giáp đường đôi (đuôi Lô Thanh Thanh) | 1.440 |
3 | Đoạn giáp chợ đầu mối từ Lê Hồng Phong đến giáp khu quy hoạch đuôi lô Thanh Thanh | 1.440 |
4 | Các trục còn lại của khu quy hoạch Thanh Thanh | 1.080 |
B. ĐẤT DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC XÃ:
STT | ĐƯỜNG, KHU VỰC HOẶC ĐỊA DANH | Đơn giá đất | |
I | Xã Hiệp An |
| |
| Khu vực 1: |
| |
1 | Quốc lộ 20 |
| |
| Đường quốc lộ 20 qua địa bàn xã từ giáp xã Hiệp Thạnh đến giáp đình Trung Hiệp | 1.100 | |
| Từ giáp đình Trung Hiệp đến giáp địa phận Đà Lạt | 960 | |
2 | Các đường nhánh từ QL 20 đi vào. |
| |
| Từ Quốc lộ 20 đến ngã ba công ty vàng, bạc, đá quý | 7881 | |
| Từ Quốc lộ 20 vào nghĩa trang đến ngã ba nhà Thao Hường | 180 | |
| Từ ngã ba nhà Nga Hiếu đến ngã ba sát nhà ông Lê Văn Ba | 240 | |
| Từ ngã ba quạt gió đến ngã ba kho xưỡng (Quốc lộ 20 cũ) | 180 | |
| Đường vào thôn K’Long C đến giáp cống mương thủy lợi | 180 | |
| Đường vào thôn Tân An đến ngã ba cây Đa | 7881 | |
| Đường sát trường THCS đến mương thủy lợi | 180 | |
| Đường vào thôn K’Rèn đến ngã ba nhà thờ | 180 | |
| Các đoạn còn lại của các trục trên | 144 | |
| Từ ngã ba nhà thờ Prenn đến hết đất vườn ông Vi Quốc Bửu | 120 | |
| * Các đoạn đường quy hoạch tái định cư xã Hiệp An |
| |
| - Đoạn từ quốc lộ 20 vào đến 50m | 624 | |
| - Đoạn từ quốc lộ 20 vào từ 50m đến 100m | 528 | |
| - Đoạn từ quốc lộ 20 vào từ 100m đến 200m | 480 | |
| Các nhánh từ quốc lộ 20 đi vào còn lại ( từ quốc lộ 20 đi vào có mặt đường rộng từ 2m đến 4m) | 144 | |
| Từ quốc lộ 20 đến cổng làng nghề K’Long | 180 | |
3 | Ngã ba vào thôn Đarahoa đến giáp đường vào mỏ đá | 180 | |
| Khu vực 2 |
| |
| Các đoạn đường liên thôn xóm còn lại | 120 | |
| Khu vực 3 |
| |
| Các khu vực còn lại | 100 | |
II | Xã Hiệp Thạnh |
| |
| Khu vực 1 |
| |
1 | Đường Quốc lộ 20 |
| |
| Từ giáp thị trấn Liên Nghĩa đến ngã ba vào khu tập thể cà phê cũ | 1.7849 | |
| Từ ngã ba vào khu tập thể cà phê cũ đến ngã ba đường vào kho muối | 1.680 | |
| Từ ngã ba đường vào kho muối đến giáp trụ sở UBND xã mới | 2.160 | |
| Từ UBND xã mới đến hết trường Quảng Hiệp | 1.400 | |
| Từ trường Quảng Hiệp đến giáp xã Hiệp An | 960 | |
2 | Đường Quốc lộ 27 |
| |
| Từ trung tâm ngã 3 Fimnôm đến hết cây xăng Hạnh Phúc | 1.600 | |
| Từ hết cây xăng Hạnh Phúc đến cầu Fimnôm | 1.400 | |
| Từ cầu Fimnôm đến giáp huyện Đơn Dương | 800 | |
| Khu vực 2 |
| |
| Đường Bồng Lai: |
| |
1 | Từ Quốc lộ 20 đến ngã ba nhà ông Lê Phước Mỹ. | 460 | |
1.1 | Nga ba từ nhà bà Vũ Thị Hoa đến hết đất nhà ông Nguyễn Khánh | 7849 | |
1.2 | Từ ngã ba cầu Bồng Lai đến hết đất nhà ông Trần Chí Thành | 150 | |
2 | Từ nhà ông Lê Phước Mỹ đến đường vào chùa An Sơn | 600 | |
2.1 | Từ ngã ba vào chùa An Sơn đến nhà ông Trần Chí Thành | 7849 | |
3 | Từ chùa An Sơn đến chùa Phật Mẫu | 400 | |
4 | Từ chùa Phật mẫu đến giáp cầu sắt huyện Đơn Dương | 7923 | |
| Các trục đường đường liên thôn ( Từ QL20 đi vào thôn Phú Thạnh) |
| |
| Đường cạnh nhà thờ Liên Khương đến ngã ba trục thôn Phú Thạnh | 180 | |
| Đường vào trường tiểu học Phú Thạnh đến ngã ba trục thôn Phú Thạnh | 180 | |
| Đường ngã ba ông Trần Nại đến ngã ba trục thôn Phú Thạnh | 180 | |
| Đường ngã ba nhà ông Sáu Cư đến ngã ba trục thôn Phú Thạnh | 180 | |
| Đường vào nghĩa trang đến ngã ba trục thôn Phú Thạnh | 180 | |
| Đường Cạnh quán cơm Ngọc Hạnh đến hết nhà ông Tám Sung | 180 | |
| Đường cạnh nhà ông Hà Sơn đến hết nhà ông Trần Quốc Tuấn | 180 | |
| Đường vào kho muối đến cầu kho muối | 180 | |
| Đường vào thủy điện Quảng Hiệp đến giáp suối | 180 | |
| Đường từ ngã ba trại cá Trung Kiên đi lò gạch 7/5 | 180 | |
| Đường từ quốc lộ 20 vào công ty thuốc lá đến đầu trụ sở công ty thuốc lá | 180 | |
| Đường ông Tàu Lý đến hết đất ông Mạnh | 180 | |
| Đường Quốc lộ 20 đến ngã ba khu tập thể cà phê cũ | 180 | |
| Từ ngã ba ông Phát đến mương thủy lợi vượt cấp Quảng Hiệp | 144 | |
| Trục thôn Phú Thạnh từ ngã ba Nghĩa trang đến ngã ba Trường Tiểu học | 144 | |
| Ngã ba Quốc lộ 20 giáp nhà ông Hà đến giáp đường trục thôn Quảng Hiệp | 180 | |
| Ngã ba Quốc lộ 20 giáp nhà ông Lê Phước Phiên đến giáp đường trục thôn Quảng Hiệp | 180 | |
| Các trục đường liên thôn còn lại ( mặt đường rộng trên 3m) | 120 | |
| Khu vực 3 |
| |
| Các khu vực còn lại | 100 | |
III | Xã Liên Hiệp |
| |
| Khu vực 1 |
| |
1 | Đường Quốc lộ 27 |
| |
| Từ giáp TT Liên Nghĩa đến giáp UBND xã Liên Hiệp | 1.080 | |
| Từ giáp UBND xã Liên Hiệp đến ngã ba giáp nhà ông Thạnh | 1.080 | |
| Từ ngã ba nhà ông Thạnh đến hết ngã ba vào kho lương thực | 840 | |
| Từ hết ngã ba vào kho lương thực đến Km4 | 600 | |
| Từ Km4 đến giáp xã N’Thôn Hạ | 480 | |
2 | Đường Lê Hồng Phong |
| |
| Từ ngã tư chùa đến ngã ba hết đất nhà ông Ngự | 1.080 | |
| Từ giáp đất nhà ông Ngự đến ngã tư trạm điện Nông trường Ngô | 840 | |
| Từ ngã tư trạm điện Nông trường Ngô đến giáp xã N’Thôl Hạ | 480 | |
| Khu Vực 2 |
| |
1 | Đường cổng vàng vào ngã ba nhà thờ |
| |
| Từ ngã ba cổng vàng đến giáp ngã tư thứ nhất | 660 | |
| Từ ngã tư thứ nhất đến giáp ngã tư thứ hai | 660 | |
| Từ ngã tư thứ hai đến ngã ba nhà thờ | 540 | |
2 | Các trục đường liên thôn |
| |
| Từ ngã ba nhà thờ An Hoà đến giáp khu phố 6 | 240 | |
| Từ Ngã ba nhà thờ An Hoà đến mương thuỷ lợi xây | 240 | |
| Từ mương thuỷ lợi xây đến ngã ba miếu | 7889 | |
| Từ ngã ba miếu đến hết đất nhà ông Lê Thiện Mỹ | 7889 | |
| Từ ngã ba nhà thờ An Hoà đến giáp Nghĩa Trang An Hiệp | 7889 | |
| Từ giáp khu phố 6 đến giáp đường cao tốc | 240 | |
3 | Dọc hai bên đường cao tốc | 500 | |
4 | Các trục đường còn lại có mặt đường rộng từ 3m trờ lên | 180 | |
| Khu Vực 3 |
| |
| Các khu vực còn lại | 100 | |
IV | Xã N’Thôl Hạ |
| |
| Khu Vực 1 |
| |
1 | Đường Quốc lộ 27 |
| |
| Từ giáp Liên Hiệp đến ngã ba đường vào mỏ đá N’Thôn Hạ | 240 | |
| Từ ngã ba vào mỏ đá đến ngã ba hồ Sre Kinl thôn Đoàn kết | 300 | |
| Từ ngã ba vào hồ Sre Kinl đến giáp xã Bình Thạnh | 7881 | |
2 | Đường đi Nam Ban |
| |
| Từ ngã ba cửa rừng đến cống băng qua đường | 300 | |
| Từ cống băng qua đường vào 400m | 180 | |
| Đoạn còn lại đến giáp xã Gia Lâm ( huyện Lâm Hà) | 120 | |
| Khu vực 2 |
| |
1 | Các tuyến đường liên thôn |
| |
| Đường ngã ba trạm xá đến ngã ba ông Ha Chú B | 300 | |
| Đoạn còn lại đi Nghĩa Lâm | 240 | |
| Từ nhà ông Ha Chú B đến nhà thờ Bon Krơn | 180 | |
| Các trục đường liên thôn mặt đường rộng trên 3m | 100 | |
| Khu vực 3 |
| |
| Các khu vực còn lại | 80 | |
V | Xã Bình Thạnh |
| |
| Khu vực 1 |
| |
| Đường Quốc lộ 27 |
| |
| Từ giáp xã N’Thôn Hạ đến hết UBND Xã Bình Thạnh | 240 | |
| Từ giáp UBND xã Bình Thạnh đến cổng nghĩa trang Thanh Bình | 300 | |
| Từ cổng nghĩa trang Thanh Bình đến cầu Thanh Bình | 360 | |
| Từ cầu Thanh Bình đến ngã ba xóm 3 đi Kim Phát | 300 | |
| Từ ngã ba xóm 3 đến giáp Lâm Hà | 7881 | |
| Khu vực 2 |
| |
1 | Đường Liên xã: Đường từ Tân Hội đi Lâm Hà | 120 | |
2 | Đường Liên thôn: |
| |
| Từ ngã 3 bà Oai đến ngã ba ông Thái (Thanh Bình1) | 120 | |
| Từ ngã tư ông Thiên (Thanh Bình 2) đến giáp sông Cam Ly | 120 | |
| Đường ngã tư chợ đến sông Cam Ly | 120 | |
| Đường ngã tư nhà ông Hiểu đến ngã ba nhà ông Chư | 120 | |
| Ngã tư HTX Thanh Bình 1 đến ngã ba nhà bà Hồng | 120 | |
| Từ ngã ba nhà ông Viễn đến ngã ba nhà ông Dưỡng | 120 | |
| Từ ngã ba nhà ông Thanh đến ngã ba nhà ông Ban | 120 | |
| Từ ngã ba nhà ông Vũ Tỉnh đến ngã tư nhà ông Hưởng | 120 | |
| Từ ngã ba nhà ông Đẩu đến ngã tư nhà ông Hứa | 120 | |
| Từ ngã ba nhà ông Việt đến ngã ba nhà ông Thưởng | 120 | |
| Từ ngã ba đường lò gạch đến cầu mới | 120 | |
| Từ ngã ba sân bóng đến giáp đến giáp sông Cam Ly | 120 | |
| Từ ngã ba nhà thờ Thanh Bình đến ngã ba nhà ông Tập | 120 | |
| Từ ngã ba nhà ông Ký đến ngã ba nhà ông Phương | 120 | |
| Từ ngã ba nhà ông Hảo đến giáp mương thủy lợi | 120 | |
| Từ ngã ba nhà ông Quang đến ngã ba nhà ông Kỳ | 120 | |
| Các trục đường liên thôn còn lại | 100 | |
| Khu vực 3 |
| |
| Các khu vực còn lại | 80 | |
VI | Xã Phú Hội |
| |
| Khu vực 1: |
| |
1 | Đường Quốc lộ 20: |
| |
| Từ giáp TT Liên Nghĩa đến cách ngã ba xóm Chung 100m (về hướng Liên Nghĩa). | 960 | |
| Đoạn còn lại từ ngã ba xóm Chung đến qua ngã ba Tân Hội 100m | 960 | |
| Đoạn còn lại đến cầu Đại Ninh | 720 | |
2 | Đường vào xã Tân Hội |
| |
| Từ ngã 3 Tân hội vào 7849 mét | 480 | |
| Đoạn còn lại đến giáp xã Tân hội | 300 | |
3 | Đường Thống nhất kéo dài đến ngã 3 Xóm Chung |
| |
| Từ giáp TT Liên nghĩa đến cổng nghĩa trang Phú Hội | 480 | |
| Từ cổng nghĩa trang Phú Hội đến cống bà Tuấn | 360 | |
| Từ cống bà Tuấn đến ngã ba Xóm Chung | 360 | |
4 | Đường thôn Phú Trung (nối đường thống nhất với QL 20) | 300 | |
5 | Hẻm 1185 (ranh Phú Hội – Liên Nghĩa đi Phú Hội) | 300 | |
6 | Hẻm 1122 ( ranh Phú Hội – Liên Nghĩa đi Tân Phú) |
| |
| Từ Quốc lộ 20 vào 100m | 300 | |
| Đoạn còn lại | 180 | |
7 | Đường đi Pré đoạn từ giáp đường Thống Nhất đến suối đá | 180 | |
8 | Từ Suối đá đến ngã tư Lạc Lâm, Lạc Nghiệp | 130 | |
9 | Khu Tái định cư thôn Phú Hòa | 300 | |
10 | Khu tái định cư thôn Pré | 120 | |
| Khu vực 2 |
| |
1 | Đường vaò thôn P'Ré đến cầu gỗ | 130 | |
2 | Đường từ cầu gộ đến cuối làng | 100 | |
3 | Đường đi thác PouGouh từ QL20 đến giáp chân ruộng | 240 | |
4 | Từ giáp chân ruộng ( đường đi thác PouGouh) đến giáp xã Tân Thành. | 120 | |
5 | Đường xóm 1 thôn Phú An ( Quốc lộ 20 đi cầu treo) | 240 | |
6 | Đường vào Trung tâm 05-06 mới | 130 | |
7 | Đường vaò Sư đoàn 10 ( xóm 4 Phú An) | 130 | |
8 | Đường từ Quốc lộ 20 vào khu A Chi Rông đến cuối làng | 180 | |
9 | Đường từ Quốc lộ 20 vào khu B Chi Rông đến hết nhà YaBê | 120 | |
10 | Đường từ Quốc lộ 20 vào khu 5 (thôn R’Chai 1) đến hết đất nhà Ha K’Ra | 120 | |
11 | Đường từ Quốc lộ 20 vào khu 6 ( thôn R’Chai 1) đến hết đất nhà K’Biên | 120 | |
12 | Các khu vực đường liên thôn còn lại ( mặt đường rộng từ 3m trở lên) | 100 | |
| Khu vực 3 |
| |
| Các khu vực còn lại | 80 | |
VII | Xã Tân Hội |
| |
| Khu vực 1 |
| |
1 | Tuyến đường Liên Huyện |
| |
| Từ giáp xã Phú Hội đến hết ngã ba đi Tân Thành (Xóm 1 Tân Đà) | 240 | |
| Từ ngã ba đi Tân Thành đến hết trường tiểu học Tân ?à | 300 | |
| Từ trường tiểu học Tân đà đến ngã tư Tân Đà-Tân Trung-Tân Lập. | 420 | |
| Từ ngã tư đến cống 1 xóm 1 Tân Trung | 480 | |
| Từ cống số 1 xóm 1 thôn Tân trung đến giáp khu đất quy hoạch chợ Tân Hội | 540 | |
| Từ giáp khu đất quy hoạch chợ Tân Hội đến giáp ngã ba ranh giới thôn Tân Trung, Tân Hiệp | 1.000 | |
| Từ ngã ba ranh giới thôn Tân Trung, Tân Hiệp đến hội trường thôn Tân Hiệp | 800 | |
| Từ hội trường thôn Tân Hiệp đến hết ngã ba Tân Hiệp - Ba Cản | 300 | |
| Từ ngã ba ba cản đến cống số 2 hết thôn Ba Cản | 300 | |
| Từ giáp thôn Ba Cản đến ngã ba đi Đinh Văn-Bình Thạnh | 240 | |
| Từ ngã ba đi Đinh Văn – Bình Thạnh đến giáp huyện Lâm Hà | 180 | |
2 | Tuyến đường liên xã |
| |
| Từ giáp đường liên huyện đến giáp sân bóng Tân Hội | 1.000 | |
| Từ ngã ba đi Tân thành thuộc xóm 1 Tân Đà đến giáp xã Tân Thành | 240 | |
| Từ ngã ba giáp đường 3/2 đến cống số 1 đường 3/2 | 800 | |
| Từ cống số 1 đường 3/2 đến cống số 2 giáp xã Tân Thành | 300 | |
3 | Đường nội bộ khu quy hoạch chợ Tân Hội | 800 | |
| Khu vực 2 |
| |
1 | Tuyến đường Liên xã |
| |
| Từ ngã ba Tân Hiệp- Ba Cản đến giáp Tân Thành | 100 | |
| Từ ngã ba đường đi Đinh Văn- Bình Thạnh đến giáp xã Bình Thạnh | 100 | |
| Từ giáp sân bóng xã Tân Hội đến hồ Suối Dứa | 180 | |
| Từ hồ suối Dứa theo đường liên thôn Tân An-Tân Phú đến giáp xã Phú Hội | 100 | |
| Từ trạm Y tế xã đi Láng Cam đến xóm 2 Tân Trung | 120 | |
| Đường xóm 2 thôn Tân An | 100 | |
| Đường xóm 2 thôn Ba Cản | 100 | |
| Đường từ cuối thôn Ba Cản đến giáp đường liên thôn Tân An – Tân Phú | 100 | |
| Khu vực 3 |
| |
| Các khu vực còn lại | 80 | |
VIII | Xã Tân Thành. |
| |
| Khu vực 1 |
| |
1 | Tuyến Liên huyện: Từ Phú Hội đến cống giáp ranh xã Tân Hội | 240 | |
2 | Tuyến liên xã: |
| |
| Từ cống địa giới đến hết nhà ông Nguyễn Hoàng. | 120 | |
| Từ nhà ông Nguyễn Hoàng đến hết đất nhà ông Lộc Văn Trí | 100 | |
| Từ nhà ông Lộc Văn Trí đến hết đất nhà ông Hiển | 90 | |
| Từ giáp đất ông Hiển đến giáp nhà ông Nông Phùng Quý | 120 | |
| Từ đất nhà ông Nông Phùng Quý đến giáp đất nhà ông Hà Thanh Nghị | 180 | |
| Từ đất nhà ông Hà Thanh Nghị đến hết đất nhà ông Vy Minh Thành | 160 | |
| Từ giáp đất nhà ông Vy Minh Thành đến hết đất bà Dìn Thị Lộc | 120 | |
| Từ giáp đất bà Dìn Thị Lộc đến hết đất nhà bà Sì Bá Thanh | 180 | |
| Từ giáp đất nhà bà Sì Bá Thanh đến hết đất nhà ông Nguyễn Thiện | 7849 | |
| Từ giáp đất nhà ông Nguyễn Thiện đến hết đất nhà ông Nguyễn Ngộ | 120 | |
| Từ giáp đất nhà ông Nguyễn Ngộ đến hết đất nhà ông Bùi Phú Quốc | 110 | |
| Từ giáp đất nhà ông Bùi Phú Quốc đến hết đất nhà bà Bảy | 160 | |
| Từ giáp đất nhà bà bảy đến giáp đất nhà ông Đỗ Tiến Lăng | 100 | |
| Từ đất nhà ông Đỗ Tiến Lăng đến hết đất nhà ông Phan Duy Thạch | 120 | |
| Từ giáp đất nhà ông Phan Duy Thạch đến hết đất nhà ông Lò Văn Nghiêm | 110 | |
| Từ cống giáp ranh xã Tân Hội đến ngã tư đường liên xã ( đường 3/2) | 180 | |
| Khu Vực 2 |
| |
| Tuyến Liên thôn. |
| |
| Từ cống đội 9 Tân Hội đến ngã ba vào hầm cát | 90 | |
| Từ hội trường thôn Tân Thịnh đến ngã ba nhà bà Phú | 100 | |
| Từ nhà ông Linh Văn Vinh đến hết đất nhà ông Chu Văn Thèn | 100 | |
| Từ ngã ba hầm cát đến cầu Kon Tắc Đạ | 80 | |
| Từ ngã ba nhà ông Hoàng Mộng Hùng đến nhà ông Lò Xuân Hà | 100 | |
| Từ ngã ba nhà bà Bảy đến hết đất nhà ông Phương Viết Hải | 100 | |
| Các tuyến liên thôn, xóm có bề rộng từ 3m trở lên | 60 | |
| Khu vực 3 |
|
|
| Các khu vực còn lại | 50 | |
IX | Xã Ninh Gia |
| |
| Khu vực 1: |
| |
1 | Đường Quốc lộ 20: |
| |
| Từ cầu Đại Ninh đến nhà Hồ Thị Hoàng | 1.000 | |
| Từ nhà Hồ Thị Hòang đến đầu dốc Đăng Sol (nhà Mỹ Lê) | 1.500 | |
| Từ đầu dốc Đăng Sol đến cống Đăng Sol | 750 | |
| Từ cống Đăng Sol đến cầu Hiệp Thuận | 420 | |
| Từ cầu Hiệp Thuận đến cổng Học Viện Lục Quân | 300 | |
| Từ Cổng Học Viện Lục Quân đến cầu le | 180 | |
2 | Đường Vào Tà Hine. |
| |
| Nhánh cũ (từ Quốc lộ 20 đến hết nhà Hồ Xuân Lưu) | 1.000 | |
| Nhánh mới tiếp giáp nhánh cũ (từ QL20 đến hết nhà ông Phiên) | 1.000 | |
| Từ ngã ba nhánh cũ và mới đến hết địa bàn thôn Ninh Hòa (nhà ông Lê Văn Hiếu) | 600 | |
| Từ giáp đất nhà ông Lê Văn Hiếu đến Trung đoàn 994 | 400 | |
| Từ Trung đoàn 994 đến cầu Đắckra ( giáp xã Tà Hine) | 7923 | |
3 | Đường vào thôn Thiện Chí ( từ giáp đường QL20 đến hết khu tái định cư của đồng bào dân tộc thôn 6) |
| |
| Giáp QL20 đến hết đất nhà ông Lạng | 500 | |
| Từ nhà ông Lạng đến hết khu tái định cư | 7923 | |
| Khu vực 2 |
| |
| Các trục đường Liên thôn(QL20 đi vào). |
| |
| Từ nhà hàng Go Go đến cổng gác thủy điện Đại Ninh | 300 | |
| Từ ngã ba nhà Ơ.Non đến ngã ba nhà Ơ.Liên | 300 | |
| Từ ngã ba nhà Ơ.Năng đến hết đất bà Phượng | 300 | |
| Từ ngã ba nhà Ơ.Tính đến hết đất Ơ.Đấu | 300 | |
| Từ ngã ba nhà Ơ.Chương đến hết đất nhà ông Huỳnh Ngọc Anh | 400 | |
| Đường vào thôn 6: Từ Nhà ông Ha Sang đến hết đất nhà bà Thông Thị Thối | 7849 | |
| Các trục đường liên thôn còn lại | 150 | |
| Khu vực 3 |
| |
| Các khu vực còn lại | 100 | |
X | Xã Tà Hine |
| |
| Khu vực 1: |
| |
1 | Giáp xã Ninh Gia (từ cầu Đắckra) đến giáp xã Ninh Loan | 90 | |
2 | Từ đầu nhà văn hóa đến mương thủy lợi | 150 | |
3 | Từ mương thủy lợi đến giáp xã Đà Loan | 90 | |
4 | Từ ngã ba đi Đà Loan đến ngã ba thác Bảo Đại | 7849 | |
| Khu vực 2 |
| |
1 | Từ ngã ba thác Bảo Đại đến thác Bảo Đại | 150 | |
2 | Các trục đường chính liên thôn | 70 | |
| Khu vực 3 |
| |
1 | Các khu vực còn lại | 50 | |
XI | Xã Ninh Loan |
| |
| Khu vực 1: |
| |
1 | Đường Liên tỉnh ( tuyến đi Bắc Bình): |
| |
| Từ giáp xã Tà Hine đến ngã ba ông Tứ | 110 | |
| Từ ngã ba ông Tứ đến ngã ba vào nhà ông Thanh (Thôn 3) | 140 | |
| Từ ngã ba ông Thanh đến cầu gần trường THCS | 160 | |
| Từ cầu đến ngã ba thôn 6 | 140 | |
| Từ ngã ba thôn 6 đến hết nhà ông Điện | 110 | |
| Từ giáp nhà ông Điện đến giáp Bắc Bình | 90 | |
2 | Đường Liên xã từ ngã ba ông Tứ đi Đà Loan | 110 | |
3 | Đường vào UBND xã |
| |
3.1 | Từ ngã ba đường liên tỉnh đến giáp điạ bàn thôn Trung Ninh | 150 | |
3.2 | Từ ngã ba thôn Trung Ninh đến giáp ngã ba vào khu tập thể trường tiểu học | 7849 | |
3.3 | Từ ngã ba vào khu tập thể đến ngã ba đi thôn 10 | 130 | |
| Khu vực 2 |
| |
| Các trục đường còn lại |
| |
| Từ ngã ba thôn 10 đến hết đất nhà ông Mì | 80 | |
| Từ nhà ông Mì đến ngã ba nhà mồ | 60 | |
| Từ ngã ba nhà mồ đến hết sân bóng | 55 | |
| Từ ngã ba trạm xá đến hết đất nhà ông Hân (thôn 5) | 80 | |
| Từ ngã ba ông Đạt đến ngã ba đến ngã ba cây đa | 90 | |
| Từ ngã ba thôn 6 đến ngã ba nhà ông Mô (thôn 6) | 60 | |
| Từ ngã ba nhà ông Mô đến ngã ba nhà ông Sơn (thôn 11) | 55 | |
| Từ ngã ba thôn 10 tới ngã ba nhà ông Vực | 55 | |
| Từ hết chợ qua HTX đến đường Liên tỉnh | 90 | |
| Từ ngã ba nhà ông Thiêm đến ngã ba nhà ông Long | 55 | |
| Từ ngã ba nhà ông Vượng đến ngã ba nhà ông Nhâm | 55 | |
| Ngã ba nhà ông Đình ( thôn 3) đến hết thôn 2 | 55 | |
| Khu vực 3 |
| |
| Các khu vực còn lại | 50 | |
XII | Xã Đà Loan |
| |
| Khu vực 1 |
| |
1 | Đường trục chính Liên xã |
| |
| Từ giáp xã Tà Hine đến ngã ba thôn Đà Thành (nhà Ơ. Khiêm) | 120 | |
| Từ ngã ba thôn Đà Thành đến cầu thôn Đà An | 180 | |
| Từ cầu thôn Đà An đến hết Trường tiểu học Đà Loan | 380 | |
| Từ ngã ba trường tiểu học Đà Loan đến ngã tư đi thôn Đà Tiến | 600 | |
| Từ ngã tư đi thôn Đà Tiến đến cầu Bà Bống | 300 | |
| Từ cầu bà Bống đến ngã ba lên lò gạch | 140 | |
| Từ ngã ba lên lò gạch đến giáp xã Tà Năng | 120 | |
2 | Đường thuộc khu quy hoạch trung tâm cụm xã Đà Loan | 7849 | |
| Khu vực 2 |
| |
| Các trục đường chính liên thôn |
| |
| Từ ngã ba ông Nguyễn Sơn đến ngã ba ông Lê Văn Chuẩn thôn Đà Thành | 110 | |
| Từ ngã ba ông Chuẩn đến cầu Phú Ao | 100 | |
| Từ ngã ba thôn Đà An đến ngã ba ông Trần Sáu thôn Đà An | 110 | |
| Từ ngã ba ông Trần Sáu đến hết đất nhà ông Nguyễn Trí Hùng | 100 | |
| Từ ngã ba ông Kiếm đến ngã ba bà Sáu thôn Đà Thọ | 110 | |
| Từ ngã ba bà Sáu thôn Đà Thọ đến giáp đường nhựa Ninh Loan đi Bình Thuận | 100 | |
| Từ cầu bà Bống đến ngã ba đầu đập thôn Đà Minh | 110 | |
| Từ ngã ba lên lò gạch đến hết công ty Hoa | 110 | |
| Các trục đường liên thôn chính còn lại | 90 | |
| Khu vực 3 |
| |
| Các trục đường còn lại | 60 | |
XIII | Xã Tà Năng |
| |
| Khu vực 1 |
| |
1 | Giáp xã Đà Loan đến cầu dốc đỏ Khăm Prong | 90 | |
2 | Cầu dốc đỏ đến cầu trạm xá | 120 | |
3 | Từ cầu trạm xá đến ngã tư trung tâm xã | 180 | |
4 | Từ ngã tư trung tâm xã đến ngã ba cầu võng | 90 | |
5 | Từ ngã ba cầu võng đến cầu suối trong ( sát nhà Hà Thế) | 100 | |
6 | Từ cầu suối trong đến hết đường nhựa Ma Bó ( Ha Ma Woai) | 60 | |
| Khu vực 2 |
| |
7 | Các đường liên thôn xe ba bốn bánh ra vào được | 55 | |
| Khu vực 3 |
| |
8 | Các khu vực còn lại | 50 | |
C. ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP:
Giá đất phi nông nghiệp được xác định theo từng mục đích sử dụng:
1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật, bằng 100% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
2. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, bằng 60% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
3. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 224/2004/NĐ-CP và các loại đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp, bằng 51% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
4. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, bằng 30% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất
D. ĐẤT NÔNG NGHIỆP:
Đất sản xuất nông nghiệp được chia thành 3 khu vực 1, 2, 3 và quy định cho các vị trí 1, 2, 3 cụ thể:
- Khu vực:
Khu vực 1: Đất nông nghiệp thuộc địa bàn các xã Hiệp An, Hiệp Thạnh, Liên Hiệp và thị trấn Liên Nghĩa
Khu vực 2: Đất nông nghiệp thuộc địa bàn các xã Bình Thạnh, N'Thôn Hạ, Phú Hội, Tân Hội, và xã Ninh Gia
Khu vực 3: Đất nông nghiệp thuộc địa bàn các xã Tân Thành, Ninh Loan, Tà Hine, Đà Loan và xã Tà Năng.
- Vị trí:
Vị trí 1: Là những vị trí mà khoảng cách gần nhất từ khu vực sản xuất đến mép lộ giơi của quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện và đường liên xã trong phạm vi 500 mét.
Vị trí 2: là những vị trí mà khoảng cách gần nhất từ khu vực sản xuất đến mép lộ giới của quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện và đường liên xã trong phạm vi trên 500 mét đến 1000 mét.
Vị trí 3: Các vị trí còn lại.
I. Giá đất trồng cây hàng năm:
Đơn vị tính : 1.000đồng/m2
STT | Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
1 | Khu vực 1 | 36 | 29 | 18 |
2 | Khu vực 2 | 29 | 23 | 14 |
3 | Khu vực 3 | 18 | 14 | 9 |
II. Giá đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản:
Đơn vị tính : 1.000 đồng/m2
STT | Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
1 | Khu vực 1 | 30 | 24 | 15 |
2 | Khu vực 2 | 24 | 19 | 12 |
3 | Khu vực 3 | 15 | 12 | 8 |
III. Giá đất vườn, ao, đất nông nghiệp xen kẽ:
a) Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng, cùng khu vực:
Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thuộc địa bàn các xã.
Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy họach được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.
b) Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng 02 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng, cùng khu vực:
Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thuộc địa bàn các phường, thị trấn.
Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn đã được xác định ranh giới theo quy họach được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư phường, thị trấn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.
IV. Giá đất rừng sản xuất:
Đơn vị tính : 1.000 đồng/m2
Số TT | Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
|
| 12 | 10 | 6 |
Vị trí 1: là những diện tích đất có mặt tiền giáp với đường quốc lộ, tỉnh lộ
Vị trí 2: là những diện tích đất có mặt tiếp giáp với đường liên huyện, liên xã.
Vị trí 3: là những diện tích đất còn lại.
V. Giá đất rừng phòng hộ và rừng cảnh quan:
Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: tính bằng 90% giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.
Đất rừng cảnh quan tính bằng 110% giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí./.
Lược đồ văn bản
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11
- 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.