Quyết định số 60/2003/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá tối thiểu làm cản cứ tính Lệ phí trước bạ tài sản và tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 60/2003/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Đình Chi — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 04/07/2003 |
| Ngày hiệu lực | 04/07/2003 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 60/2003/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá tối thiểu làm cản cứ tính Lệ phí trước bạ tài sản và tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 60/2003/QĐ-UB
Nghệ An, ngày 04 tháng 7 năm 2003
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Về việc ban hành bảng giá tối thiểu làm cản cứ tính Lệ phí trước bạ tài sản và tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND - UBND sửa đổi ban hành ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 /12 /1999 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 176/NĐ-CP.
- Căn cứ Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy.
- Căn cứ tình hình giá cả thị trường hiện nay;
Xét đề nghị Liên ngành Tài chính - Vật giá - Cục thuế Nghệ An tại Tờ trình số 2814/LN-TCVG-CT ngày 19 tháng 6 năm 2003.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tối thiểu các loại xe gắn máy để tính lệ phí trước bạ, thuế GTGT và thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh xe ô tô.
Điều 2. Nguyên tắc định giá tính lệ phí trước bạ được thực hiện theo quy định tại các điểm b2, b3, b4, b5 mục 2 phần II Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính và hướng dẫn kèm theo Quyết định này.
Cách xác định cụ thể giá tính LPTB, giá tính thuế GTGT, thuế TNDN được thực hiện tại hướng dẫn kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thay thế tất cả các Quyết định về giá tính Lệ phí trước bạ các loại xe do UBND tỉnh Nghệ An ban hành trước Quyết định này.
Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng HĐND, UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế Nghệ An, Thủ trưởng các ban ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Đình Chi
BẢN HƯỚNG DẪN
xác định giá tính lệ phí trước bạ và giá tính thuế giá trị gia tảng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với xe ô tô
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 60/2003/ QĐ/UB ngày 04 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
I - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Để đảm bảo việc xác định giá tính Lệ phí trước bạ tài sản được công bằng, thống nhất, chống tiêu cực, chống thất thu ngân sách Nhà nước. UBND tỉnh Nghệ An hướng dẫn việc xác định giá trị xe ô tô theo bảng giá ban hành kèm theo Quyết định số 60/2003/ QĐ-UB ngày 04 tháng 7 năm 2003 như sau :
1. Đối với xe mới:
Được áp dụng đối với các xe có chất lượng mới 100% theo từng loại xe tương ứng với năm sản xuất.
- Đối với giá trị xe mới sản xuất từ năm 2001 trở về trước được áp dụng theo giá xe mới của xe cùng loại sản xuất năm 2002 và được điều chỉnh giảm giá trị theo năm sản xuất, mỗi năm giảm 5%.
2. Đối với xe đã qua sử dụng chưa đăng ký:
Được áp dụng đối với các xe khi nhập khẩu vào Việt Nam là xe đã qua sử dụng, kể cả xe của các tổ chức, cá nhân nhập khẩu vào Việt Nam theo hình thức “tạm nhập, tái xuất” (được miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt), sau đó được phép bán lại cho các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam đăng ký sử dụng (sau khi đã nộp đủ thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt).
3. Đối với xe đã đăng ký:
Được áp dụng đối với các xe đã đăng ký sử dụng tại Việt Nam (trừ các xe đã nêu tại điểm 2 trên), xe đã nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam nhưng chưa đãng ký cũng được coi là xe đã có đăng ký.
4. Riêng đối với các loại xe do Việt Nam sản xuất, lắp ráp:
Được quy định tại chương VIII của bảng giá, giá tính lệ phí trước bạ sẽ áp dụng theo giá của các doanh nghiệp sản xuất đã có văn bản gửi cơ quan thuế và được Cục thuế Nghệ An chấp nhận.
II - GIÁ TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC Cơ SỞ KINH DOANH XE Ô TÔ THUỘC DIỆN PHẢI THỰC HIỆN ÁP ĐẶT GIÁ
Việc áp đặt giá tính thuế GTGT và thuế TNDN chỉ thực hiện đối với các trường hợp sau:
Giá bán cho người tiêu dùng ghi trên hóa đơn (bao gồm cả thuế GTGT) thấp hơn giá tính LPTB quy định tại Quyết định này.
Đối với các loại xe chuyên dùng, xe đặc chủng có giá bán cho người tiêu dùng ghi trên hóa đơn (bao gồm cả thuế GTGT) thấp hơn giá tính LPTB sẽ được xử lý theo từng trường họp cụ thể.
2. Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp:
Giá tính lệ phí trước bạ của xe cùng loại
Giá tính thuế =
1,1
(*) Không in bảng giá tối thiểu
Lược đồ văn bản
- Không số Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số Không số
- 41/2002/QĐ-TTg Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg Về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy
- Không số Luật Thuế giá trị gia tăng số Không số
- Không số Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số Không số
- 176/1999/NĐ-CP Nghị định số 176/1999/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ
- 28/2000/TT-BTC Thông tư số 28/2000/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện nghị định số 176/99/NÐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.