Quyết định số 59/2001/QĐ-UB Về việc chia tách thôn
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 59/2001/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Vỹ Hà — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 13/07/2001 |
| Ngày hiệu lực | 13/07/2001 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 59/2001/QĐ-UB Về việc chia tách thôn
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 59/2001/QĐ-UB
Pleiku, ngày 13 tháng 7 năm 2001
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về việc chia tách thôn
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Căn cứ điều 41, 44 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 1994;
- Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở mỗi cấp;
- Căn cứ Quyết định số 164/TCCP-CCVC ngày 29-6-1995 của Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành “Quy chế tạm thời về tổ chức bản ở các xã miền núi; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng bản”;
- Căn cứ Quyết định số 480/QĐ-UB ngày 20-5-1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc “Quy định tạm thời việc thành lập, sát nhập, chia tách và đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh”;
- Xét Tờ trình số 68/TT-UB ngày 23-10-2000 về việc xin chia tách thôn thuộc xã Hà Tam và Tờ trình số 84/TT-UB ngày 30-11-2000 về việc xin chia tách thôn thuộc xã Thành An của Ủy ban nhân dân huyện An Khê;
- Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1:
1. Chia thôn 1 xã Hà Tam, huyện An Khê thành 2 thôn: thôn 1 và thôn 3 (mới):
+ Thôn 1 gồm 151 hộ, 644 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn 3 (đường Xebe và dông núi); phía Tây giáp huyện Mang Yang; phía Nam giáp huyện Kông Chro; phía Bắc giáp huyện KBang.
+ Thôn 2 gồm 172 hộ, 768 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn 5 (suối không tên); phía Tây giáp thôn 1 (đường Xebe; phía Nam giáp thôn 4 (suối Đăk Hà Tam); phía Bắc giáp thôn 2 (suối không tên).
2. Chia thôn 3 (cũ) xã Hà Tam, huyện An Khê thành 2 thôn: Thôn 5 và thôn 6:
+ Thôn 5 gồm 67 hộ, 296 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn 6 (đường mòn và dông núi); phía Tây giáp thôn 2, thôn 3 (suối Đal HLong) và thôn 2 (suối Đak XaNong); phía Nam giáp huyện Kông Chro; phía Bắc giáp huyện KBang.
+ Thôn 6 gồm 99 hộ, 450 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp xã An Thành; phía Tây giáp thôn 5 (đường mòn và dông núi); phía Nam giáp huyện Kông Chro; phía Bắc giáp huyện KBang.
3. Chia thôn 1 xã Thành An, huyện An Khê thành 2 thôn: thôn 1 và thôn 2 (mới):
+ Thôn 1 gồm 280 hộ, 1.224 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn 2 (sông Ba); phía Tây giáp khu quân sự (đường hào); phía Nam giáp thị trấn An Khê; phía Bắc giáp thôn 4 (đường mòn).
+ Thôn 2 (mới) gồm 168 hộ, 932 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp xã Cửu An; phía Tây giáp thôn 1 (sông Ba); phía Nam giáp thôn 1 (sông Ba) và xã Cửu An; phía Bắc giáp thôn 3 (đường mòn) và xã Tú An.
4. Chia thôn 2 (cũ) xã Thành An, huyện An Khê thành 2 thôn: thôn 4 và thôn 5:
+ Thôn 4 gồm 134 hộ, 643 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn 1 (đường mòn) và thôn 3 (đường mòn); phía Tây giáp thôn 5 (đường mòn); phía Nam giáp khu quân sự (suối Dồn); phía Bắc giáp huyện KBang:
+ Thôn 5 gồm 177 hộ, 655 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn 4 (đường mòn); phía Tây giáp khu quân sự (suối Dồn); phía Nam giáp khu quân sự (suối Dồn); phía Bắc giáp huyện KBang.
Điều 2: Ủy ban nhân dân huyện An Khê có trách nhiệm hướng dẫn cho UBND xã Hà Tam và xã Thành An triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư mới.
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, Chủ tịch UBND huyện An Khê, Chủ tịch UBND xã Hà Tam và xã Thành An chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Vỹ Hà
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.