📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 59/2001/QĐ-UB Về việc Thành lập Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bình Phước

📄 Số hiệu: 59/2001/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước📅 02/08/2001

Thuộc tính văn bản

Số hiệu59/2001/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
NgànhVăn hóa - Thông tin
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Người kýNguyễn Tấn Hưng — Chủ tịch
Ngày ban hành02/08/2001
Ngày hiệu lực02/08/2001

Trích yếu nội dung

Quyết định số 59/2001/QĐ-UB Về việc Thành lập Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bình Phước

Nội dung toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 59/2001/QĐ-UB

Bình Phước, ngày 02 tháng 08 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc Thành lập y ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bình Phước.

____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.

- Căn cứ Nghị định 12/2001/NĐ-CP ngày 27/3/2001 của Chính phủ V/v tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

- Căn cứ thông tư liên tịch số 32/200l/TTLT-BTCCBCP-UBQGDS &KHHGĐ-UBBV&CSTEVN, ngày 06/6/2001 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Ủy ban Quốc gia Dân số & Kế hoạch hóa gia đình - ủy ban Bảo vệ & Chăm sóc trẻ em Việt Nam: Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em ở địa phương.

- Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

QUYẾT ĐINH

Điều 1: Thành lập “Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bình Phước” trên cơ sở hợp nhất Ủy ban Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh và Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em tỉnh.

Điều 2: Tổ chức và hoạt động của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bình Phước được thực hiện theo bản quy chế kèm theo quyết định này.

Điều 3: Giao cho Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và Ủy ban Bảo vệ & Chăm sóc trẻ em tổ chức triển khai quyết định này.

Điều 4: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số - KHHGĐ, Chủ nhiệm Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Những quy định trước đây trái với nội dung quyết định này đều bị bãi bỏ.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Hưng

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN DÂN SỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM TỈNH BÌNH PHƯỚC

(Ban hành kèm theo quyết định Số: 59 /2001/QĐ -UB ngày 02/08/2001 của UBND tỉnh Bình Phước)

_________________________________

CHƯƠNG I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1 : ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bình Phước (dưới đây gọi tắt là Úy ban) là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tính, úv ban chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuvên môn, nghiệp vụ của úy ban Quốc gia Dân sô" & Kế hoạch hóa gia đình và úy ban Bảo vệ & Chăm sóc trẻ em Việt Nam.

Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh có tư cách pháp nhân, được sử dụng, con dâ"u riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoán tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.

Điều 2 : ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tính có chức năng giúp UBND tỉnh quán lý Nhà nước về lĩnh vực dân số, gia đình, trẻ em trên địa bàn tỉnh, tổ chức sự phôi hợp giữa các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xà hội của tỉnh nhằm thực hiện luật, công ước quốc tế, các chính sách, chương trình, dự án, kế hoạch về dân số, gia đinh và trẻ em ở tỉnh.

CHƯƠNG II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 3 : ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1/ Trình UBND tỉnh kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm, chương trinh mục tiêu, các dự án về dân sô", gia dinh và trẻ em theo chương trinh mục tiêu quô"c da; tổ chức việc thực hiện kê" hoạch, chương trinh đó sau khi được phê duyệt.

Quản lý có hiệu quá các nguồn lực đầu tư cho các chương trinh mục tiêu về dân sỏ", gia dinh và trẻ em ở tỉnh.

2/Trình UBND tỉnh ban hành các văn bản qui phạm pháp luật để cụ thể hóa một số’ chủ trương, chính sách, chiến lược về dân số, gia đình và trẻ em phù hợp với tình hình đặc điểm của tỉnh.

Ban hành các văn bản nghiệp vụ chuyên mỏn về công tác dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh và tổ chức hướng dẫn thực hiện.

3/ Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật, cơ chế, chính sách và chương trình hành động về lĩnh vực dân số, gia đinh, trẻ em; giải quyết dơn thư khiếu nại, tô" cáo của công dân thuộc phạm vi nhiệm vụ và thám quyền.

4/ Tổ chức thực hiện kế hoạch phôi hợp với các ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội ở tỉnh về công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động mọi tầng lớp nhân dân, các gia đinh nhằm thực hiện chính sách dân sô", gia dinh và trẻ em; tổ chức thực hiện “Ngày Dân sô"”, “Ngày Gia đình Việt Nam” và “Tháng hành dộng vì trẻ em” hàng năm trên địa bàn tỉnh.

5/ Giúp UBND tỉnh quán lý Nhà nước đối với các Hội hoạt động về lĩnh vực dân sô", gia đinh và trẻ em (nếu có) trên địa bàn tỉnh.

6/ Thực hiện dịch vụ tư vân về dân sô", gia đình, trẻ em.

7/ Vận độns: các tổ chức và cá nhân trong nước, nước ngoài để bổ sung nguồn lực cho Quỹ báo trợ trẻ em; hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em của tỉnh.

8/ Tổ chức thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin về dân sô", gia dinh, trẻ em phục vụ cho quản lý, diều phôi chương trình dân số, gia dinh và trẻ em của tỉnh và cá nước.

Tổ chức phân tích, dánh giá tình hình thực hiện luật, công ước, chính sách, chương trình, kế hoạch hành dộng về dân sô", gia dinh và trẻ em; thực hiện chê" độ báo cáo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất về ƯBND tỉnh, ủy ban Quốc gia Dân sô"& Kê" hoạch hóa gia đinh và úy ban Báo vệ & Chăm sóc trẻ em Việt Nam.

9/ Tổ chức việc nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu, tiến bộ khoa học- kỹ thuật vào công tác dân sô", gia đình, trẻ em ở tỉnh.

10/ Hướng dẫn, bồi dường nghiệp vụ chuyên mỏn cho cán bộ làm công tác dân số, gia dinh và trẻ em ở tỉnh.

11/ Quán lý tài sản, tài chính, cơ sở vật chất của cơ quan. Quản lý công chức và thực hiện dầv đủ các chế độ chính sách của Nhà nước đôi với công chức trong cơ quan theo phan cấp của UBND tỉnh.

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điểu 4 : Tố chức, bộ máy :

1/ Thành phần ủy ban Dân sô, Gia đinh và Trẻ em tính được thực hiện theo điểm 3.1, mục 3, phần I của Thông tư 32/2001/TTLT-BTCCBCP-UBQGDS& KHHGĐ-UBBV&CSTEVN, ngày 06/6/2001 của liên tịch Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Úy ban Quốc gia Dân số’ và Kế hoạch hóa gia đình - Uy ban Bảo vệ & Chăm sóc trẻ em Việt Nam.

- Chức vụ Chủ nhiệm, Phổ chủ nhiệm ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh do ƯBND tỉnh bổ nhiệm.

- Các Phó chủ nhiệm kiêm nhiệm và ủy viên kiêm nhiệm do UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Chủ'nhjệ?m úy ban Dân số’, Gia đình và Trẻ em tĩnh.

2/ ủy ban Dân số, Gia đình và.Trẻ em tỉnh có bộ máy chuyên trách, gồm :

- Lãnh dạo từ 2 đến 3 người.

- Văn phòng.

- Phòng Kế hoạch - Chính sách - Tài vụ.

- Phòng Thông tin - Giáo dục - Truyền thông.

- Phòng Thông kê - Điều phôi - Dịch vụ.

- Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ trong từng giai đoạn, Chủ nhiệm úy ban Dân số. Gia dinh và Trẻ em có thể dề nghị với ƯBND tỉnh thành lập các tổ chức sự nghiệp trực thuộc.

- Mỗi phòng có 01 Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng. Chức vụ Trưởng phòng do UBND tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chủ nhiệm ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh. Chức vụ Phó trưởng phòng do Chủ nhiệm úy ban bổ nhiệm.

- Biên chế của bộ máy chuyên trách ủy ban Dân số’, Gia đình và Trẻ em tỉnh thuộc biên chế quản lý Nhà nước do UBND tỉnh phân bổ hàng năm.

3/ ở cấp huyện, thị xã có ủy ban Dân số’, Gia dinh và Trẻ em trực thuộc ƯBND huyện, thị xã. úy ban Dân số, Gia đinh và Trẻ em huyện cổ Chủ nhiệm và Phó chủ nhiệm. Chức vụ Chủ nhiệm do đồng chí Phố chủ tịch UBND huyện kiêm nhiệm, chức vụ Phó chủ nhiệm do ƯBND huyện bổ nhiệm sau khi thỏa thuận bằng văn bán với Chủ nhiệm úy ban Dân số, Gia dinh và Trẻ em tỉnh.

Biên chế công chức làm công tác chuyên trách về dân số, gia dinh và trẻ em do Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định trong tổng biên chế được UBND tỉnh giao hàng năm.

Điểu 5 : Chế độ làm việc :

1/ ủy ban Dân số ,Gia đình và Trẻ em tỉnh làm việc theo chê độ tập thế, các thành viên của úy ban làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Bộ máy chuyên trách làm việc theo chế độ thủ trưởng có chức năng tham mưu và chuẩn bị mọi điều kiện cho hoạt động của úy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh.

2/ ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh hoạt động theo chương trình công tác hàng năm được ƯBND tĩnh giao và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản quy chế này. Chủ nhiệm úy ban là người chịu trách nhiệm cao nhất trước UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của úy ban, đồng thời chịu trách nhiệm trước úy ban Quốc gia Dân số & Kế hoạch hóa gia đinh và Uy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam về các vân đề thuộc lĩnh vực công tác chuyên môn của ngành.

3/ Các Phó chủ nhiệm kiêm nhiệm và ủy viên kiêm nhiệm có nhiệm vụ tham gia các hội nghị quan trọng của úy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, thảo luận và góp ý kiến về các chủ trương, công tác lớn của úy ban, biểu quyêt các vân đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của úy ban và chịu trách nhiệm chỉ đạo ngành mình thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em.

4/ Các phòng thuộc ủy ban làm việc theo chế độ thủ trưởng.Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm về toàn bộ hoạt động của phòng mình phụ trách.

CHƯƠNG IV

ĐIỀU KHOẲN THI HÀNH

Điểu 6 : Bản quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung bản quy chế này đều bãi bỏ.

Việc sửa đổi, bổ sung bẳn quy chế này do Chủ nhiệm ủy ban Dân sô", Gia đình và Trệ em tỉnh và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)59.2001.QĐ.UB.doc · 408 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản