📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND Về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

📄 Số hiệu: 58/2008/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng📅 20/12/2008

Thuộc tính văn bản

Số hiệu58/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài nguyên và Môi trường
Lĩnh vựcĐất đai
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng
Người kýTrần Văn Minh — Chủ tịch
Ngày ban hành20/12/2008
Ngày hiệu lực30/12/2008
Ngày hết hiệu lực03/01/2010

Trích yếu nội dung

Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND Về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

_______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị quyết số 68/2008/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 12 về nhiệm vụ năm 2009;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 1796/TTr-STC-GCS ngày 19 tháng 12 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Giá đất áp dụng cho thuê đất đối với các hình thức đầu tư nước ngoài và giá đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất được áp dụng theo quy định riêng.

Điều 3. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của UBND thành phố Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2008 của UBND thành phố về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của UBND thành phố.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Trần Văn Minh

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

QUY ĐỊNH

Giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND

ngày 20 tháng 12 năm 2008 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Giá đất ban hành tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật.

h) Tính thu tiền sử dụng đất khi bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn giá đất tại Quy định này.

3. Giá đất tại Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

4. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo dự án được phê duyệt hoặc giao đất cho các doanh nghiệp Nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá thì Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giá đất cụ thể cho từng dự án, từng doanh nghiệp.

5. Đối với dự án do Nhà nước giao đất để khai thác quỹ đất, giao cho tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng thì Ủy ban nhân dânthành phố quyết định giá đất cụ thể cho từng dự án.

6. Ngoài những phạm vi áp dụng tại Điều 1 Quy định này, giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành còn được áp dụng để tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng.

Điều 2. Các yếu tố để xác định giá đất ở tại đô thị:

1. Giá đất chuẩn: Căn cứ vào giá đất thị trường trung bình và khung giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, Nghị quyết số 68/2008/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 12 giá đất chuẩn tại đô thị được quy định tại Bảng giá số 1 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này).

2. Loại đường phố: Căn cứ vào giá thị trường trung bình; mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống, loại đường phố được phân ra 5 loại sau đây (Theo Phụ lục số 2 kèm theo Quy định này).

a) Đường phố, đoạn đường phố loại 1: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có điều kiện sinh lợi cao và cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc,...); có giá đất thị trường trung bình cao nhất trong thành phố.

b) Đường phố, đoạn đường phố loại 2: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện rất thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc,...); có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 1.

c) Đường phố, đoạn đường phố loại 3: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; cơ sở hạ tầng đồng bộ hoặc tương đối đồng bộ; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 2.

d) Đường phố, đoạn đường phố loại 4: Là đường phố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 3.

đ) Đường phố, đoạn đường phố loại 5: Là đường phố, đoạn đường phố còn lại, có điều kiện không thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn giá thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 4.

3. Hệ số đường phố, đoạn đường phố: Tuỳ theo vị trí, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống mà vị trí đất ở mặt tiền đường phố hoặc đoạn đường phố có các hệ số khác nhau (Theo Phụ lục số 2 và số 3 kèm theo Quy định này).

a. Hệ số này áp dụng cho cả vị trí 2 và vị trí 3 của đường phố, đoạn đường phố loại 1 và loại 2.

b. Hệ số này không áp dụng đối với các vị trí 2, 3, 4 và 5 của đường phố, đoạn đường phố loại 3, loại 4, loại 5 và các vị trí 4, vị trí 5 của đường phố, đoạn đường phố loại 1 và loại 2.

4. Vị trí đất:

a) Căn cứ vị trí đất ở mặt tiền đường phố, ven đường kiệt hoặc hẻm (sau đây gọi chung là kiệt) và độ rộng của đường kiệt mà phân loại theo 5 vị trí:

- Vị trí 1: Đất ở mặt tiền đường phố.

- Vị trí 2: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 4,5m trở lên.

- Vị trí 3: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 3m đến dưới 4,5m.

- Vị trí 4: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 1,7m đến dưới 3m.

- Vị trí 5: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng dưới 1,7m.

b) Độ rộng của đường kiệt được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường kiệt, bao gồm: vỉa hè, cống thoát nước có đanh đậy hai bên đường kiệt (phần mặt đường lưu thông được, thuộc đất công).

c) Đối với các đường kiệt là vị trí 2, vị trí 3 quy định tại điểm a khoản này, nhưng cơ sở hạ tầng ở đó không cho phép ô tô các loại lưu thông được thì giá đất tính bằng 0,8 so với giá đất ở các đường kiệt tương tự cùng vị trí (vị trí 4 và 5 không áp dụng hệ số này).

Ngoài các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định cụ thể.

d) Trường hợp không xác định được thửa đất mang tên đường phố nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.

đ) Căn cứ để xác định vị trí đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc các giấy tờ hợp lệ về nhà, đất; giấy tờ có ghi địa chỉ liên hệ hợp lý.

5. Hệ số khoảng cách: Tuỳ theo khoảng cách từ thửa đất đến đường phố mà các vị trí 2, 3, 4 và 5 có các hệ số như sau:

- Hệ số 1,0 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50m.

- Hệ số 0,95 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50m đến

dưới 100m.

- Hệ số 0,9 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100m đến

dưới 150m.

- Hệ số 0,85 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 150 m đến

dưới 200 m.

- Hệ số 0,8 : Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200 m trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

6. Hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khuất của thửa đất: Chỉ áp dụng đối với các thửa đất thuộc vị trí 1 và vị trí 2.

a) Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu dưới 25m: Giá đất tính theo giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu từ 25 m trở lên: giá đất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

b) Đối với một thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì phần đất bị che khuất tính bằng 0,6 giá đất quy định.

7. Trường hợp giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố:

a) Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50 m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.

b) Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50 m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau.

c) Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng 2 cách tính (theo quy định tại điểm a và b khoản này) và cho 2 kết quả khác nhau thì lấy theo giá đất của cách tính có kết quả cao hơn.

d) Điểm mốc để tính phạm vi 50 m quy định tại điểm a, b và c khoản 7 Điều này được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

8. Hệ số đối với thửa đất đặc biệt:

a) Ngoài hệ số giá đất giáp ranh quy định tại khoản 7 Điều này, nếu thửa đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,2; ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,3; nếu thửa đất có 3 mặt tiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,4.

b) Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng đường phố nào thì lấy theo đường phố có giá đất cao nhất; đồng thời được nhân với hệ số góc đường phố tương ứng nêu ở điểm a khoản này.

c) Trường hợp khi phân vệt để tính hệ số khoảng cách, giá đất giáp ranh, mà dẫn đến một thửa đất có vệt phân khoảng cách, vệt giáp ranh tạo ra hai hay nhiều hệ số giá đất thì toàn bộ thửa đất đó được tính theo giá đất có hệ số cao nhất.

d) Các thửa đất lớn để đầu tư sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và các công trình khác không phải đất ở chỉ tính áp dụng các hệ số tại điểm a khoản này đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều ngang và chiều sâu 50 m tính từ góc ngã ba, ngã tư.

9. Hệ số giá đất thấp hơn mặt đường:

Đối với đất có độ cao trung bình thấp hơn độ cao tim đường thì áp dụng các hệ số sau:

- Hệ số 0,9: Đối với phần diện tích đất thấp hơn mặt đường từ 01 m đến 02m.

- Hệ số 0,8: Đối với phần diện tích đất thấp hơn mặt đường trên 02 m.

Các hệ số trên chỉ áp dụng để tính thu các loại thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì tuỳ theo mức độ thấp trũng mà tính trừ chi phí tôn tạo, san lấp mặt bằng cho phù hợp.

Điều 3. Giá đất ở ven trung tâm đô thị

1. Giá đất ở ven trung tâm đô thị quy định tại Phụ lục số 4 và chỉ áp dụng cho các thửa đất thuộc vị trí 1. Giá đất tại các vị trí còn lại áp dụng theo giá đất khu dân cư nông thôn tại Điều 4 Quy định này.

2. Đối với đất thuộc vị trí 1, hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khuất của thửa đất; hệ số giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố; hệ số đối với thửa đất đặc biệt; hệ số đối với đất thấp hơn mặt đường áp dụng như quy định tại khoản 6, 7, 8 và 9 Điều 2 Quy định này.

Điều 4. Giá đất ở khu dân cư nông thôn

1. Giá đất ở tại khu dân cư nông thôn áp dụng cho các xã thuộc huyện Hoà Vang và một số khu vực thuộc các phường của quận Liên Chiểu, quận Ngũ Hành Sơn, quận Cẩm Lệ.

2. Giá đất ở tại khu dân cư nông thôn được phân theo các khu vực và vị trí đất như sau:

a) Khu vực:

- Khu vực I: Đất ven các trục đường giao thông chính; đất thuộc trung tâm xã, phường; gần trường học, chợ, trạm y tế, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; gần đầu mối giao thông; có giá đất thị trường trung bình cao nhất.

- Khu vực II: Đất ven các trục đường giao thông liên thôn, liên khu vực; đất tiếp giáp với đất khu vực I; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn khu vực I.

- Khu vực III: Đất thuộc những vị trí còn lại trên các địa bàn phường, xã nêu trên; có giá đất thị trường trung bình thấp nhất.

b) Vị trí:

- Vị trí 1: Đất ven các trục đường giao thông chính, liên xã, liên phường có kết cấu hạ tầng rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống, có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực được quy định tại các Phụ lục số 5, 6, 7 và 8.

- Vị trí 2: Đất ven các đường rộng từ 5m trở lên (không thuộc vị trí 1 nêu trên).

- Vị trí 3: Đất ven các đường rộng từ 3,5m đến dưới 5m.

- Vị trí 4: Đất ven các đường rộng từ 2m đến dưới 3,5m.

- Vị trí 5: Đất ven các đường rộng dưới 2m.

Độ rộng mặt đường để xác định các vị trí là phần mặt đường (đất công) lưu thông được (không kể ta-luy âm hoặc dương).

3. Giá đất chuẩn đất ở khu dân cư nông thôn: Quy định tại Bảng giá số 3 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này)

Mức giá chuẩn được áp dụng đối với đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa.

- Đối với đất ven đường đá, sỏi, cấp phối thì nhân hệ số 0,9 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí.

- Đối với đất ven đường đất nhân hệ số 0,8 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí.

4. Hệ số đường: Tuỳ vị trí, khu vực, vùng, cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống mà các đường nông thôn có hệ số khác nhau (Theo Phụ lục số 5,6,7 và 8 kèm theo Quy định này)

5. Hệ số khoảng cách: Đối với các đường có các thửa đất được xác định là vị trí 2, 3, 4 và 5 áp dụng theo giá đất khu vực nông thôn xuất phát từ các đường: Tôn Đức Thắng, Nguyễn Lương Bằng, Nguyễn Văn Cừ, Trường Chinh (trừ địa phận phường An Khê), Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, đường Cách mạng Tháng Tám (đoạn thuộc địa phận phường Hòa Thọ Đông), Ông Ích Đường (thuộc địa phận phường Hòa Thọ Đông), Âu Cơ (đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Đình Trọng), Lê Văn Hiến (từ Nguyễn Đình Chiểu đến Trần Đại Nghĩa), Trần Đại Nghĩa, Huyền Trân Công Chúa thì những thửa đất gần các đường nêu trên áp dụng thêm các hệ số sau:

a) Cách đường phố dưới 50m: nhân hệ số 1,4.

b) Cách đường phố từ 50m đến dưới 100m: nhân hệ số 1,3.

c) Cách đường phố từ 100m đến dưới 150m: nhân hệ số 1,2.

d) Cách đường phố từ 150m đến dưới 200m: nhân hệ số 1,1.

đ) Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

Điều 5. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn;

1.Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí;

2. Giá đất chuẩn đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn quy định tại Bảng giá số 2 và 4 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này).

3. Ngoài giá đất chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, khi xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn còn phải áp dụng thêm các hệ số khác như quy định đối với đất ở (nếu có):

a) Đối với đất đô thị, áp dụng các hệ số: đường phố, thấp hơn mặt đường, khoảng cách, hạ tầng, phân vệt chiều sâu, che khuất, giáp ranh, đặc biệt.

b) Đối với đất nông thôn, áp dụng các hệ số: khoảng cách, ven đường đất, đá, sỏi, cấp phối; vùng; khu vực; vị trí, đường.

Điều 6. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất được phân theo vùng và hạng đất như sau:

a) Vùng đất:

- Vùng đồng bằng: gồm các xã Hoà Châu, Hoà Tiến, Hoà Phước, Hoà Nhơn, Hoà Phong, Hoà Khương và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hoà Vang; các phường Hoà Thọ Đông, Hoà Thọ Tây, Hòa Xuân, Hoà Phát, Hoà An thuộc quận Cẩm Lệ; các phường Hoà Hải, Hoà Quý thuộc quận Ngũ Hành Sơn, các phường Hoà Minh, Hoà Hiệp Bắc, Hoà Hiệp Nam, Hoà Khánh Bắc, Hoà Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu.

- Vùng miền núi: gồm các xã Hoà Phú, Hoà Liên, Hoà Ninh, Hoà Bắc và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hoà Vang.

b) Hạng đất: Căn cứ phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đang áp dụng, chia thành các hạng:

- Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản gồm có 6 hạng ở vùng đồng bằng (từ hạng 1 đến hạng 6) và 5 hạng ở vùng miền núi (từ hạng 2 đến hạng 6).

- Đất trồng cây lâu năm có 5 hạng (từ hạng 1 đến hạng 5).

- Đất rừng sản xuất có 3 hạng (từ hạng 3 đến hạng 5). Đất rừng sản xuất ở vùng núi thuộc phường, xã đồng bằng (như núi Sơn Trà, Phước Tường, Hải Vân,...) thì áp dụng giá đất rừng sản xuất xã miền núi.

2. Giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành tuỳ theo mục đích sử dụng được áp dụng theo mức giá hạng 1 thuộc phường, xã đồng bằng.

3. Giá đất chuẩn: Quy định tại các Bảng giá số 5, 6, 7, 8 và 9 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này);

Điều 7. Xử lý một số trường hợp đặc biệt

1. Các trường hợp sau đây Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các địa phương liên quan đề xuất Hội đồng Thẩm định giá đất trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định:

a) Đường mới được nâng cấp hoàn thiện do Ủy ban nhân dân quận, huyện đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Đất chưa quy định giá tại Quy định này được tính tương đương mức giá quy định tại Bảng giá chuẩn và theo phương pháp xác định giá đất đối với đất có vị trí và cơ sở hạ tầng tương tự.

c) Trường hợp thửa đất có hình dạng và vị trí đặc biệt.

2. Trường hợp bồi thường theo giá đất tại Quy định này thì chủ đầu tư các khu dân cư đề xuất Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt.

3. Trường hợp các khu đất đã ký Hợp đồng giao quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2009 và đang trong thời gian nộp tiền sử dụng đất theo quy định thì vẫn áp dụng theo giá đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

4. Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ nhà, đất để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp các khoản thuế, lệ phí khi chuyển dịch quyền sử dụng đất và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận từ ngày 31/12/2008 trở về trước thì áp dụng theo giá đất năm 2008.

Điều 8. Giá đất các khu dân cư đang xây dựng hoặc mới hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng

1. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư và địa phương liên quan đề xuất Hội đồng Thẩm định giá đất về giá đất tái định cư cụ thể cho từng dự án trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.

2. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu dân cư, các dự án đang đầu tư xây dựng hoặc đã đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố, mà chưa được xác định giá tại Quy định này thì áp dụng theo giá đất tại Phụ lục số 3 để tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.

Điều 9. Giá đất xây dựng các công trình khác

Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác: căn cứ vào giá đất liền kề và phương pháp xác định giá đất liền kề để xác định.

Điều 10. Điều chỉnh bổ sung khi có biến động giá đất

1. Trường hợp có sự biến động về giá chuyển nhượng đất trên thị trường thì Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh cho phù hợp, nhưng không tăng hoặc giảm quá 20% so với giá tại Quy định này.

2. Khi có thay đổi về cơ sở hạ tầng; đặt, đổi tên đường ảnh hưởng đến giá đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương liên quan nghiên cứu đề xuất Hội đồng Thẩm định giá đất để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung loại đường phố, hệ số đường phố, đoạn đường phố.

3. Trường hợp có biến động về khu vực, vùng, hạng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương liên quan đề xuất Hội đồng Thẩm định giá đất để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Trần Văn Minh

Phụ lục số 1:

BẢNG GIÁ CHUẨN CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(Kèm theo Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng

Bảng giá số 1 Giá đất ở tại đô thị

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

1

16,800

6,720

4,200

2,860

2,020

2

10,400

4,370

2,810

1,980

1,460

3

6,200

2,790

1,860

1,300

990

4

3,700

1,850

1,180

890

700

5

2,800

1,540

980

730

560

Bảng giá số 2:

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

1

11,760

4,704

2,940

2,002

1,414

2

7,280

3,059

1,967

1,386

1,022

3

4,340

1,953

1,302

910

693

4

2,590

1,295

826

623

490

5

1,960

1,078

686

511

392

Giá đất ở khu dân cư nông thôn đối với đường nhựa, bê tông xi măng

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Vị trí

Vị trí

Khu vực

Khu vực

Khu vực

Khu vực

Vị trí

Vị trí

Vùng

Vùng đồng bằng

Vùng miền núi

Khu vực
Vị trí

I

II

III

I

II

III

1

1,000

760

512

333

200

120

2

520

392

264

136

80

48

3

400

304

200

104

60

36

4

296

224

136

68

40

28

5

200

144

88

-

-

-

Bảng giá số 4:

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu dân cư nông thôn và ven đô thị đối với đường nhựa, bê tông xi măng

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Vùng

Vùng đồng bằng

Vùng miền núi

Khu vực
Vị trí

I

II

III

I

II

III

1

700

532

358

233

140

84

2

364

274

185

95

56

34

3

280

213

140

73

42

25

4

207

157

95

48

28

20

5

140

101

62

-

-

-

Bảng giá số 5:

Giá đất trồng cây hàng năm

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Hạng đất

Phường, xã đồng bằng

Xã miền núi

1

35.00

-

2

28.00

15.00

3

22.00

11.00

4

16.00

8.00

5

10.00

5.00

6

5.00

1.30

Bảng giá số 6:

Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Hạng đất

Phường, xã đồng bằng

Xã miền núi

1

11.00

6.00

2

9.00

5.00

3

7.00

3.50

4

5.50

2.00

5

4.00

0.64

Bảng giá số 7:

Giá đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (không kể mặt nước tự nhiên)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Hạng đất

Phường, xã đồng bằng

Xã miền núi

1

25

-

2

21

13.0

3

17

9.0

4

13

6.5

5

8

4.0

6

5

1.3

Bảng giá số 8:

Giá đất rừng sản xuất

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Hạng đất

Phường, xã đồng bằng

Xã miền núi

3

4.4

2.4

4

2.4

1.0

5

1.0

0.4

Bảng giá số 9:

Giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Hạng đất

Giá đất nông nghiệp sử dụng

Trồng cây hàng năm

Trồng cây lâu năm

Làm ao, hồ nuôi trồng thuỷ sản

1

35

11

25

Phụ lục số 2

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ VÀ GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ

(Kèm theo Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng)

TT

Tên đường phố

Loại đường

Hệ số đường

Đơn giá

1

2 Tháng 9

- Đoạn từ Bảo tàng Chàm đến Quảng trường Đài tưởng niệm

1

0.9

15,120

- Đoạn từ Quảng trường Đài tưởng niệm đến đường vào cầu Tuyên Sơn

1

0.8

13,440

- Đoạn từ đường vào cầu Tuyên Sơn đến Cách mạng Tháng Tám

2

1.0

10,400

2

3 Tháng 2

2

1.2

12,480

3

30 Tháng 4

2

1.0

10,400

4

Ba Đình

- Đoạn từ Lê Lợi đến Nguyễn Thị Minh Khai

3

1.2

7,440

- Đoạn còn lại

3

1.0

6,200

5

Bà Huyện Thanh Quan

- Đoạn từ Ngũ Hành Sơn đến hết đường thâm nhập nhựa

4

1.1

4,070

- Đoạn còn lại (đường đất)

5

1.0

2,800

6

Bạch Đằng

- Đoạn từ Đống Đa đến Quang Trung

1

0.8

13,440

- Đoạn từ Quang Trung đến Lê Đình Dương

1

1.0

16,800

7

Bạch Thái Bưởi

3

0.8

4,960

8

Bắc Đẩu

4

1.2

4,440

9

Bắc Sơn

5

1.1

3,080

10

Bãi Sậy

5

0.9

2,520

11

Bế Văn Đàn

3

1.0

6,200

12

Bùi Dương Lịch

4

0.8

2,960

13

Bùi Hữu Nghĩa

5

0.8

2,240

14

Bùi Huy Bích

5

0.8

2,240

15

Bùi Kỷ

5

1.0

2,800

16

Bùi Thị Xuân

4

1.0

3,700

17

Bùi Viện

5

0.8

2,240

18

Bùi Xuân Phái

4

1.2

4,440

19

Cách mạng Tháng Tám (đoạn từ đường 2 Tháng 9 đến ngã tư Cẩm Lệ)

3

1.0

6,200

20

Cao Bá Nhạ

5

0.9

2,520

21

Cao Bá Quát

4

0.8

2,960

22

Cao Lỗ

5

0.9

2,520

23

Cao Sơn Pháo

5

1.0

2,800

24

Cao Thắng

2

0.9

9,360

25

Cao Xuân Dục

3

0.8

4,960

26

Cao Xuân Huy

5

1.0

2,800

27

Châu Thượng Văn

4

1.0

3,700

28

Châu Văn Liêm

4

0.9

3,330

29

Chế Lan Viên

5

0.8

2,240

30

Chu Mạnh Trinh

5

1.0

2,800

31

Chu Văn An

3

1.2

7,440

32

Cô Bắc

3

1.1

6,820

33

Cô Giang

3

1.3

8,060

34

Cù Chính Lan

3

1.0

6,200

35

Dã Tượng

4

1.0

3,700

36

Dũng sĩ Thanh Khê

- Đoạn từ Trần Cao Vân đến cổng chùa Thanh Hải

3

0.8

4,960

- Đoạn còn lại

4

0.9

3,330

37

Duy Tân

2

0.9

9,360

38

Dương Quảng Hàm

5

1.0

2,800

39

Dương Thưởng

4

0.9

3,330

40

Dương Vân Nga

4

0.9

3,330

41

Dương Văn An

5

0.9

2,520

42

Đào Cam Mộc

5

1.0

2,800

43

Đào Duy Anh

2

0.8

8,320

44

Đào Duy Từ

- Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến hết nhà số 21

1

1.1

18,480

- Đoạn còn lại (mới làm)

1

0.8

13,440

45

Đào Tấn

3

1.0

6,200

46

Đặng Dung

3

0.8

4,960

47

Đặng Huy Trứ

5

0.8

2,240

48

Đặng Nguyên Cẩn

5

0.8

2,240

49

Đặng Tất

3

0.8

4,960

50

Đặng Thai Mai

2

0.9

9,360

51

Đặng Trần Côn

4

0.8

2,960

52

Đặng Tử Kính

4

1.5

5,550

53

Đặng Văn Ngữ

4

1.0

3,700

54

Điện Biên Phủ

- Đoạn từ ngã ba Cai Lang đến Hà Huy Tập

1

1.0

16,800

- Đoạn từ Hà Huy Tập đến ngã ba Huế

1

0.8

13,440

55

Đinh Công Tráng

3

0.8

4,960

56

Đinh Lễ

5

0.9

2,520

57

Đinh Tiên Hoàng

- Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến kiệt Thuận Thành (hết nhà số 77)

3

0.8

4,960

- Đoạn còn lại

4

0.9

3,330

58

Đoàn Hữu Trưng

5

1.0

2,800

59

Đoàn Nhữ Hài

4

0.8

2,960

60

Đoàn Quý Phi

5

0.9

2,520

61

Đoàn Thị Điểm

3

1.2

7,440

62

Đoàn Trần Nghiệp

3

0.8

4,960

63

Đỗ Đăng Tuyển

5

1.0

2,800

64

Đỗ Quang

2

0.8

8,320

65

Đỗ Thúc Tịnh

- Đoạn đã trải nhựa

4

0.9

3,330

- Đoạn còn lại

5

1.0

2,800

66

Đỗ Xuân Hợp

4

0.8

2,960

67

Đội Cấn

5

1.0

2,800

68

Đội Cung

5

1.0

2,800

69

Đống Đa

1

1.1

18,480

70

Hà Huy Tập

- Đoạn từ Trần Cao Vân đến Điện Biên Phủ

2

0.9

9,360

- Đoạn nối dài

2

0.8

8,320

71

Hà Thị Thân

5

0.8

2,240

72

Hà Văn Trí

5

0.8

2,240

73

Hải Hồ

3

1.0

6,200

74

Hải Phòng

- Đoạn từ Điện Biên Phủ đến ngã 3 đường đi Siêu thị

1

0.9

15,120

- Đoạn từ ngã 3 đường đi Siêu thị (nhà số 322) đến Lê Lợi

2

1.2

12,480

- Đoạn từ nhà số 248 đến nhà số 322 phía dãy nhà số chẳn có đường sắt chạy song song

3

1.0

6,200

- Đoạn nối dài cũ (phía không có đường sắt)

4

0.9

3,330

- Đoạn nối dài cũ (phía có đường sắt)

5

0.8

2,240

75

Hải Sơn

- Đoạn từ Hải Hồ đến Thanh Sơn

4

1.0

3,700

- Đoạn còn lại

5

1.0

2,800

76

Hàm Nghi

1

1.2

20,160

77

Hàn Mạc Tử

- Đoạn có mặt cắt đường rộng 6 m

4

0.9

3,330

- Đoạn còn lại

4

0.8

2,960

78

Hoa Lư

5

0.8

2,240

79

Hoà An 2

5

0.9

2,520

80

Hoàng Diệu

- Đoạn từ ngã năm Phan Chu Trinh, Trần Quốc Toản, Trần Bình Trọng đến Trưng Nữ Vương

1

1.3

21,840

- Đoạn từ Trưng Nữ Vương đến Duy Tân

2

1.1

11,440

81

Hoàng Dư Khương

4

0.9

3,330

82

Hoàng Hoa Thám

2

1.1

11,440

83

Hoàng Ngọc Phách

5

1.0

2,800

84

Hoàng Quốc Việt

4

0.9

3,330

85

Hoàng Sa

4

1.0

3,700

86

Hoàng Tích Trí

4

1.0

3,700

87

Hoàng Văn Thụ

2

1.1

11,440

88

Hoàng Việt

5

1.0

2,800

89

Hoàng Xuân Hãn

4

1.3

4,810

90

Hoàng Xuân Nhị

4

0.9

3,330

91

Hồ Đắc Di

4

1.0

3,700

92

Hồ Quý Ly

4

1.0

3,700

93

Hồ Tông Thốc

5

1.0

2,800

94

Hồ Tùng Mậu

4

0.8

2,960

95

Hồ Xuân Hương

3

1.1

6,820

96

Hùng Vương

1

1.5

25,200

97

Huỳnh Lý

4

1.0

3,700

98

Huỳnh Mẫn Đạt

5

1.0

2,800

99

Huỳnh Ngọc Huệ

- Đoạn từ Điện Biên Phủ đến Trường Lê Văn Tám

4

1.5

5,550

- Đoạn còn lại

4

1.2

4,440

100

Huỳnh Thúc Kháng

- Đoạn từ Lê Đình Dương đến Lê Đại Hành

3

1.3

8,060

- Đoạn từ Lê Đại Hành đến Chu Văn An

3

1.0

6,200

101

Khúc Hạo

4

0.9

3,330

102

Kỳ Đồng

4

1.1

4,070

103

Lâm Nhĩ

5

0.7

1,960

104

Lâm Quang Thự

5

1.0

2,800

105

Lê Anh Xuân

5

0.8

2,240

106

Lê Bá Trinh

4

0.9

3,330

107

Lê Chân

4

0.9

3,330

108

Lê Cơ

4

0.9

3,330

109

Lê Duẩn

1

1.4

23,520

110

Lê Đại Hành

4

1.0

3,700

111

Lê Đình Dương

1

0.9

15,120

112

Lê Đình Lý

1

0.9

15,120

113

Lê Đình Thám

2

1.0

10,400

114

Lê Độ

1

0.9

15,120

115

Lê Hồng Phong

2

1.2

12,480

116

Lê Hữu Trác

4

1.1

4,070

117

Lê Khôi

5

1.0

2,800

118

Lê Lai

- Từ Lê Lợi đến Nguyễn Thị Minh Khai

3

1.2

7,440

- Đoạn còn lại

3

1.0

6,200

119

Lê Lợi

- Đoạn từ Đống Đa - Lý Tự Trọng

1

0.8

13,440

- Đoạn từ Lý Tự Trọng - Lê Duẩn

1

0.9

15,120

- Đoạn từ Lê Duẩn - Pasteur

1

1.1

18,480

120

Lê Ngân

4

0.9

3,330

121

Lê Ngô Cát

2

1.1

11,440

122

Lê Nỗ

4

0.9

3,330

123

Lê Phụ Trần

5

0.9

2,520

124

Lê Phụng Hiểu

4

0.9

3,330

125

Lê Quang Sung

4

0.9

3,330

126

Lê Quý Đôn

3

1.0

6,200

127

Lê Sát

4

0.9

3,330

128

Lê Thanh Nghị

3

0.9

5,580

129

Lê Thánh Tôn

2

0.9

9,360

130

Lê Thị Hồng Gấm

4

1.0

3,700

131

Lê Thị Xuyến

4

0.9

3,330

132

Lê Trọng Tấn (đoạn thuộc phường An Khê)

5

1.0

2,800

133

Lê Văn An

5

1.0

2,800

134

Lê Văn Đức

4

0.9

3,330

135

Lê Văn Hiến (đoạn từ Hồ Xuân Hương đến Nguyễn Đình Chiểu)

5

0.9

2,520

136

Lê Văn Linh

5

1.0

2,800

137

Lê Văn Long

4

1.2

4,440

138

Lê Văn Thiêm

4

0.8

2,960

139

Lê Văn Thịnh

5

1.0

2,800

140

Lê Văn Thứ

- Đoạn từ Phó Đức Chính đến ngã ba Trạm biến áp Mân Thái 3

5

1.1

3,080

- Đoạn còn lại

5

0.9

2,520

141

Lê Vĩnh Huy

4

0.9

3,330

142

Lương Định Của

4

1.3

4,810

143

Lương Ngọc Quyến

3

1.2

7,440

144

Lương Nhữ Hộc

4

1.0

3,700

145

Lương Thế Vinh

5

1.0

2,800

146

Lương Văn Can

5

1.2

3,360

147

Lưu Hữu Phước

4

0.8

2,960

148

Lưu Nhân Chú

5

1.0

2,800

149

Lưu Quý Kỳ

- Đoạn có lòng đường rộng 5,5 m

3

0.8

4,960

- Đoạn có lòng đường rộng 3,5 m

4

1.1

4,070

150

Lưu Trọng Lư

5

0.8

2,240

151

Lý Đạo Thành

4

0.9

3,330

152

Lý Nam Đế

5

0.8

2,240

153

Lý Nhân Tông

4

1.0

3,700

154

Lý Tế Xuyên

5

1.0

2,800

155

Lý Thái Tổ

1

1.4

23,520

156

Lý Thánh Tông (từ Ngô Quyền đến công kho Công ty Kim khí)

5

1.0

2,800

157

Lý Thường Kiệt

2

0.9

9,360

158

Lý Tự Trọng

- Đoạn từ Bạch Đằng đến Hải Hồ

2

1.0

10,400

- Đoạn còn lại (từ Hải Hồ đến Thanh Sơn)

2

0.8

8,320

159

Lý Văn Tố

4

0.9

3,330

160

Mạc Đĩnh Chi

3

1.0

6,200

161

Mạc Thị Bưởi

5

0.9

2,520

162

Mai Dị

4

0.9

3,330

163

Mai Hắc Đế

- Đoạn đã trải nhựa

3

0.8

4,960

- Đoạn còn lại chưa mở rộng nâng cấp

5

0.8

2,240

164

Mai Lão Bạng

- Đoạn từ Châu Văn Liêm đến hết nhà số 86

4

0.9

3,330

- Đoạn còn lại

5

1.0

2,800

165

Mai Xuân Thưởng

4

1.3

4,810

166

Mẹ Nhu

4

1.1

4,070

167

Nại Hiên Đông 1

5

0.8

2,240

168

Nại Hiên Đông 2

5

0.8

2,240

169

Nại Hiên Đông 3

5

0.8

2,240

170

Nại Hiên Đông 4

5

0.8

2,240

171

Nại Hiên Đông 5

5

0.8

2,240

172

Nại Hiên Đông 6

5

0.8

2,240

173

Nại Hiên Đông 7

5

0.8

2,240

174

Nại Hiên Đông 8

5

0.8

2,240

175

Nại Hiên Đông 9

5

0.8

2,240

176

Nại Hiên Đông 10

5

0.8

2,240

177

Ngô Gia Tự

- Đoạn từ Hải Phòng đến Hùng Vương

1

0.9

15,120

- Đoạn từ Hùng Vương đến Trần Bình Trọng

1

0.8

13,440

178

Ngô Quyền

- Đoạn từ Nguyễn Văn Thoại đến Nguyễn Trung Trực

3

0.9

5,580

- Đoạn từ Nguyễn Trung Trực đến Yết Kiêu

4

1.2

4,440

179

Ngô Tất Tố

3

0.9

5,580

180

Ngô Trí Hoà

5

0.8

2,240

181

Ngô Văn Sở

3

1.0

6,200

182

Ngọc Hân

5

1.1

3,080

183

Ngũ Hành Sơn

3

0.9

5,580

184

Nguyên Hồng

4

0.8

2,960

185

Nguyễn Biểu

4

0.8

2,960

186

Nguyễn Bình

4

0.9

3,330

187

Nguyễn Bỉnh Khiêm

4

1.0

3,700

188

Nguyễn Cảnh Chân

3

1.0

6,200

189

Nguyễn Cảnh Dị

3

0.8

4,960

190

Nguyễn Chí Diễu

4

0.9

3,330

191

Nguyễn Chí Thanh

- Đoạn từ Lê Hồng Phong đến Lê Duẩn

1

0.9

15,120

- Đoạn từ Lê Duẩn đến Lý Thường Kiệt

1

0.8

13,440

192

Nguyễn Công Trứ

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo đến Ngô Quyền

4

0.9

3,330

- Đoạn từ Ngô Quyền đến hết Chùa Phật giáo Mỹ Khê

3

0.9

5,580

- Đoạn từ Chùa Phật giáo Mỹ Khê đến đường Sơn Trà - Điện Ngọc

4

0.9

3,330

193

Nguyễn Cư Trinh

4

1.1

4,070

194

Nguyễn Du

2

1.0

10,400

195

Nguyễn Duy

5

1.1

3,080

196

Nguyễn Duy Hiệu

3

1.0

6,200

197

Nguyễn Địa Lô

5

0.8

2,240

198

Nguyễn Đình Trọng

3

1.0

6,200

199

Nguyễn Đình Tứ

5

1.0

2,800

200

Nguyễn Đỗ Mục

4

1.0

3,700

201

Nguyễn Đổng Chi

4

1.0

3,700

202

Nguyễn Đức Cảnh

3

0.8

4,960

203

Nguyễn Đức Trung

3

0.9

5,580

204

Nguyễn Gia Thiều

4

1.2

4,440

205

Nguyễn Hiền

5

0.8

2,240

206

Nguyễn Hoàng

2

1.0

10,400

207

Nguyễn Hữu Cảnh

3

0.8

4,960

208

Nguyễn Hữu Dật

3

0.8

4,960

209

Nguyễn Hữu Thọ

- Đoạn từ Phan Đăng Lưu đến Cách Mạng Tháng Tám

3

1.3

8,060

- Đoạn từ Cách Mạng Tháng Tám đến đường ven sông

3

1.2

7,440

210

Nguyễn Khánh Toàn

4

0.9

3,330

211

Nguyễn Khoái

4

1.1

4,070

212

Nguyễn Lai

5

1.0

2,800

213

Nguyễn Lộ Trạch

4

0.9

3,330

214

Nguyễn Nghiêm

4

0.9

3,330

215

Nguyễn Nho Tuý

5

1.0

2,800

216

Nguyễn Phan Vinh

4

1.0

3,700

217

Nguyễn Phong Sắc

4

1.0

3,700

218

Nguyễn Phước Nguyên

4

1.1

4,070

219

Nguyễn Quang Bích

5

1.0

2,800

220

Nguyễn Quý Đức

5

1.0

2,800

221

Nguyễn Sơn

4

0.9

3,330

222

Nguyễn Tất Thành

- Đoạn từ Nguyễn Lương Bằng đến cầu Phú Lộc

3

0.8

4,960

- Đoạn từ cầu Phú Lộc đến Lê Độ (nối dài)

3

1.0

6,200

- Đoạn từ Lê Độ (nối dài) đến Ông Ích Khiêm

3

1.1

6,820

- Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến đường 3 Tháng 2

2

1.0

10,400

223

Nguyễn Thái Học

1

1.3

21,840

224

Nguyễn Thành Hãn

4

1.2

4,440

225

Nguyễn Thành Ý

5

0.8

2,240

226

Nguyễn Thi

5

0.8

2,240

227

Nguyễn Thị Định

3

0.8

4,960

228

Nguyễn Thị Minh Khai

- Đoạn từ Lý Tự Trọng đến Quang Trung

1

0.8

13,440

- Đoạn từ Quang Trung đến Hùng Vương

1

0.9

15,120

229

Nguyễn Thị Thập

4

0.9

3,330

230

Nguyễn Thiện Thuật

3

1.1

6,820

231

Nguyễn Thiếp

5

1.0

2,800

232

Nguyễn Thông

4

1.0

3,700

233

Nguyễn Thuật

5

0.7

1,960

234

Nguyễn Thượng Hiền

5

1.0

2,800

235

Nguyễn Trung Ngạn

5

1.0

2,800

236

Nguyễn Trung Trực

- Đoạn chưa nâng cấp

4

1.0

3,700

- Đoạn đã nâng cấp (theo Điều 7 của Bản Quy định)

237

Nguyễn Trãi

2

1.1

11,440

238

Nguyễn Tri Phương

- Đoạn có dải phân cách

2

1.2

12,480

- Đoạn không có dải phân cách

2

1.1

11,440

239

Nguyễn Trường Tộ

4

1.3

4,810

240

Nguyễn Tuân

4

0.8

2,960

241

Nguyễn Văn Bổng

4

1.0

3,700

242

Nguyễn Văn Huyên

4

1.0

3,700

243

Nguyễn Văn Linh

1

1.5

25,200

244

Nguyễn Văn Siêu

4

0.8

2,960

245

Nguyễn Văn Thoại

3

1.2

7,440

246

Nguyễn Văn Tố

4

1.0

3,700

247

Nguyễn Văn Trỗi

- Đoạn thuộc địa phận quận Hải Châu

2

0.9

9,360

- Đoạn thuộc địa phận quận Ngũ Hành Sơn và quận Sơn Trà

4

1.0

3,700

248

Nguyễn Xuân Nhĩ

4

0.9

3,330

249

Nguyễn Xuân Ôn

5

1.0

2,800

250

Nơ Trang Lơng

5

0.9

2,520

251

Núi Thành

- Đoạn từ Trưng Nữ Vương đến Duy Tân

2

1.4

14,560

- Đoạn từ Duy Tân đến Phan Đăng Lưu

2

1.1

11,440

- Đoạn từ Phan Đăng Lưu đến Cách Mạng Tháng Tám

2

1.0

10,400

252

Ông Ích Đường (phía thuộc địa phận phường Khuê Trung)

- Đoạn từ phía Bắc cầu Cẩm Lệ đến Cách mạng Tháng Tám

4

1.2

4,440

- Đoạn từ Cách mạng Tháng Tám đến tường rào sân bay

5

0.8

2,240

253

Ông Ích Khiêm

- Đoạn từ Nguyễn Văn Linh đến Lê Đình Dương

1

1.0

16,800

- Đoạn từ Lê Đình Dương đến Quang Trung

1

1.2

20,160

- Đoạn từ Quang Trung đến Nguyễn Tất Thành

1

0.9

15,120

254

Pasteur

2

1.3

13,520

255

Phạm Đình Hổ

4

0.9

3,330

256

Phạm Hồng Thái

- Đoạn từ Phan Chu Trinh đến Nguyễn Chí Thanh

2

1.3

13,520

- Đoạn từ Nguyễn Chí Thanh đến Yên Bái

2

1.1

11,440

257

Phạm Huy Thông

4

0.9

3,330

258

Phạm Ngọc Thạch

3

0.9

5,580

259

Phạm Ngũ Lão

4

1.4

5,180

260

Phạm Nhữ Tăng

4

1.4

5,180

261

Phạm Phú Thứ

2

0.9

9,360

262

Phạm Sư Mạnh

5

1.0

2,800

263

Phạm Thế Hiển

5

1.0

2,800

264

Phạm Tứ

4

1.3

4,810

265

Phạm Văn Bạch

5

0.8

2,240

266

Phạm Văn Đồng

2

1.0

10,400

267

Phạm Văn Nghị

2

1.0

10,400

268

Phan Anh

4

1.0

3,700

269

Phan Bội Châu

3

1.2

7,440

270

Phan Chu Trinh

- Đoạn từ Pasteur đến Trần Quốc Toản

1

1.2

20,160

- Đoạn từ Trần Quốc Toản đến Lê Đình Dương

1

1.1

18,480

- Đoạn từ Lê Đình Dương đến Trưng Nữ Vương

1

1.0

16,800

271

Phan Bá Phiến

5

1.0

2,800

272

Phan Bôi

4

0.9

3,330

273

Phan Đăng Lưu

2

0.9

9,360

274

Phan Đình Phùng

2

1.3

13,520

275

Phan Huy Chú

4

0.8

2,960

276

Phan Huy Ích

4

0.8

2,960

277

Phan Huy Ôn

5

1.2

3,360

278

Phan Kế Bính

4

0.9

3,330

279

Phan Phu Tiên

5

0.8

2,240

280

Phan Thanh

2

1.2

12,480

281

Phan Thành Tài

3

1.0

6,200

282

Phan Thúc Duyện

5

0.8

2,240

283

Phan Tứ

5

0.8

2,240

284

Phan Văn Trị

4

1.0

3,700

285

Phó Đức Chính

- Đoạn từ Ngô Quyền đến nhà số 43

4

0.9

3,330

- Đoạn còn lại

5

0.9

2,520

286

Phùng Chí Kiên

5

1.0

2,800

287

Phùng Hưng

4

1.0

3,700

288

Phùng Khắc Khoan

4

0.8

2,960

289

Phước Mỹ 1

4

0.8

2,960

290

Phước Mỹ 2

5

0.8

2,240

291

Phước Mỹ 3

5

0.8

2,240

292

Quang Trung

1

1.1

18,480

293

Sương Nguyệt Anh

5

0.8

2,240

294

Tản Đà

3

1.2

7,440

295

Tân Hải 1, Tân Hải 2, Tân Hải 3

5

0.8

2,240

296

Tăng Bạt Hổ

2

1.0

10,400

297

Thạch Lam

5

1.0

2,800

298

Thái Phiên

2

1.3

13,520

299

Thái Thị Bôi

3

1.2

7,440

300

Thanh Duyên

4

1.3

4,810

301

Thanh Hải

4

1.5

5,550

302

Thanh Long

4

1.3

4,810

303

Thanh Sơn

4

1.5

5,550

304

Thanh Thủy

- Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến đường 3 Tháng 2

3

1.2

7,440

- Đoạn còn lại

5

1.0

2,800

305

Thành Thái

4

1.2

4,440

306

Thân Cảnh Phúc

5

1.0

2,800

307

Thân Nhân Trung

4

0.8

2,960

308

Thế Lữ

4

0.8

2,960

309

Thi Sách

3

0.8

4,960

310

Thủ Khoa Huân

5

0.9

2,520

311

Tiểu La

- Đoạn từ đường 2 Tháng 9 đến Núi Thành

2

1.2

12,480

- Đoạn từ đường Núi Thành đến Mai Dị

4

1.2

4,440

312

Tô Hiến Thành

5

1.0

2,800

313

Tô Ngọc Vân

3

0.9

5,580

314

Tô Vĩnh Diện

5

0.7

1,960

315

Tôn Quang Phiệt

4

1.0

3,700

316

Tôn Thất Thuyết

5

1.2

3,360

317

Tôn Thất Tùng

3

1.1

6,820

318

Tống Phước Phổ

3

1.1

6,820

319

Trần Anh Tông

4

1.0

3,700

320

Trần Bình Trọng

2

1.2

12,480

321

Trần Cao Vân

- Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến Hà Huy Tập

2

1.1

11,440

- Đoạn còn lại

2

0.8

8,320

322

Trần Đăng Ninh

3

1.0

6,200

323

Trần Đình Phong

5

1.0

2,800

324

Trần Huy Liệu

5

0.8

2,240

325

Trần Hưng Đạo (phần đã xây dựng xong)

- Đoạn đối diện công viên

2

0.9

9,360

- Các đoạn còn lại

2

0.8

8,320

326

Trần Hữu Trang

5

1.2

3,360

327

Trần Kế Xương

2

1.0

10,400

328

Trần Khánh Dư

5

0.9

2,520

329

Trần Khát Chân

5

0.9

2,520

330

Trần Kim Bảng

5

1.0

2,800

331

Trần Mai Ninh

5

1.0

2,800

332

Trần Nhân Tông

4

1.0

3,700

333

Trần Nhật Duật

5

0.8

2,240

334

Trần Phú

- Đoạn từ Đống Đa đến Lê Duẩn

1

0.8

13,440

- Đoạn từ Lê Duẩn đến Trần Quốc Toản

1

1.0

16,800

- Đoạn từ Trần Quốc Toản đến Trưng Nữ Vương

1

0.9

15,120

335

Trần Phước Thành

4

1.1

4,070

336

Trần Quang Diệu

3

1.0

6,200

337

Trần Quang Khải

- Đoạn từ Nguyễn Phan Vinh đến Trạm dân phòng khối 4 Thọ Quang

5

1.0

2,800

- Đoạn còn lại

5

0.8

2,240

338

Trần Quốc Toản

- Đoạn từ ngã năm đến Nguyễn Chí Thanh

2

1.3

13,520

- Đoạn còn lại

2

1.2

12,480

339

Trần Quý Cáp

2

0.9

9,360

340

Trần Thái Tông

5

1.0

2,800

341

Trần Thánh Tông

4

1.1

4,070

342

Trần Thị Lý

- Đoạn thuộc địa phận quận Hải Châu

4

1.2

4,440

- Đoạn thuộc địa phận quận Ngũ Hành Sơn

5

0.9

2,520

343

Trần Thủ Độ

4

1.1

4,070

344

Trần Tống

3

1.3

8,060

345

Trần Văn Dư

5

1.0

2,800

346

Trần Văn Đang

5

1.0

2,800

347

Trần Văn Giáp

4

0.9

3,330

348

Trần Văn Ơn (đoạn có chiều rộng lòng đường 7,5m)

5

1.0

2,800

349

Trần Xuân Soạn

5

1.0

2,800

350

Triệu Nữ Vương

- Đoạn từ Hoàng Diệu đến Lê Đình Dương

1

1.0

16,800

- Đoạn từ Lê Đình Dương đến Lê Duẩn

1

1.3

21,840

351

Triệu Việt Vương

3

1.0

6,200

352

Trịnh Đình Thảo

3

0.9

5,580

353

Trịnh Hoài Đức

5

1.0

2,800

354

Trương Chí Cương

3

1.2

7,440

355

Trương Định

5

1.0

2,800

356

Trương Hán Siêu

4

0.9

3,330

357

Trương Quang Giao

5

1.0

2,800

358

Trường Chinh (phía thuộc địa phận phường An Khê)

- Đoạn từ ngã ba Huế đến trụ sở UBND phường An Khê

3

1.0

6,200

- Đoạn từ trụ sở UBND phường An Khê đến hết địa phận phường An Khê

3

0.8

4,960

359

Trưng Nữ Vương

- Đoạn từ Bảo tàng Chàm đến Duy Tân

2

1.0

10,400

- Đoạn còn lại

2

0.8

8,320

360

Tuệ Tĩnh

3

1.3

8,060

361

Văn Cao

3

1.1

6,820

362

Võ Thị Sáu

4

1.5

5,550

363

Võ Văn Tần

1

1.2

20,160

364

Võ Trường Toản

5

1.0

2,800

365

Vũ Hữu

5

1.0

2,800

366

Vũ Ngọc Phan

- Đoạn đối diện với chợ Hoà Khánh

3

1.0

6,200

- Đoạn còn lại

3

0.9

5,580

367

Vũ Quỳnh

5

0.8

2,240

368

Vũ Trọng Hoàng

4

1.0

3,700

369

Vũ Trọng Phụng

- Đoạn từ đường Đặng Nguyên Cẩn đến đường Nguyễn Bình

5

0.8

2,240

- Đoạn từ đường Nguyễn Bình đến đường ven sông

5

1.0

2,800

370

Vũ Văn Dũng

3

1.0

6,200

371

Xuân Diệu

3

1.0

6,200

372

Xuân Thuỷ

3

0.8

4,960

373

Yên Bái

- Đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Thái Học

2

1.2

12,480

- Đoạn từ Nguyễn Thái Học đến Lê Hồng Phong

2

1.0

10,400

374

Yên Thế

5

1.1

3,080

375

Yết Kiêu

4

1.0

3,700

376

Đường Lê Độ nối dài (từ Trần Cao Vân đến Nguyễn Tất Thành)

2

1.2

12,480

377

Đường từ Trường Chính (nhà số 181) vào khu dân cư Phần Lăng (đoạn đã tráng nhựa)

4

1.4

5,180

378

Đường từ Nguyễn Công Trứ đến đường Sơn Trà - Điện Ngọc (đoạn đường Nguyễn Văn Thoại cũ)

5

1.1

3,080

379

Đường Phước Trường (cũ)

- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ đi ngang qua đường Phạm Văn Đồng đến cống liên phường

5

0.8

2,240

- Đoạn từ cống liên phường đến đường Lê Văn Thứ

1,500

380

Đường từ Nguyễn Công Trứ đến Lê Văn Thứ (đường sắt cũ)

1,640

381

Đường nội bộ trong khu tập thể Hòa Cường:
(chỉ áp dụng đối với những đường chưa đặt tên)

- Lòng đường rộng từ 4 m đến dưới 5 m

4,370

- Lòng đường rộng từ 3 m đến dưới 4 m

2,810

- Lòng đường rộng dưới 3 m

1,980

Phụ lục số 3BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỂ TÍNH CÁC KHOẢN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH KHI CHUYỂN NHƯỢNGQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC ĐƯỜNG CHƯA ĐẶT TÊN TẠI CÁC KHU DÂN CƯ(Kèm theo Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng)

A. Giá đất các đường nội bộ trong các khu dân cư:

I. Giá đất ở:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Địa bàn khu dân cư

Chiều rộng lòng đường

3,5m

3,5m
x 2

5,5m

5,5m
x 2

7,5m

7,5m
x 2

10,5m

10,5m
x 2

15m

1

Quận Hải Châu

- Các khu dân cư trên địa bàn phường Hoà Cường Bắc, Hoà Cường Nam

1,840

2,390

2,300

2,990

3,600

5,400

4,800

7,200

6,100

- Các khu dân cư trên địa bàn các phường còn lại

4,400

5,720

5,500

6,880

6,600

8,580

8,000

10,400

10,000

2

Quận Thanh Khê

- Các khu dân cư phía Nam đường Điện Biên Phủ

4,400

5,720

5,500

6,880

6,600

8,580

8,000

10,400

10,000

- Các khu dân cư trên địa bàn các phường Thanh Khê Đông và Thanh Khê Tây

1,680

2,180

2,100

2,730

3,700

5,550

4,800

7,200

5,450

- Các khu dân cư khác

2,880

3,740

3,600

4,680

5,350

6,960

5,600

7,280

6,500

3

Quận Sơn Trà

1,480

1,920

1,850

2,410

2,200

5,050

3,600

6,300

4,200

4

Quận Ngũ Hành Sơn

- Các phường Mỹ An, Khuê Mỹ

1,480

1,920

1,850

2,410

2,450

3,600

3,250

4,880

4,300

- Các phường Hoà Hải, Hoà Quý

720

940

900

1,170

1,300

1,950

2,000

3,000

2,650

5

Quận Liên Chiểu

960

1,250

1,200

1,560

2,050

3,250

2,750

4,130

3,600

6

Quận Cẩm Lệ

- Các khu dân cư trên địa bàn phường Khuê Trung

1,440

1,870

1,800

2,340

2,900

5,900

3,850

5,650

4,900

- Các khu dân cư trên địa bàn các phường còn lại

1,000

1,300

1,250

1,630

2,100

3,300

2,800

4,200

3,600

7

Huyện Hoà Vang

- Các KDC thuộc các xã đồng bằng

+ Các KDC phía Nam cầu Cẩm Lệ

1,000

1,300

1,250

1,630

2,100

3,300

2,800

4,200

3,600

+ Các KDC còn lại

320

420

400

520

700

1,050

820

1,230

1,050

- Các KDC thuộc các xã miền núi

230

300

290

380

370

560

530

800

II. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tính bằng 70% giá đất ở

B. Giá đất tại một số dự án:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Tên dự án

Giá đất ở

Giá đất SXKD
phi nông nghiệp

1

Đường Sơn Trà - Điện Ngọc

- Đoạn qua phường Thọ Quang, Mân Thái

8,000

5,600

- Đoạn qua phường Phước Mỹ

11,710

8,200

- Đoạn qua phường Mỹ An, Khuê Mỹ

9,000

6,300

- Đoạn qua phường Hoà Hải

6,430

4,500

2

Khu Đảo Xanh và Khu công viên phía Bắc tượng đài

8,570

6,000

3

Khu Đông Nam tượng đài

7,860

5,500

Ghi chú:

- Giá đất tại mục A áp dụng đối với các đường có mặt cắt chuẩn với chiều rộng lòng đường như trên và chiều rộng vỉa hè mỗi bên từ 3 - 5m. Đối với các đường có chiều rộng vỉa hè dưới 3m giảm 10% so với các mức giá trên. Đối với các đường có chiều rộng vỉa hè trên 5m tăng 10% so với các mức giá trên.

- Đường có chiều rộng lòng đường 4,5m giá đất tính bình quân theo giá đất của đường 3,5m và 5,5m

- Đường có chiều rộng lòng đường 6,5m giá đất tính bình quân theo giá đất của đường 5,5m và 7,5m

- Đường có chiều rộng lòng đường 9,0m giá đất tính bình quân theo giá đất của đường 7,5m và 10,5m

- Đường có chiều rộng lòng đường 11,5m giá đất tính tăng 10% so với giá đất đường 10,5m

- Đường có chiều rộng lòng đường nhỏ đến hơn 0,5m so với những đường có chiều rộng lòng đường đã quy định thì áp dụng theo giá đất của đường dùng để so sánh (ví dụ: đường 5,25m áp dụng theo giá đất đường 5,5m)

- Các mức giá trên là giá tối thiểu. Nếu giá chuyển nhượng thực tế ghi trong hợp đồng cao hơn các mức giá trên thì áp dụng giá ghi trong hợp đồng.

Phụ lục số 4

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ VÀ GIÁ ĐẤT Ở VEN TRUNG TÂM ĐÔ THỊ

(Kèm theo Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đường phố

Loại đường

Hệ số đường

Đơn giá

1

Âu Cơ

- Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Đình Trọng

4

1.1

4,070

- Đoạn từ Nguyễn Đình Trọng đến Lạc Long Quân

5

0.7

1,960

2

Bùi Chát

5

0.7

1,960

3

Cách mạng Tháng Tám

- Đoạn từ ngã tư Cẩm Lệ đến XN Bê tông tươi Hải Vân

3

0.8

4,960

- Đoạn từ XN bê tông tươi Hải Vân đến cầu vượt

3

0.6

3,720

4

Hoà An 1

5

0.7

1,960

5

Hoà An 3

5

0.7

1,960

6

Hoà An 4

5

0.7

1,960

7

Hoà An 5

5

0.7

1,960

8

Hoàng Văn Thái (đoạn từ Tôn Đức Thắng đến cống thoát nước giữa 2 phường Hòa Khánh Nam và Hòa Minh)

5

0.8

2,240

9

Huyền Trân Công Chúa

5

0.8

2,240

10

Lê Văn Hiến (đoạn từ Nguyễn Đình Chiểu đến Trần Đại Nghĩa)

5

0.8

2,240

11

Nam Cao

5

0.8

2,240

12

Ngô Chân Lưu

5

0.7

1,960

13

Ngô Nhân Tịnh

5

0.7

1,960

14

Ngô Sĩ Liên (đoạn từ Nguyễn Lương Bằng đến đường sắt)

5

0.7

1,960

15

Ngô Thời Nhậm (đoạn từ Tôn Đức Thắng đến đường sắt)

5

0.9

2,520

16

Nguyễn Chánh

5

0.7

1,960

17

Nguyễn Công Hoan

- Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến ngã ba Bà Sự

5

0.6

1,680

- Đoạn từ ngã ba Bà Sự giáp nghĩa địa Gò Gạch

5

0.5

1,400

18

Nguyễn Huy Tưởng

- Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Bênh viện Lao

5

0.7

1,960

- Đoạn còn lại

5

0.5

1,400

19

Nguyễn Khuyến

- Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Trường Công nhân Bưu điện

5

0.6

1,680

- Đoạn từ Trường Công nhân Bưu điện đến hết đường nhựa

5

0.5

1,400

20

Nguyễn Như Hạnh

- Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến tiếp giáp đường sắt

5

0.6

1,680

- Đoạn còn lại

5

0.5

1,400

21

Nguyễn Lương Bằng

- Đoạn từ Âu Cơ đến Trường ĐH Kỹ thuật

3

1.0

6,200

- Đoạn từ Trường ĐH Kỹ thuật đến Phan Văn Định

3

0.8

4,960

- Đoạn từ Phan Văn Định đến Trường PTCS Hòa Hiệp

4

0.9

3,330

- Đoạn từ Trường PTCS Hòa Hiệp đến cầu Nam Ô

3

0.8

4,960

22

Nguyễn Văn Cừ

- Đoạn từ cầu Nam Ô đến hết nhà số 46

+ Phía không có đường sắt

5

1.0

2,800

+ Phía có đường sắt

5

0.7

1,960

- Đoạn từ nhà số 46 đến cầu Trắng

5

1.0

2,800

- Đoạn từ cầu Trắng đến chân đèo Hải Vân

5

0.8

2,240

23

Ông Ích Đường (thuộc địa phận phường Hoà Thọ Đông)

- Đoạn từ phía Bắc cầu Cẩm Lệ đến Cách Mạng Tháng Tám

4

1.2

4,440

- Đoạn từ Cách Mạng Tháng Tám đến tường rào sân bay

5

0.8

2,240

24

Phạm Như Xương (đoạn từ Tôn Đức Thắng đến hết đồn Công an phường Hoà Khánh cũ)

5

0.8

2,240

25

Phan Văn Định

5

0.7

1,960

26

Tô Hiệu

- Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến đường sắt

5

0.6

1,680

- Đoạn còn lại (bao gồm đoạn nối dài chưa đặt tên)

5

0.5

1,400

27

Tôn Đản

5

0.6

1,680

28

Tôn Đức Thắng

- Đoạn từ ngã ba Huế đến cầu Đa Cô

3

1.0

6,200

- Đoạn từ cầu Đa Cô đến cống Hòa Khánh

3

0.9

5,580

- Đoạn từ cống Hòa Khánh đến Âu Cơ

3

1.2

7,440

29

Trần Đại Nghĩa

5

0.7

1,960

30

Trần Văn Ơn (đoạn có chiều rộng lòng đường 5,5m)

5

0.7

1,960

31

Trường Chinh (đoạn còn lại ở phía Đông thuộc phường Hòa Phát)

4

0.8

2,960

32

Đường từ Cách mạng Tháng Tám đến giáp đường 5,5m đi ra Quốc lộ 1A (đường vào Xí nghiệp may Hoà Vang cũ)

4

1.0

3,700

Phụ lục số 5

BẢNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ, KHU VỰC VÀ GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN

(Kèm theo Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Ranh giới

Vị trí

Khu vực

Hệ số

Đơn giá

I

Phường Khuê Mỹ

1

Đường K20 (từ Lê Văn Hiến đến Nguyễn Đình Chiểu)

1

I

1.2

1,200

2

Trần Hoành (từ Lê Văn Hiến đến Nguyễn Đình Chiểu)

1

I

0.9

900

3

Nguyễn Đình Chiểu

- Đoạn từ Lê Văn Hiến đến giáp đường vào kho xi măng

1

I

1.1

1,100

- Đoạn còn lại

1

I

0.9

900

II

Phường Hòa Hải

A

Các đường về phía Đông của đường Lê Văn Hiến và Trần Đại Nghĩa

1

Nguyễn Duy Trinh

- Từ Lê Văn Hiến đến ngã 3 đi dốc Lài

1

I

0.8

800

- Đoạn còn lại

1

II

0.9

684

2

Phạm Nổi (từ Lê Văn Hiến đến giáp Nghĩa trang liệt sĩ Hoà Hải)

1

I

0.9

900

3

Đường từ Lê Văn Hiến đến Trại nuôi tôm Úc

2

I

1.2

624

4

Đường từ Lê Văn Hiến đến khu quân sự (Lữ 173)

2

I

1.1

572

5

Đường từ Lê Văn Hiến đến khu Quân sự (cũ)

2

I

1.1

572

6

Đường từ đường Sơn Trà - Điện Ngọc đến đường vào nhà nghỉ Công an

1

I

1.0

1,000

7

Đường từ Huyền Trân Công Chúa đến Khu du lịch ITC (cũ)

1

I

0.9

900

8

Đường từ Huyền Trân Công Chúa (cổng 2 núi Thủy Sơn) đến đường Nguyễn Duy Trinh (Đông Hải 1)

- Đoạn 150m từ Nguyễn Duy Trinh đi về hướng cổng 2 núi Thủy Sơn

2

I

1.0

520

- Đoạn còn lại

2

I

0.9

468

9

Đường từ Khách sạn Du lịch Non Nước đến giáp đường Nguyễn Duy Trinh (Đông Hải 2):

2

I

1.0

520

10

Đường từ chợ Hòa Hải (cũ) đến Tân Trà

2

I

0.8

416

11

Đường từ Trần Đại Nghĩa đến xóm Bàu

2

II

1.1

431

12

Đường từ Trần Đại Nghĩa đến Trường Tiểu học Lê Văn Hiến

2

II

1.1

431

13

Các khu dân cư An Nông, Tân Trà, Đông Trà:

- Đường rộng trên 5 m

2

II

1.1

431

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

II

1.1

334

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

II

1.2

269

- Đường rộng dưới 2 m

5

II

1.3

187

14

Khu dân cư Đông Hải, Sơn Thủy:

- Đường rộng trên 5 m

2

I

1.0

520

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

I

1.1

440

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

I

1.2

355

- Đường rộng dưới 2 m

5

I

1.2

240

B

Các đường về phía Tây đường Lê Văn Hiến

1

Bà Bang Nhãn (từ Lê Văn Hiến đến đường Sơn Thuỷ - Đa Mặn)

1

I

1.0

1,000

2

Chu Cẩm Phong

1

I

1.2

1,200

3

Đặng Thái Thân

1

I

1.0

1,000

4

Hải Triều

1

I

1.2

1,200

5

Lương Thúc Kỳ

1

I

1.0

1,000

6

Sư Vạn Hạnh (từ Lê Văn Hiến đến Chùa Quan Thế Âm)

1

I

1.1

1,100

7

Đường Sơn Thủy - Đa Mặn (từ đường Sư Vạn Hạnh đến giáp đường Bà Bang Nhãn)

1

I

0.8

800

C

Các đường còn lại từ Lê Văn Hiến đi Sơn Thủy

- Đường rộng trên 5 m

2

I

1.1

572

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

I

1.2

480

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

I

1.2

355

- Đường rộng dưới 2 m

5

I

1.3

260

D

Các đường về phía Tây đường Trần Đại Nghĩa

1

Huỳnh Bá Chánh

1

II

1.0

760

2

Lưu Quang Vũ (từ Trần Đại Nghĩa đến giáp Hoà Quý)

1

II

1.0

760

3

Mai Đăng Chơn

- Đoạn từ Trần Đại Nghĩa đến hết KDC phố chợ Hòa Hải mở rộng.

1

II

1.2

912

- Đoạn còn lại đến giáp Hoà Quý

1

II

1.0

760

III

Phường Hòa Quý

1

Bình Kỳ (từ Mai Đăng Chơn đến cầu Quốc)

2

II

1.1

431

2

Lưu Quang Vũ (Đường Cai Lanh cũ)

1

II

0.7

532

Riêng đoạn có chung mặt tiền với phường Hoà Hải

1

II

1.0

760

3

Mai Đăng Chơn

- Đoạn từ giáp Hoà Hải đến kênh KN9 HTXNN1 Hoà Quý

1

II

0.7

532

- Đoạn còn lại (từ kênh KN9 đến giáp xã Điện Ngọc - Quảng Nam)

1

III

0.9

461

4

Đường từ Lưu Quang Vũ đến Mai Đăng Chơn (Khái Tây 1 đến Khái Tây 2)

2

II

0.8

314

5

Đường từ Lưu Quang Vũ đi Điện Ngọc (từ giáp Lưu Quang Vũ đến lò gạch 1/5)

2

II

0.8

314

6

Đường từ Bình Kỳ đến Khe nước

2

II

0.7

274

7

Các khu dân cư thuộc khu vực: Hải An, Khái Tây 1, Khái Tây 2, Bá Tùng, Bình Kỳ

- Đường rộng từ 5 m trở lên

2

II

0.8

314

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

II

0.9

274

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

II

1.0

224

- Đường rộng dưới 2 m

5

II

1.3

187

8

Các khu dân cư thuộc khu vực: An Lưu, Mân Quang, Khuê Đông 1, Khuê Đông 2, Thị An

- Đường rộng từ 5 m trở lên

2

II

0.7

274

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

II

0.8

243

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

II

0.9

202

- Đường rộng dưới 2 m

5

II

1.0

144

Phụ lục số 6

BẢNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ, KHU VỰC VÀ GIÁ ĐẤT Ở

TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU

(Kèm theo Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Ranh giới, vị trí

Vị trí

Khu vực

Hệ số

Đơn giá

I

Phường Hòa Minh

1

Ngô Thì Nhậm (đoạn còn lại)

1

I

1.1

1,100

2

Nguyễn Khuyến (đoạn còn lại)

1

I

0.9

900

3

Đường từ nút giao thông Tô Hiệu - Ngô Chân Lưu đến chợ Hoà Mỹ ra đường Tôn Đức Thắng (phía cầu Đa Cô)

1

I

0.9

900

4

Các đường trong khu dân cư

- Đường rộng trên 5 m

2

I

0.9

468

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

I

1.0

400

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

I

1.1

326

- Đường rộng dưới 2 m

5

I

1.2

240

II

Phường Hòa Khánh Nam và Phường Hoà Khánh Bắc

1

Âu Cơ (đoạn còn lại)

1

I

1.0

1,000

2

Hoàng Văn Thái (đoạn từ cống thoát nước giữa 2 phường Hoà Khánh Nam và Hoà Minh đến cuối đường Hoàng Văn Thái - ngã ba đi Đà Sơn)

1

I

1.0

1,000

3

Ngô Sĩ Liên (đoạn từ đường sắt đến cuối đường)

2

I

1.2

624

4

Phạm Như Xương (đoạn từ Đồn Công an Hoà Khánh cũ đến cuối đường)

1

I

1.1

1,100

5

Đường từ Nguyễn Lương Bằng đi qua UBND phường Hoà Khánh Bắc vòng đến giáp đường Âu Cơ

1

I

1.0

1,000

6

Đường từ ngã ba Nam Cao - Phạm Như Xương đến giáp đường Hoàng Văn Thái nối dài (tổ 2)

2

II

1.2

470

7

Đường từ Hoàng Văn Thái đến giáp Trại nuôi ba ba

2

II

1.2

470

8

Đường từ Hoàng Văn Thái đến Trung tâm Bảo trợ xã hội thành phố

2

I

0.9

468

9

Đường từ cuối đường Hoàng Văn Thái đến Tiểu đoàn đặc công 409

2

II

1.2

470

10

Đường từ Phạm Như Xương (gần Trường Đại học Sư phạm) đến Hoàng Văn Thái

2

I

0.9

468

11

Đường từ Đà Sơn - Khánh Sơn: (Đường Hoàng Văn Thái nối dài chưa đặt tên: từ Đà Sơn đến bãi rác Khánh Sơn)

1

II

0.6

456

12

Đường từ ngã ba Đà Sơn (cuối đường Hoàng Văn Thái) đi Khánh Sơn (giáp ngã ba liên tổ 3, 4, 5)

2

I

0.9

468

13

Khu dân cư Chơn Tâm, Quang Thành, Đa Phước

- Đường rộng trên 5 m

2

I

0.9

468

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

I

1.1

440

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

I

1.1

326

- Đường rộng dưới 2 m

5

I

1.2

240

14

Khu dân cư Đà Sơn, Khánh Sơn, Thanh Vinh, Hồng Phước:

- Đường rộng trên 5 m

2

II

1.0

392

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

II

1.1

334

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

II

1.2

269

- Đường rộng dưới 2 m

5

II

1.2

173

III

Phường Hòa Hiệp Nam

1

Đàm Quang Trung

1

II

0.7

532

2

Nguyễn Bá Phát

- Đoạn từ đường Nguyễn Lương Bằng đến Đàm Quang Trung

1

II

0.7

532

- Đoạn từ đường Đàm Quang Trung đến cầu Trại

2

II

1.0

392

3

Đường từ Nguyễn Lương Bằng đến khu du lịch Xuân Thiều

1

II

0.8

608

4

Đường từ Nguyễn Lương Bằng đến HTXNN 1

1

II

0.9

684

5

Các đường trong khu dân cư:

- Đường rộng trên 5 m

2

II

1.0

392

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

II

1.1

334

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

II

1.1

246

- Đường rộng dưới 2 m

5

II

1.2

173

IV

Phường Hòa Hiệp Bắc

1

Nguyễn Phước Chu

1

II

0.9

684

2

Ngô Xuân Thu

- Đoạn từ Nguyễn Văn Cừ đến giáp tường rào phía Tây Trường Trung học Giao thông 2

1

I

0.7

700

- Đoạn từ phía Tây Trường Trung học Giao thông 2 đến Khe nước

1

II

0.8

608

3

Đường từ Nguyễn Văn Cừ đến Ga Kim Liên

2

I

0.9

468

4

Đường từ Nguyên Văn Cừ đến giáp sân vận động Kim Liên

2

I

0.9

468

5

Đường bê tông từ Nguyễn Văn Cừ đến đường sắt (chợ ga Kim Liên)

2

I

0.9

468

6

Các đường trong khu dân cư:

- Đường rộng trên 5 m

2

II

1.0

392

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

II

1.1

334

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

II

1.1

246

- Đường rộng dưới 2 m

5

II

1.2

173

Phụ lục số 7

BẢNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ, KHU VỰC VÀ GIÁ ĐẤT Ở

TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ

(Kèm theo Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Ranh giới, vị trí

Vị
trí

Khu
vực

Hệ
số

Đơn giá

I

Phường Hòa Thọ Đông

1

Phía Đông Quốc lộ 1A

- Đoạn từ nút giao thông Hoà Cầm đến chợ Hoà Cầm

1

I

1.3

1,300

- Đoạn từ chợ Hoà Cầm đến cầu Đỏ

1

I

1.0

1,000

2

Đường dẫn lên - xuống (phía Nam) cầu vượt

1

I

1.2

1,200

3

Đường từ Cách Mạng Tháng 8 (lò vôi) đến Quốc lộ 1A (đường vòng dọc theo đường ống cấp nước)

1

I

1.1

1,100

4

Các đường thuộc khu dân cư tổ dân phố Bình Thái 2

- Đường rộng trên 5 m

2

I

1.1

572

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

I

1.2

480

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

I

1.2

355

- Đường rộng dưới 2 m

5

I

1.2

240

5

Các đường phía Đông Quốc lộ 1A thuộc khu vực Bình Thái 1,
Phong Bắc 1, Phong Bắc 2, Cẩm Bắc 1, Cẩm Bắc 2

- Đường rộng trên 5 m

2

I

1.1

572

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

I

1.2

480

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

I

1.2

355

- Đường rộng dưới 2 m

5

I

1.2

240

II

Phường Hoà Thọ Tây

1

Phía Tây Quốc lộ 1A (phía đường sắt)

- Đoạn từ giáp Hoà Phát đến giáp lò gạch Hòa Bắc

2

I

1.0

520

- Từ lò gạch Hòa Bắc đến cầu Đỏ

2

I

0.8

416

2

Quốc lộ 14B

- Đoạn từ Trường Chinh đến giáp Quốc lộ 14B (đoạn bê tông và nhựa - phía Tây Nam cầu vượt)

+ Đoạn từ chân cầu vượt đến cổng chào tổ dân phố số 21 (giáp với đường lên cầu vượt)

1

I

1.0

1,000

+ Đoạn còn lại

1

I

1.2

1,200

- Đoạn từ đầu phía Tây cầu vượt đến Trường Quân chính (đường mới)

1

I

1.1

1,100

- Đoạn từ Trường Quân chính đến Trạm biến áp 500KV

1

I

0.9

900

3

Đường từ phía Tây cầu vượt đến giáp Quốc lộ 14B

1

I

1.0

1,000

4

Đường số 3 Khu công nghiệp Hoà Cầm

1

II

0.9

684

5

Đường WB2 (từ Quốc lộ 1A đến giáp Hoà Nhơn)

2

II

1.2

470

6

Đường nối từ đường WB2 đến đường số 3 Khu công nghiệp Hoà Cầm

2

II

1.2

470

7

Các đường thuộc Khu Xí nghiệp Lâm sản Hoà Vang (cũ)

- Đường từ QL 14B đến Đài liệt sĩ Hoà Vang (đường nhựa cũ)

1

I

0.9

900

- Đường rộng trên 5 m

2

II

1.2

470

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

II

1.2

365

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

II

1.2

269

- Đường rộng dưới 2 m

5

II

1.3

187

8

Các đường thuộc Khu công nghiệp Hoà Cầm

- Đường rộng trên 5 m

2

I

0.9

468

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

I

1.0

400

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

I

1.1

326

- Đường rộng dưới 2 m

5

I

1.3

260

9

Các đường phía Tây đường sắt thuộc khu vực Phong Bắc 1, 2, 3, Cẩm Hòa, Yến Bắc

- Đường rộng trên 5 m

2

II

1.2

470

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

II

1.2

365

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

II

1.2

269

- Đường rộng dưới 2 m

5

II

1.3

187

III

Phường Hòa Phát

1

Lê Trọng Tấn

- Đoạn từ Trường Chinh đến ngã ba đường Tôn Đản (đi An Hòa, Trung Nghĩa)

1

I

1.2

1,200

- Đoạn còn lại

1

I

0.9

900

2

Trường Chinh (đoạn từ địa phận phường Hoà An đến giáp địa phận phường Hoà Thọ Tây)

- Đoạn từ giáp phường Hoà An đến ngã tư Lê Trọng Tấn

2

I

1.2

624

- Đoạn từ ngã tư Lê Trọng Tấn đến giáp Hòa Thọ Tây

2

I

1.0

520

3

Đường từ Lê Trọng Tấn đến đường đi kho bom

2

II

1.2

470

4

Đường từ Trường Chinh đến kho Bom (Nghi An)

2

I

1.0

520

5

Các khu dân cư khu vực Đông Phước cũ (phía Đông đường Trường Chinh)

- Đường rộng trên 5 m

2

I

1.1

572

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

I

1.1

440

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

I

1.2

355

- Đường rộng dưới 2 m

5

I

1.2

240

6

Các khu vực còn lại

a) Phía Bắc đường Lê Trọng Tấn

- Đường rộng trên 5 m

2

I

1.1

572

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

I

1.1

440

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

I

1.2

355

- Đường rộng dưới 2 m

5

I

1.2

240

b) Phía Nam đường Lê Trọng Tấn

- Đường rộng trên 5 m

2

II

1.1

431

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

II

1.2

365

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

II

1.2

269

- Đường rộng dưới 2 m

5

II

1.3

187

IV

Phường Hòa An

1

Nguyễn Công Hoan (đoạn còn lại)

2

I

1.0

520

2

Trường Chinh (đoạn từ Ngã ba Huế đến giáp địa phận phường Hoà Phát - phía đường sắt)

2

I

1.2

624

3

Các đường trong khu dân cư

- Đường rộng trên 5 m

2

I

1.1

572

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

I

1.2

480

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

I

1.3

385

- Đường rộng dưới 2 m

5

I

1.2

240

V

Phường Hòa Xuân

1

Đường từ UBND phường đi KDC Nam cầu Cẩm Lệ

3

I

1.2

480

2

Đường từ UBND phường đi Miếu Bông

3

I

1.1

440

3

Các đường trong khu dân cư

- Đường rộng trên 5 m

2

III

1.1

290

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

III

1.0

200

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

III

0.9

122

- Đường rộng dưới 2 m

5

III

1.0

88

Phụ lục số 8

BẢNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ, KHU VỰC VÀ GIÁ ĐẤT Ở

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG

(Kèm theo Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Ranh giới, vị trí

Vị trí

Khu vực

Hệ số

Đơn giá

I

Xã Hòa Châu

1

Quốc lộ 1A

1

I

0.8

800

2

Đường ĐT 605

1

I

0.9

900

3

Đường 409 (Đoạn từ giáp Hoà Phước đến giáp Hoà Tiến)

3

III

0.8

160

4

Đường từ phía Nam cầu Cẩm Lệ đến Quốc lộ 1A (áp dụng theo Điều 7 của Bản quy định)

5

Đường nhựa thôn Phong Nam

2

II

0.8

314

6

Đường chính thôn Đông Hoà (đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp đường phía Nam cầu Cẩm Lệ)

2

III

1.0

264

7

Các thôn

- Đường rộng trên 5 m

2

III

1.0

264

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

III

0.9

180

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

III

0.8

109

- Đường rộng dưới 2 m

5

III

0.9

79

II

Xã Hòa Tiến

1

Đường 605

- Đoạn từ giáp Hòa Châu đến cách ngã tư Lệ Trạch 300m về phía Nam

2

II

1.0

392

- Đoạn còn lại

2

III

0.9

238

2

Đường 409 (đường đi Ba ra An Trạch)

- Đoạn từ giáp Hòa Châu đến giáp đường sắt (Hòa Tiến)

2

III

0.9

238

- Đoạn từ đường sắt đường (Hoà Tiến) đến HTXNN 2 Hoà Tiến

2

II

1.0

392

- Từ HTXNN 2 Hoà Tiến đến Ba ra An Trạch

3

III

0.9

180

3

Các thôn

- Đường rộng trên 5 m

2

III

0.7

185

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

III

0.8

160

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

III

0.9

122

- Đường rộng dưới 2 m

5

III

0.8

70

III

Xã Hòa Phước

1

Quốc lộ 1A

- Đoạn từ giáp Hòa Châu đến cầu Quá Giáng

1

II

1.1

836

- Đoạn từ cầu Quá Giáng đến UBND xã Hòa Phước

1

III

0.9

461

- Đoạn từ UBND xã Hòa Phước đến giáp tỉnh Quảng Nam

1

II

0.8

608

2

Đường 409 (Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp Hoà Châu)

2

III

1.0

264

3

Đường từ ngã ba Tứ Câu đến giáp cầu Tứ Câu

1

II

0.8

608

4

Các thôn

a. Phía Bắc sông chảy qua cầu Quá Giáng

- Đường rộng trên 5 m

2

III

1.1

290

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

III

1.0

200

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

III

0.9

122

- Đường rộng dưới 2 m

5

III

1.0

88

b. Phía Nam sông chảy qua cầu Quá Giáng

- Đường rộng trên 5 m

2

III

0.8

211

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

III

0.8

160

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

III

0.9

122

- Đường rộng dưới 2 m

5

III

0.8

70

IV

Xã Hòa Nhơn

1

Quốc lộ 14B

- Đoạn từ giáp Hòa Thọ Tây đến đường vào Trạm biến áp 500KV

1

I

1.0

1,000

- Đoạn từ đường vào Trạm biến áp 500KV đến ngã ba rẽ vào Quốc lộ 14B cũ

1

II

1.1

836

- Đoạn còn lại

1

II

1.0

760

2

Đoạn từ giáp Quốc lộ 14B đến cầu Giăng (thuộc Quốc lộ 14B cũ)

1

II

0.7

532

3

Đường từ cầu Giăng (Quốc lộ 14B cũ) đến giáp Hoà Sơn

- Đoạn từ cầu Giăng đi cầu Tây

2

III

1.2

317

- Đoạn từ cầu Tây đến giáp Hoà Sơn

2

III

0.9

238

4

Đường từ cầu Giăng đến cầu chợ Túy Loan vòng ra dốc Thủ Kỳ

2

III

0.8

211

5

Các thôn

- Đường rộng trên 5 m

3

III

0.6

120

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

4

III

0.7

95

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

III

0.6

82

- Đường rộng dưới 2 m

5

III

0.6

53

V

Xã Hòa Phong

1

Quốc lộ 14B (đoạn từ cầu Tuý Loan (mới) đến giáp Hoà Khương)

1

III

1.2

614

2

Đoạn từ cầu Giăng đến giáp Quốc lộ 14B (thuộc Quốc lộ 14B cũ)

- Đoạn từ cầu Giăng đến ngã ba vào chợ Tuý Loan

1

III

1.0

512

- Đoạn từ ngã ba vào chợ Tuý Loan (cũ) đến giáp Quốc lộ 14B

1

III

1.1

563

3

Đường vào chợ và mặt tiền quanh chợ Túy Loan cũ

3

III

1.0

200

4

Đường từ Quốc lộ 14B đến cổng Tiểu đoàn 75

2

III

1.1

290

5

Đường ĐT 604:

- Đoạn từ Quốc Lộ 14B đến HTX 2 Hòa Phong

2

III

0.6

158

- Đoạn từ HTX 2 Hoà Phong đến giáp Hòa Phú

2

III

0.5

132

6

Các thôn

- Đường rộng trên 5 m

2

III

0.4

106

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

III

0.4

80

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

III

0.5

68

- Đường rộng dưới 2 m

5

III

0.6

53

VI

Xã Hòa Khương

1

Quốc lộ 14B

- Đoạn từ giáp Hòa Phong đến Nghĩa trang liệt sĩ Hòa Khương

1

III

1.0

512

- Đoạn từ Nghĩa trang liệt sĩ Hòa Khương đến giáp ranh giới Đại Lộc

1

III

1.2

614

2

Đường 409

- Đoạn từ Ba ra An Trạch đến cầu Bung

3

III

0.5

100

- Đoạn từ cầu Bung đến Quốc lộ 14B (ngã tư Hoà Khương)

3

III

0.8

160

3

Đường từ Quốc lộ 14B đi hồ Đồng Nghệ

- Đoạn từ Quốc lộ 14B đi Xí nghiệp Vật liệu nổ công nghiệp Đà Nẵng

3

III

1.0

200

- Đoạn từ Xí nghiệp Vật liệu nổ công nghiệp Đà Nẵng đến hồ Đồng Nghệ

3

III

0.5

100

4

Các thôn

- Đường rộng trên 5 m

2

III

0.4

106

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

III

0.4

80

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

III

0.5

68

- Đường rộng dưới 2 m

5

III

0.6

53

VII

Xã Hòa Sơn

1

Đường ĐT 602

- Đoạn từ cuối đường Âu Cơ đến đường vào Nghĩa trang Hòa Sơn

1

III

1.1

563

- Đoạn còn lại

1

III

0.7

358

2

Đường ĐT 601 (từ UBND xã Hoà Sơn đến giáp Hoà Liên)

2

III

0.9

238

3

Đường DH 8 (đoạn từ ngã ba Tùng Sơn (Hoà Sơn) đến giáp Hoà Nhơn)

2

III

0.9

238

4

Đường Hoàng Văn Thái nối dài (đoạn từ Đà Sơn đi thôn Phú Hạ, Phú Thượng)

2

I MN

0.9

122

5

Thôn An Ngãi Đông:

- Đường rộng trên 5 m

2

I MN

0.9

122

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

I MN

1.1

114

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

I MN

1.3

88

- Đường rộng dưới 2 m

4

I MN

1.1

75

6

Các thôn còn lại:

- Đường rộng trên 5 m

2

II MN

1.2

96

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

II MN

1.2

72

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

II MN

1.2

48

- Đường rộng dưới 2 m

4

II MN

1.0

40

VIII

Xã Hòa Phú

1

Đường ĐT 604

- Đoạn từ giáp xã Hoà Phong đến ngã ba chợ vào UBND xã Hoà Phú

2

II MN

1.0

80

- Đoạn từ ngã ba chợ vào UBND xã Hoà Phú đến cầu Ngầm Đôi

2

II MN

0.7

56

- Đoạn còn lại (từ cầu Ngầm Đôi đến giáp ngã ba Đông Giang)

2

III MN

1.0

48

2

Đường từ ngã ba chợ Hoà Phú đến giáp xã Hoà Ninh

2

III MN

1.0

48

3

Các đường còn lại

- Đường rộng trên 5 m

2

III MN

0.8

38

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

III MN

0.9

32

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

III MN

0.8

22

- Đường rộng dưới 2 m

4

III MN

0.7

20

IX

Xã Hòa Liên

1

Đường ĐT 601

- Đoạn từ giáp Hòa Sơn đến cua đi Hòa Bắc

1

II MN

1.0

200

- Đoạn còn lại và đi Hòa Hiệp

1

II MN

0.8

160

2

Các thôn Vân Dương, Trung Sơn

- Đường rộng trên 5 m

2

I MN

0.8

109

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

I MN

1.0

104

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

I MN

1.2

82

- Đường rộng dưới 2 m

4

I MN

1.0

68

3

Các thôn còn lại

- Đường rộng trên 5 m

2

III MN

1.1

53

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

III MN

1.1

40

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

III MN

1.1

31

- Đường rộng dưới 2 m

4

III MN

0.9

25

X

Xã Hòa Ninh

1

Đường ĐT 602

- Đoạn từ xã Hoà Sơn đến UBND xã Hoà Ninh

1

I MN

0.8

266

- Đoạn từ UBND xã Hoà Ninh đến trước Nghĩa trang liệt sĩ xã Hoà Ninh (thôn Đông Sơn)

1

II MN

1.2

240

- Đoạn từ Nghĩa trang liệt sĩ xã Hoà Ninh đến cua cánh tay thôn An Sơn

1

II MN

0.8

160

- Đoạn từ cua cánh tay An Sơn đến BQL Bà Nà - Suối Mơ

1

II MN

1.0

200

2

Các đường trong khu nhà vườn Hoà Ninh

- Đường rộng 7,5m

1

II MN

0.7

140

- Đường rộng 5,5m

1

II MN

0.6

120

3

Đường từ Hoà Ninh đến giáp Hoà Phú

2

III MN

1.2

58

4

Các đường còn lại

- Đường rộng trên 5 m

2

III MN

1.0

48

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

III MN

1.0

36

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

III MN

1.1

31

- Đường rộng dưới 2 m

4

III MN

0.9

25

XI

Xã Hòa Bắc

1

Đường ĐT 601

1

III MN

0.7

84

2

Các đường còn lại

- Đường rộng trên 5 m

2

III MN

0.9

43

- Đường rộng từ 3,5 m đến dưới 5 m

3

III MN

0.9

32

- Đường rộng từ 2 m đến dưới 3,5 m

4

III MN

1.0

28

- Đường rộng dưới 2 m

4

III MN

0.8

22

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_QD58-2008.pdf · 118 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản