📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 58 /2001/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Cần Thơ

📄 Số hiệu: 58 /2001/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ📅 01/10/2001

Thuộc tính văn bản

Số hiệu58 /2001/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Người kýVõ Thanh Tòng — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành01/10/2001
Ngày hiệu lực01/10/2001
Ngày hết hiệu lực27/05/2024

Trích yếu nội dung

Quyết định số 58 /2001/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Cần Thơ

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58 /2001/QĐ-UB Cần Thơ, ngày 01 tháng 10 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH CẦN THƠ

V/v ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Cần Thơ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 73/2001/TT-BTC ngày 30/8/2001 của Bộ Tài chính V/v hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội;

Căn cứ ý kiến thống nhất của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Cần Thơ”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2001 và thay thế Quyết định số 2399/QĐ.CT.UBT ngày 18/01/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh Cần Thơ "Về việc tiêu chuẩn và định mức khoán sử dụng điện thoại di động, cố định nhà riêng". Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban ngành tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UBND TỈNH CẦN THƠ

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

ĐÃ KÝ

VÕ THANH TÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


QUY ĐỊNH

Về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng

và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính,

đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Cần Thơ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 55 /2001/QĐ-UB

ngày 01 tháng 10 năm 2001 của UBND tỉnh Cần Thơ)

Điều 1. Điện thoại cố định trang bị tại nhà riêng và điện thoại di động là tài sản của Nhà nước trang bị cho cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để sử dụng cho các hoạt động công vụ.

Điều 2. Đối tượng được trang bị điện thoại và mức cước phí thanh toán:

I/ Đối tượng được trang bị điện thoại di động, điện thoại cố định tại nhà riêng và mức cước phí thanh toán:

1/ Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.

Mức cước phí thanh toán được tính theo thực tế sử dụng hàng tháng, nhưng không quá 500.000đ/máy/tháng đối với điện thoại di động và 300.000đ/máy/tháng đối với điện thoại cố định tại nhà riêng.

2/ ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.

Mức cước phí thanh toán được tính theo thực tế sử dụng hàng tháng, nhưng không quá 400.000đ/máy/tháng đối với điện thoại di động và 200.000đ/máy/tháng đối với điện thoại cố định tại nhà riêng.

3/ Các đối tượng khác gồm:

a- Khối Đảng : Trưởng Ban Đảng tỉnh; các Bí thư và Phó Bí thư Thành ủy, Thị xã ủy, Huyện ủy, Đảng ủy dân chánh Đảng; Chánh, Phó Văn phòng Tỉnh ủy.

b- Hội đồng nhân dân: Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; các Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh, huyện.

c- Khối Đoàn thể tỉnh: Chủ tịch UBMT Tổ quốc, Chủ tịch Liên đoàn Lao động, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ, Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

d- Khối Nhà nước: Giám đốc Sở, Trưởng Ban ngành tỉnh; Chánh, Phó Văn phòng UBND tỉnh; các Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh, huyện.

Mức cước phí thanh toán được tính theo thực tế sử dụng hàng tháng, nhưng không quá 250.000đ/máy/tháng đối với điện thoại di động và 100.000đ/máy/tháng đối với điện thoại cố định tại nhà riêng.

II/ Đối tượng được trang bị điện thoại di động và mức cước phí thanh toán:

1/ Phó Trưởng Ban trực Ban Đảng tỉnh, Thư ký Bí thư Tỉnh ủy, Thư ký Chủ tịch UBND tỉnh;

2/ Giám đốc Bệnh viện Đa khoa Cần Thơ; Giám đốc Bệnh viện Nhi đồng tỉnh; các Giám đốc Trung tâm Y tế thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh, huyện;

3/ Trưởng, Phó Chi cục và các Đội Trưởng Đội quản lý thị trường;

4/ Thường trực BCH phòng chống lụt bão tỉnh;

5/ Chi cục Trưởng Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội và Đội Trưởng Đội Phòng chống tệ nạn xã hội tỉnh.

Mức cước phí thanh toán được tính theo thực tế sử dụng hàng tháng, nhưng không quá 200.000đ/máy/tháng.

III/ Đối tượng được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và mức cước phí thanh toán:

1/ Các Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội đồng Liên minh các hợp tác xã tỉnh, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh, Hội Nhà báo tỉnh, Hội Văn nghệ tỉnh, Hội Khuyến học tỉnh, Hội Đông y tỉnh, Hội Người mù tỉnh.

2/ Phó Thủ trưởng Sở, Ban ngành (Đảng, Nhà nước), Đoàn thể tỉnh.

3/ ủy viên Thường vụ, Chánh Văn phòng Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy

4/ Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND, Chánh Văn phòng UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh, huyện.

Mức cước phí thanh toán được tính theo thực tế sử dụng hàng tháng, nhưng không quá 100.000đ/máy/tháng.

Các mức thanh toán quy định nêu trên được tính hàng tháng, không được bù trừ giữa các tháng trong năm. Các đối tượng ở Mục I được thanh toán chung cả 2 loại điện thoại trên tổng mức cước phí điện thoại di động và điện thoại cố định qui định hàng tháng . Trường hợp đặc biệt, các cán bộ phải trực tiếp tham gia công tác tìm kiếm cứu nạn, phòng chống và khắc phục thiên tai phải được Thủ trưởng đơn vị quyết định bằng văn bản triệu tập giao nhiệm vụ làm công tác trên thì được thanh toán cước phí sử dụng điện thoại theo thực tế đã sử dụng trên cơ sở hóa đơn thanh toán của cơ quan bưu điện.

Điều 3. Các cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động khi chuyển sang đảm nhận công tác mới không thuộc diện được trang bị điện thoại hoặc khi có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì phải làm thủ tục chuyển hợp đồng sử dụng điện thoại về gia đình để tự thanh toán cước phí với cơ quan bưu điện.

Riêng đối với các đối tượng nêu tại các điểm 1,2 tại Mục I Điều 2 được tiếp tục thanh toán cước phí sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng trong thời gian 03 tháng kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác.

Các đối tượng đã được Chủ tịch UBND tỉnh cho phép trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng, điện thoại di động theo tiêu chuẩn trước đây, nay không thuộc đối tượng được trang bị điện thoại theo quy định này, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì làm thủ tục chuyển hợp đồng sử dụng điện thoại về gia đình để tự thanh toán cước phí với cơ quan bưu điện.

Điều 4. Chi phí mua mới máy điện thoại, chi phí lắp đặt:

Các đối tượng là cán bộ thuộc diện được trang bị điện thoại tại quyết định này đã được trang bị trước đây bằng nguồn ngân sách Nhà nước thì tiếp tục sử dụng, chỉ trang bị mới hoặc điều động máy khác do Sở Tài chính Vật giá quản lý cho các đối tượng thuộc diện được trang bị điện thoại nhưng chưa có máy điện thoại.

Định mức chi phí ban đầu trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động như sau:

a- Đối với điện thoại cố định :

- Chi phí mua máy : không quá 300.000đồng/máy

- Chi phí lắp đặt máy: t hanh toán theo hợp đồng lắp đặt với cơ quan bưu điện.

b- Đối với điện thoại di động :

- Chi phí mua máy : không quá 3.000.000đồng/máy

- Chi phí lắp đặt máy : thanh toán theo hợp đồng lắp đặt với cơ quan bưu điện.

Kinh phí để phục vụ cho việc lắp đặt ban đầu và thanh toán cước phí điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động cho các đối tượng thuộc diện được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị.

Điều 5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, thành phố, thị xã, huyện thuộc tỉnh Cần Thơ có trách nhiệm thực hiện trang bị và thanh toán cước phí điện thoại cố định tại nhà riêng, điện thoại di động theo đúng Qui định này. Người nào ra quyết định trang bị điện thoại hoặc thanh toán cước phí không đúng với Qui định này phải tự chịu trách nhiệm về vật chất, trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

TM. UBND TỈNH CẦN THƠ

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

ĐÃ KÝ

VÕ THANH TÒNG

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_18_QĐ_58-2001_TC.pdf · 153 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản