Quyết định số 57/ 2002/QĐ-UB Ban hành kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2002 - 2005.
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 57/ 2002/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình |
| Người ký | Phan Lâm Phương — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 15/08/2002 |
| Ngày hiệu lực | 15/08/2002 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/01/2006 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 57/ 2002/QĐ-UB Ban hành kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2002 - 2005.
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v Ban hành kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh Quảng Bình
giai đoạn 2002 - 2005.
------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tổng thể Cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 và Kế hoạch số 26/BCĐCCHC, ngày 19/10/2001 của Ban chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ về triển khai chương trình tổng thể CCHC Nhà nước giai đoạn 2001 - 2010;
- Xét đề nghị của Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tại Tờ trình số 568/TTr-TC, ngày 13/8/2002.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2002 - 2005".
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 2: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: - Như điều 2; - Chính phủ; - BCĐ CCHC của CP; - Ban TCCB Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; Để báo cáo - Thường vụ Tỉnh uỷ; - TT HĐND tỉnh; - TT UBND tỉnh; - Các Ban/ Văn phòng Tỉnh uỷ; - Các cơ quan TW trên địa bàn ; - Lưu TCCQ/VPUB. |
(Đã ký)
|
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH
GIAI ĐOẠN 2002 - 2005
( Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2002/QĐ-UB, ngày 15 tháng 8 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
| |
|
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 (khoá VII), các Nghị quyết Trung ương 3, Trung ương 6 (lần 2), Trung ương 7 (khoá VIII) và Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng, công cuộc cải cách hành chính hơn 10 năm qua (1991 - 2002), đặc biệt từ năm 1997 đến nay trong cả nước nói chung và tỉnh ta nói riêng đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần quan trọng vào sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Những kết quả rõ nét có ý nghĩa của cải cách hành chính của tỉnh ta trong thời gian qua là:
Hoạt động của Bộ máy hành chính các Sở, ban, ngành, UBND các cấp đã có nhiều thay đổi, tiến bộ, tập trung nhiều hơn công tác quản lý Nhà nước và chỉ đạo cơ sở. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã từng bước được xếp, điều chỉnh, tinh giản phù hợp với tình hình thực tế của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Việc quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức được đổi mới một bước theo các quy định của pháp lệnh cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn của Trung ương: từ khâu thi tuyển, tuyển dụng, đánh giá, điều động, bổ nhiễm, bổ nhiệm lại, thi nâng ngạch, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đến việc đổi mới lề lối làm việc, tăng cường kỹ cương kỹ luật hành chính và hiệu quả của bộ máy chính quyền các cấp. Một số lĩnh vực dịch vụ công được triển khai tại Trung tâm giao dịch một cửa của 7 huyện thị xã và một số ngành cấp tỉnh đã từng bước tạo điều kiện thuận lợi, không phải qua nhiều cửa, tiết kiệm được thời gian, giảm nhiều thủ tục phiền hà, tạo được sự đồng tình, tin tưởng, phấn khởi trong nhân dân.
Tuy nhiên công tác cải cách hành chính của tỉnh ta trong thời gian qua còn có nhiều thiếu sót, tồn tại chậm được khắc phục như: Tổ chức bộ máy vẫn còn cồng kềnh; chức năng, nhiệm vụ của một số tổ chức chưa rõ hoặc còn chồng chéo, nhiều tầng nấc; thủ tục còn rườm rà; trật tự kỹ cương chưa nghiêm. Đội ngũ cán bộ, công chức còn nhiều bất cập, một bộ phận không nhỏ sa sút về phẩm chất, thiếu tinh thần trách nhiệm, năng lực chuyên môn yếu, phong cách làm việc chậm được đổi mới; tệ quan liêu, tham nhũng, cửa quyền vẫn còn diễn ra trong một bộ phận cán bộ, công chức. Nhận thức về cải cách hành chính chưa đầy đủ và chưa đồng bộ; một số cơ quan, đơn vị, địa phương chưa thật sự quan tâm đến cải cách hành chính, có nơi làm nhưng hiệu quả không cao, còn bảo thủ, trì trệ...
Để phát huy những kết quả đã đạt được và khắc phục những thiếu sót tồn tại về công tác cải cách hành chính trong thời gian qua và thực hiện tốt chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước của Chính phủ giai đoạn 2001 - 2010. Kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh trong giai đoạn từ năm 2002 - 2005 tập trung vào các nội dung chủ yếu sau đây:
I. NỘI DUNG KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN 2002 - 2005:
1. Cải cách thể chế:
1.1. Đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng quy phạm pháp luật; tăng cường công tác rà soát và hệ thống hoá quy phạm pháp luật.
- Tiếp tục rà soát và hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật theo từng lĩnh vực, loại bỏ những văn bản quy định trái pháp luật, không còn hiệu lực hoặc chồng chéo, trùng lặp, kịp thời ban hành những văn bản quy phạm pháp luật để điểu chỉnh những quan hệ mới phát sinh nhưng chưa được pháp luật quy định.
- Tăng cường năng lực của UBND các cấp trong việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật. Khắc phục tình trạng các Thông báo, Quyết định, Chỉ thị của UBND chậm thực hiện hoặc không thực hiện nhưng không báo cáo UBND.
- Để nâng cao chất lượng và tránh trình trạng thiếu khách quan trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật, cần thiết phải nghiên cứu đổi mới phương thức, quy trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật từ khâu dự thảo, lấy ý kiến tham gia đến khâu UBND các cấp xem xét ký ban hành hoặc thông qua để trình HĐND phê duyệt.
- Tổ chức cho nhân dân tham gia có hiệu quả vào quá trình xây dựng pháp luật; tổ chức tốt việc lấy ý kiến đóng góp của các tầng lớp nhân dân, của những người là đối tượng điều chỉnh của văn bản trước khi ban hành.
- Các văn bản quy phạm pháp luật và áp dụng pháp luật phải được đăng trên các Báo, trên sóng Phát thanh - Truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng khác để công dân và các tổ chức có điều kiện tìm hiểu, thực hiện và giám sát việc thực hiện.
1.2. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính.
- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính nhằm bảo đảm tính pháp lý, hiệu quả và công bằng trong giải quyết công việc hành chính. Loại bỏ những thủ tục rườm rà, chồng chép dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây phiền hà cho dân. Mở rộng cải cách thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực trọng yếu như trong xây dựng cơ bản; thủ tục cấp, chuyển quyền sử dụng đất; thủ tục vay vốn trong các ngân hàng và tổ chức tín dụng..v.v. kịp thời xoá bỏ sự chồng chéo trong thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, kiểm dịch, giám định..v.v.
- Ban hành quy chế kiểm tra cán bộ, công chức tiếp nhận và giải quyết công việc của nhân dân; xử lý nghiêm những người có hành vi sách nhiễu, hách dịch, vô trách nhiệm; khen thưởng những người hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
- Mở rộng thực hiện cơ chế và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm giao dịch 1 cửa trong việc giải quyết công việc của cá nhân và tổ chức ở các Sở, ban, ngành, huyện, thị xã. Cơ quan hành chính các cấp có trách nhiệm giải quyết công việc cá nhân và tổ chức phải niêm yết công khai, đầy đủ mọi thủ tục, trình tự, lệ phí, lịch công tác tại trụ sở làm việc.
- Quy định cụ thể công khai và rõ ràng trách nhiệm cá nhân trong khi thi hành công vụ. Việc xác định quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ, công chức trong khi thi hành công vụ phải đi liền với việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức.
2. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính:
2.1. Nghiên cứu, quán triệt và tổ chức thực hiện tốt Luật tổ chức HĐND và UBND, Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND mỗi cấp và các văn bản pháp luật có liên quan; rà soát chức năng, nhiệm vụ trên cơ sở đó điều chỉnh, quy định lại chức năng, nhiệm vụ của các Sở, ban ngành cấp tỉnh, các phòng, ban chuyên môn cấp huyện. Điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong của các Sở, ban ngành cấp tỉnh và các phòng ban, chuyên môn cấp huyện cho phù hợp với yêu cầu CCHC.
- Rà soát lại quy chế làm việc, thẩm quyền, trách nhiệm của UBND, Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các Phòng ban chuyên môn; xác định rõ trách nhiệm của tập thể và cá nhân trong cơ quan hành chính các cấp.
2.2. Phấn đấu đến năm 2005, ban hành đồng bộ các quy định mới về phân cấp giữa các cấp chính quyền, giữa UBND và các cơ quan chuyên môn. Gắn phân cấp công việc với phân cấp về tài chính, tổ chức và cán bộ.
- Tách chức năng quản lý Nhà nước của các Sở với các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở; tách tổ chức hành chính với tổ chức sự nghiệp công để hoạt động theo cơ chế riêng, phù hợp, có hiệu quả. Các Sở, ngành, phòng ban là cơ quan chuyên môn giúp UBND thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước; các đơn vị sự nghiệp là những tổ chức dịch vụ được quyền chủ động và hoạt động có hiệu quả.
2.3. Cải tiến phương thức quản lý, lề lối làm việc của cơ quan hành chính các cấp.
- Xác định rõ các nguyên tắc làm việc và quy chế phối hợp trong sự vận hành của bộ máy hành chính. Định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan, đơn vị về kết quả hoạt động của bộ máy do mình phụ trách.
- Loại bỏ những việc làm hình thức, không có hiệu quả thiết thực, giảm hội họp, giảm giấy tờ hành chính. Tăng cường trách nhiệm và năng lực của cơ quan hành chính trong giải quyết công việc của cá nhân và tổ chức.
2.4. Từng bước hiện đại hoá nền hành chính:
- Từng bước triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chỉ đạo, điều hành của hệ thống hành chính các cấp và áp dụng các công cụ, phương pháp quản lý tiên tiến, hiện đại trong các cơ quan hành chính.
- Tăng cường đầu tư để đến năm 2005, các cơ quan hành chính có trang thiết bị, trụ sở kiên cố, cơ quan hành chính cấp xã có trụ sở, phương tiện làm việc bảo đảm nhiệm vụ quản lý; mạng tin học diện rộng được thiết lập từ tỉnh đến các ngành, huyện, thị xã và một số xã, phường, thị trấn có điều kiện.
3. Đổi mới, nâng cao chất lượng đôi ngũ cán bộ, công chức:
3.1. Đổi mới công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức đúng ngạch, bậc, ngành nghề được đào tạo, theo tiêu chuẩn chức danh quy định. Thực hiện quản lý cán bộ, công chức bằng hệ thống tin học.
- Xác định cơ cấu cán bộ, công chức hợp lý gắn với chức năng, nhiệm vụ trong từng cơ quan, đơn vị, làm cơ sở cho việc định biên chế.
- Cải tiến chế độ thi tuyển, thi nâng ngạch đối với cán bộ, công chức, thực hiện quy chế mới về đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức để nâng cao chất lượng hoạt động công vụ. Cơ chế thi tuyển, xét tuyển phải bảo đảm tính dân chủ, công khai, công bằng, đúng quy trình, chọn đúng người đủ tiêu chuẩn vào bộ máy Nhà nước.
- Xây dựng quy chế làm việc chức danh, tiêu chuẩn, nghiệp vụ trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp để thường xuyên kiểm tra, kiên quyết xử lý và đưa ra khỏi bộ máy những cán bộ, công chức không đủ năng lực, trình độ, những người vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, tạo điều kiện trẻ hoá, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức.
- Đổi mới và nâng cao năng lực của các cơ quan và cán bộ làm nhiệm vụ quản lý cán bộ, công chức phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
3.2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức:
- Tiến hành điều tra, đánh giá lại công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, xây dựng và triển khai kế hoạch về đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong địa bàn tỉnh theo từng loại: cán bộ, công chức ngạch hành chính, sự nghiệp và cán bộ chính quyền cơ sở.
- Tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình và phương thức đào tạo, bồi dưỡng; chú trọng nâng cao kiến thức, kỹ năng hành chính cho đội ngũ cán bộ, công chức theo chức trách, nhiệm vụ đang đảm nhận.
Kết hợp đào tạo chính quy với các loại hình đào tạo không chính quy, đào tạo trong nước và gửi đi đào tạo ngoài nước. Khuyến khích cán bộ, công chức tự học có sự trợ giúp của Nhà nước. Ban hành chính sách thu hút nhân tài về công tác tại tỉnh.
- Kiện toàn, sắp xếp, tổ chức lại hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Tạo điều kiện để trường Chính trị tỉnh, các Trung tâm chính trị huyện, thị xã có đủ năng lực, phương tiện phục vụ giảng dạy và học tập.
3.3. Nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức cán bộ, công chức:
- Tăng cường các biện pháp giáo dục cán bộ, công chức về tinh thần trách nhiệm, ý thức tận tâm, tận tụy với công việc.
- Thực hiện nghiêm Quy chế công vụ, gắn với thực hiện Quy chế dân chủ trong các cơ quan hành chính Nhà nước; bảo đảm kỹ cương của bộ máy, nâng cao trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật của đội ngũ cán bộ, công chức.
- Đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm trong bộ máy Nhà nước.
4. Cải cách tài chính công:
4.1. Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý tài chính và ngân sách, bảo đảm tính thống nhất của hệ thống tài chính từ tỉnh đến cơ sở; đồng thời phát huy tính chủ động, năng động và trách nhiệm của các địa phương, cơ quan, đơn vị trong việc điều hành tài chính và ngân sách.
4.2. Bảo đảm quyền quyết định ngân sách địa phương của HĐND các cấp, tạo điều kiện cho chính quyền địa phương chủ động xử lý các công việc ở địa phương; quyền quyết định của các sở, ban ngành về phân bổ ngân sách cho các đơn vị trực thuộc; quyền chủ động của các đơn vị sử dụng ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt phù hợp với chế độ chính sách.
4.3. Trên cơ sở phân biệt rõ cơ quan hành chính công quyền với tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công, đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho các cơ quan hành chính làm thí điểm khoán biên chế quỹ lương và chi phí hành chính cho một số cơ quan, đơn vị, rút kinh nghiệm để nhân rộng; đổi mới hệ thống định mức chi tiêu đơn giản hơn, tăng quyền chủ động cho cơ quan sử dụng ngân sách.
4.4. Đổi mới cơ bản cơ chế tài chính đối với khu vực dịch vụ công:
- Tuỳ từng lĩnh vực dịch vụ công để định rõ những việc mà Nhà nước phải đầu tư và trực tiếp thực hiện, những công việc cần phải chuyển giao để các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và tư nhân đảm nhiệm.
- Xoá bỏ cơ chế cấp phát tài chính theo kiểu "xin - cho", thực hiện các cơ chế, chính sách chế độ tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có điều kiện như: các Trường chuyên nghiệp, bệnh viện, sự nghiệp giáo dục đào tạo... trên cơ sở xác định nhiệm vụ phải thực hiện, mức hỗ trợ tài chính từ ngân sách Nhà nước và phần còn lại do các đơn vị tự trang trải.
4.5. Thực hiện thí điểm để áp dụng rộng rãi một số cơ chế tài chính mới của Chính phủ, như:
- Thực hiện cơ chế tài chính mới trong các Bệnh viện và một số đơn vị sự nghiệp khác
- Thực hiện cơ chế khoán một số loại dịch vụ công như: vệ sinh đô thị, cấp thoát nước, cây xanh, công viên, nước phục vụ nông nghiệp.v.v.
- Thực hiện cơ chế hợp đồng một số dịch vụ công trong cơ quan hành chính.
4.6. Tăng cường công tác kiểm toán đối với các đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp nhằm nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước, xoá bỏ tình trạng nhiều đầu mối thanh tra, kiểm tra đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. Thực hiện dân chủ, công khai về tài chính công.
II. CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NỘI DUNG CCHC GIAI ĐOẠN 2002-2005:
1. Các chương trình hành động thực hiện Nội dung cải cách hành chính:
1.1. Chương trình đổi mới công tác xây dựng, ban hành và nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật, tăng cường công tác rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật.
Nội dung chủ yếu:
+ Tiếp tục rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật hàng năm
+ Đổi mới quy trình, thủ tục soạn thảo văn bản, quy chế phân công trách nhiệm giữa các cơ quan có liên quan trong việc soạn thảo và tham mưu cho HĐND, UBND ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
+ Tăng cường năng lực các cơ quan trong việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
+ Thực hiện công khai hoá các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành bằng nhiều hình thức khác nhau.
+ Đổi mới và tăng cường công tác phổ biến và giáo dục pháp luật.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh
- Thời gian thực hiện: 2002 - 2005.
1.2. Chương trình nghiên cứu xác định chức năng, cơ cấu tổ chức của các Sở, ban ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã.
Nội dung chủ yếu:
+ Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của các Sở, ban ngành cấp tỉnh, các phòng, ban chuyên môn cấp huyện; rà soát khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lắp; loại bỏ dần các công việc không nhất thiết do cơ quan Nhà nước làm.
+ Rà soát, điều chỉnh lại cơ cấu tổ chức bên trong nội bộ các Sở, ban ngành UBND các huyện thị xã.
+ Nghiên cứu và thực hiện sự phân cấp phù hợp có hiệu quả giữa các cấp, các ngành.
- Cơ quan chủ trì: Ban TCCQ tỉnh. Cơ quan phối hợp: Ban Tổ chức Tỉnh uỷ.
- Thời gian thực hiện: 2003.
1.3. Chương trình xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.
Nội dung chủ yếu:
+ Thực hiện phân cấp quản lý nhân sự:
+ Đổi mới phương thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; tập trung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chính quyền cơ sở theo chương trình kế hoạch thực hiện Nghị quyết TW 5 (khoá IX).
+ Nâng cao năng lực của Trường chính trị tỉnh và Trung tâm chính trị các huyện, thị xã.
+ Xây dựng các công cụ quản lý nguồn nhân lực với sự trợ giúp của công nghệ tin học.
- Cơ quan chủ trì: Ban TCCQ tỉnh. Cơ quan phối hợp: Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Trường chính trị tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá, Văn phòng UBND tỉnh.
- Thời gian thực hiện: 2002 - 2005:
1.4. Chương trình tiếp tục nâng cao chất lượng và mở rộng cải cách các dịch vụ công và Trung tâm giao dịch "1 cửa".
Nội dung chủ yếu:
+ Tiếp tục nâng cao chất lượng một số lĩnh vực dịch vụ công đã thực hiện như: Công chứng, Địa chính, Đăng ký kinh doanh, Khiếu nại tố cáo của công dân,.v.v..
+ Mở rộng thêm một số lĩnh vực dịch vụ công liên quan nhiều đến người dân để triển khai thực hiện như: Xây dựng, Vay vốn, Hộ tịch,.v.v..
+ Nâng cao năng lực Trung tâm giao dịch 1 cửa của các huyện, thị xã và Quầy dịch vụ của một số Sở, ban ngành cấp tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Ban Tổ chức chính quyền tỉnh. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Địa chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã.
- Thời gian thực hiện: Đến năm 2004 phải hoàn thành cơ bản.
1.5. Chương trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
Nội dung chủ yếu:
+ Xác lập tiêu chí mới về xây dựng và phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính theo kết quả đầu ra và chất lượng hoạt động, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
+ Thực hiện chế độ khoán chi ở 5 cơ quan hành chính để rút kinh nghiệm và nhân rộng.
+ Xây dựng cơ chế tài chính phù hợp với các tổ chức thực hiện chức năng dịch vụ công và đơn vị sự nghiệp, nâng cao tính tự chủ của các tổ chức này trong hoạt động, giảm dần chi từ ngân sách Nhà nước tiến tới chế độ tự quản tài chính.
- Cơ quan chủ trì: Sở tài chính - Vật giá. Cơ quan phối hợp: Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh.
- Thời gian thực hiện: 2002 - 2005.
1.6. Chương trình hiện đại hoá một bước Văn phòng làm việc:
Nội dung chủ yếu:
+ Cải tiến phương thức chỉ đạo, điều hành và lề lối làm việc của các cơ quan hành chính các cấp.
+ Hiện đại hoá công sở, bảo đảm thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc tương đối hiện đại cho các cơ quan hành chính.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
+ Mở rộng mạng tin học diện rộng từ tỉnh đến các ngành, huyện, thị xã và một số xã, phường, thị trấn.
+ Chính quyền cấp xã có trụ sở và phương tiện làm việc đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ quản lý.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh; cơ quan phối hợp Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Khoa học - Công nghệ & Môi trường, UBND các huyện, thị xã.
- Thời gian thực hiện: 2002 - 2005.
2. Những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung trong giai đoạn 4 tháng cuối năm 2002 và năm 2003:
- Tiếp tục rà soát và hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật.
- Đổi mới và tăng cường công tác phổ biến giáo dục pháp luật.
- Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của các Sở, ban ngành cấp tỉnh, các phòng, ban chuyên môn cấp huyện; rà soát khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lắp; loại bỏ dần các công việc không nhất thiết do cơ quan Nhà nước làm.
- Rà soát, điều chỉnh lại cơ cấu tổ chức bên trong nội bộ các Sở, ban ngành, UBND các huyện thị xã.
- Nghiên cứu và thực hiện sự phân cấp phù hợp có hiệu quả giữa các cấp, các ngành.
- Thực hiện phân cấp quản lý nhân sự.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; tập trung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chính quyền cơ sở theo chương trình kế hoạch thực hiện Nghị quyết TW 5 (khoá IX).
- Xây dựng công cụ quản lý nguồn nhân lực với sự trợ giúp của công nghệ tin học.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng một số lĩnh vực dịch vụ công đã thực hiện
- Nâng cao năng lực Trung tâm giao dịch 1 cửa của các huyện, thị xã và Quầy dịch vụ của một số Sở, ban ngành cấp tỉnh.
- Xác lập tiêu chí mới về xây dựng và phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính theo kết quả đầu ra và chất lượng hoạt động, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện chế độ khoán chi 5 cơ quan hành chính sự nghiệp.
- Cải tiến phương thức chỉ đạo, điều hành và lề lối làm việc của cán bộ công chức các cơ quan hành chính các cấp.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
- Chính quyền cấp xã có trụ sở làm việc đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ quản lý.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Cải cách hành chính đòi hỏi sự đổi mới sâu sắc trong tư duy, nhận thức về tổ chức thực hiện cải cách. Để thực hiện được nội dung cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2002 - 2005 cần có quyết tâm của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền, Mặt trận và các Đoàn thể quần chúng vì vậy cần tổ chức học tập, quán triệt và tuyên truyền rộng rãi trong cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân những chủ trương, chương trình, nội dung cải cách hành chính của Trung ương, của tỉnh cho cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân hiểu và cùng với các cơ quan Nhà nước thực hiện có hiệu quả CCHC.
2. Kiện toàn Ban chỉ đạo và thành lập Tổ giúp việc CCHC của tỉnh, huyện, thị xã; một số địa phương chưa lập thì thành lập Ban chỉ đạo CCHC, ban hành quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên để giúp Chủ tịch UBND tỉnh, huyện, thị xã chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện kế hoạch CCHC của tỉnh, huyện thị xã giai đoạn 2002 - 2005. Riêng ở các Sở, ban, ngành cấp tỉnh không thành lập Ban chỉ đạo mà Thủ trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp và bố trí cán bộ phụ trách công tác cải cách hành chính ở đơn vị mình.
3. Các cơ quan được giao chủ trì các chương trình hành động cụ thể chịu trách nhiệm xây dựng chương trình đề án, trình Ban chỉ đạo và Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, làm đầu mối phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện.
4. Ban tổ chức chính quyền tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá và Văn phòng UBND tỉnh xây dựng kế hoạch nguồn ngân sách theo yêu cầu thực hiện kế hoạch CCHC của tỉnh từng năm và cả giai đoạn 2002 - 2005 trình UBND tỉnh quyết định.
5. Các Sở, ban ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã căn cứ kế hoạch này và tuỳ theo tình hình thực tế của ngành và địa phương mình cùng với sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban chỉ đạo CCHC của tỉnh để xây dựng cụ thể kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2002 - 2005 của ngành và địa phương mình; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo UBND tỉnh và Ban chỉ đạo CCHC của tỉnh (qua Ban Tổ chức chính quyền tỉnh).
Ban tổ chức chính quyền tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi tiến độ thực hiện, định kỳ báo cáo tình hình và kết quả thực hiện với UBND tỉnh./.
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.