📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp

📄 Số hiệu: 56/2026/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp📅 08/05/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu56/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài chính
Lĩnh vựcQuản lý tài sản công
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Người kýNguyễn Thành Diệu — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành08/05/2026
Ngày hiệu lực20/05/2026

Trích yếu nội dung

Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp

Nội dung toàn văn

3

UỶ BAN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH ĐỒNG THÁP

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2026/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 08 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3049/TTr-STC ngày 21/04/2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng và hình thức quản lý xe ô tô (trừ xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp.

2. Các nội dung khác liên quan, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước (gồm: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở, ban, ngành tỉnh và tương đương, Ủy ban nhân dân cấp xã), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội); đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Đảng ủy cấp xã (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy không thuộc đối tượng áp dụng tại Quyết định này.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô

1. Xe ô tô phục vụ công tác chung

a) Phân bổ số lượng xe ô tô quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 153/2025/NĐ-CP, Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 153/2025/NĐ-CP, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

c) Việc trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung được quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này của các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh được thực hiện theo hình thức giao, điều chuyển hoặc mua sắm từ nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác được phép sử dụng của đơn vị phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.

2. Xe ô tô chuyên dùng

a) Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng (thiết bị chuyên dùng được gắn cố định với xe) hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật (xe gắn thiết bị thu, phát vệ tinh; xe phát thanh truyền hình lưu động; xe phòng, chống thiên tai; xe gắn thiết bị quan trắc môi trường và xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết khác); xe ô tô tải; xe ô tô trên 16 chỗ ngồi: chi tiết về đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định.

b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Thủ trưởng đơn vị quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị.

Điều 4. Hình thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung

1. Cấp tỉnh

Giao cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô để phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị thuộc, trực thuộc, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định việc phân bổ, bố trí sử dụng cho phù hợp với thực tế của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

2. Cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phương thức quản lý tập trung hoặc phương thức quản lý trực tiếp hoặc kết hợp cả hai phương thức để phục vụ công tác chung cho phù hợp với thực tế của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/5/2026. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

1. Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp.

2. Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định số 2830/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của một số cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tiền Giang.

4. Quyết định số 370/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

- Như Điều 6;

- Chính phủ;

- Vụ Pháp chế thuộc Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC thuộc Bộ Tư pháp;

- Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII;

- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- VPUB: Các PCVP;

- Trung tâm tin học và Công báo tỉnh;

- Lưu VT, NC/KT.Thiện

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thành Diệu

PAGE

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản