📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 557/2013/QĐ-UBND
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 557/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

📄 Số hiệu: 557/2013/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang📅 18/10/2013

Thuộc tính văn bản

Số hiệu557/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhThanh tra
Lĩnh vựcKhiếu nại, tố cáoKhoa học thanh traPhòng, chống tham nhũng
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Người kýNguyễn Văn Linh — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành18/10/2013
Ngày hiệu lực28/10/2013
Ngày hết hiệu lực01/08/2021

Trích yếu nội dung

Quyết định số 557/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra,

giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng

trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

----------------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29/11/2005 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 01/2007/QH12 và Luật số 27/2012/QH13;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/11/2010;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11/11/2011;

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11/11/2011;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 17/6/2013;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo;

Căn cứ Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng;

Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-TTCP ngày 10/6/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;

Sau khi thống nhất với Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các Đoàn thể nhân dân tỉnh và các cơ quan khác có liên quan; theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 243/TTr-TTr ngày 13/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 407/2011/QĐ-UBND ngày 31/10/2011 của UBND tỉnh ban hành quy định chế độ thông tin báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 3. Các Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

QUY ĐỊNH

Chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 557/2013/QĐ-UBND

ngày 18/10/2013 của UBND tỉnh)

---------------

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về các loại báo cáo, nội dung báo cáo, hình thức báo cáo, trách nhiệm báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; trách nhiệm phối hợp trong cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến phòng, chống tham nhũng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh (viết chung là các Sở, cơ quan, đơn vị).

2. UBND huyện, thành phố (viết chung là UBND cấp huyện); UBND xã, phường, thị trấn (viết chung là UBND cấp xã).

3. Công an tỉnh, Viện KSND tỉnh, TAND tỉnh, Ủy ban MTTQ và các đoàn thể nhân dân tỉnh; Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Cục Thống kê tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh; các hội, hiệp hội gồm: Liên minh các HTX tỉnh, Liên hiệp các Hội KHKT tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh; Hội doanh nhân trẻ (viết chung là các cơ quan, đơn vị có liên quan).

Điều 3. Cơ quan tiếp nhận báo cáo, tham mưu chuẩn bị báo cáo

1. Thanh tra tỉnh làm đầu mối tiếp nhận báo cáo của các Sở, cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan gửi đến UBND tỉnh; đồng thời có trách nhiệm giúp UBND tỉnh:

a) Tổng hợp, xây dựng dự thảo báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu của Thanh tra Chính phủ hoặc các cơ quan khác ở Trung ương;

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp, xây dựng dự thảo báo cáo 6 tháng, báo cáo năm về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; báo cáo năm về công tác phòng, chống tham nhũng trình các kỳ họp của HĐND tỉnh và các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất khác về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo yêu cầu của Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND tỉnh.

2. Thanh tra Sở làm đầu mối giúp lãnh đạo Sở tổng hợp, xây dựng báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm của Sở;

Thanh tra cấp huyện làm đầu mối giúp UBND cấp huyện tổng hợp, xây dựng báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm của UBND cấp huyện; đồng thời có trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng của UBND cấp xã trên địa bàn quản lý.

3. Các cơ quan, đơn vị không có tổ chức thanh tra thì Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ động phân công bộ phận trực thuộc tham mưu chuẩn bị báo cáo.

Chương II

CÁC LOẠI BÁO CÁO, NỘI DUNG BÁO CÁO, THỜI KỲ LẤY SỐ LIỆU,

THỜI HẠN GỬI BÁO CÁO VÀ QUẢN LÝ, SAO CHỤP BÁO CÁO

Điều 4. Các loại báo cáo

1. Báo cáo định kỳ, bao gồm: Báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và báo cáo năm. Các báo cáo quý II, III, IV không lập thành báo cáo riêng mà tổng hợp số liệu chung trong báo cáo 6 tháng, 9 tháng, báo cáo năm.

2. Báo cáo chuyên đề: Là báo cáo đánh giá kết quả hoạt động về một chuyên đề, lĩnh vực liên quan đến công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong một thời kỳ nhất định theo yêu cầu của Thanh tra Chính phủ, các cơ quan ở Trung ương; Tỉnh ủy, HĐND, UBND và Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu báo cáo.

3. Báo cáo đột xuất: Là báo cáo phản ánh, thông tin nhanh về vụ việc mới, bất thường liên quan đến công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng có tính chất nghiêm trọng, phức tạp thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý; hoặc khi có yêu cầu của Thanh tra Chính phủ, các cơ quan ở Trung ương; Tỉnh ủy, HĐND, UBND và Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu báo cáo về một nội dung, vụ việc cụ thể.

Trường hợp báo cáo đột xuất về vụ việc phức tạp mới phát sinh:

Các Sở, cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm báo cáo về UBND tỉnh để được chỉ đạo, giải quyết; đồng gửi báo cáo cho Thanh tra tỉnh để phối hợp xử lý;

UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo về UBND cấp huyện để được chỉ đạo, giải quyết; đồng gửi báo cáo cho Thanh tra cấp huyện để phối hợp xử lý.

Điều 5. Nội dung báo cáo định kỳ

1. Báo cáo công tác thanh tra: Theo mẫu báo cáo số 01 và các biểu mẫu thống kê số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g, 1h, 1i ban hành kèm theo Quy định này.

2. Báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo: Theo mẫu báo cáo số 02 và các biểu mẫu thống kê số 2a, 2b, 2c, 2d, 2đ, 2e ban hành kèm theo Quy định này.

3. Báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng: Theo mẫu báo cáo số 03 và các biểu mẫu thống kê số 3a, 3b ban hành kèm theo Quy định này.

4. Nội dung kết quả phòng, chống tham nhũng thông qua công tác điều tra, truy tố, xét xử về tham nhũng: Theo mẫu báo cáo số 04 và biểu mẫu thống kê số 4a, 4b, 4c ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 6. Thời kỳ lấy số liệu báo cáo, thời hạn gửi báo cáo

1. Thời kỳ lấy số liệu báo cáo định kỳ thực hiện như sau:

a) Báo cáo quý I: Tính từ ngày 16/12 năm trước đến ngày 15/3 của năm báo cáo; báo cáo quý II, III, IV: Tính từ ngày 16 tháng cuối quý trước đến ngày 15 tháng cuối quý báo cáo;

b) Báo cáo 6 tháng: Tính từ ngày 16/12 năm trước đến ngày 15/6 năm báo cáo;

c) Báo cáo 9 tháng: Tính từ ngày 16/12 năm trước đến ngày 15/9 năm báo cáo;

d) Báo cáo năm: Tính từ ngày 16/12 năm trước đến ngày 15/12 năm báo cáo.

2. Thời hạn gửi báo cáo và cung cấp thông tin định kỳ được thực hiện như sau:

a) Các Sở, cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan gửi báo cáo về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) chậm nhất là 10h00 các ngày: 16/3 đối với báo cáo quý I, 16/6 đối với báo cáo 6 tháng, 16/9 đối với báo cáo 9 tháng, 16/12 đối với báo cáo năm;

b) UBND cấp xã gửi báo cáo về UBND cấp huyện (qua Thanh tra cấp huyện), đảm bảo thời gian cho UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này. UBND cấp huyện có trách nhiệm đôn đốc UBND cấp xã gửi báo cáo để đảm bảo việc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo đúng thời gian quy định trên.

c) Trường hợp thời hạn gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định, các Sở, cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động gửi báo cáo vào ngày làm việc cuối cùng trước thời gian nghỉ.

3. Thời kỳ lấy số liệu và thời hạn gửi báo cáo của báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất thực hiện theo quy định của cơ quan yêu cầu báo cáo.

Điều 7. Trách nhiệm báo cáo

1. Chánh Thanh tra tỉnh tổng hợp, tham mưu xây dựng báo cáo định kỳ của UBND tỉnh về kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn toàn tỉnh; gửi dự thảo báo cáo trình Chủ tịch UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh để thẩm định) chậm nhất là ngày 18 tháng cuối cùng của kỳ báo cáo để ký ban hành.

2. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo định kỳ về kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng tại đơn vị, địa phương theo các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 5 và thời hạn quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 6 Quy định này.

Chủ tịch UBND cấp xã báo cáo kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng tại địa phương theo các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 và thời hạn quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6.

3. Đề nghị các cơ quan: Ngân hàng Nhà nước, Cục Thuế tỉnh, Cục Thống kê tỉnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh gửi báo cáo UBND tỉnh về kết quả phòng, chống tham nhũng tại đơn vị, ngành mình quản lý theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều 5 và thời hạn quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 6.

4. Đề nghị Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh gửi báo cáo UBND tỉnh về kết quả phòng, chống tham nhũng thông qua công tác điều tra, truy tố, xét xử về tham nhũng trên địa bàn tỉnh theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 5 và thời hạn quy định tại điểm a, điểm c Khoản 2 Điều 6.

5. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; các đoàn thể nhân dân tỉnh và các hội, hiệp hội cấp tỉnh khác gửi báo cáo UBND tỉnh về kết quả công tác phòng, chống tham nhũng của đơn vị mình theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 5 và thời hạn quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 6.

Điều 8. Hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo

1. Báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng phải có chữ ký của người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan gửi báo cáo và được đóng dấu theo quy định. Người ký báo cáo phải đúng thẩm quyền, phù hợp với từng loại báo cáo và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan báo cáo.

2. Việc gửi báo cáo bằng bản giấy về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) được gửi qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp; việc gửi báo cáo bằng dữ liệu điện tử phải sử dụng Hộp thư điện tử công vụ của tỉnh Bắc Giang do Văn phòng UBND tỉnh cấp. Các báo cáo mật được gửi theo quy định đối với tài liệu mật.

3. Việc gửi báo cáo bằng dữ liệu điện tử về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) theo địa chỉ thư điện tử: [email protected]

4. Báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng quý I, 9 tháng: Gửi đồng thời 02 file dữ liệu điện tử (bản quét *.pdf văn bản đã phát hành và phần số liệu bằng dữ liệu bảng tính Excel - để tổng hợp).

5. Báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng 6 tháng, 1 năm: Gửi đồng thời 02 file dữ liệu điện tử (bản quét *.pdf toàn bộ văn bản đã phát hành và phần số liệu bằng dữ liệu bảng tính Excel đối với phần số liệu - để tổng hợp), đồng thời gửi bản giấy (bản chính) về Thanh tra tỉnh để theo dõi, quản lý.

Điều 9. Chế độ quản lý, sao chụp báo cáo

1. Việc quản lý và sử dụng báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định pháp luật về bảo vệ tài liệu lưu trữ nhà nước.

2. Thanh tra tỉnh, Thanh tra Sở, Thanh tra cấp huyện hoặc bộ phận được giao nhiệm vụ tiếp nhận, tổng hợp, tham mưu xây dựng báo cáo xử lý các báo cáo gửi đến theo quy định về chế độ quản lý công văn, tài liệu. Việc sao chụp được thực hiện khi có yêu cầu của cơ quan và người có thẩm quyền.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Các Sở, cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan: Tổ chức triển khai thực hiện quy định về chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo Quy định này và các quy định của pháp luật.

2. Thanh tra tỉnh:

a) Giúp UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc các Sở, cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh theo Quy định này;

b) Hướng dẫn đề cương báo cáo chuyên đề, xây dựng hệ thống mẫu biểu báo cáo trên hệ cơ sở dữ liệu bảng tính Excel; quy định mã số tên đơn vị để thuận tiện cho việc tổng hợp số liệu báo cáo, đồng thời hướng dẫn các Sở, cơ quan đơn vị, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện; định kỳ thông báo kết quả việc chấp hành chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng của các các Sở, cơ quan đơn vị, UBND cấp huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, đánh giá trách nhiệm người đứng đầu theo quy định;

c) Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản phê bình Giám đốc Sở, cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện có 02 kỳ liên tiếp vi phạm quy định về chế độ thông tin, báo cáo; đồng thời duy trì mối quan hệ phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc cung cấp thông tin về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo Quy định này.

3. Trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện Quy định, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các Sở, cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để tổng hợp, giải quyết theo quy định./.

Mẫu báo cáo số 01

Kèm theo Quyết định số 557/2013/QĐ-UBND ngày 18/10/2013 của UBND tỉnh

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /BC-…

………….., ngày tháng năm

BÁO CÁO

Kết quả công tác thanh tra quý (6 tháng, 9 tháng, năm) …,

Nhiệm vụ, biện pháp tổ chức thực hiện kỳ tiếp theo

Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và việc thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch của địa phương, đơn vị tác động trực tiếp đến việc thực hiện công tác thanh tra; tóm tắt chương trình, kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt.

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC THANH TRA

1. Thanh tra hành chính

a) Việc triển khai các cuộc thanh tra:

- Tổng số cuộc đang thực hiện (kỳ trước chuyển sang; triển khai trong kỳ báo cáo);

- Về hình thức (số cuộc: theo kế hoạch, thường xuyên và đột xuất);

- Về tiến độ (số cuộc: kết thúc thanh tra trực tiếp tại đơn vị; đã ban hành kết luận).

b) Kết luận thanh tra:

- Phát hiện vi phạm:

+ Số đơn vị có vi phạm/số đơn vị được thanh tra;

+ Những vi phạm chủ yếu phát hiện qua thanh tra, thuộc lĩnh vực; số tiền, đất, tài sản được phát hiện có vi phạm;

- Kiến nghị xử lý vi phạm:

+ Xử lý trách nhiệm về kinh tế, xử lý kỷ luật hành chính;

+ Xử lý hình sự: chuyển cơ quan điều tra xử lý;

- Kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước;

- Số tiền, tài sản thu hồi, xử lý trong quá trình thanh tra.

c) Kết quả kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra và quyết định xử lý về thanh tra:

- Số kết luận và quyết định xử lý được kiểm tra trong kỳ báo cáo;

- Kết quả thực hiện các kiến nghị (về kinh tế, hành chính và chuyển cơ quan điều tra xử lý).

d) Kết quả thanh tra trên một số lĩnh vực:

- Quản lý, thực hiện dự án đầu tư xây dựng;

- Quản lý, sử dụng đất;

- Quản lý và sử dụng tài chính, ngân sách;

- Lĩnh vực khác (nếu có).

Đối với từng lĩnh vực trên phải nêu rõ: số cuộc thanh tra, số đơn vị được thanh tra, nội dung thanh tra chủ yếu, số đơn vị có vi phạm và các vi phạm điển hình, kiến nghị xử lý (kinh tế, hành chính, hình sự); kết quả xử lý thông qua kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra và quyết định xử lý về thanh tra (kinh tế, hành chính, chuyển cơ quan điều tra xử lý).

- Kết quả thanh tra lại (nếu có);

- Kết quả thanh tra chuyên đề (nếu có): nêu tóm tắt kết quả tổ chức, thực hiện theo chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên.

2. Thanh tra chuyên ngành([1])

a) Việc triển khai các cuộc thanh tra:

- Tổng số cuộc đang thực hiện (số cuộc có thành lập đoàn, số cuộc thanh tra độc lập);

- Số đối tượng được thanh tra (cá nhân, tổ chức);

- Những lĩnh vực thanh tra chủ yếu.

b) Kết quả thanh tra:

- Số cá nhân, tổ chức vi phạm;

- Nội dung các vi phạm chủ yếu phát hiện qua thanh tra;

- Tổng số quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ban hành; tổng số tiền vi phạm; số tiền xử lý tài sản vi phạm; số tiền kiến nghị thu hồi; số tiền xử phạt vi phạm, số giấy phép thu hồi, bãi bỏ…..

- Kết quả thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính và thu hồi.

3. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra([2])

a) Việc triển khai các cuộc thanh tra:

- Tổng số cuộc thanh tra, kiểm tra; số đơn vị được thanh tra, kiểm tra trách nhiệm;

- Tổng số cuộc kết thúc thanh tra, kiểm tra trực tiếp tại đơn vị; đã ban hành kết luận.

b) Kết quả thanh tra, kiểm tra:

- Số đơn vị có vi phạm/số đơn vị được thanh tra, kiểm tra;

- Những vi phạm chủ yếu phát hiện qua thanh tra, kiểm tra;

- Kiến nghị: kiểm điểm rút kinh nghiệm, xử lý hành chính, xử lý khác (nếu có); kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước;

- Kết quả thực hiện các kiến nghị.

4. Kết quả xây dựng, hoàn thiện thể chế và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác thanh tra

- Tổng số văn bản (hướng dẫn, chỉ đạo) về công tác thanh tra mới được ban hành;

- Tổng số văn bản (hướng dẫn, chỉ đạo) về công tác thanh tra được sửa đổi, bổ sung;

- Số lớp tập huấn, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thanh tra được tổ chức; tổng số người tham gia.

II. ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT

1. Đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác thanh tra (về mức độ hoàn thành kế hoạch thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, thanh tra trách nhiệm; về thanh tra đột xuất, thanh tra lại; về đôn đốc, xử lý sau thanh tra và những nội dung khác có liên quan).

2. Đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm trong việc chỉ đạo, điều hành, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra:

- Việc rà soát, chỉnh sửa, ban hành mới văn bản phục vụ công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực thanh tra;

- Công tác tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn cho cán bộ, công chức thực hiện pháp luật về thanh tra;

- Về thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra;

- Công tác tổ chức xây dựng lực lượng: xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, đội ngũ cán bộ, nhân viên thanh tra; hợp tác quốc tế về công tác thanh tra (nếu có);

3. Đánh giá vai trò của cơ quan thanh tra trong việc phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng và góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội và việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ kế hoạch nhà nước của cơ quan, tổ chức, cá nhân được thanh tra;

4. Nguyên nhân của những ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm (chủ quan, khách quan) và kinh nghiệm rút ra qua tổ chức, chỉ đạo và thực hiện công tác thanh tra.

III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ (HOẶC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM) CỦA CÔNG TÁC THANH TRA TRONG KỲ TIẾP THEO

Nêu những định hướng, mục tiêu cơ bản, những giải pháp, nhiệm vụ cụ thể trong công tác thanh tra sẽ được tập trung thực hiện trong kỳ báo cáo tiếp theo.

IV. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chính sách, pháp luật về công tác thanh tra (nếu phát hiện có sơ hở, bất cập);

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra (nếu có vướng mắc);

- Đề xuất các giải pháp, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác thanh tra;

- Các nội dung cụ thể khác cần kiến nghị, đề xuất./.

Mẫu báo cáo số 02

Kèm theo Quyết định số 557/2013/QĐ-UBND ngày 18/10/2013 của UBND tỉnh

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /BC-…

………….., ngày tháng năm

BÁO CÁO

Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo quý (6 tháng, 9 tháng, năm) …,

nhiệm vụ, biện pháp tổ chức thực hiện kỳ tiếp theo([3])

Khái quát chung về tình hình khiếu nại, tố cáo trên địa bàn (tăng, giảm) và chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền về công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.

I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TÔ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH

1. Công tác tiếp công dân

a) Kết quả tiếp công dân thường xuyên (của bộ phận tiếp công dân, của cơ quan thanh tra), tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, của thủ trưởng cơ quan, đơn vị: Số lượt, người; số vụ việc (cũ, mới phát sinh); số đoàn đông người (báo cáo cụ thể các đoàn đông người có tính chất phức tạp);

b) Nội dung tiếp công dân (số vụ việc khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh và nội dung khiếu nại, tố cáo ở các lĩnh vực: hành chính; tư pháp; chính trị, văn hoá, xã hội; tố cáo tham nhũng).

c) Kết quả phân loại, xử lý qua tiếp công dân (số vụ việc chưa được giải quyết, đã được giải quyết).

2. Tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn thư

a) Tiếp nhận (Tổng số đơn, trong đó: số đơn tiếp nhận trong kỳ, đơn chưa được xử lý kỳ trước chuyển sang);

b) Phân loại đơn (Theo loại đơn: khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh. Theo nội dung: lĩnh vực hành chính; tư pháp; chính trị, văn hoá, xã hội, tố cáo tham nhũng. Theo thẩm quyền: đơn thuộc thẩm quyền, đơn không thuộc thẩm quyền. Theo trình tự giải quyết: chưa được giải quyết; đã được giải quyết lần đầu; đã được giải quyết nhiều lần).

c) Kết quả xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nhận được: (số đơn chuyển đến cơ quan có thẩm quyền; số lượng văn bản đôn đốc việc giải quyết; số đơn trả lại và hướng dẫn công dân đến cơ quan có thẩm quyền; số đơn thuộc thẩm quyền; số đơn lưu do đơn trùng lắp, đơn không rõ địa chỉ, không ký tên, đơn mạo danh, nặc danh….).

3. Kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền

a) Giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền:

- Tổng số: đơn khiếu nại; vụ việc thuộc thẩm quyền; số vụ việc đã giải quyết (thông qua giải thích, thuyết phục; giải quyết bằng quyết định hành chính); số vụ việc giải quyết lần 1, lần 2 và trên 2 lần.

- Kết quả giải quyết: số vụ việc khiếu nại đúng, số vụ việc khiếu nại sai, số vụ việc khiếu nại đúng một phần; tổng số tiền, đất (tài sản) kiến nghị thu hồi về cho Nhà nước và trả lại cho công dân; phát hiện và kiến nghị xử lý vi phạm qua giải quyết khiếu nại (kiến nghị xử lý hành chính, kiến nghị chuyển cơ quan điều tra xử lý); chấp hành thời hạn giải quyết theo quy định;

- Việc thi hành kết luận, quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật (tổng số quyết định giải quyết khiếu nại phải tổ chức thực hiện; số quyết định đã thực hiện xong).

- Kết quả thực hiện kết luận, quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật (về kinh tế, hành chính và chuyển cơ quan điều tra xử lý).

b) Giải quyết đơn tố cáo thuộc thẩm quyền:

- Tổng số: đơn tố cáo; vụ việc thuộc thẩm quyền; số vụ việc đã giải quyết;

- Kết quả giải quyết: số vụ việc tố cáo đúng, số vụ việc tố cáo sai, số vụ việc tố cáo đúng một phần; tổng số tiền, đất, tài sản kiến nghị thu hồi về cho Nhà nước và trả lại cho công dân; phát hiện và kiến nghị xử lý vi phạm qua giải quyết tố cáo (hành chính, chuyển cơ quan điều tra xử lý); việc chấp hành thời gian giải quyết theo quy định;

- Việc thi hành quyết định xử lý tố cáo (tổng số quyết định phải tổ chức thực hiện; số quyết định đã thực hiện xong);

- Kết quả thực hiện quyết định xử lý tố cáo (về kinh tế, hành chính và chuyển cơ quan điều tra xử lý).

4. Giải quyết đơn kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền:

- Tổng số đơn kiến nghị, phản ánh; vụ việc thuộc thẩm quyền; số vụ việc đã giải quyết;

- Kết quả giải quyết: tổng số tiền, đất, tài sản đã kiến nghị thu hồi về cho Nhà nước và trả lại cho công dân; phát hiện và kiến nghị xử lý vi phạm qua giải quyết kiến nghị, phản ánh - nếu có (hành chính, chuyển cơ quan điều tra xử lý);

- Việc tổ chức thực hiện (tổng số vụ việc phải tổ chức thực hiện; số vụ việc đã thực hiện xong);

- Kết quả thực hiện (về kinh tế, hành chính; chuyển cơ quan điều tra xử lý).

5. Kết quả thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo([4])

a) Việc triển khai các cuộc thanh tra:

- Tổng số cuộc thanh tra, kiểm tra; số đơn vị được thanh tra, kiểm tra trách nhiệm;

- Tổng số cuộc kết thúc thanh tra, kiểm tra trực tiếp tại đơn vị; đã ban hành kết luận.

b) Kết quả thanh tra, kiểm tra:

- Số đơn vị có vi phạm/số đơn vị được thanh tra, kiểm tra;

- Những vi phạm chủ yếu phát hiện qua thanh tra, kiểm tra;

- Kiến nghị: kiểm điểm rút kinh nghiệm, xử lý hành chính, xử lý khác (nếu có); kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước;

- Kết quả thực hiện các kiến nghị.

6. Kết quả xây dựng, hoàn thiện thể chế và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khiếu nại, tố cáo

- Tổng số văn bản (hướng dẫn, chỉ đạo) về công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo mới được ban hành;

- Tổng số văn bản (hướng dẫn, chỉ đạo) về công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo được sửa đổi, bổ sung;

- Số lớp tập huấn, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo được tổ chức; tổng số người tham gia.

II. ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO TÌNH HÌNH KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

1. Đánh giá

a) Nguyên nhân dẫn đến tình trạng khiếu nại, tố cáo.

b) Đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm trong thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

c) Đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm trong việc chỉ đạo, điều hành, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo:

- Việc rà soát, chỉnh sửa, ban hành mới văn bản phục vụ công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực khiếu nại, tố cáo; việc ban hành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch thực hiện;

- Công tác tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn cho cán bộ, công chức và nhân dân thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo; thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo;

- Công tác tổ chức xây dựng lực lượng: xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

c) Đánh giá vai trò của cơ quan thanh tra trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác phối hợp giữa Trung ương và địa phương trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các nội dung khác có liên quan.

d) Nguyên nhân những ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm và kinh nghiệm rút ra qua tổ chức, chỉ đạo và thực hiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Dự báo

Tình tình khiếu nại, tố cáo của công dân trong kỳ tiếp theo (diễn biến; mức độ phức tạp; khiếu kiện đông người, vượt cấp…).

III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ (HOẶC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM) CỦA CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG KỲ TIẾP THEO

Nêu những định hướng, mục tiêu cơ bản, những giải pháp, nhiệm vụ cụ thể trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo sẽ được tập trung thực hiện trong kỳ báo cáo tiếp theo.

IV. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chính sách, pháp luật về công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu phát hiện có sơ hở, bất cập);

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có vướng mắc);

- Đề xuất các giải pháp, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo;

- Các nội dung cụ thể khác cần kiến nghị, đề xuất.

Mẫu báo cáo số 03

Kèm theo Quyết định số 557/2013/QĐ-UBND ngày 18/10/2013 của UBND tỉnh

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /BC-…

………….., ngày tháng năm

BÁO CÁO

Kết quả công tác phòng, chống tham nhũng quý(6 tháng, 9 tháng, năm)…,

nhiệm vụ, biện pháp tổ chức thực hiện kỳ tiếp theo

I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

1. Việc quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng; công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm của địa phương, đơn vị

a) Các hình thức cụ thể đã thực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

b) Việc ban hành văn bản, hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp trên trong công tác phòng, chống tham nhũng;

c) Tình hình tổ chức, bộ máy, phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện trong công tác phòng, chống tham nhũng; tình hình hoạt động của các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tham nhũng (nếu có cơ quan, đơn vị chuyên trách).

d) Các kết quả khác đã thực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

2. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng

a) Việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Việc xây dựng, ban hành và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn;

c) Việc cán bộ, công chức, viên chức nộp lại quà tặng;

d) Việc xây dựng, thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức;

đ) Việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức nhằm phòng ngừa tham nhũng;

e) Việc thực hiện các quy định về minh bạch tài sản và thu nhập;

f) Việc xem xét, xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách;

g) Việc thực hiện cải cách hành chính;

h) Việc tăng cường áp dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

i) Việc đổi mới phương thức thanh toán, trả lương qua tài khoản;

k) Các nội dung khác đã thực hiện nhằm phòng ngừa tham nhũng (nếu có).

3. Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng

a) Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng qua hoạt động tự kiểm tra nội bộ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương, đơn vị;

b) Kết quả công tác thanh tra và việc phát hiện, xử lý các vụ việc tham nhũng qua hoạt động thanh tra;

c) Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và việc phát hiện, xử lý tham nhũng qua giải quyết khiếu nại, tố cáo;

d) Kết quả điều tra, truy tố, xét xử các vụ tham nhũng trong phạm vi theo dõi, quản lý của địa phương, đơn vị;

đ) Kết quả rà soát, phát hiện tham nhũng qua các hoạt động khác.

4. Kết quả thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng

a) Việc triển khai các cuộc thanh tra:

- Tổng số cuộc thanh tra, kiểm tra; số đơn vị được thanh tra, kiểm tra trách nhiệm;

- Tổng số cuộc kết thúc thanh tra, kiểm tra tại đơn vị; đã ban hành kết luận.

b) Kết quả thanh tra, kiểm tra:

- Số đơn vị có vi phạm/số đơn vị được thanh tra, kiểm tra;

- Những vi phạm chủ yếu phát hiện qua thanh tra, kiểm tra;

- Kiến nghị: kiểm điểm rút kinh nghiệm, xử lý hành chính, xử lý khác (nếu có); kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước;

- Kết quả thực hiện các kiến nghị.

5. Phát huy vai trò của xã hội về phòng, chống tham nhũng

a) Các nội dung đã thực hiện nhằm nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, cơ quan báo chí, ngôn luận và các tổ chức, đoàn thể khác trong phòng, chống tham nhũng;

b) Những kết quả, đóng góp của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, cơ quan báo chí, ngôn luận, doanh nghiệp và các tổ chức, đoàn thể khác trong phòng, chống tham nhũng;

6. Kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 và Kế hoạch thực thi Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng

a) Công tác chỉ đạo, triển khai, cụ thể hoá, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện;

b) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao trong chiến lược quốc gia và kế hoạch thực thi Công ước;

c) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ cụ thể mà Ủy ban nhân dân tỉnh, địa phương, đơn vị đã đề ra trong kế hoạch nhằm thực thi Chiến lược, Công ước.

II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THAM NHŨNG, CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG VÀ DỰ BÁO TÌNH HÌNH

1. Đánh giá tình hình tham nhũng

a) Đánh giá tình hình tham nhũng trong phạm vi quản lý của địa phương, đơn vị và nguyên nhân;

b) So sánh tình hình tham nhũng kỳ này với cùng kỳ năm trước.

2. Đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng

a) Đánh giá chung về hiệu lực, hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng trên các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương, đơn vị;

b) So sánh hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng kỳ này với cùng kỳ năm trước;

c) Tự đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu của công tác phòng, chống tham nhũng;

d) Đánh giá những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong công tác phòng, chống tham nhũng;

- Nêu cụ thể những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế tại địa phương, đơn vị trong công tác phòng, chống tham nhũng;

- Phân tích rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan của những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.

3. Dự báo tình hình tham nhũng

a) Dự báo tình hình tham nhũng trong thời gian tới (khả năng tăng, giảm về số vụ việc, số đối tượng, tính chất, mức độ vi phạm...).

b) Dự báo những lĩnh vực, nhóm hành vi tham nhũng dễ xảy ra nhiều, cần phải tập trung các giải pháp phòng ngừa và phát hiện, xử lý tham nhũng.

III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ (HOẶC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM) CỦA CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG KỲ TIẾP THEO

Nêu những định hướng, mục tiêu cơ bản, những giải pháp, nhiệm vụ cụ thể trong công tác phòng, chống tham nhũng sẽ được tập trung thực hiện trong kỳ báo cáo tiếp theo nhằm đạt được mục tiêu của công tác phòng, chống tham nhũng đã đề ra.

IV. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng (nếu phát hiện có sơ hở, bất cập);

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng (nếu có vướng mắc);

- Đề xuất các giải pháp, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, khắc phục những khó khăn, vướng mắc;

- Các nội dung cụ thể khác cần kiến nghị, đề xuất./.

Mẫu báo cáo số 04

Kèm theo Quyết định số 557/2013/QĐ-UBND ngày 18/10/2013 của UBND tỉnh

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /BC-…

………….., ngày tháng năm

BÁO CÁO

Kết quả công tác phòng, chống tham nhũng thông qua hoạt động điều tra,

truy tố, xét xử tham nhũng quý … (6 tháng, 9 tháng, năm) …..,

nhiệm vụ, biện pháp tổ chức thực hiện kỳ tiếp theo([5])

I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC ĐẤU TRANH, PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM LIÊN QUAN ĐẾN THAM NHŨNG

1. Tình hình tổ chức, bộ máy, phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện trong công tác phòng, chống tham nhũng([6])

- Việc kiện toàn tổ chức, bộ máy, phân công trách nhiệm và tổ chức thực hiện trong công tác phòng, chống tham nhũng của đơn vị, của ngành;

- Công tác phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc đấu tranh, phòng chống tội phạm liên quan đến tham nhũng

2. Kết quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm liên quan đến tham nhũng([7])

2.1. Đối với hoạt động điều tra của cơ quan Công an

a) Việc tiếp nhận và thanh tra giải quyết tố cáo có nội dung liên quan đến tham nhũng, tiêu cực

- Tổng số đơn tiếp nhận; số đơn đã thụ lý giải quyết; số đơn đã giải quyết xong;

- Kết quả giải quyết: Số đơn tố cáo đúng, số đơn tố cáo sai, số đơn tố cáo có đúng, có sai; việc xử lý đơn, nội dung tố cáo đúng,...

b) Công tác tiếp nhận điều tra, xử lý tội phạm tham nhũng

- Khởi tố, điều tra: Số vụ việc/số bị can (Trong đó: tồn kỳ trước chuyển sang, khởi tố mới trong kỳ)

- Kết quả điều tra: Số vụ việc đã kết thúc điều tra, đề nghị truy tố (Số vụ việc/số bị can); Số vụ việc đình chỉ điều tra, chuyển đề nghị xử lý hành chính (Số vụ việc/số bị can); Số vụ việc còn tồn chuyển kỳ sau (Số vụ việc/số bị can).

2.2. Đối với hoạt động kiểm sát của cơ quan Kiểm sát([8])

- Tổng số vụ án phải thụ lý: Số vụ việc/số bị can (Trong đó: tồn kỳ trước chuyển sang, tiếp nhận mới trong kỳ)

- Kết quả xử lý: Số vụ việc đã truy tố (Số vụ việc/số bị can); Số vụ việc đình chỉ, chuyển lại cơ quan điều tra (Số vụ việc/số bị can); Số vụ việc còn tồn chuyển kỳ sau (Số vụ việc/số bị can).

2.3. Đối với hoạt động xét xử của cơ quan Toà án([9])

- Tổng số vụ án phải xét xử: Số vụ việc/số bị can (Trong đó: tồn kỳ trước chuyển sang, tiếp nhận mới trong kỳ)

- Số vụ án đã xét xử (Số vụ việc/số bị can), trong đó:

+ Số đối tượng phạm tội tham nhũng ít nghiêm trọng (bị phạt tù đến 3 năm);

+ Số đối tượng phạm tội tham nhũng nghiêm trọng (bị phạt tù từ trên 3 năm đến 7 năm);

+ Số đối tượng phạm tội tham nhũng rất nghiêm trọng (bị phạt tù từ trên 7 năm đến 15 năm);

+ Số đối tượng phạm tội tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng (bị phạt tù từ trên 15 năm);

- Số vụ án còn tồn chuyển kỳ sau (Số vụ việc/số bị can)

3. Kết quả phát hiện và thu hồi tài sản tham nhũng([10])

- Tài sản tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng đã được phát hiện:

+ Bằng tiền mặt + ngoại tệ, tài sản quy ra tiền mặt (triệu đồng)

+ Bằng đất (m2)

- Tài sản tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng đã thu hồi, bồi thường:

+ Bằng tiền mặt + ngoại tệ, tài sản quy ra tiền mặt (triệu đồng)

+ Bằng đất (m2)

- Tài sản tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng không thể thu hồi, khắc phục được:

+ Bằng tiền mặt + ngoại tệ, tài sản quy ra tiền mặt (triệu đồng)

+ Bằng đất (m2)

II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THAM NHŨNG, CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG VÀ DỰ BÁO TÌNH HÌNH([11])

1. Đánh giá tình hình tham nhũng

a) Đánh giá tình hình tham nhũng trên địa bàn và nguyên nhân;

b) So sánh tình hình tham nhũng kỳ này với cùng kỳ năm trước.

2. Đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng thông qua hoạt động điều tra, truy tố, xét xử

a) Đánh giá chung về hiệu lực, hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng;

b) So sánh hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng kỳ này với cùng kỳ năm trước.

c) Tự đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu của công tác phòng, chống tham nhũng;

d) Đánh giá những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong công tác phòng; chống tham nhũng;

- Nêu cụ thể những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế tại địa phương, đơn vị trong công tác phòng, chống tham nhũng;

- Phân tích rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan của những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.

3. Dự báo tình hình tham nhũng

a) Dự báo tình hình tham nhũng trong thời gian tới (khả năng tăng, giảm về số vụ việc, số đối tượng, tính chất, mức độ vi phạm...);

b) Dự báo những lĩnh vực, nhóm hành vi tham nhũng dễ xảy ra nhiều, cần phải tập trung các giải pháp phòng ngừa và phát hiện, xử lý tham nhũng.

III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ (HOẶC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM) CỦA CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG KỲ TIẾP THEO

Nêu những định hướng, mục tiêu cơ bản, những giải pháp, nhiệm vụ cụ thể trong công tác phòng, chống tham nhũng sẽ được tập trung thực hiện trong kỳ báo cáo tiếp theo nhằm đạt được mục tiêu của công tác phòng, chống tham nhũng đã đề ra.

IV. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng (nếu phát hiện có sơ hở, bất cập);

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng (nếu có vướng mắc);

- Đề xuất các giải pháp, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, khắc phục những khó khăn, vướng mắc.

- Các nội dung cụ thể khác cần kiến nghị, đề xuất./.

SỞ, NGÀNH (UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ)….. Biểu số 1a

TỔNG HỢP THANH TRA TRONG LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH

(Số liệu tính từ ngày…./…./…đến…ngày…./…/…)

Kỳ báo cáo

Số cuộc thanh tra

Số đơn vị được thanh tra

Số đơn vị có vi phạm

Tổng vi phạm

Kiến nghị thu hồi

Kiến nghị khác

Kiến nghị xử lý

Đã thu

Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra

Ghi chú

Tổng số

Đang thực hiện

Hình thức

Tiến độ

Tiền (hoặc tài sản quy thành tiền)

Đất (m2)

Tiền (Tr.đ)

Đất (m2)

Tiền (Tr.đ)

Đất (m2)

Hành chính

Chuyển cơ quan điều tra

Tiền (Tr.đ)

Đất (m2)

Tổng số KLTT và QĐ xử lý đã kiểm tra, đôn đốc

Kết quả kiểm tra, đôn đốc

Kỳ trước chuyển sang

Triển khai trong kỳ báo cáo

Theo Kế hoạch

Đột xuất

Kết thúc thanh tra trực tiếp

Đã ban hành kết luận

Tổ chức

Cá nhân

Vụ

Đối

tượng

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

Đã xử lý hành chính

Đã khởi tố

Phải thu

Đã

thu

Phải thu

Đã thu

Tổ chức

Cá nhân

Vụ

Đối tượng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

Quý …

Quý …

6 tháng

Quý …

Quý …

9 tháng

Tổng

…, ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

Lưu ý:

- Cột (1) = (2) + (3) = (4) + (5)

- Cột (10) = (12) + (14)

- Cột (11) = (13) + (15)

- Biểu này không bao gồm kết quả thanh tra chuyên ngành và kết quả thanh tra trách nhiệm thực hiện thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTN

- Cột 20, 21 là Tổng kết quả thu hồi trong quá trình thanh tra hoặc ngay sau khi có kết luận thanh tra và kết quả kiểm tra, đôn đốc xử lý sau thanh tra

SỞ, NGÀNH (UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ)….. Biểu số 1b

TỔNG HỢP THANH TRA TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỤNG CƠ BẢN

(Số liệu tính từ ngày…./…./…đến…ngày…./…/…)

Kỳ báo cáo

Số cuộc thanh tra

Số đơn

vị được thanh tra

Số đơn

vị

có vi phạm

Tổng vi phạm

Kiến nghị thu hồi

Kiến nghị khác

Kiến nghị xử lý

Đã thu

Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra

Ghi chú

Tổng số

Đang thực hiện

Hình thức

Tiến độ

Tiền (hoặc tài sản quy thành tiền

Đất (m2)

Tiền (Tr.đ)

Đất (m2)

Tiền (Tr.đ)

Đất (m2)

Hành chính

Chuyển cơ quan điều tra

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

Tổng số KLTT và QĐ xử lý

đã kiểm tra,

đôn đốc

Kết quả kiểm tra, đôn đốc

Kỳ trước chuyển sang

Triển khai trong kỳ báo cáo

Theo Kế hoạch

Đột xuất

Kết thúc thanh tra trực tiếp

Đã ban hành kết luận

Tổ chức

Cá nhân

Vụ

Đối tượng

Tiền

(Trđ)

Đất

(m2)

Đã xử lý hành chính

Đã khởi tố

Phải thu

Đã thu

Phải thu

Đã thu

Tổ chức

Cá nhân

Vụ

Đối tượng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

Quý …

Quý …

6 tháng

Quý …

Quý …

9 tháng

…, ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

Lưu ý:

- Cột (1)= (2) + (3) = (4) + (5)

- Cột (10) = (12) + (14)

- Cột (11) = (13) + (15)

- Biểu này không bao gồm kết quả thanh tra chuyên ngành và kết quả thanh tra trách nhiệm thực hiện thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết KNTC và PCTN

- Cột 20,21 là Tổng kết quả thu hồi trong quá trình thanh tra hoặc ngay sau khi có kết luận thanh tra và kết quả kiểm tra, đôn đốc xử lý sau thanh tra

SỞ, NGÀNH (UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ)….. Biểu số 1c

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THANH TRA TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH NGÂN SÁCH

(Số liệu tính từ ngày…./…./…đến…ngày…./…/…)

Đơn vị tính: Tiền (triệu đồng)

Kỳ báo cáo

Số cuộc thanh tra

Số đơn

vị được thanh tra

Số đơn

vị

có vi phạm

Số tiền

vi phạm

Số tiền kiến nghị thu hồi

Kiến nghị khác (tiền)

Kiến nghị xử lý

Số tiền đã thu

Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra

Ghi chú

Tổng số

Đang thực hiện

Hình thức

Tiến độ

Hành chính

Chuyển cơ quan điều tra

Tổng số KLTT và QĐ xử lý đã kiểm tra, đôn đốc

Kết quả kiểm tra, đôn đốc

Kỳ trước chuyển sang

Triển khai trong kỳ báo cáo

Theo Kế hoạch

Đột xuất

Kết thúc thanh tra trực tiếp

Đã ban hành kết luận

Tổ chức

Cá nhân

Vụ

Đối tượng

Tiền

Đã xử lý hành chính

Đã khởi tố

Phải thu

Đã thu

Tổ chức

Cá nhân

Vụ

Đối tượng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

Quý …

Quý …

6 tháng

Quý …

Quý …

9 tháng

Tổng

…, ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

Lưu ý:

- Cột (1)= (2) + (3) = (4) + (5)

- Cột (10) = (11) + (12)

- Biểu này không bao gồm kết quả thanh tra chuyên ngành và kết quả thanh tra trách nhiệm thực hiện thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTN

- Cột 17 là Tổng kết quả thu hồi trong quá trình thanh tra hoặc ngay sau khi có kết luận thanh tra và kết quả kiểm tra, đôn đốc xử lý sau thanh tra

SỞ, NGÀNH (UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ)….. Biểu số 1d

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THANH TRA TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI

(Số liệu tính từ ngày…./…./…đến…ngày…./…/…)

Kỳ báo cáo

Số cuộc thanh tra

Số

đơn

vị

được thanh tra

Số

đơn

vị

có vi phạm

Tổng vi phạm

Các dạng vi phạm về đất (m2)

Kiến nghị thu hồi

Kiến nghị khác

Kiến nghị xử lý

Đã thu

Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra

Ghi chú

Tổng số

Đang thực hiện

Hình thức

Tiến độ

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

Đất lấn chiếm

Giao đất, cấp đất sai đối tượg, quy định

Cấp, bán đất

Cấp GCN QSD đất sai
(hồ sơ)

Chuyển nhượng, cho

thuê không đúng quy định

Sử dụng đất không đúng mục đích, sai quy định

Bỏ hoang hóa

Vi

phạm

khác

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

QĐ giao đất

(số QĐ)

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

Hành

chính

Chuyển cơ quan điều tra

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

giao

đất

(số QĐ)

Tổng số KLTT và QĐ xử lý

đã kiểm tra,

đôn đốc

Kết quả kiểm tra, đôn đốc

Kỳ

trước chuyển sang

Triển khai trong kỳ

báo cáo

Theo

kế

hoạch

Đột xuất

Kết thúc thanh tra trực tiếp

Đã

ban hành kết

luận

Tổ chức

nhân

Vụ

Đối

tượng

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

Đã xử lý hành chính

Đã khởi tố

Phải thu

Đã thu

Phải thu

Đã thu

Tổ chức

nhân

Vụ

Đối

tượng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

41

Quý …

Quý …

6 tháng

Quý …

Quý …

9 tháng

Tổng

…, ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

Lưu ý:

- Cột (1)= (2) + (3) = (4) + (5)

- Cột (11)=(12)+(13)+(14)+(15)+(16)+(17)+(18)+(19)

- Biểu này không bao gồm kết quả thanh tra chuyên ngành và kết quả thanh tra trách nhiệm thực hiện thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTN

- Cột 29, 30, 31 là Tổng kết quả thu hồi trong quá trình thanh tra hoặc ngay sau khi có kết luận thanh tra và kết quả kiểm tra, đôn đốc xử lý sau thanh tra

SỞ, NGÀNH (UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ)….. Biểu số 1đ

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THANH TRA LẠI

(Số liệu tính từ ngày…./…./…đến…ngày…./…/…)

Kỳ báo cáo

Số cuộc thanh tra lại

Căn cứ thanh tra lại (số cuộc)

Số đơn vị đã thanh tra lại

Số đơn vị có vi phạm phát hiện qua thanh tra lại

Vi phạm về kinh tế phát hiện qua thanh tra lại

Kiến nghị thu hồi

Kiến nghị khác

Kiến nghị xử lý

Kết quả thực hiện

Ghi

chú

Tổng số

Đang thực hiện

Tiến độ

Vi phạm trình tự, thủ tục dẫn đến sai lệch nghiêm trọng KL

Nội dung kết luận không phù hợp chứng cứ

Sai lầm trong áp dụng PL khi KL

Cố ý làm sai lệch hồ sơ hoặc cố ý KL trái pháp luật

Vi phạm nghiêm trọng chưa được

phát hiện đầy đủ

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

Hành chính

Chuyển cơ quan điều tra

Tiền đã thu (Trđ)

Đất đã thu (m2)

Đã xử lý hành chính

Đã khởi tố

Kỳ trước chuyển sang

Triển khai trong kỳ

Kết thúc

Đã ban hành kết luận

Tổ chức

Cá nhân

Vụ

Đối tượng

Tổ chức

Cá nhân

Vụ

Đối tượng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

Quý

Quý

6 tháng

Quý

9

tháng

Tổng

…, ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

Lưuý

- Cột (1) = (2) + (3) = (6) + (7) + (8) + (9) + (10)

- Cột (13)= (15) + (17)

- Cột (14)= (16) + (18)
SỞ, NGÀNH …............... Biểu số 1e

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THANH TRA, KIỂM TRA CHUYÊN NGHÀNH

(Số liệu tính từ ngày…./…./…đến…ngày…./…/…)

Đơn vị tính: Tiền (triệu đồng)

Kỳ báo cáo

Số cuộc thanh tra, kiểm tra

Số cá nhân được thanh tra, kiểm tra

Số tổ chức được thanh tra, kiểm tra

Kết quả

Ghi chú

Tổng số

Thành lập

đoàn

Thanh tra độc lập

Số có vi phạm

Số QĐ xử phạt

hành chính

được ban hành

Số tiền vi phạm

Số tiền kiến

nghị

thu hồi

Số tiền xử lý

tài sản vi phạm

Số tiền xử phạt

vi phạm

Số tiền đã thu

Thanh tra

Kiểm tra

Thanh tra

Kiểm

tra

Tổng số

Cá nhân

Tổ chức

Tổng số

Cá nhân

Tổ chức

Tổng số

Cá nhân

Tổ chức

Tổng số

Tịch thu (thành tiền)

Tiêu hủy (thành tiền)

Tổng số

Cá nhân

Tổ chức

Tổng số

Cá nhân

Tổ chức

1=2+3

2

3

4

5

6

7

8=9+10

9

10

11=12+13

12

13

14=15+16

15

16

17

18=19+20

19

20

21=22+23

22

23

24=25+26

25

26

27

Quý …

Quý …

6 tháng

Quý …

Quý …

9 tháng

Tổng

…, ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

Lưu ý:

- Cột (21) là giá trị tài sản tịch thu sau khi đã xử lý nộp về ngân sách

- Cột (24), (25), (26) là số tiền đã thu từ kết quả kiến nghị thu hồi từ Cột 17 + Số tiền tài sản vi phạm đã xử lý từ Cột 18 + Số tiền xử phạt vi phạm đã thu từ Cột 21

SỞ, NGÀNH (UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ)….. Biểu số 1g

CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH TRA

(Số liệu tính từ ngày…./…./…đến…ngày…./…/…)

Kỳ báo cáo

Ban hành văn bản quản lý, chỉ đạo (Bộ, ngành, tỉnh, TP) về công tác thanh tra

Tập huấn, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thanh tra cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân

Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm

Kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra trách nhiệm, quyết định xử lý

Ghi chú

Pháp luật về thanh tra

Pháp luật về thanh tra, KNTC, PCTN

Thực hiện pháp luật về thanh tra

Thực hiện pháp luật về thanh tra, KNTC, PCTN

Số

đơn vị

có vi phạm

Kiến nghị xử lý

Tổng số KLTT và QĐ xử lý đã kiểm tra

Kết quả kiểm tra

Số văn bản ban hành mới

Số văn bản được sửa đổi, bổ sung

Lớp

Người

Lớp

Người

Số cuộc

Số đơn vị

Số cuộc

Số đơn vị

Kiểm điểm, rút kinh nghiệm

Hành chính

Đã kiểm điểm, rút kinh nghiệm

Đã xử lý hành chính

Tổ chức

Cá nhân

Tổ chức

Cá nhân

Tổ chức

Cá nhân

Tổ chức

Cá nhân

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

Quý …

Quý …

6 tháng

Quý …

Quý …

9 tháng

Tổng

…, ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

Lưuý

- Đối với việc tổ chức tập huấn, tuyên truyền, giáo dục pháp luật và thanh tra trách nhiệm về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng nếu thực hiện ghép 2, hoặc 3 nội dung (thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng) thì chỉ thống kê 01 lần ở cột (5), (6), (đối với tập huấn, tuyên truyền, phổ biến) và ở cột (9) và (10), (đối với thanh tra, kiểm tra trách nhiệm), sau đó giải thích ở phần ghi chú.

SỞ, NGÀNH (UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ)….. Biểu số 1h

TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHÁT HIỆN, XỬ LÝ THAM NHŨNG PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC CỦA NGÀNH THANH TRA

(Số liệu tính từ ngày…./…./…đến…ngày…./…/…)

Kỳ báo cáo

Số vụ

Số người

Tài sản tham nhũng

Kiến nghị thu hồi

Đã thu

Kiến nghị xử lý

Kết quả xử lý

Xử lý trách nhiệm người đứng đầu

Ghi chú

Tổng tiền (Trđ)

Tiền
(Trđ)

Tài sản khác (quy đổi ra tiền Trđ)

Đất m2

Tổng tiền

(Trđ)

Tiền
(Trđ)

Tài sản khác (quy đổi ra tiền) Trđ

Đất (m2)

Tổng tiền (Trđ)

Tiền
(Trđ)

Tài sản khác (quy đổi ra tiền Trđ)

Đất (m2)

Hành chính

Chuyển cơ quan điều tra

Đã xử lý hành chính

Đã khởi tố

Tổ chức

Cá nhân

Vụ

Đối tượng

Tổ chức

Cá nhân

Vụ

Đối tượng

Kiến nghị

Đã xử lý

1

2

3=4+5

4

5

6

7=8+9

8

9

10

11=12+

13

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

Quý …

Quý …

6 tháng

Quý …

Quý …

9 tháng

Tổng

…, ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

Lưu ý:

- Cột "đơn vị phát hiện" ghi cụ thể tên đơn vị phát hiện tham nhũng

- Nếu cột 23 có nội dung trùng cột 16, 18; cột 24 có nội dung trùng cột 20, 22 thì cần ghi chú và giải thích.

SỞ, NGÀNH (UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ)….. Biểu số 1i

TỔNG HỢP CÔNG TÁC XÂY DỤNG LỰC LƯỢNG THANH TRA

(Số liệu tính từ ngày…./…./…đến…ngày…./…/…)

Đơn vị tính: người

Kỳ báo cáo

Thực trạng cán bộ công chức trong kỳ báo cáo

Biến động trong kỳ báo cáo
(số CBCC)

Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra

Đào tạo lý luận chính trị

Đào tạo khác (ngoại ngữ, tin học, trên đại học)

Ghi chú

Tổng số

Trong đó

Tiếp nhận, tuyển dụng

Nghỉ hưu, chuyển công tác

Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo

Bổ nhiệm vào ngạch, nâng ngạch

Chuyển đổi vị trí công tác

Vi phạm kỷ luật

Tổng số

Trong đó

Số TTV
cao cấp và tương đương

Số TTV
chính và tương đương

Số TTV và tương đương

Số CB, CC, VC trong biên chế

Số lao động hợp đồng

Nhu cầu

Đã thực hiện

Thanh tra viên

Thanh tra viên chính

Thanh tra viên cao cấp

Phải xử lý

Đã xử lý

Nhu cầu

Đã thực hiện

Nhu cầu

Đã thực hiện

Nhu cầu

Đã thực hiện

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

Tổng

…, ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

Lưu ý:

- Biểu này chỉ áp dụng đối với báo cáo 6 tháng và báo cáo tổng kết năm.

- Cột (14) = Cột (16) + Cột (18) + Cột (20)

- Cột (15) = Cột (17) + Cột (19) + Cột (21)

SỞ, NGÀNH (UBND HUYỆN, TP)….. Biểu số 2a

HOẶC UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN...

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TIẾP CÔNG DÂN

(Số liệu tính từ ngày…./…./…đến…ngày…./…/…)

Cấp, đơn vị/

Kỳ
báo
cáo

Tiếp thường xuyên

Tiếp định kỳ và đột xuất của Lãnh đạo

Nội dung tiếp công dân (số vụ việc)

Kết quả qua tiếp dân (số vụ việc)

Ghi chú

Lượt

Người

Vụ việc

Đoàn đông người

Lượt

Người

Vụ việc

Đoàn đông người

Khiếu nại

Tố cáo

Phản ánh, kiến nghị, khác

Chưa được giải quyết

Đã được giải quyết

Mới phát sinh

Số đoàn

Người

Vụ việc

Mới

phát

sinh

Số đoàn

Người

Vụ việc

Lĩnh vực hành chính

Lĩnh vực

tư pháp

Lĩnh

vực

CT,

VH,

XH

khác

Lĩnh vực hành chính

Lĩnh vực tư pháp

Tham nhũng

Chưa có QĐ giải quyết

Đã có QĐ giải quyết

lần 1,2, cuối cùng

Đã có bản án của Tòa

Mới phát sinh

Mới phát

sinh

Về tranh chấp

đòi

đất cũ,

đền bù, giải tỏa...

Về chính sách

Về nhà,

tài

sản

Về

chế

độ

CC,

VC

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

Cấp

Quý

6 tháng

Quý

Cấp

6 tháng

Quý

Tổng

…, ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

Lưu ý:

- Số liệu đã thống kê ở các cột từ cột 1 đến cột 8 thì không thống kê lại vào các cột từ cột 9 đến cột 16

- Tổng số vụ việc phát sinh trong kỳ = Số liệu các cột 3+4+11+12 = Tổng số liệu các cột từ 17 đến 26 = Tổng số liệu các cột từ 27 đến 30

- Số vụ việc khiếu nại = Tổng số liệu các cột từ 17 đến 22

- Số vụ việc tố cáo = Tổng số liệu các cột từ 23 đến 25

- Các huyện, TP: số liệu báo cáo phải tách riêng theo cấp huyện, cấp xã

SỞ, NGÀNH (UBND HUYỆN, TP)….. Biểu số 2b

HOẶC UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN...

TỔNG HỢP KẾT QUẢ XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH

(Số liệu tính từ ngày…./…./…đến…ngày…./…/…)

Kỳ báo cáo

Tiếp nhận

Phân loại đơn (số đơn đủ điều kiện xử lý)

Đơn khác (đơn trùng lắp, nặc danh, không rõ nội dung, địa chỉ)

Kết quả xử lý đơn

Ghi chú

Tổng số đơn

Đơn tiếp nhận trong kỳ

Đơn kỳ trước chuyển sang

Đơn đủ điều kiện xử lý

Theo nội dung

Theo thẩm quyền
giải quyết

Theo trình tự
giải quyết

Số văn bản hướng dẫn

Số đơn chuyển cơ quan có thẩm quyền

Số công văn đôn đốc việc giải quyết

Đơn thuộc thẩm quyền

Khiếu nại

Tố cáo

Đơn kiến nghị, phản ánh

Của các

cơ quan hành chính các cấp

Của cơ quan tư pháp các cấp

Của cơ quan Đảng

Chưa được giải quyết

Đã được giải quyết lần đầu

Đã được giải quyết nhiều lần

Đơn có nhiều người đứng tên

Đơn một người đứng tên

Đơn có nhiều người đứng tên

Đơn một người đứng tên

Lĩnh vực hành chính

Lĩnh vực tư pháp

về Đảng

Tổng

Lĩnh vực hành chính

Lĩnh vực tư pháp

Tham nhũng

Về Đảng

Lĩnh vực khác

Khiếu nại

Tố cáo

Kiến nghị, phản ánh

Tổng

Liên quan đến đất

đai

Về nhà, tài sản

Về chính sách, chế độ CC,

VC

Lĩnh vực CT,

VH,

XH khác

1=2+3+4+5

2

3

4

5

6

7=8+9+

10+11

8

9

10

11

12

13

14=15+16

+17+18+19

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

Cấp…

Quý …

Quý …

6 tháng

Quý …

Cấp…

Quý …

Quý …

6 tháng

Quý …

Tổng

Lưu ý:

- Đơn kỳ trước chuyển sang: Là đơn tiếp nhận ở kỳ trước chưa xử lý xong chuyển sang

- Cột (1) = cột (6) + cột (27)

- Cột (6) = cột (7) + cột (14) + cột (20) = Tổng số đơn từ cột (21) đén cột (23) = Tổng số đơn từ cột (24) đến cột (26) = Tổng số đơn từ cột (28) đến cột (33)

- Cột (31) = số liệu cột (2) Biểu 2c

- Cột (32) = số liệu cột (2) Biểu 2d

- Cột (33) = số liệu cột (2) Biểu 2đ

- Các huyện, TP: số liệu báo cáo phải tách riêng theo cấp huyện, cấp xã

…, ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

SỞ, NGÀNH (UBND HUYỆN, TP)….. Biểu số 2c

HOẶC UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN...

TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI

(Số liệu tính từ ngày…./…./…đến…ngày…./…/…)

Kỳ báo cáo

Đơn khiếu nại
thuộc thẩm quyền

Kết quả giải quyết

Chấp hành thời gian giải quyết theo quy định

Việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại

Ghi chú

Tổng số đơn khiếu nại

Trong đó

Tổng số vụ việc

Đã giải quyết

Phân tích kết quả (vụ việc)

Kiến nghị thu hồi cho Nhà nước

Trả lại cho công dân

Số người được trả lại quyền lợi

Kiến nghị xử lý hành chính

Chuyển cơ quan điều tra, khởi tố

Tổng số quyết định phải tổ chức thực hiện trong kỳ báo cáo

Đã thực hiện

Thu hồi cho nhà nước

Trả lại cho công dân

Đơn nhận trong kỳ báo cáo

Đơn tồn kỳ trước chuyển sang

Số đơn thuộc thẩm quyền

Số vụ việc thuộc thẩm quyền

Số vụ việc giải quyết bằng QĐ hành chính

Số vụ việc rút đơn thông qua giải thích, thuyết phục

Khiếu nại đúng

Khiếu nại sai

Khiếu nại đúng một phần

Giải quyết lần 1

Giải quyết lần 2

Số vụ

Số đối tượng

Kết quả

Số vụ việc giải quyết đúng thời hạn

Số vụ việc giải quyết quá thời hạn

Phải thu

Đã thu

Phải trả

Đã trả

Công nhận QĐ g/q lần 1

Hủy, sửa QĐ g/q lần 1

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

Tổng số người

Số người đã bị xử lý

Số vụ đã khởi tố

Số đối tượng đã khởi tố

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

1=2+3

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

Cấp…

Quý …

Quý …

6 tháng

Quý …

Cấp…

Quý …

Quý …

6 tháng

Quý …

Tổng

Lưu ý:

- Số liệu cột 2 = số liệu cột 31 biểu số 2b

- Kết quả giải quyết khiếu nại tính theo số vụ việc (Số vụ việc đã giải quyết xong/số vụ việc phải giải quyết trong kỳ)

- Cột 6 = cột 7 + cột 8 = Tổng cột 9 đến cột 11 = Tổng cột 12 đến cột 14 = Tổng cột 26 đến cột 27

- Cột 28 = Số quyết định phải thực hiện mới ban hành trong kỳ + Số quyết định phải thực hiện còn tồn kỳ trước chuyển sang

- Các huyện, TP: số liệu báo cáo phải tách riêng theo cấp huyện, cấp xã

…, ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

SỞ, NGÀNH (UBND HUYỆN, TP)….. Biểu số 2d

HOẶC UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT ĐƠN TỐ CÁO

(Số liệu tính từ ngày…./…./…đến…ngày…./…/…)

Kỳ báo cáo

Đơn tố cáo thuộc

thẩm quyền

Kết quả giải quyết

Chấp hành thời gian giải quyết theo quy định

Việc thi hành quyết định xử lý tố cáo

Ghi chú

Tổng số đơn tố cáo

Trong đó

Đã giải quyết

Phân tích kết quả
(vụ việc)

Kiến nghị thu hồi cho Nhà nước

Trả lại cho công dân

Số người được bảo vệ quyền lợi

Kiến nghị xử lý hành chính

Chuyển cơ quan điều tra, khởi tố

Tổng số quyết định phải tổ chức thực hiện trong kỳ báo cáo

Đã thực hiện xong

Thu hồi cho nhà nước

Trả lại cho công dân

Số vụ

Số

đối tượng

Kết quả

Số vụ việc giải quyết đúng thời hạn

Số vụ việc giải quyết quá thời hạn

Phải thu

Đã thu

Phải trả

Đã trả

Đơn nhận trong kỳ báo cáo

Đơn tồn kỳ trước chuyển sang

Tổng số vụ việc

Số đơn thuộc thẩm quyền

Số vụ việc thuộc thẩm quyền

Tố cáo đúng

Tố cáo sai

Tố cáo đúng một phần

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

Tổng số người

Số người đã bị xử lý

Số vụ đã khởi tố

Số đối tượng đã khởi tố

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

Tiền (Trđ)

Đất (m2)

1=2+3

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

Cấp…

Quý …

Quý …

6 tháng

Quý …

Cấp…

Quý …

Quý …

6 tháng

Quý …

Tổng

Lưu ý:

- Số liệu cột 2 = số liệu cột 32 biểu số 2b

- Kết quả giải quyết tố cáo tính theo số vụ việc (Số vụ việc đã giải quyết xong/số vụ việc phải giải quyết trong kỳ)

- Cột 6 = Tổng cột 7 đến cột 9 = Tổng cột 21 đến cột 22

- Cột 23 = Số quyết định, kết luận phải thực hiện mới ban hành trong kỳ + Số quyết định, kết luận phải thực hiện còn tồn kỳ trước chuyển sang

- Các huyện, TP: số liệu báo cáo phải tách riêng theo cấp huyện, cấp xã

…, ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

SỞ, NGÀNH (UBND HUYỆN, TP)….. Biểu số 2đ

HOẶC UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT ĐƠN KIẾN NGHỊ, ĐỀ NGHỊ

(Số liệu tính từ ngày…./…./…đến…ngày…./…/…)

Kỳ báo cáo

Đơn thuộc thẩm quyền

Đã giải quyết

Ghi chú

Tổng số đơn

Trong đó

Đơn nhận trong kỳ báo cáo

Đơn tồn kỳ trước chuyển sang

Tổng số vụ việc

Số đơn thuộc thẩm quyền

Số vụ việc thuộc thẩm quyền

1=2+3

2

3

4

5

6

7

Cấp …

Quý …

Quý …

6 tháng

Quý …

….

Cấp ….

Quý …

Quý …

6 tháng

Quý …

….

Cộng

…, ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

Lưu ý:

- Số liệu cột (2) = số liệu cột (33) biểu số 2b

- Các huyện, TP: số liệu báo cáo phải tách riêng theo cấp huyện, cấp xã

UBND HUYỆN, TP (HOẶC XÃ, PHƯỜNG,THỊ TRẤN)… Biểu số 2e

CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHIẾU NẠI TỐ CÁO

(Số liệu tính từ ngày…./…./…đến…ngày…./…/…)

Kỳ báo cáo

Ban hành văn bản quản lý, chỉ đạo (của cấp tỉnh, cấp huyện) về công tác KNTC

Tập huấn, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về KNTC cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân

Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm

Kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra
trách nhiệm, quyết định xử lý

Ghi chú

Số văn bản ban hành mới

Số văn bản được sửa đổi, bổ sung

Pháp luật về KNTC

Thực hiện pháp luật về KNTC

Số đơn vị có vi phạm

Kiến nghị xử lý

Tổng số KLTT và QĐ xử lý đã kiểm tra

Kết quả kiểm tra

Lớp

Người

Số cuộc

Số đơn vị

Kiểm điểm, rút kinh nghiệm

Hành chính

Đã kiểm điểm, rút kinh nghiệm

Đã xử lý hành chính

Tổ chức

Cá nhân

Tổ chức

Cá nhân

Tổ chức

Cá nhân

Tổ chức

Cá nhân

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

Quý …

Quý…

6 tháng

Quý…

Tổng

…, ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ….. Biểu số 3a

TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHỦ YẾU VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

(Số liệu tính từ ngày…./…./…đến…ngày…./…/…)

MS

NỘI DUNG

ĐV TÍNH

QUÝ…

6 THÁNG

(9 THÁNG, NĂM)

CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT

1

Số văn bản ban hành mới để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật PCTN

Văn bản

2

Số văn bản được sửa đổi, bổ sung để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành

Văn bản

TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VỀ PCTN

3

Số lượt cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân tham gia các lớp tập huấn, quán triệt pháp luật về PCTN

Lượt người

4

Số lớp tuyên truyền, quán triệt pháp luật về phòng, chống tham nhũng được tổ chức

Lớp

5

Số lượng đầu sách, tài liệu về pháp luật phòng, chống tham nhũng được xuất bản

Tài liệu

THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG

Công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (gọi chung là đơn vị)

6

Số cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm tra việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch

CQ, TC, ĐV

7

Số cơ quan, tổ chức, đơn vị bị phát hiện có vi phạm quy định về công khai, minh bạch hoạt động

CQ, TC, ĐV

Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn

8

Số văn bản về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã được ban hành mới

Văn bản

9

Số văn bản về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp

Văn bản

10

Số cuộc kiểm tra việc thực hiện các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn

Cuộc

11

Số vụ vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã được phát hiện và xử lý

Vụ

12

Số người bị phát hiện đã vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn

Người

13

Số người vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã bị xử lý kỷ luật

Người

14

Số người vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã bị xử lý hình sự

Người

15

Tổng giá trị các vi phạm về chế độ, định mức, tiêu chuẩn được kiến nghị thu hồi và bồi thường (nếu là ngoại tệ, tài sản thì quy đổi thành tiền).

Triệu đồng

16

Tổng giá trị vi phạm chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã được thu hồi và bồi thường

Triệu đồng

17

Số người đã nộp lại quà tặng cho đơn vị

Người

18

Giá trị quà tặng đã được nộp lại (Nếu là ngoại tệ, tài sản thì quy đổi thành tiền)

Triệu đồng

Thực hiện quy tắc ứng xử, chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức

19

Số cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức

CQ, TC, ĐV

20

Số cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp đã bị xử lý

Người

21

Số cán bộ, công chức, viên chức được chuyển đổi vị trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng

Người

Thực hiện các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập

22

Số người được xác minh việc kê khai tài sản, thu nhập

Người

23

Số người bị kết luận kê khai không trung thực

Người

Trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xẩy ra tham nhũng

24

Số người đứng đầu bị kết luận là thiếu trách nhiệm để xẩy ra hành vi tham nhũng

Người

25

Số người đứng đầu đã bị xử lý hình sự do thiếu trách nhiệm để xẩy ra hành vi tham nhũng

Người

26

Số người đứng đầu bị xử lý kỷ luật do thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng

Người

Cải cách hành chính, đổi mới công nghệ quản lý và phương thức thanh toán

27

Số cơ quan, tổ chức đã áp dụng ISO trong quản lý hành chính

CQ, TC, ĐV

28

Tỷ lệ cơ quan, tổ chức đã chi trả lương qua tài khoản trên tổng số cơ quan, đơn vị trực thuộc

%

PHÁT HIỆN CÁC VỤ VIỆC THAM NHŨNG

Qua việc tự kiểm tra nội bộ

29

Số vụ tham nhũng đã được phát hiện qua việc tự kiểm tra nội bộ

Vụ

30

Số đối tượng có hành vi tham nhũng được phát hiện qua việc tự kiểm tra nội bộ

Người

Qua hoạt động thanh tra

31

Số vụ tham nhũng được phát hiện qua công tác thanh tra

Vụ

32

Số đối tượng có hành vi tham nhũng bị phát hiện qua công tác thanh tra

Người

Qua công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo

33

Số đơn tố cáo về tham nhũng thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, tổ chức

Đơn

34

Số đơn tố cáo về tham nhũng đã được giải quyết

Đơn

35

Số vụ tham nhũng được phát hiện thông qua giải quyết khiếu nại, tố cáo

Vụ

36

Số đối tượng có hành vi tham nhũng bị phát hiện qua giải quyết khiếu nại, tố cáo

Người

Qua điều tra tội phạm

37

Số vụ án tham nhũng (thuộc phạm vi quản lý) đã được cơ quan chức năng khởi tố

Vụ

38

Số đối tượng tham nhũng (thuộc phạm vi quản lý) đã bị cơ quan chức năng khởi tố

Người

XỬ LÝ CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG

39

Số vụ án tham nhũng đã đưa ra xét xử (địa phương thống kê kết quả xét xử sơ thẩm của toà án)

Vụ

40

Số đối tượng bị kết án tham nhũng (địa phương thống kê kết quả xét xử sơ thẩm của toà án)

Người

41

Trong đó:

+ Số đối tượng phạm tội tham nhũng ít nghiêm trọng;

Người

42

+ Số đối tượng phạm tội tham nhũng nghiêm trọng;

Người

43

+ Số đối tượng phạm tội tham nhũng rất nghiêm trọng;

Người

44

+ Số đối tượng phạm tội tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng.

Người

45

Số vụ việc tham nhũng đã được xử lý hành chính

Vụ

46

Số cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật hành chính về hành vi tham nhũng

Người

47

Số vụ việc tham nhũng đã được phát hiện, đang được xem xét để xử lý (chưa có kết quả xử lý)

Vụ

48

Số đối tượng tham nhũng đã được phát hiện, đang được xem xét để xử lý (chưa có kết quả xử lý)

Người

Tài sản bị tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng đã phát hiện được.

49

+ Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)

Triệu đồng

50

+ Đất đai

m2

Tài sản tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng đã được thu hồi, bồi thường

51

+ Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)

Triệu đồng

52

+ Đất đai

m2

Tài sản tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng không thể thu hồi, khắc phục được

53

+ Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)

Triệu đồng

54

+ Đất đai

m2

Bảo vệ người tố cáo, phát hiện tham nhũng

55

Số người tố cáo hành vi tham nhũng đã bị trả thù

Người

56

Số người tố cáo hành vi tham nhũng đã được khen, thưởng, trong đó

Người

+ Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

+ Tặng Bằng khen của Bộ, ngành, địa phương

+ Tặng Giấy khen

…, ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

Lưu ý:

- Không thống kê số liệu vào những mục nội dung mà cột mã số (MS) và cột đơn vị tính trong biểu mẫu để trống.

- Các địa phương chỉ đưa vào biểu mẫu này số liệu thống kê về kết quả công tác PCTN của địa phương, không thống kê kết quả của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn.

- không sửa đổi nội dung các tiêu chí báo cáo trong biểu mẫu

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ... Biểu số 3b

DANH SÁCH CÁC VỤ THAM NHŨNG ĐƯỢC PHÁT HIỆN TRONG KỲ

(số liệu tính từ ngày...../…/….đến….ngày…/…./…)

TT

Tên vụ

Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị xảy ra sự việc

Cơ quan thụ lý,

giải quyết vụ việc

Tóm tắt nội dung vụ việc

1

2

3

…, ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

Biểu số 4a

(Kèm theo Quyết định số 557/2013/QĐ-UBND ngày 18/10/2013 của UBND tỉnh)

(Dùng cho cơ quan Công an)

TÊN CƠ QUAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số /BC - ....

KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG

Quý..... (6 tháng, 9 tháng, năm) ……..

(Kèm theo Báo cáo số /BC... ngày / / của ...)

I. MỘT SỐ KẾT QUẢ CHỦ YẾU

TT

NỘI DUNG THÔNG TIN

ĐƠN VỊ TÍNH

TỘI DANH/ĐIỀU LUẬT CỦA BLHS

Tham ô tài sản

Nhận hối lộ

Lạm dụng chức vụ… chiếm đoạt

Lợi dụng chức vụ trong khi thi hành…

Lạm dụng chức vụ trong khi thi hành…

Lạm dụng chức vụ gây ảnh hưởng …

Giả mạo trong công tác

(Điều 278)

(Điều 279)

(Điều 280)

(Điều 281)

(Điều 282)

(Điều 283)

(Điều 284)

I

KHỞI TỐ ĐIỀU TRA

1

Kỳ trước chuyển sang

Vụ

Số bị can

Bị can

2

Mới khởi tố

Vụ

Số bị can

Bị can

II

PHÂN TÍCH BỊ CAN MỚI KHỞI TỐ

1

Cán bộ, công chức, viên chức cấp xã

Người

2

Cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện

Người

3

Cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh

Người

4

Cán bộ, công chức, viên chức cấp TW

Người

5

Sỹ quan cấp tướng trong Công an nhân dân

Người

6

Sỹ quan cấp tá trong Công an nhân dân

Người

7

Sỹ quan cấp uý trong Công an nhân dân

Người

8

Hạ sỹ quan, chiến sỹ trong CAND

Người

9

Cán bộ lãnh đạo, quản lý trong DNNN, đại diện vốn góp của nhà nước

Người

10

Đối tượng khác

Người

III

ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA

1

Số vụ

Vụ

2

Số bị can

Bị can

IV

CHUYỂN TRUY TỐ

1

Số vụ

Vụ

2

Số bị can

Bị can

V

TÀI SẢN BỊ THAM NHŨNG VÀ GÂY THIỆT HẠI DO THAM NHŨNG

1

Nhà

m2

2

Đất

m2

3

Tiền và tài sản khác quy đổi thành tiền

Tr.đồng

VI

GIÁ TRỊ TÀI SẢN DO CƠ QUAN ĐIỀU TRA ĐÃ THI HỒI, TẠM GIỮ, PHONG TOẢ

1

Nhà

m2

2

Đất

m2

3

Tiền và tài sản khác quy đổi thành tiền

Tr.đồng

VII

KẾT LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU

1

Số người đứng đầu đã bị kết luận thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng

Người

2

Số người đứng đầu bị khởi tố do thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng

Người

II. DANH SÁCH CÁC VỤ THAM NHŨNG ĐƯỢC PHÁT HIỆN TRONG KỲ

TT

TÊN VỤ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ XẢY RA VỤ VIỆC

CƠ QUAN ĐANG THỤ LÝ HỒ SƠ VỤ VIỆC

TÓM TẮT VỀ HÀNH VI, ĐỐI TƯỢNG THAM NHŨNG, MỨC ĐỘ THIỆT HẠI VÀ TIẾN ĐỘ XỬ LÝ

1.

2.

3.

4.

5.

...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)
Biểu số 4a

(Kèm theo Quyết định số 557/2013/QĐ-UBND ngày 18/10/2013 của UBND tỉnh)

(Dùng cho cơ quan Công an)

TÊN CƠ QUAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số /BC - ....

KẾT QUẢ XỬ LÝ TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG

Quý..... (6 tháng, 9 tháng, năm) ……..

(Kèm theo Báo cáo số /BC... ngày / / của ...)

I. MỘT SỐ KẾT QUẢ CHỦ YẾU

TT

NỘI DUNG

THÔNG TIN

ĐƠN VỊ TÍNH

TỘI DANH/ĐIỀU LUẬT CỦA BLHS

Tham ô tài sản

Nhận hối lộ

Lạm dụng chức vụ … chiếm đoạt

Lợi dụng chức vụ trong khi

thi hành …

Lạm dụng chức vụ trong khi thi hành …

Lạm dụng chức vụ gây ảnh hưởng …

Giả mạo trong công tác

(Điều 278)

(Điều 279)

(Điều 280)

(Điều 281)

(Điều 282)

(Điều 283)

(Điều 284)

I

KHỞI TỐ ĐIỀU TRA

1.

Số vụ

Vụ

Số bị can

Bị can

II.

TRUY TỐ

1.

Số vụ

Vụ

Số bị can

Bị can

III

GIÁ TRỊ TÀI SẢN THAM NHŨNG, GÂY THIỆT HẠI DO THAM NHŨNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN KIỂM SÁT ĐỀ NGHỊ THU HỒI, TẠM GIỮ, PHONG TỎA

1.

Nhà

m2

2.

Đất

m2

3.

Tiền và tài sản khác quy đổi thành tiền

Triệu đồng

II. DANH SÁCH CÁC VỤ THAM NHŨNG ĐƯỢC XỬ LÝ TRONG KỲ

TT

TÊN VỤ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ XẢY RA VỤ VIỆC

CƠ QUAN ĐANG THỤ LÝ HỒ SƠ VỤ VIỆC

TÓM TẮT VỀ HÀNH VI, ĐỐI TƯỢNG THAM NHŨNG, MỨC ĐỘ THIỆT HẠI VÀ TIẾN ĐỘ XỬ LÝ

1.

2.

3.

4.

5.

...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: Nguyên tắc xác định tội danh của vụ án tham nhũng trong trường hợp vụ án có nhiều bị can và có bị can phạm nhiều tội khác nhau như sau: Thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất hoặc tội danh có mức hình phạt cao nhất của bị can đầu vụ. Trường hợp bị can đầu vụ phạm nhiều tội có cùng mức độ nghiêm trọng, cùng mức hình phạt thì thống kê theo tội danh nhỏ nhất theo thứ tự trong BLHS.

Biểu số 4c

(Kèm theo Quyết định số 557/2013/QĐ-UBND ngày 18/10/2013 của UBND tỉnh)

(Dùng cho cơ quan Toà án)

TÊN CƠ QUAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾT QUẢ XÉT XỬ TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG

Quý..... (6 tháng, 9 tháng, năm) ……..

(Kèm theo Báo cáo số /BC... ngày / / của ...)

I. MỘT SỐ KẾT QUẢ CHỦ YẾU

TT

NỘI DUNG THÔNG TIN

ĐƠN VỊ TÍNH

TỘI DANH/ĐIỀU LUẬT

Tham ô tài sản

Nhận hối lộ

Lạm dụng chức vụ … chiếm đoạt

Lợi dụng chức vụ trong khi thi hành …

Lạm dụng chức vụ trong khi thi hành …

Lạm dụng chức vụ gây ảnh hưởng …

Giả mạo trong công tác

(Điều 278)

(Điều 279)

(Điều 280)

(Điều 281)

(Điều 282)

(Điều 283)

(Điều 284)

I

ÁN PHẢI GIẢI QUYẾT

1

Vụ cũ còn lại

Vụ

Số bị cáo

Bị cáo

2

Vụ mới thụ lý

Vụ

Số bị cáo

Bị cáo

II

PHÂN TÍCH ÁN PHẢI GIẢI QUYẾT

1

Chuyển hồ sơ

Vụ

Số bị cáo

Bị cáo

2

Đình chỉ

Vụ

Số bị cáo

Bị cáo

3

Trả hồ sơ cho VKS

Vụ

Số bị cáo

Bị cáo

4

Đã xét xử

Vụ

Bị cáo

Bị cáo

5

Số vụ án điểm hoặc xử lưu động

Vụ

6

Số vụ án xử theo thủ tục rút gọn

Vụ

7

Số vụ có người bào chữa, bảo vệ quyền, lợi ích cho đương sự

Vụ

III

ÁN CÒN LẠI

1

Số vụ án còn lại

Vụ

Số bị cáo

Bị cáo

2

Số vụ tạm đình chỉ

Vụ

Số bị cáo

Bị cáo

3

Số vụ để quá hạn

Vụ

IV

PHÂN TÍCH SỐ BỊ CÁO ĐÃ XÉT XỬ

1

Không có tội

Người

2

Miễn TNHS hoặc miễn hình phạt

Người

3

Đưa vào trường giáo dưỡng hoặc giáo dục tại địa phương

Người

4

Trục xuất

Bị cáo

5

Cảnh cáo

Bị cáo

6

Phạt tiền

Bị cáo

7

Cải tạo không giam giữ

Bị cáo

8

Cho hưởng án treo

Bị cáo

9

Tù từ 3 năm trở xuống

Bị cáo

10

Tù từ 3 năm đến dưới 7 năm

Bị cáo

11

Tù từ 7 năm đến dưới 15 năm

Bị cáo

12

Từ từ 15 năm đến 20 năm

Bị cáo

13

Tù chung thân

Bị cáo

14

Tử hình

Bị cáo

15

Tổng hợp hình phạt từ trên 20 đến 30 năm

Bị cáo

16

Cán bộ công chức

Người

17

Đảng viên

Người

18

Tái phạm, tái phạm nguy hiểm

Người

19

Dân tộc thiểu số

Người

20

Nữ

Người

21

Người nước ngoài

Người

V

ÁP DỤNG HÌNH PHẠT BỔ SUNG

1

Tịch thu tài sản

Bị cáo

2

Phạt tiền

Bị cáo

3

Trục xuất

Bị cáo

4

Các hình phạt bổ sung khác

Bị cáo

VI

GIÁ TRỊ TÀI SẢN BỊ TUYÊN TỊCH THU HOẶC TRẢ LẠI CHỦ SỞ HỮU

1

Nhà

m2

2

Đất

m2

3

Tiền và tài sản khác quy đổi thành tiền

Triệu đồng

VII

XÉT XỬ PHÚC THẨM

1

Số vụ đã xét xử

Vụ

2

Số bị cáo

Bị cáo

3

Số bị cáo bị tăng nặng hình phạt

Bị cáo

4

Số bị cáo được giảm nhẹ hình phạt

Bị cáo

II. DANH SÁCH CÁC VỤ THAM NHŨNG ĐƯỢC XÉT XỬ TRONG KỲ

TT

TÊN VỤ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ XẢY RA VỤ VIỆC

CƠ QUAN ĐANG THỤ LÝ HỒ SƠ VỤ VIỆC

TÓM TẮT VỀ HÀNH VI, ĐỐI TƯỢNG THAM NHŨNG, MỨC ĐỘ THIỆT HẠI VÀ TIẾN ĐỘ XỬ LÝ

1.

2.

3.

4.

5.

...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: - Các mục từ I đến VI là xét xử sơ thẩm.

- Nguyên tắc xác định tội danh của vụ án tham nhũng trong trường hợp có nhiều bị cáo phạm các tội khác nhau về tham nhũng được xác định theo tội danh nghiêm trọng nhất của bị cáo đầu vụ. Trường hợp bị cáo đầu vụ phạm nhiều tội về tham nhũng và các tội này có cùng mức độ nghiêm trọng thì thống kê theo tội danh có số thứ tự nhỏ nhất trong Bộ luật Hình sự. Nếu vụ án có nhiều bị cáo, trong đó có bị cáo phạm tội về tham nhũng, có bị cáo phạm các tội khác không phải là tham nhũng thì chỉ thống kê các bị cáo phạm các tội về tham nhũng và việc xác định tội danh trong trường hợp này được áp dụng theo nguyên tắc nêu trên.

[1] UBND cấp huyện không phải báo cáo nội dung này

[2] Dùng cho Thanh tra tỉnh; các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố không phải báo cáo nội dung này

[3] UBND cấp huyện phải báo cáo về tình hình, kết quả công tác tiếp dân, giải quyết KNTC trên toàn địa bàn, trong đó nêu rõ tình hình, kết quả giải quyết của cấp huyện, cấp xã

[4] Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh không phải báo cáo nội dung này

[5] UBND cấp huyện phải báo cáo về tình hình, kết quả công tác phòng, chống tham nhũng trên toàn địa bàn, trong đó nêu rõ tình hình, kết quả PCTN của cấp huyện, cấp xã

[6] Áp dụng đối với báo cáo 6 tháng, báo cáo năm

[7] Chi tiết theo cấp tỉnh, cấp huyện

[8] Chi tiết theo cấp tỉnh, cấp huyện; chi tiết theo từng hoạt động: tiếp nhận thông tin, tin báo tố giác tội phạm liên quan đến tham nhũng; kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử các vụ việc tham nhũng,…

[9] Chi tiết theo cấp tỉnh, cấp huyện

[10] Áp dụng đối với báo cáo 6 tháng, báo cáo năm

[11] Áp dụng đối với báo cáo 6 tháng, báo cáo năm

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản