Quyết định 552/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét khu vực miền núi, trung du Việt Nam của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 552/QĐ-BTNMT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| Người ký | Lê Công Thành |
| Ngày ban hành | 07/03/2024 |
| Ngày hiệu lực | 07/03/2024 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
Lập bản đồ phân vùng lũ quét, sạt lở đất cho 37 tỉnh trung du, miền núi Ngày 07/3/2024, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 552/QĐ-BTNMT về Kế hoạch thực hiện Đề án Cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét khu vực miền núi, trung du Việt Nam của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Quyết định này. 1. Các nhiệm vụ chủ yếu của Kế hoạch gồm: - Rà soát, xây dựng hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, quy trình, quy định kỹ thuật phục vụ triển khai các nhiệm vụ liên quan đến phân vùng và cảnh báo sớm thiên tai sạt lở đất, lũ quét: Xây dựng và hoàn thiện các quy định, quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo lũ quét, sạt lở đất; các quy định, quy trình kỹ thuật đo đạc, điều tra khảo sát hiện trạng, lập bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do lũ quét, sạt lở đất hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện; Xây dựng và hoàn thiện định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác điều tra, khảo sát chi tiết, lập bản đồ phân vùng nguy cơ và phân vùng rủi ro sạt lở đất, lũ quét ở tỷ lệ lớn; Xây dựng văn bản về quy chế phối hợp, vận hành, khai thác và cập nhật hệ thống dữ liệu sạt lở đất, lũ quét… - Thiết lập và duy trì vận hành hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét: Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét; Thiết lập Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm: nâng cấp, phát triển các mô hình cảnh báo sạt lở đất, lũ quét cho 37 tỉnh trung du, miền núi Việt Nam - Điều tra, xây dựng bộ dữ liệu, lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn cho 150 khu vực rủi ro cao (ưu tiên thực hiện trước cho các khu vực có nguy cơ diễn biến thiên tai sạt lở đất, lũ quét phức tạp): Ứng dụng công nghệ viễn thám để điều tra, giám sát, cập nhật thông tin hiện trạng sạt lở đất, lũ quét và các lớp thông tin phục vụ cảnh báo sớm; xác định các khu vực trọng điểm có nguy cơ cao sạt lở đất, lũ quét. Điều tra, khảo sát thực địa, thu thập thông tin về sạt lở đất, lũ quét; thông tin cơ sở hạ tầng, dân sinh, kinh tế; thông tin về đặc điểm địa chất - khí tượng thủy văn phục vụ tính toán lập bản đồ phân vùng tính dễ bị tổn thương, mức độ phơi bày do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:50.000 và tỷ lệ 1:25.000 cho 37 tỉnh trung du, miền núi Việt Nam. Lập bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét, bộ bản đồ thành phần địa chất, thủy văn tỷ lệ 1:50.000 và tỷ lệ 1:25.000 cho 37 tỉnh trung du, miền núi Việt Nam. 2. Các giải pháp cụ thể bao gồm: - Hoàn thiện thể chế, chính sách: Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước, xác định, đánh giá rủi ro thiên tai. - Khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế: Ưu tiên phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại; tập trung ứng dụng công nghệ viễn thám, tin học, tự động hoá các mô hình, công nghệ hiện đại trong giám sát, quản lý; Đẩy mạnh hợp tác với các nước trong khu vực, các đối tác quốc tế trong ứng dụng khoa học công nghệ, trao đổi thông tin dữ liệu, nâng cao năng lực phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai… Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Xem chi tiết Quyết định 552/QĐ-BTNMT tại đây
Nội dung toàn văn
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
_____________
Số: 552/QĐ-BTNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét khu
vực miền núi, trung du Việt Nam của Bộ Tài nguyên và Môi trường
____________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1262/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét khu vực miền núi, trung du Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn.
QUYẾT ĐỊNH:
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Lưu: VT, TCKTTV.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
KẾ HOẠCH CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Thực hiện Đề án Cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét khu vực miền núi, trung du Việt Nam
(Ban hành kèm theo Quyết định số 552/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 3 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Triển khai thực hiện Quyết định số 1262/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét khu vực miền núi, trung du Việt Nam (Đề án), Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án với các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Làm cơ sở phân công, chỉ đạo các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1262/QĐ-TTg.
2. Tập trung xây dựng hệ thống thông tin cảnh báo sớm và hệ thống bản đồ phân vùng rủi ro tỷ lệ trung bình, tỷ lệ lớn đồng bộ, tổng thể, đồng thời cung cấp, trao đổi thông tin cảnh báo với cộng đồng dân cư; tăng cường năng lực ứng phó thiên tai của các cán bộ và người dân địa phương thông qua các hoạt động chuyển giao kết quả, tập huấn và truyền thông của Đề án.
3. Phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị từ Trung ương đến địa phương trong quá trình thực hiện; Đề cao sự tham gia của cộng đồng trong công tác phối hợp cung cấp thông tin phục vụ cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ; hạn chế gia tăng nguy cơ sạt lở đất, lũ quét.
4. Kế thừa, lồng ghép, triển khai Kế hoạch này với việc tổ chức thực hiện Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ phê duyệt Chương trình cập nhật phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai, đặc biệt là các thiên tai liên quan đến bão, nước dâng do bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán, xâm nhập mặn (Chương trình 705) và các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án đã được phê duyệt có nội dung phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ trong Quyết định số 1262/QĐ-TTg.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế, nhất là với các quốc gia phát triển về khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng lực, khả năng nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong phân vùng và cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét khu vực miền núi, trung du Việt Nam, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, tài chính của các quốc gia, các tổ chức quốc tế đối với công tác cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét.
6. Sản phẩm của Đề án được chuyển giao đến các cấp chính quyền và người dân ở các vùng có nguy cơ xảy ra sạt lở đất, lũ quét nhằm nâng cao năng lực truyền thông, sử dụng thông tin cảnh báo sớm phục vụ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét trong cộng đồng, giảm nhẹ thiệt hại do sạt lở đất, lũ quét gây ra.
II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Rà soát, xây dựng hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, quy trình, quy định kỹ thuật phục vụ triển khai các nhiệm vụ liên quan đến phân vùng và cảnh báo sớm thiên tai sạt lở đất, lũ quét
a) Xây dựng và hoàn thiện các quy định, quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo lũ quét, sạt lở đất; các quy định, quy trình kỹ thuật đo đạc, điều tra khảo sát hiện trạng, lập bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do lũ quét, sạt lở đất hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện.
b) Xây dựng và hoàn thiện định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác điều tra, khảo sát chi tiết, lập bản đồ phân vùng nguy cơ và phân vùng rủi ro sạt lở đất, lũ quét ở tỷ lệ lớn.
c) Xây dựng văn bản về quy chế phối hợp, vận hành, khai thác và cập nhật hệ thống dữ liệu sạt lở đất, lũ quét; cung cấp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan quản lý - điều tra, đánh giá - chính quyền - cộng đồng dân cư địa phương trong công tác cảnh báo sớm về sạt lở đất, lũ quét.
2. Thiết lập và duy trì vận hành hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét
a) Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét.
b) Thiết lập Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm: nâng cấp, phát triển các mô hình cảnh báo sạt lở đất, lũ quét cho 37 tỉnh trung du, miền núi Việt Nam; xây dựng hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét thời gian thực, có sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý, cơ quan cảnh báo, dự báo và người dân trong thu nhận, phân tích, xử lý thông tin dữ liệu; vận hành thử nghiệm tại trung ương và 37 tỉnh trung du, miền núi Việt Nam.
c) Duy trì vận hành Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm: đầu tư trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ vận hành hệ thống cảnh báo sớm; xây dựng quy chế vận hành, khai thác và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung; ứng dụng công nghệ viễn thám để giám sát, cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét cho hệ thống thông tin - cảnh báo sớm.
3. Điều tra, xây dựng bộ dữ liệu, lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn cho 150 khu vực rủi ro cao (ưu tiên thực hiện trước cho các khu vực có nguy cơ diễn biến thiên tai sạt lở đất, lũ quét phức tạp).
a) Ứng dụng công nghệ viễn thám để điều tra, giám sát, cập nhật thông tin hiện trạng sạt lở đất, lũ quét và các lớp thông tin phục vụ cảnh báo sớm; xác định các khu vực trọng điểm có nguy cơ cao sạt lở đất, lũ quét.
b) Điều tra, khảo sát thực địa, thu thập thông tin về sạt lở đất, lũ quét; thông tin cơ sở hạ tầng, dân sinh, kinh tế; thông tin về đặc điểm địa chất - khí tượng thủy văn phục vụ tính toán lập bản đồ phân vùng tính dễ bị tổn thương, mức độ phơi bày do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn.
c) Lập bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét, bộ bản đồ thành phần địa chất, thủy văn tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn cho 150 khu vực rủi ro cao với sạt lở đất, lũ quét.
d) Lập bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro thiên tai do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn cho 150 khu vực rủi ro cao với sạt lở đất, lũ quét.
4. Điều tra, xây dựng bộ dữ liệu, lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:50.000 và tỷ lệ 1:25.000 cho 37 tỉnh trung du và miền núi Việt Nam
a) Ứng dụng công nghệ viễn thám để điều tra, giám sát, cập nhật thông tin hiện trạng sạt lở đất, lũ quét và các lớp thông tin phục vụ cảnh báo sớm; xác định các khu vực trọng điểm có nguy cơ cao sạt lở đất, lũ quét.
b) Điều tra, khảo sát thực địa, thu thập thông tin về sạt lở đất, lũ quét; thông tin cơ sở hạ tầng, dân sinh, kinh tế; thông tin về đặc điểm địa chất - khí tượng thủy văn phục vụ tính toán lập bản đồ phân vùng tính dễ bị tổn thương, mức độ phơi bày do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:50.000 và tỷ lệ 1:25.000 cho 37 tỉnh trung du, miền núi Việt Nam.
c) Lập bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét, bộ bản đồ thành phần địa chất, thủy văn tỷ lệ 1:50.000 và tỷ lệ 1:25.000 cho 37 tỉnh trung du, miền núi Việt Nam.
d) Lập bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro thiên tai do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:50.000 và tỷ lệ 1:25.000 cho 15 tỉnh: 03 tỉnh thuộc khu vực Bắc Bộ (Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên), 05 tỉnh thuộc khu vực Trung Bộ (Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận), 05 tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng) và 02 tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ (Bình Phước, Đồng Nai).
đ) Cập nhật bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro thiên tai do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:50.000 và tỷ lệ 1:25.000 cho 22 tỉnh đã thực hiện tại Chương trình 705.
5. Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế trong cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét; nâng cao năng lực cộng đồng trong truyền thông và sử dụng thông tin cảnh báo sớm
a) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại trong dự báo, cảnh báo và xây dựng Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét.
b) Nâng cao năng lực truyền thông, sử dụng thông tin cảnh báo sớm phục vụ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét trong cộng đồng, giảm nhẹ thiệt hại do sạt lở đất, lũ quét.
c) Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, chia sẻ phương pháp, thông tin dữ liệu, kinh nghiệm trong cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét và phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, tài chính của các quốc gia, các tổ chức quốc tế đối với công tác cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét.
Danh mục cụ thể các nhiệm vụ trong Phụ lục 1 đính kèm Kế hoạch.
III. GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước, xác định, đánh giá rủi ro thiên tai, phân vùng rủi ro thiên tai, theo dõi, giám sát thiên tai theo quy định của Luật Khí tượng thủy văn, Luật Phòng, chống thiên tai và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan khác.
2. Khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế
a) Về khoa học công nghệ: ưu tiên phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại; tập trung ứng dụng công nghệ viễn thám, tin học, tự động hoá các mô hình, công nghệ hiện đại trong giám sát, quản lý, khai thác, xây dựng hệ thống thông tin cảnh báo sớm, phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai lũ quét, sạt lở đất theo thời gian thực.
b) Về hợp tác quốc tế: đẩy mạnh hợp tác với các nước trong khu vực, các đối tác quốc tế trong ứng dụng khoa học công nghệ, trao đổi thông tin dữ liệu, nâng cao năng lực phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai.
3. Phối hợp với các bộ ngành, địa phương
a) Trong quá trình thực hiện, cần rà soát, kế thừa kết quả, sản phẩm của các chương trình, đề án, dự án, đề tài có liên quan đảm bảo thực hiện tiết kiệm, hiệu quả. Các nhiệm vụ thực hiện có kết quả, sản phẩm đến đâu thì công bố, chuyển giao ngay đến đó để phục vụ công tác phòng, chống thiên tai.
b) Chủ động phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, người dân và doanh nghiệp trong việc triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch; chủ động liên hệ, tiếp nhận, chia sẻ các tài liệu, kết quả nghiên cứu của các chương trình, đề án, dự án, đề tài có liên quan, thông tin hiện trạng sạt lở đất, lũ quét từ các bộ, ngành, địa phương để triển khai thực hiện Đề án đảm bảo kế thừa, tiết kiệm, hiệu quả.
c) Phối hợp với các tỉnh, thành phố liên quan thống nhất danh mục các khu vực cần thực hiện và kế hoạch phối hợp, lồng ghép với các nhiệm vụ của địa phương, tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan tới điều tra khảo sát, xác định, đánh giá rủi ro thiên tai, phân vùng rủi ro thiên tai, tránh chồng chéo, lãng phí; chuyển giao công nghệ, sản phẩm của Đề án để phục vụ xây dựng quy hoạch, sắp xếp ổn định dân cư, sơ tán, di dời dân cư khỏi vùng thiên tai đáp ứng các yêu cầu cấp bách trong công tác phòng, chống, ứng phó với rủi ro lũ quét, sạt lở đất tại địa phương .
4. Về thực hiện các nhiệm vụ của Đề án
a) Phạm vi không gian: ưu tiên thực hiện trước cho các khu vực rủi ro cao với sạt lở đất, lũ quét tại các địa phương, đảm bảo hiệu quả của Đề án.
b) Các nhiệm vụ thực hiện: ưu tiên thực hiện trước các nhiệm vụ hoàn thiện cơ sở dữ liệu dùng chung, thiết kế, xây dựng kiến trúc công nghệ thông tin, hệ thống thông tin- cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét và điều tra, khảo sát thực địa, thu thập thông tin về sạt lở đất, lũ quét; thông tin cơ sở hạ tầng, dân sinh, kinh tế; thông tin về đặc điểm địa chất - khí tượng thủy văn phục vụ tính toán lập bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ trung bình và tỷ lệ lớn.
IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
4.1. Tổng cục Khí tượng Thủy văn
a) Là đơn vị đầu mối, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị phối hợp trực thuộc Bộ.
b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan đề xuất thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án trên cơ sở kiện toàn Ban chỉ đạo Chương trình 705, trong đó đề xuất các Tổ công tác kỹ thuật giúp việc Ban Chỉ đạo, bao gồm Tổ công tác thực hiện nhiệm vụ xây dựng hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét.
c) Phối hợp với các đơn vị rà soát các nhiệm vụ của Đề án theo quy định.
d) Tổng hợp kết quả thực hiện của các đơn vị, báo cáo Bộ trưởng và Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
4.2. Vụ Kế hoạch - Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị tổng hợp, phân bổ nguồn vốn, dự toán kinh phí hằng năm để triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện; đề xuất các cơ quan có liên quan kịp thời bổ sung nguồn lực để bảo đảm tiến độ thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch.
4.3. Vụ Khoa học và Công nghệ
Rà soát cơ chế chính sách, tạo điều kiện khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét; chủ trì xây dựng các Chương trình, đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ mới trong cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét; truyền thông, sử dụng thông tin cảnh báo sớm phục vụ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét và chuyển giao các sản phẩm cho đề án.
4.4. Vụ Hợp tác quốc tế
Phối hợp với Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu và các đơn vị liên quan vận động hợp tác, hỗ trợ của các đối tác quốc tế cho quá trình triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án.
4.5. Cục Địa chất Việt Nam, Cục Viễn thám quốc gia, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản và các đơn vị khác liên quan
a) Chủ trì và phối hợp với các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục 1.
b) Trong quá trình xây dựng đề cương thuyết minh các nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp thống nhất nội dung, sản phẩm giữa các đơn vị, đảm bảo các nội dung và sản phẩm của các nhiệm vụ thành phần thuộc Đề án có sự kết nối, đạt mục tiêu tổng thể của Đề án Cảnh báo sớm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
c) Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ, chủ động phối hợp chia sẻ, bàn giao kết quả của các nhiệm vụ đã và đang thực hiện của Đề án Cảnh báo sớm và các chương trình, dự án, đề tài khác có liên quan cho các đơn vị, đảm bảo Đề án thực hiện có hiệu quả, không chồng chéo, lãng phí.
d) Các báo cáo thuyết minh nội dung thực hiện, báo cáo tổng kết nhiệm vụ theo niên độ, báo cáo kết thúc nhiệm vụ phải được lấy ý kiến Tổ công tác kỹ thuật trước khi trình và nghiệm thu kết thúc nhiệm vụ.
đ) Cục Viễn thám quốc gia tăng cường ứng dụng công nghệ viễn thám trong quá trình triển khai Đề án, trong đó tập trung nghiên cứu ứng dụng công nghệ sử dụng thiết bị bay không người lái cánh bằng phục vụ công tác khảo sát đa yếu tố địa hình tại các vị trí rủi ro cao.
e) Các Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu khẩn trương hoàn thành cơ sở dữ liệu của Chương trình 705, bàn giao cho Tổng cục Khí tượng Thủy văn triển khai thực hiện Đề án; phối hợp với Tổng cục Khí tượng Thủy văn xây dựng hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị báo cáo, kiến nghị với Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Tổng cục Khí tượng Thủy văn) để xem xét, xử lý./.
Phụ lục 1
Các nhiệm vụ thực hiện Quyết định số 1262/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án Cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét khu vực miền núi, trung du Việt Nam
(Ban hành kèm theo Quyết định số 552/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
TT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì thực hiện
Đơn vị phối hợp thực hiện
Sản phẩm chính
Thời gian thực hiện
1
Rà soát, đánh giá hiện trạng, áp dụng thực tiễn hệ thống các quy trình, quy định kỹ thuật liên quan đến lũ quét, sạt lở đất; hoàn thiện các quy trình, quy định, định mức, hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ liên quan đến phân vùng và cảnh báo sớm thiên tai sạt lở đất, lũ quét
Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản
1. Tổng cục Khí tượng Thủy văn.
2. Cục Địa chất Việt Nam.
3. Cục Viễn thám quốc gia.
4. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu.
1. Báo cáo đánh giá hiện trạng, áp dụng thực tiễn hệ thống các quy trình, quy định kỹ thuật liên quan đến lũ quét, sạt lở đất.
2. Dự thảo Các quy định, quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo lũ quét, sạt lở đất; các quy định, quy trình kỹ thuật đo đạc, điều tra khảo sát hiện trạng, lập bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do lũ quét, sạt lở đất.
3. Dự thảo định mức kinh tế kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng, lập bản đồ phân vùng nguy cơ và phân vùng rủi ro sạt lở đất, đá, lũ quét tỷ lệ 1:50.000, 1:25.000, 1:10.000 và lớn hơn.
4. Dự thảo Quy chế phối hợp, vận hành, khai thác và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu sạt lở đất, lũ quét; cung cấp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan quản lý - điều tra, đánh giá - chính quyền và cộng đồng dân cư địa phương trong công tác cảnh báo sớm về sạt lở đất, lũ quét
2024-2025
(ưu tiên thực hiện trước)
2
Thiết lập và duy trì vận hành hệ thống thông tin – cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét thời gian thực
Tổng cục Khí tượng Thủy văn
1. Cục Địa chất Việt Nam.
2. Cục Viễn thám quốc gia.
3. Cục Chuyển đổi số và và Thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường.
4. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu.
5. Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản.
6. 37 tỉnh trung du miền núi Việt Nam.
1. Hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét.
2. Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét thời gian thực.
3. Kế hoạch duy trì vận hành hệ thống thông tin - cảnh báo sớm lũ quét, sạt lở đất.
4. Quy chế vận hành, khai thác, cập nhật hệ thống thông tin - cảnh báo sớm và cơ sở dữ liệu dùng chung.
5. Tài liệu hướng dẫn địa phương thực hiện việc điều tra, cập nhật cơ sở dữ liệu về sạt lở đất, lũ quét, quản lý, khai thác và cập nhật thông tin cho Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét theo thời gian thực.
Giai đoạn 1: 2024 - 2025 (ưu tiên thực hiện trước)
Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét
Giai đoạn 2: 2026 - 2030
Xây dựng Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét
3
Ứng dụng công nghệ viễn thám để giám sát, cập nhật thông tin hiện trạng sạt lở đất, lũ quét và các lớp thông tin phục vụ cảnh báo sớm; xác định các khu vực trọng điểm có nguy cơ cao sạt lở đất, lũ quét
Cục Viễn thám quốc gia
1. Tổng cục Khí tượng Thủy văn.
2. Cục Địa chất Việt Nam.
3. Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản.
4. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu.
5. 37 tỉnh trung du, miền núi Việt Nam.
1. Các sản phẩm giải đoán từ ảnh viễn thám cung cấp thông tin về hiện trạng sạt lở đất, lũ quét và các lớp thông tin phục vụ cảnh báo sớm; xác định các khu vực trọng điểm có nguy cơ cao sạt lở đất, lũ quét cho 37 tỉnh trung du, miền núi Việt Nam tỉ lệ 1:50.000, 1:25.000 và cho 150 khu vực rủi ro cao với sạt lở đất, lũ quét tỉ lệ 1:10.000 và lớn hơn.
2. Công cụ cập nhật, giám sát hiện trạng sạt lở đất, lũ quét và các lớp thông tin nền đảm bảo kết nối, làm đầu vào cho Hệ thống thông tin cảnh báo sớm.
2024-2025
4
Điều tra, xây dựng bộ thông tin dữ liệu, lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỉ lệ 1:10.000 và lớn hơn cho 150 khu vực rủi ro cao với sạt lở đất, lũ quét (Danh sách dự kiến 150 khu vực rủi ro cao với sạt lở đất, lũ quét trong Phụ lục 2 của Kế hoạch, trong quá trình thực hiện, danh mục các khu vực này có thể thay đổi căn cứ theo nhu cầu của địa phương và thực tế tình hình diễn biến thiên tai)
Cục Địa chất Việt Nam
1. Tổng cục Khí tượng Thủy văn.
2. Cục Viễn thám quốc gia.
3. Cục Đo đạc bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
4. Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản.
5. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu.
6. 37 tỉnh trung du, miền núi Việt Nam.
1. Số liệu điều tra, khảo sát thực địa, thu thập thông tin về hiện trạng sạt lở đất, lũ quét, thông tin cơ sở hạ tầng, dân sinh, kinh tế và đặc điểm địa chất - khí tượng thủy văn phục vụ lập bản đồ phân vùng rủi ro do lũ quét, sạt lở đất tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn cho 150 khu vực rủi ro cao với sạt lở đất, lũ quét.
2. Bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét; bộ bản đồ thành phần địa chất, thủy văn; bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn cho 150 khu vực rủi ro cao với sạt lở đất, lũ quét.
2024-2025
5
Điều tra, xây dựng và cập nhật bộ thông tin dữ liệu, lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỉ lệ 1:50.000 và tỉ lệ 1:25.000 cho 37 tỉnh trung du, miền núi Việt Nam
Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản
1. Tổng cục Khí tượng Thủy văn.
2. Cục Viễn thám quốc gia.
3. Cục Địa chất Việt Nam.
4. Cục Đo đạc bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
5. Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản.
6. Viện Khoa học KTTV và Biến đổi khí hậu.
7. 37 tỉnh trung du, miền núi Việt Nam.
1. Số liệu điều tra, khảo sát thực địa, thu thập thông tin về hiện trạng sạt lở đất, lũ quét, thông tin cơ sở hạ tầng, dân sinh, kinh tế và đặc điểm địa chất - khí tượng thủy văn phục vụ lập bản đồ phân vùng rủi ro do lũ quét, sạt lở đất tỉ lệ 1:50.000 và tỷ lệ 1:25.000 cho 15 tỉnh chưa thực hiện tại Chương trình 705 gồm: 03 tỉnh thuộc khu vực Bắc Bộ (Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên), 05 tỉnh thuộc khu vực Trung Bộ (Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận), 05 tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng) và 02 tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ (Bình Phước, Đồng Nai).
2. Số liệu điều tra, khảo sát thực địa, thu thập, cập nhật thông tin về hiện trạng sạt lở đất, lũ quét, thông tin cơ sở hạ tầng, dân sinh, kinh tế và đặc điểm địa chất - khí tượng thủy văn phục vụ lập bản đồ phân vùng rủi ro do lũ quét, sạt lở đất tỷ lệ 1:50.000 và tỷ lệ 1:25.000 cho 22 tỉnh đã thực hiện tại Chương trình 705.
3. Bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét; bộ bản đồ thành phần địa chất, thủy văn; bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỉ lệ 1:50.000 và tỷ lệ 1:25.000 cho 15 tỉnh chưa thực hiện tại Chương trình 705 gồm: 03 tỉnh thuộc khu vực Bắc Bộ (Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên), 05 tỉnh thuộc khu vực Trung Bộ (Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận), 05 tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng) và 02 tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ (Bình Phước, Đồng Nai)
4. Bản đồ cập nhật hiện trạng sạt lở đất, lũ quét; bộ bản đồ cập nhật thành phần địa chất, thủy văn; bản đồ cập nhật phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỉ lệ 1:50.000 và tỷ lệ 1:25.000 cho 22 tỉnh đã thực hiện tại Chương trình 705.
2024-2025
6
Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế trong cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét; nâng cao năng lực cộng đồng trong truyền thông và sử dụng thông tin cảnh bảo sớm.
-
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại trong dự báo, cảnh báo và xây dựng Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét
Vụ Khoa học và Công nghệ
1. Tổng cục Khí tượng Thủy văn.
2. Cục Viễn thám quốc gia.
3. Cục Địa chất Việt Nam.
4. Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản.
5. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu.
Sản phẩm của các Đề tài thuộc các Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp bộ ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 20212025 liên quan đến cảnh báo lũ quét, sạt lở đất.
2024-2030
-
Nâng cao năng lực truyền thông, sử dụng thông tin cảnh báo sớm phục vụ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét trong cộng đồng, giảm nhẹ thiệt hại do sạt lở đất, lũ quét
Tổng cục Khí tượng Thủy văn
1. Cục Địa chất Việt Nam.
2. Cục Viễn thám quốc gia.
3. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu.
4. Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản.
5. 37 tỉnh trung du miền núi Việt Nam.
Các tài liệu hướng dẫn sử dụng sản phẩm của Đề án; các tài liệu tập huấn, nâng cao năng lực truyền thông cho cộng đồng trong sử dụng thông tin cảnh báo sớm phục vụ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét;
2024-2030
-
Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, chia sẻ phương pháp, thông tin dữ liệu, kinh nghiệm trong cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét và phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, tài chính của các quốc gia, các tổ chức quốc tế đối với công tác cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét.
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu
1. Vụ Hợp tác quốc tế.
2. Tổng cục Khí tượng Thủy văn
3. Cục Địa chất Việt Nam.
4. Cục Viễn thám quốc gia.
5. Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản
Các Hội thảo quốc tế về nghiên cứu, chia sẻ phương pháp, thông tin dữ liệu, kinh nghiệm trong cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét và phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro.
2024-2030
Phụ lục 2
Danh sách dự kiến 150 khu vực rủi ro cao với sạt lở đất, lũ quét
(Ban hành kèm theo Quyết định số 552/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 3 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
TT
Tỉnh
Huyện
Xã/khu vực
Diện tích
1
Điện Biên
Điện Biên Phủ
Thanh Minh
24.61
2
Sơn La
Phù Yên
Suối Bau
42.5
3
Lào Cai
Lào Cai
Pom Hán
1.72
4
Lào Cai
Bắc Hà
Nậm Lúc
60.69
5
Lào Cai
Bảo Thắng
Trì Quang
33.52
6
Lào Cai
Bắc Hà
Bản Cái
31.82
7
Lào Cai
Bắc Hà
Nậm Khánh
25.55
8
Lào Cai
Bắc Hà
Bắc Hà
1.56
9
Lào Cai
Bắc Hà
Tà Chải
5.17
10
Lào Cai
Si Ma Cai
Mản Thẩn
12.83
11
Lào Cai
Bắc Hà
Bản Phố
16.75
12
Lào Cai
Si Ma Cai
Cán Hồ
5.78
13
Lào Cai
Lào Cai
Cam Đường
15.42
14
Lào Cai
Bắc Hà
Lùng Phình
23.5
15
Lào Cai
Bắc Hà
Na Hối
23.27
16
Lào Cai
Sa Pa
Sử Pán
9.13
17
Lào Cai
Bát Xát
Tòng Sành
5.2
18
Lào Cai
Bắc Hà
Nậm Đét
42.56
19
Lào Cai
Mường Khương
Tả Gia Khâu
27.82
20
Yên Bái
Nghĩa Tâm
Nghĩa Tam
44.56
21
Yên Bái
Nam Cường
Nam Cuong
4.04
22
Yên Bái
Minh An
Minh An
32.68
23
Yên Bái
Yên Bái
Nguyễn Phúc
1.4
24
Yên Bái
Yên Bái
Nguyễn Thái Học
1.79
25
Yên Bái
Yên Bình
Phú Thịnh
11.77
26
Yên Bái
Văn Yên
Ngòi A
37.01
27
Yên Bái
Văn Yên
Viễn Sơn
42.25
28
Yên Bái
Văn Chấn
An Lương
67.82
29
Yên Bái
Mù Cang Chải
bản Sáng Nhù
64,7
30
Yên Bái
Mù Cang Chải
Hổ Bốn
53,69
31
Yên Bái
Yên Bình
Đại Đồng
35,86
32
Hoà Bình
Mai Châu
Đồng Bảng
26.54
33
Hoà Bình
Tân Lạc
Bắc Sơn
14.09
34
Hoà Bình
Tân Lạc
Nam Sơn
20.41
35
Hoà Bình
Tân Lạc
Quyết Chiến
26.19
36
Hoà Bình
Tân Lạc
Lũng Vân
21.33
37
Hoà Bình
Mai Châu
Vạn Mai
35.03
38
Thái Nguyên
Thái Nguyên
Tân Thịnh
3.16
39
Thái Nguyên
Thái Nguyên
Tân Long
2.17
40
Thái Nguyên
Thái Nguyên
Tân Thành
2.38
41
Thái Nguyên
Sông Công
Cải Đan
5.1
42
Hà Tĩnh
Hồng Lĩnh
Thuận Lộc
7.17
43
Hà Tĩnh
Can Lộc
Kim Lộc
5.98
44
Hà Tĩnh
Đức Thọ
Đức Thủy
4.83
45
Hà Tĩnh
Đức Thọ
Thái Yên
4.19
46
Hà Tĩnh
Thạch Hà
Thạch Lưu
6.98
47
Hà Tĩnh
Đức Thọ
Đức Thanh
5.76
48
Hà Tĩnh
Đức Thọ
Đức Thịnh
3.88
49
Hà Tĩnh
Đức Thọ
Trung Lễ
4.2
50
Hà Tĩnh
Thạch Hà
Thạch Hương
6.02
51
Hà Tĩnh
Cẩm Xuyên
Cẩm Nam
9.2
52
Hà Tĩnh
Can Lộc
Song Lộc
5.14
53
Hà Tĩnh
Đức Thọ
Đức Lâm
6.18
54
Hà Tĩnh
Can Lộc
Sơn Lộc
8.79
55
Hà Tĩnh
Thạch Hà
Phù Việt
6.8
56
Hà Tĩnh
Thạch Hà
Thạch Thắng
8.73
57
Hà Tĩnh
Thạch Hà
Thạch Đài
10.5
58
Hà Tĩnh
Thạch Hà
Thạch Vĩnh
11.31
59
Hà Tĩnh
Cẩm Xuyên
Cẩm Yên
8.4
60
Hà Tĩnh
Thạch Hà
Thạch Tân
9.3
61
Hà Tĩnh
Cẩm Xuyên
Cẩm Bình
11.32
62
Hà Tĩnh
Cẩm Xuyên
Cẩm Phúc
7.93
63
Cao Bằng
Nguyên Bình
Thành Công
81.5
64
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Chiến Phố
30.01
65
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Đản Ván
17.14
66
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Tụ Nhân
25.93
67
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Bản Phùng
17.41
68
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Thèn Chu Phìn
20.4
69
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Pố Lồ
26.67
70
Hà Giang
Xín Mần
Bản Díu
17.77
71
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Nàng Đôn
13.2
72
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Nậm Dịch
17.23
73
Hà Giang
Xín Mần
Chế Là
26.67
74
Hà Giang
Xín Mần
Trung Thịnh
13.23
75
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Bản Nhùng
17.24
76
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Vinh Quang
5.05
77
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Bản Péo
12.88
78
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Tân Tiến
18.3
79
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Thông Nguyên
40.92
80
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Nậm Tỵ
43.92
81
Hà Giang
Xín Mần
Ngán Chiên
16.83
82
Hà Giang
Xín Mần
Thu Tà
27.52
83
Hà Giang
Xín Mần
Cốc Rế
14.96
84
Hà Giang
Bắc Mê
Yên Phong
36.85
85
Hà Giang
Xín Mần
Bản Ngò
19.55
86
Hà Giang
Xín Mần
Tả Nhìu
19.5
87
Hà Giang
Bắc Mê
Đường Âm
44.83
88
Hà Giang
Cốc Pài
Coc Pai
16.95
89
Hà Giang
Niêm Tòng
Niem Tong
30.62
90
Hà Giang
Niêm Sơn
Niem Son
56.07
91
Hà Giang
Giàng Chu Phìn
Giang Chu Phin
25.59
92
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Bản Luốc
27.35
93
Hà Giang
Vị Xuyên
Thanh Đức
23.16
94
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Bản Máy
30.43
95
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Ngàm Đăng Vài
12.96
96
Hà Giang
Xín Mần
Nàn Xỉn
25.26
97
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Hồ Thầu
52.93
98
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Tả Sử Choóng
24.36
99
Hà Giang
Vị Xuyên
Xín Chải
23.59
100
Hà Giang
Xín Mần
Bản Díu
17.77
101
Hà Giang
Xín Mần
Quảng Nguyên
100.73
102
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Sán Xả Hồ
13.94
103
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Nậm Khòa
41.97
104
Hà Giang
Hoàng Su Phì
Nam Sơn
30.89
105
Hà Giang
Xín Mần
Nấm Dẩn
39.22
106
Hà Giang
Bắc Mê
Phú Nam
43.88
107
Hà Giang
Quang Bình
Tiên Nguyên
98.96
108
Hà Giang
Quang Bình
Xuân Minh
68.6
109
Tuyên Quang
Sơn Dương
Hào Phú
14
110
Tuyên Quang
Sơn Dương
Tam Đa
15.37
111
Tuyên Quang
Nà Hang
Hồng Thái
16.15
112
Tuyên Quang
Nà Hang
Thượng Giáp
28.6
113
Kon Tum
Tu Mơ Rông
Tu Mơ Rông
56.86
114
Kon Tum
Tu Mơ Rông
Đắk Hà
95.65
115
Kon Tum
Đắk Glei
Đắk Nhoong
164.74
116
Kon Tum
Đắk Glei
Đắk Choong
126.73
117
Kon Tum
Đắk Glei
Đắk Pék
89.76
118
Kon Tum
Đắk Glei
Xốp
139.36
119
Kon Tum
Kon Plông
Đắk Ring
98.62
120
Kon Tum
Đắk Glei
Đắk KRoong
86.46
121
Kon Tum
Tu Mơ Rông
Tê Xăng
45.96
122
Kon Tum
Đắk Glei
Đắk Glei
93.39
123
Kon Tum
Tu Mơ Rông
Ngok Yêu
134.14
124
Kon Tum
Kon Plông
Đắk Nên
132.12
125
Kon Tum
Tu Mơ Rông
Ngọk Lây
92.42
126
Kon Tum
Đắk Glei
Đắk Long
280.87
127
Kon Tum
Đắk Glei
Đắk Man
121.84
128
Kon Tum
Đắk Hà
Đắk Ui
97.34
129
Kon Tum
Kon Rẫy
Đắk Tơ Lung
124.47
130
Kon Tum
Tu Mơ Rông
Đắk Sao
87.79
131
Kon Tum
Tu Mơ Rông
Măng Ri
44.68
132
Kon Tum
Kon Plông
Măng Buk
143.14
133
Kon Tum
Đắk Glei
Ngọc Linh
75.36
134
Kon Tum
Tu Mơ Rông
Đắk Rơ Ông
69.38
135
Gia Lai
Đăk Đoa
Hà Đông
195.67
136
Bình Định
An Lão
An Nghĩa
37.44
137
Bình Định
Hoài Ân
Dak Mang
125.05
138
Bình Định
Hoài Ân
Ân Sơn
62.88
139
Bình Định
Vĩnh Thạnh
Vĩnh Hiệp
83.93
140
Bình Định
An Lão
An Vinh
86.02
141
Khánh Hòa
Khánh Vĩnh
Sơn Thái
62.59
142
Lâm Đồng
Đà Lạt
Tà Nung
46.19
143
Lâm Đồng
Đà Lạt
Phường 5
34.36
144
Lâm Đồng
Đà Lạt
Phường 10
13.71
145
Lâm Đồng
Di Linh
Sơn Điền
120.07
146
Lâm Đồng
Lâm Hà
Đông Thanh
34,24
147
Đăk Nông
Gia Nghĩa
Nghĩa Thành
3,11
148
Đăk Nông
Tuy Đức
Quảng Trực
559,81
149
Đăk Nông
Tuy Đức
Quảng Tâm
69,95
150
Đăk Nông
Đắk Glong
Quảng Sơn
454,22
Ghi chú: danh sách 150 khu vực rủi ro cao với sạt lở đất, lũ quét được kế thừa kết quả điều tra, phân vùng của Đề tài TNMT.2021.02.08 “Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng bộ tiêu chí và xác định các khu vực rủi ro cao về trượt, sạt lở đất đá, lũ bùn đá, lũ ống, lũ quét khu vực miền núi, trung du Việt Nam” do Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản chủ trì (lựa chọn các khu vực có: đồng thời trên 60% diện tích có nguy cơ sạt lở và 30% diện tích có nguy cơ lũ quét hoặc trên 70% diện tích có nguy cơ sạt lở hoặc trên 60% diện tích có nguy cơ lũ quét và bao gồm cả các khu vực có nguy cơ cao, rất cao đã liên tiếp xảy ra hiện tượng sạt lở, sụt lún đất, lũ quét trong tháng 6, tháng 7 đến nay tại Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, Đăk Nông, Lâm Đồng). Trong quá trình thực hiện, căn cứ theo nhu cầu của địa phương và thực tế tình hình diễn biến thiên tai có thể điều chỉnh các khu vực (xã) nêu trên nhưng không vượt quá 150 khu vực (xã).
Lập bản đồ phân vùng lũ quét, sạt lở đất cho 37 tỉnh trung du, miền núi
Ngày 07/3/2024, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 552/QĐ-BTNMT về Kế hoạch thực hiện Đề án Cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét khu vực miền núi, trung du Việt Nam của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Quyết định này.
1. Các nhiệm vụ chủ yếu của Kế hoạch gồm:
- Rà soát, xây dựng hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, quy trình, quy định kỹ thuật phục vụ triển khai các nhiệm vụ liên quan đến phân vùng và cảnh báo sớm thiên tai sạt lở đất, lũ quét:
Xây dựng và hoàn thiện các quy định, quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo lũ quét, sạt lở đất; các quy định, quy trình kỹ thuật đo đạc, điều tra khảo sát hiện trạng, lập bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do lũ quét, sạt lở đất hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện;
Xây dựng và hoàn thiện định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác điều tra, khảo sát chi tiết, lập bản đồ phân vùng nguy cơ và phân vùng rủi ro sạt lở đất, lũ quét ở tỷ lệ lớn;
Xây dựng văn bản về quy chế phối hợp, vận hành, khai thác và cập nhật hệ thống dữ liệu sạt lở đất, lũ quét…
- Thiết lập và duy trì vận hành hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét:
Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét;
Thiết lập Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm: nâng cấp, phát triển các mô hình cảnh báo sạt lở đất, lũ quét cho 37 tỉnh trung du, miền núi Việt Nam
- Điều tra, xây dựng bộ dữ liệu, lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn cho 150 khu vực rủi ro cao (ưu tiên thực hiện trước cho các khu vực có nguy cơ diễn biến thiên tai sạt lở đất, lũ quét phức tạp):
Ứng dụng công nghệ viễn thám để điều tra, giám sát, cập nhật thông tin hiện trạng sạt lở đất, lũ quét và các lớp thông tin phục vụ cảnh báo sớm; xác định các khu vực trọng điểm có nguy cơ cao sạt lở đất, lũ quét.
Điều tra, khảo sát thực địa, thu thập thông tin về sạt lở đất, lũ quét; thông tin cơ sở hạ tầng, dân sinh, kinh tế; thông tin về đặc điểm địa chất - khí tượng thủy văn phục vụ tính toán lập bản đồ phân vùng tính dễ bị tổn thương, mức độ phơi bày do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:50.000 và tỷ lệ 1:25.000 cho 37 tỉnh trung du, miền núi Việt Nam.
Lập bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét, bộ bản đồ thành phần địa chất, thủy văn tỷ lệ 1:50.000 và tỷ lệ 1:25.000 cho 37 tỉnh trung du, miền núi Việt Nam.
2. Các giải pháp cụ thể bao gồm:
- Hoàn thiện thể chế, chính sách: Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước, xác định, đánh giá rủi ro thiên tai.
- Khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế:
Ưu tiên phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại; tập trung ứng dụng công nghệ viễn thám, tin học, tự động hoá các mô hình, công nghệ hiện đại trong giám sát, quản lý;
Đẩy mạnh hợp tác với các nước trong khu vực, các đối tác quốc tế trong ứng dụng khoa học công nghệ, trao đổi thông tin dữ liệu, nâng cao năng lực phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai…
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Xem chi tiết Quyết định 552/QĐ-BTNMT tại đây
Lược đồ văn bản
Quyết định 552/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét khu vực miền núi, trung du Việt Nam của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Số hiệu:
- 552/QĐ-BTNMT
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 07/03/2024
- Lĩnh vực:
- Tài nguyên – Môi trường
- Người ký:
- Lê Công Thành
- Ngày hiệu lực:
- 07/03/2024
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.