📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 551/QĐ-CT về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003-2010

📄 Số hiệu: 551/QĐ-CT🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh📅 08/04/2004

Thuộc tính văn bản

Số hiệu551/QĐ-CT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Người kýNguyễn Huy Tính — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành08/04/2004

Trích yếu nội dung

Quyết định số 551/QĐ-CT về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003-2010

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

Số: 551/QĐ-CT

Bắc Ninh, ngày 08 tháng 04 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003-2010

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số #15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 3/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số #15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội;

Căn cư Thông tư số 112/2003/TT-BTC ngày 19/11/2003 của Bộ Tài chính về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 03/11/2003 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội như sau:

Tổng số thuế sử dụng đất nông nghiệp miến, giảm hàng năm là: 17.816.307kg.

1. Miễn thuế SDĐNN cho các hộ có diện tích trong hạn mức: 17.225.806kg.

Trong đó: - Thuế cây hàng năm: 17.002.043kg

- Thuế cây lâu năm: 223.763kg

2. Giảm thuế SDĐNN cho các tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính: 590.501kg.

Trong đó: - Thuế cây hàng năm: 589.488kg.

- Thuế cây lâu năm: 1.013kg.

Điều 2. Cục Thuế chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã, các cơ quan đơn vị liên quan tổ chức thực hiện việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp trực tiếp đến từng đơn vị, từng hộ đảm bảo đúng đối tượng, công khai, công bằng dân chủ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Trường hợp có sự thay đổi về số đối tượng được miễn, giảm thuế SDĐNN, Cục Thuế có trách nhiệm phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thị xã rà soát, thẩm định hồ sơ, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Cục Thống kê, Công an tỉnh. Thanh tra tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Huy Tính

Lược đồ văn bản

  • 112/2003/TT-BTC Thông tư số 112/2003/TT-BTC hướng dẫn việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năn 2003 đến năm 2010 theo Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 3/11/2003 của Chính phủ
  • 129/2003/NĐ-CP Nghị định số 129/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
  • 15/2003/QH11 Nghị quyết số 15/2003/QH11 Về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
  • 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản