📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 55/2001/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, công chức của tỉnh được cử đi đào tạo, bồi dưỡng

📄 Số hiệu: 55/2001/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai📅 29/06/2001

Thuộc tính văn bản

Số hiệu55/2001/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNội vụ
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Người kýNguyễn Vỹ Hà — Chủ tịch
Ngày ban hành29/06/2001
Ngày hiệu lực01/07/2001
Ngày hết hiệu lực30/12/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 55/2001/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, công chức của tỉnh được cử đi đào tạo, bồi dưỡng

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH số : 55/001/QĐ-UB ngày 29/2001 của uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc Ban hành quy định vể hỗ trự kinh phí đối với cán bộ, công chức của tỉnh được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ”

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

+ Căn cứ điều 41 Luật tổ chức Hội đổng nhân dân và Ưỷ ban nhân dân năm 1994;

+ Thực hiện quy định số 131 TƯ/QĐTT ngày 01/10/1998 của Ban Thưòng vụ Tỉnh uỷ về quản lý thực hiên công tác đào tạo - bổi dưỡng cán bộ;

+ Căn cứ ý kiến kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ tại Thông báo số 44-TB/TU ngày 21/5/2001

+ Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh , Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá , Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo , Giám đốc Sở Lao đông - thương binh và xã hôi;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Nay ban hành kèm theo quyết định này Quy định về Hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ , công chức được cử đi đào tạo , bồi dưỡng .

~ . ■ ■ •

Điều 2 : Ban Tổ chức Tỉnh uỷ , Văn phòng Tỉnh uỷ , Ban Tổ chức chính quyển tỉnh , Sở Tài chính - vật giá, Sở Kế hoạch và đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn , cân đối trong kế hoạch ngân sách tỉnh hàng năm và theo dõi , kiểm tra giám sát viộc thực hiên quyết định này .

Điều 3; Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh ; Thủ trưởng các Sở , Ban ,

34

Ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cốc huyện, thành phố và Thù trưởng các cơ quan , đơn vị có liên quan chịu trách nhiêm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2001 . Mọi quy định trước đay trái với quyết định này đêu bãi bỏ ./.

TM/ ỦY BAN NHÂN DÂN TÌNH
CHỦ TỊCH

Nguyễn Vỹ Hà

QUY DINH vầ Hỗ TRỢ KINH PHÍ
ĐỐI VỚI CÁN BỘ t CÒNG CHỨC
CỦA TÍNH DƯỢC cử DI DÀO

TẠO . Bồl DƯỠNG >

(Ban hành kèm theo Quyết định sô'
55/2001/QĐ-UB ngày 29/6/2001 của

Ưỷ ban nhàn dàn tỉnh Gia lai)

■. r ■' ■ I ■

Điều 1 : Các trường hợp thuộc chỉ tiêu do Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ thòng báo.

1/ Dối tương cu thề : Cán bộ , công chức (kể cả khối Mặt trận , đoàn thể) được cử đi đào tạo , bổi dưỡng theo chỉ tiêu của Ban Tổ chức cán bô Chính phù thông báo , được Thường vụ Tỉnh uỷ hoặc Ban cán sự uỷ ban nhân dân tinh quyết định.

2/ Các khoản hố trơ:

  1. Tiền học phí , tài liệu học tập , nghiên cứu , thực tập (nếu có) với mức hỗ trợ tối đa :

+ Trường hợp đào tạo sau đại học : 3.000.000 đổng/năm ’

+ Các trường hợp khác : 1.500.000 đồng/năm.

( Trong trường hợp mức thu học phí cao hơn mức hỗ trợ tối đa nói trên thì Thường vụ Tỉnh uỷ , Ban cán sự UBND tỉnh sẽ quyết định mức hỗ trợ thêm ).

  1. Tiền tàu xe đi và về 1 lượt / 1 đợt học tập trung.
  2. Tiên ăn , ở:

+ Đi học trong tỉnh ( nơi tâp trung cách

cơ quan làm việc trên 10 Km ) : 100.000

đồng/tháng/học viên.

+ Đi học ngoài tỉnh : 150.000

đổng/tháng/học viên.

  1. Các hỗ trợ thêm :

+ Đối tượng đi học là nữ: 50.000

đổng/tháng/học viên.

+ Đối tượng di học là dan tộc ít người : 50.000 dổng/thứõg/học viên .

( Nếu thuộc cả 2 dối tượng trên thì được hưởng cả 2 khoàn hỏ trợ).

3/ Nguồn kinh phí thanh toán :

+ Đối với trường hựp do Chủ tịch Uỳ ban nhan dan tinh quyết định cừ đi đào tạo, bổi dưỡng : Do Ban Tố chức chính quyổn tỉnh chi từ nguổn kinh phí đao tạo lại được ngan sách tinh can đối hàng nam .

+ Đối với trường hợp do Thường vụ Tỉnh uỷ quyết định cử di dào tạo, bổi dưỡng: Do Vãn phòng Tinh ưỷ chi từ nguổn kinh phí đào tạo lại của Khới Đảng dược ngân sách tình cấn đối hàng năm.

Diều 2 : Các trường hợp không thu(>c chỉ tiêu do Ban Tổ chúc Cán bộ Chính phủ thòng báo nhưng dược cấp tỉnh cừ đi học .

1/ Dối tương cu thế : Cán bộ , công chức (kể cả khối Mạt trân , đoàn thổ) được cử đi đào tạo , bổi dưỡng dược Thường vụ Tinh uỷ hoậc Ban cán sự uỷ ban nhan dan tình quyết định.

2/ Các khoản hỏ trơ:

  1. Tiền học phí, tài liêu học tạp , nghiên cứu , thực tập (nếu có) với mức hỗ trợ tối đa :

+ Trường hợp đào tạo sau dại học 3.000.000 đổng/năm .

+ Các trường hợp khác : 1.500.000

đổng/năm.

  1. Tiền tàu xe đi và về 1 lượt / 1 đợt học tập trung .
  2. Tiền ăn , ở:

+ Đi học trong tình ( nơi tập trung cách cơ quan làm việc trên 10 Km ) : 100.000

đổng/tháng/học viên.

+ Đi học ngoài tỉnh : 150.000

đổng/tháng/học viên.

  1. Cắc hổ trợ thêm :
  • Đối tượng đi học là nữ: 50.000 đổng/tháng/học viên.
  • Đới tượng đi học là dân tộc ít người : 50.000 đổng/tháng/học viên.
  • Nếu thuộc cà 2 đối tượng ưên thì được hưởng cả 2 khoản hỗ trợ).
  • / Nguồn kinh phí thanh toán: Do đơn vị có người đi học thanh toán trong kinh phí chi thường xuyên của đơn vị.

Điều 3 : Các trường hợp do Giám đốc Sở, Ban , Ngành , Thường vụ Thành uỷ , Thường vụ Huyên uỷ , Ban cán sự UBND huyên , thành phố, Tỉnh Đoàn TNCS Hổ Chí Minh , Đảng đoàn Mạt trân và các đoàn thể cấp huyện , thành phố cử đi đào tạo , bổi dưỡng sau khi có văn bản thoả thuận của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh ( đối với khối chính quyền ) hoặc Ban Tổ chức Tỉnh uỷ (đốì với khổì Đảng và Mạt trân , đoàn thể ) : Thủ trưởng đơn vị có cán bô đi học quyết định mức hỏ trợ

35

học phí , tàu xe , tài Liêu học tập , ăn ở ... từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của đơn vị , với mức tối đa là 1.000.000 đổng/học viên/năm .

Điều 4 : Các trường họp khác .

1/ Các trường hợp cơ quan cử cán bộ , công chức đi dự các lớp tập huấn , bổi dưỡng ngắn ngày do cơ quan cấp trên hoặc ngành dọc triệu tập thì được thanh toán theo chế độ công tác phí hiện hành .

2/ Các đối tượng được cử đi đào tạo , bổi dưỡng nhưng không đảm bảo các điều kiện nêu trên thì không được hỗ trợ kinh phí .

3/ Đối với các trường hợp đặc biệt , người đi học không thuộc các đối tượng nêu trên nhưng cần thiết phải có sự hỗ trợ thì người đi học phải có đơn trình bày và được Ban cán sự Đảng cấp Sở , Ban , Ngành , Ban cán sự UBND cấp huyện , thành phố, Đảng đoàn Mặt trận hoặc các đoàn thể cấp huyện , thành phố thống nhất vói tổ chức Công đoàn cùng cấp đề nghị Ưỷ ban nhân dân tỉnh xem xét , quyết định .

Điều 5 : Điều khoản thi hành .

  1. Các khoản hỏ trợ kinh phí đi học được áp dụng cho mỗi cấp đào tạo với thời gian như sau :

+ Đại học và các cấp tương đương hoặc thấp hơn : không quá 5 năm .

+ Cao học , thạc sỹ và tương đương : không quá 3 năm .

+ Tiến sỹ và tương đương : không quá 5 năm.. J

  1. Đối với những cán bộ , công chức được hưởng kinh phí hỗ trợ theo quy định tại quyết định này , sau khi học xong mà không làm việc , phục vụ tại tỉnh thì phải bổi hoàn kinh phí hỗ trợ (trừ trường hợp được Tỉnh uỷ hoặc ƯBND tỉnh cho phép) . Cơ quan , đơn vị nào đã cấp hỗ trợ thì có nhiêm vụ thu hổi kinh phí đã hỗ trợ .
  2. Trong quá trình thực hiện các quy định nói trên , nếu có vướng mắc, các đơn vỉ kịp thời báo cáo về Văn phòng Tỉnh uỷ và Sở Tài chính - vật giá để tham mưu với Ưỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh ./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_3297_QD-UBND_30122025-signed_01.pdf · 1020 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản