📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND Ban hành Chương trình việc làm tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020

📄 Số hiệu: 54/2016/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi📅 05/10/2016

Thuộc tính văn bản

Số hiệu54/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Người kýTrần Ngọc Căng — Chủ tịch
Ngày ban hành05/10/2016
Ngày hiệu lực08/10/2016

Trích yếu nội dung

Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND Ban hành Chương trình việc làm tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 54/2016/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 05 tháng 10 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Chương trình việc làm tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật về người lao động Việt Nam đi ỉàm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về việc làm;

Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

Căn cứ Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi ỉàm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Căn cứ Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý; sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí Quỹ quốc gia về việc làm;

Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về việc làm;

Căn cứ Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về Quỹ quốc gia về việc làm quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

Căn cứ Thông tư số 27/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động;

Căn cứ Thông tư số 54/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm;

Căn cứ Nghị quyết số 05 /2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Khoá XII-Kỳ họp thứ 2 về Chương trình việc làm tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương bỉnh và Xã hội tại Tờ trình số 110/TTr-SLĐTBHX ngày 05 tháng 9 năm 2016 về việc ban hành Chương trình việc làm tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020, kết quà thẩm định của Sở Tư Pháp tại Báo cáo số 159/BC-STP ngày 22 tháng 8 năm 2016 và trên cơ sở ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 208/HĐND-VHXH ngày 18 tháng 9 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành, kèm theo Quyết định này Chương trình việc làm tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020 (có Chương trình kèm theo).

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Chương trình đạt mục tiêu đề ra.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2016.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động- Thương bỉnh và Xã hội, Tư Pháp, Nội Vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hoá-Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương; Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi; Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế Dung Quất; Trưởng Ban Quản lý các Khu Công Nghiệp Quảng Ngãi; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Ngọc Căng

CHƯƠNG TRÌNH

VIỆC LÀM TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định sổ^ /2016/QĐ-ƯBND ngày^hảng yo
năm 20Ỉ6 của ứy ban nhân dần tính Quảng Ngãi)

Chương 1

THỰC TRẠNG VỀ LAO ĐÔNG - VIỆC LÀM
TRÊN ĐỊA BÀN TỄNH

I. ĐÁNH GIẢ KẾT QUẢ THựC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

  1. Thực trạng về dân số, lao động, việc làm

Đến năm 2015, dân sổ của tỉnh khoáng 1.246.165 người, số nẹười trong độ tuổi lao động khoảng 779.000 người chiếm 62,51 % dâirsố, dân sô tham gia hoạt động kinh té thường xuyên khoảng 769.000 người, chiếm 61,71% dân sổ, trong đổ phân bố ở khu vực thành thị là: 112.782 người, chiếm .14,67%; khu vực nông thôn là 656.218 người, chiếm 85,33%.

Hàng năm, số người bước vào độ tuổi lao động bình quân khoảng 15.000 người. Trung bình mỗi năm có từ 38.000 - 40.000 người thiếu việc làm.

  1. Kết quả đạt được

Giai đoạn 2011” 2015, toàn tỉnh giải quyết việc làm chjo 182.400 lao động, bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 36.480 lạo đông, đạt 96% so với chỉ tiêu kế hoạch Nghị quyết Đại hội tỉnh Đàng ị bộ lần thứ XVIII (36.480/38.000 lao động/năm). Trong đó giải quyết việc lạm mới cho khoảng 97.600 ỉao động, bình quân 19.520 lao động/năm, đạt 97,6% so vởi chỉ tiêu kế hoạch (19.520/20.000 lao động).

  • Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,1% năm 2011 xuống còn khoảng 3,8% năm 2015 (đạt 100% chỉ tiêu);
  • Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thon từ 82% năm 2011 tăng lên 86% năm 2015(đạt 100 chỉ tỉêu);
  • Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch theo cơ cấu ptíát triển kinh tế của tỉnh. Đến cuối năm 2015, tỷ trọng cơ cấu lao động trong ngành Công nghiệp “ xây dựng là 28%; Thương mại - dịch vụ là 25%; giảm tỷ họng lao động trong ngành Nông nghiệp còn 47%. Nhìn chung, 3 chỉ tiêu này đềú đạt so với chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVĨĨĨ.
  • Tỷ lệ ỉao động qua đào tạo nghề từ 31% năm 2011 tăng lên 45% năm 2015 (đạt 100% chỉ tiêu);
  • Hoạt động cho vaỵ vốn giảỉ quyết việc làm: Trong 5 năm, đẵ xét duyệt cho vay 7.500 dự án với. sô vôn giải ngân gần 139.664 triệu đồng; giải quyết việc làm. mới và thêm việc làm. cho 26.200 lao động;

“ Chương trình, xuất khẩu lao động: Trong 05 năm, toàn tỉnh cổ 8.04ỉ người đi xuất khẩu lao động (trong đó: theo Đe án xuổt khẩu lao động huyện nghèo là 776 người). Tỉnh đã ban hành các cơ chế, chính sảch hỗ trợ nhu: Ban hành quy định hỗ trợ kinh phí đào tạo ngoại ngữ, bổ túc nghề, giáo dục định hướng và cho vay vôn đối với người lao động đi iàm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng với mức 700.000 đồng/người (Quyết định số 262/2008/QĐ- UBND ngày 09/9/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh); Ban hành Quy định hỗ trợ chi phí khám sức khỏe ban đầu. cho người đăng kỷ đi làm việc ở nước ngoàỉ theo hợp đồng (Quyết định số 981/QĐ-UBND ngày 16/6/2009 và Quyết định sổ 253/QĐ-UBND ngày 25/10/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh). Ban hành Quy chế cộng tác viên xuất khẩu ỉao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo Quyết định SỐI6/2013/QĐ-UBND ngày 25/3/2013 của UBND tỉnh

  • Thực hiện dự án hỗ trợ phát triển thị trường lao động: giai, đoạn 2011- 2015 đã tiên hành thu thập thông tin thị trường lao động trên đỉa bàn tỉnh. Kêt quả đã cập nhật thông tin cung ỉao động cho 307.408 hộ gia đình; thông tin cầu lao động tại 1.809 doanh nghiệp để cung cấp thông tin giúp Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban quản ỉý các Khu Công nghiệp tỉnh và UBND các huyện, thành phố có sự định hướng, hoạch định các chương tành, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, góp phần đào tạo nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo cho nhân dân.
  • Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh giai đoạn 2011- 2015 đã tổ chức có hiệu quả các hoạt động sàn giao dịch việc làm diễn ra với tần suất 2 phiên/ thảng và trở thành địa chỉ quen thuộc, tin cậy của người lao động và người sử dụng lao động. Việc thực hiên chính sách bào hiểm thất nghiệp (BHTN), tư vấn, giới thiệu việc làm và hoạt động thông tin thị trường lao động kịp thời và hiệu quả. Kêt quả 5 năm đã gỉải quyết cho hơn 11.000 người hưởng trợ cấp thất nghiệp với tổng số tiền 85 tỷ đông; tố chức được ỉ 17 phiên giao dịch việc làm, vơi hem 180.000 lượt người đăng ký tìm việc làm và đã giới thiệu việc ỉàm cho hơn 60.000 người. Sô người tìm được vỉệc làm qua hệ thông Trung tâm dịch vụ việc làm 5 năm qua (2011-2015) chiêm tỷ lệ 33,3%. ' '
  • Thực hỉện Đề án dào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ (Đê án ỉ 956), cùng với chương, trinh 30a đã tập trung -đầu tư nguồn lực cho các cơ sở dạy nghê trong tỉnh. Trong 5 năm, các cơ sở dạy nghề đã đào tạo được 121.920 học sinh - sinh viên; trong đổ: cao đẳng nghề: 13.565 người, trung cấp nghề: 27.897 người, đạt 75,26% so với kế hoạch; sơ cấp nghề và dạy nghề dưới

3 tháng: 80.458 người, đạt 100% kế hoạch. Hơn 70% cổ việc làm và tự tạo việc làm sau học nghề (bình quân mỗi năm cổ 17.068 người).

- Tổng kinh phỉ thực hiện Chương trình mục tiêu việc làm giai đoạn 2011- 2015 là: 130.435,49 triệu đồng. Trong đó: ị

+ Ngân sách Trung ương: 53.958,06 triệu đồng; ị + Ngân sách địa phương: 76.477,43 triêu đồng. : (Chỉ tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo).

11» ĐÁNH GIÁ CHƯNG

  1. Kết quả đạt đưực:
  • Chương trình mục tiêu việc làm giai đoạn 2011- 2015 đã từng bước hỗ trợ giải quyêt vấn đề bức xúc về việc làm trong đời sống xã. hội. Chương trình đã thực sự tạo được những chuyên biến, tích cực, ẹóp phân quan trọng vào việc giảỉ quyết việc làm cho nhân dân trong tỉnh, thúc đẩy kinh tế- xãịhộỉ phát triển; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng tỷ lệ ỉao động qua đào tạo nghề. Đồng thời tạo sự chuyên biên tích cực vê xây dựng nông thôn, kinh tế'ệ vùng .sâu, vùng xa, góp phần giảm nghèo, giảm tỉ lệ thất nghiệp, thiêu việc ỉàm; ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng.
  • Chương trình đã đóng vai trò,quan trọng trong việc phát triển thi trường ỉao động, góp phân chuyển dịch cơ cấu lao động dần đáp ứng yêu cầu phát triển lãnh tê - xã hộỉ của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiệh đại hóa; thực hiện lông ghép có hiệu quả với các chương trinh phát triên kỉnh tỊ - xã hội, góp phần giảm nghèo, ổn định và phát triển kinh tế-xã hội.
  • Công' tác dạỵ nghề, xuất khẩu ỉao động được các cấp, các ngành chủ trọng, có nhiêu chuyên biên, tích cực, đặc biệt là việc thực hiện cổ hiệu quả Đề án đấy mạnh xuất khẩu lao động tại các huyện nghèo, sổ người được đào tạo nghề, đi xuất khẩu lao động tăng hàng năm.
  • Nguồn Quỹ quốc gia về việc làm góp phần giải quyểị việc làm cho nhân dân, nhât là tại khu vực nông thôn; đong thời tạo cơ hội cho ịnhóm lao động yểu thê (lao động là người nghèo, người tàn tật, người dân tộc, người bị thu hôi đât,..) có cơ hội vay vổn phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho bản thân; khôi phục các làng nghề, các nghề truyền thống.
  • Hệ thống thông tín về thị trường lao động bước đầu đã được hoàn thiện, cơ sở dữ liệu cưng - cầu được hình thành, các hình thức gÌaơịdỊch việc làm được phát triển, nhất là việc phát triển hệ thống sàn giao dịch vỉệc làm định kỳ 02 ỉân/tháng. Người lao động ngày càng được tiếp cận nhiều hơn với hoạt động giao dịch việc làm.

" Tỉnh đã ban hành cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút đầu tư, nên các doanh, nghiệp trong và ngoài tính, các doanh nghiệp cổ vổn đầu tư nước ngoài đấ đâu tư vào Khu Kinh tể Dung Quất, Khu VSỈP Quảng Ngãi và các Khu công nghiệp, đã giải quyết việc làm cho nhiều lao động, đặc biệt là các ngành thu hút được nhiều chỗ làm vỉệc như: ché biến thủy sản, lắp rốp điện tử, chế biển gỗ, may mặc, giày da...

  • Hoạt động truyền thông được dẩy mạnh với nhiều hỉnh thức phong phủ và hiệu quả. Công tác kiểm tra, giám sát được tồ chức thường xuyên hơn, qua đó đã kịp thời khãc phục những hạn chế yếu kém trong tổ chức thực hiện chương trình.
  1. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân a) Tồn tại, hạn chế:
  • Trong 5 năm qua, với sự cố gắng nỗ ỉực của các ngành, các cấp, các địa phương, đã phẩn đẩu và cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu cửa Chương trinh việc làm giai đoạn 2011 — 2015. Tuy nhiên, tỉnh trạng thiếu việc làm vẫn gia tăng, công việc và thu nhập của người lao động thiếu sự ổn định, số ngườỉ ra ngoài tỉnh tìm việc làm còn cao, công tác xuất khẩu lao động còn hạn chế, chất lượng nguồn, nhân lực thấp.
  • Hằng năm, người lao động, học sinh, sinh viên tốt nghiệp ở các trường chuyên nghiệp và trường nghề có nhu cầu về việc làm rất lớn, nhưng thực trạng, khả năng giải quyết việc làm tại tỉnh chưa dấp ứng. được yêu cầu. Ngành Công nghiệp- Xây dựng, Dịch vụ chậm phát triển, nên chưa thu hút được nhiều lao động vào làm việc; phân lớn người lao động còn thụ động trong tìm kiêm việc làm, một số ít lao động còn có tư tưởng xem tạo việc làm chĩ ỉà trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước. Nhiều lao động chưa định hướng nghề nghiệp tương lai trước khi theo học các ngành nghề để gắn liền với cơ hội tìm kiếm việc làm.
  • Đào tạo nghê chưa thật sự găn liên với giải quyêt việc làm.
  • Việc khai thác nguồn, dữ liệu điều tra Cung “ cầu lao động chưa đạt hiệu quả cao.

“ Nguồn Quỹ quốc pia về việc ỉàm chưa đáp ứng nhu cầu cho nhân dân. Hoạt động cho vay chủ yêu tập trung vào đổi tượng lao động ở khu vực nông nghiệp n.ê.n hiệu quả .giải quyết việc làm chưa cao. Mức cho vay Quỹ Quốc gia vê việc làm giai đoạn. 2011-2015 còn thấp; chậm sửa đồi dẫn đến khổ cổ tính khả thi trong việc giải quyêt việc làm mới cho người lao động (mức cho vay chỉ 20 triệu đồng/hộ gia đình) không đáp ứng đủ nhu cầu vốn để giải quyết việc làm với giá cả như hỉện nay.

b) Nguyên

  • Một số địa phương chưa chủ động phát huy nguồn hội ỉực hiện có, còn to tưởng trông chờ, ý lại, phân lởn hoạt động phải dựa vào ngân sách câp tỉnh và Trung ương; tính chủ động trong xây dựng kê hoạch hành, động và kinh phí hoạt động còn hạn chể. Các cấp ủy, chính quyền địa phương chưa có sự quan tâm, chỉ đạo điêu hành thông nhầt, tập trung, quyết liệt; chưa cổ sự gân kêt chặt chẽ gỉữa các ngành và địa phương trong tổ chức thực hiện chương trình.
  • 'Nền kỉnh tế của tỉnh trong những năm qua tăng trưởng với nhịp độ khá cao nhưng chưa có sự cân. đoi trong thu-chi ngân sách. Việc trích lập Qũy giải quyết việc làm của địa phương hạn chể nên kết quà giải quyết việc tàm vẫn chưa tương thích với tốc độ phát triển kinh tế.
  • Các doanh nghiệp có sự phát triển nhanh về số lượng nhưng phần lởn có vôn đâu to ít, quy mô sản xuât nhỏ và thu hút lao động thâp; tôc độ đô thị hỏa, dịch vụ và du lịch chưa phát triển nên tỷ lệ dịch chuyển lao động theo ngành công nghiệp- xây dựng, dịch vụ còn chậm. Việc làm trong doanh nghiệp thiếu sự ổn định, tiền lương còn thấp, các chế độ đối với người ỉao động chưa được quan tâm nên hiệu quả tạo việc làm không cao.
  • Từ năm. 2013 đến nay, Trung ương không bổ sung vện từ Qũy Quốc gia giải quyết việc làm nên nguồn vốn vay còn nhiều hạn chíỵ mức vay thấp nên chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của nhân dân. Các dựí án được duyệt cho vay chủ yêu từ khu vực nông nghiệp, kinh tế hộ gia đình. njên hiệu quả về giải quyết việc làm, thu hút lao động chưa cao. ị
  • Công tác xuất khẩu lao động chưa được các cấp chậih quyền quan tâm đúng mức; công tác tuyên truyền, vận động còn hạn chế; ngươi lao động còn tâm lý e ngại; thi trường xuất khẩu lao động còn hạn hẹp.
  • Công tác hướng nghiệp, dạy nghề vẫn chưa được chú ý đúng mức, đào tạo cho người ỉaq động chưa theo quy hoạch, ỉao động qua đào tạo nghề chưa đảm bảo cà về sổ lượng và chất lượng, chưa thật sự gắn đào tạo với địa chỉ sử dụng nên dân đên tình trạng thiểu lao động có trình độ kỹ thuật đáp ứng được yêu câu công việc của doanh nghiệp.

“ Tính tự chủ trong tự tạo việc làm, tự tìm kiếm việc làm của người ỉao động chưa được phát huy; trình độ tay nghề của người lao động nhìn chung còn thâp, nhận thức, tác phong làm việc chưa phù hợp với quy trình sản xuất công nghiệp.

  • Chưa hình thành được Trung tâm dự báo thị trường lao động. Chủ trương xã hộỉ hóa về dịch vụ vỉệc làm chưa, phát triển. Ngoài 03 Trung tâm của 'Nhà nước và các hội, đoàn thể thì chưa cổ doanh nghiệp tham gia hoạt động dịch vụ việc làm.

" Công tác dự báo, báo cổo không thường xuyên, thiếu chính xác đã làm ảnh hưởng lớn đến vỉệc ỉập kế hoạch cũng như việc đảnh giá .kết quả giải quyết việc làm hàng năm; việc thu thập thông tin, điều, tra về cung, cầu lao động còn thiêu sự quan tâm của chính quyền cấp cơ sở.

  • Vaỉ trò của cán bộ trực tiếp thực hiện chương trình là một trong những nhân tố quyết định tới sự thành công của chương trinh. Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ am hiếu vể chính sách việc làm ở cấp cơ sở vừa thiếu lại vừa thường xuyên thay đổi nên ảnh hưởng rất ỉớn đển hiệu quả thực hiện chương trinh trong những năm qua.
  • Trong quá trình thực hiện thu hút các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, phần lớn chưa quan tâm đến việc glâi quyết việc làm cho lao động tậi chồ, nhất là lao động bị thu hồi đất. Chưa có chính sách hữu hiệu đối với việc đào tạo nghề, gỉải quyết việc làm cho lao động bị thu hồi đất, nhất ỉà tại Khu Kinh tế Dung Quất vả các Khu công nghiệp của tỉnh.
  • Nen kinh tế thế giới và khu vực cỏ nhiều biến động bất lơi, khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cẩu; tranh chấp chủ quyền trên biên Đông luôn diễn biến phức tạp; đầu tư công giảm, sản xuất và kinh doanh trong nước gặp nhiêu khó khăn đã làm ảnh hưởng rât ỉớn đên công tác gỉải quyêt việc làm; tàm gia tăng tình trạng thiếu việc ỉàm và thất nghiệp, gây sức ép cho công tác giải quyết việc làm.

Chương II

MỤC TIÊU, NHIỆM vụ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THựC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH VIỆC LÀM TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2016 ~ 2020
(gọi tăc là Chương trình)

  1. CĂN Cứ XÂY DƯNG CHƯƠNG TRÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cử Bộ ỉuật Lao động ngày 18 tháng 6 năm. 2012;

Căn cứ Luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006:

Căn. cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định sổ Ỉ26/2007/NĐ-CP ngày 01 thảnẹ 8 năm 2007 của Chính phù Quy định chi tiết và. hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Người lao động Việt Nam đì làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Căn cứ Nghị định số 03/2014/NĐ-CP nẹàỵ 16 tháng 01 năm. 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về việc làm; I

Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm. 2015 của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; ị

Căn cứ Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ; giải quyết việc ỉàni địa phương và kinh phỉ quản lý Quỹ quốc gia về việc làm; }

Căn. cứ Thông tư sổ 23/2014/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 nqm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sổ điều của Bộ luật lao độiig về việc làm;

Căn cứ Thông tư sổ 27/20 15/TT-BLĐTBXH ngày 24jháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương bỉnh và Xã hội hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động; ị

Căn cứ Thõng to sổ 45/2015/TT-BLĐTBXH ngày 1 lị tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều vê Quỹ quốc gia về việc làm quy định tạì Nghị đỊnhịsố 61/2015/NĐ-CP ngày 09 thống 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chínhí sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; i

Căn cứ Thông to số 54/2016/TT-BTC ngày 21 tháng (3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng tiền ỉãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm; }

Căn cứ Quyết định số 2Ố2/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Ban hành Quy định hỗ trợ kinh phí đào tạo ngoại ngữ, bô túc nghê, giáo dục định hướng và cho vay vốn đối vời người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng; :

Căn cứ Quyểt định số 253/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Ban hành Quy định hỗ trợ chi phí khám sức khỏe ban đâu cho người lao động đãng ký đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Căn cứ Quyết định sổ 37/2012/QĐ-ƯBND ngày 30 tháng 10 năm 201.2 của ƯBND tỉnh Quảng Ngãi Ban hành Quy chế lập, quản lý và sử dụng Quỹ giảỉ quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi; :

Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Đại hội

Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ XIX; ị

Căn cố Nghi quyết số Ĩ9/20Ỉ5/NQ-BĐND ngày 14 thảng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2016-2020; ' *

Căn cứ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm. 2015 của Hội đông nhân dân tỉnh Quảng Ngẫi về Chương trình xây dựng Nghị quyết năm 2016; '

Căn cử Nghị quyết số 05 /20IỐ/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đông .nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Khoá XII-Kỳ họp thứ 2 về Chương trinh việc làm tỉnh Quảng Ngẫi giaỉ đoạn 2016-2020;

  1. Dự BÁO DÂN SỐ, LAO DỘNG - VIỆC LÃM GIAI DOẠN 2016- 2020 ‘ ’

Dự báo dân số năm 2016 là 1.256.143 người, dân sổ trong độ tuồi, lao động khoảng 794.000 người. Đến năm 2020, dân sổ khoảng 1.279.330 người, dân sổ trong độ tuổi ỉao động khoảng 854.000 người, chiếm 66% dân số.

Giai đoạn 2016 - 2020, dự báo mồi năm có từ 15.000 - 17.000 người bước vào độ tuôi lao động. Mỗi năm trung bình có khoảng 40.000- 42.000 người tìm việc lồm.

(Chi. tiết tạỉ Phụ lục số 02,03,04, 05 kèm theo).

' III. MỤC TIẾU, CHĨ TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỰNG, THỜI GIAN THựC HIỆN CỦA CHƯƠNG TRÌNH

  1. Mục tiêu chung

Tạo lập môi trưởng phát triển thị trường lao động; tập trung đào tạo nghề và giải quyết việc làm; có giải pháp để giải quyết việc làm cho số sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp chưa có việc làm, đồi mới công tác quản ỉý nhà nước về đào tạo nghề, giải quyết việc làm theo hướng nguồn lực của nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho người sử dụng lao động và người lao. động để doanh nghiệp chủ động đào tạo gắn với sử dụng lao động; khuyến khích phát triển loại hình doanh nghiệp dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng chuyển dịch cơ cấu kỉnh tể, giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp, tăng tỷ lệ lao động trong ngành công nghiệp ” xây dựng, thương mại - dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kỉnh tế - xã hội của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Trung bình mỗi năm giải quyết việc làm mới cho .khoảng 40.000 lao động.

  1. Chỉ tiêu cụ thễ

Giai đoạn 2016-2020 phấn đẩu:

- Giải quyết việc làm mới cho 200.000 lao động; trungỊbình mỗi năm giải quyêt việc làm mới cho khoảng 40.000 lao động; cụ thể:

+ Thông qua các Chuông trinh phát triển kinh tế xã hội Ị141.000 lao động/ 5 năm, trung bình mồi năm giải quyết việc làm mới cho khoảng 28.200 lao động;

+Xuất khẩu lao động cho 9.000 ỉao động/5 năm, trung bỉnh mỗi năm cố 'khoảng 1.800 người đi xuất khẩu lao động;

+Thông qua Chương trinh vay vốn Qũy giải quyết việc làm cho khoảng 50.000 lao động/5 năm, trung bình mỗi năm tạo việc làm mới cho khoảng 10.000 ỉao động. Ị

  • Đên năm 2020, tỷ lệ ỉao động nông nghiệp trong tổng lao động xẵ hội còn khoảng 40%; tỷ lệ lao động công nghiệp - xây dựng troqg tổng lao động xã hội của tỉnh chiếm 32%; tỷ lệ lao động dịch vụ trong tổng lặo động xẵ hội của tỉnh chiếm trên 28%.
  • Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đến năm 2020 đạt khoảng 55%, trong đó: lao động nữ 45%, lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt khọảng 80% - 85%.

" Đến năm 2020. tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị cpn khoảng 3,5%, tỷ lệ thât nghiệp ở khu vực nông thôn còn khoảng 1,5%.

  • Nâng tỷ lệ lao động tìm được việc làm thông qua hệ thống Trung tâm dịch vụ vỉệc làm đến năm 2020 là 35%.
  1. Đối tượng áp dụng, phạm vi áp dụng, thời gian thực hiện:
  1. Đối tượng áp dụng: Người lao động từ đủ 15 tuổi tpở lên, có khả năng lao động và có nhu câu làm việc; các cơ quan quản lý nhà nước, các địa phương và các tổ chức cổ liên quan.
  2. Phạm vì áp dụng: Thực hiện trên địa bàn tỉnh QuảngiNgấi.
  3. Thời gian thực hiện: Từ năm 20lố đến hết năm 2020.
  1. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRỊNH

Chương trinh gồm các hoạt động sau:

  1. Hoạt động đẩy mạnh phát triển kinh tế và thu hút đầu tư để tạo việc làm.
  2. Hoạt động tạo việc làm từ Qũy quốc gia về việc làm.
  3. Hoạt động hỗ trợ người lao động đi làm việc có thơi hạn ở nước ngoài theo hợp đồng. ị
  4. Hoạt động hỗ trợ phát triển thông tin thị trường lao động.

ÍO

  1. Hoạt động đỗi mới công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề và đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm.
  2. Hoạt động truyền thông; nâng cao năng lực thực hiện, chương trinh.
  1. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
  1. Đẩy mạnh phát triển kinh tế và thu hút đầu tư đề tạo việc làm

. a) Nhiệm, vụ:

  • Tỉểp tục tăng cường và tập trung thực hiện đồng bộ và cỏ hiệu quả các Chương trình phát triển kinh tế-xã hội như: phát triển Khu kinh tế Dung Quất, Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP, các Khu công nghiệp cùa tỉnh và các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, lảng nghề, phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế-xã hội các huyện miền núi, chương trình 30a, phát triển kinh tê-xã hội vùng biển, nhằm gỏp phân tạo việc làm cho người lao động. Phấn đấu trong 5 nâm, tạo việc làm. mới thông qua các chương trình phát triển kinh tế-xã hội cho khoảng 141.000 ỉáo động.

" Đẩy nhanh chuỵển dịch cơ cẩu kinh tể theo hướng phát triển công nghiệp và dịch vụ nhăm chuyên dịch nhanh cơ câu lao động theo hướng .giảm tỷ trọng lao động trong nông-lâm-nghiệp, tăng tỷ trọng lao động trong công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

b) Giải pháp thực hiện:

b 1) Tập trung vào quy hoạch và phát triển các ngành kinh, tế:

  • Phát triển công nghiệp, xây dựng nhằm giải quyết vỉệc làm cho khoảng 80.000 lao động/5n.ăm:

+ Quán trỉệt, triển khai thực hiện Kết luận số 18-KL/TU ngày 19/4/2016 của Tỉnh ủy tại Hội nghi lần thứ 3, khóa XIX về đẩy mạnh phát triển công nghiệp giai đoạn 2016 - 2020.

+ Tập trung thu hút đầu tư mở rộng và phát triển công nghiệp ở Khu Kinh tế Dung Quất, Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSĨP, các Khu công nghiệp của tỉnh và các cụm công nghiệp làng nghề hiện có; quy hoạch các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làn.ệ nghề tại cốc huyện, thành phổ; tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cẩu kinh tế và cơ câu lao động của tỉnh. Phân đấu giá trị sản xuất công nghỉệp tăng bình quân 14-15%/năm, nâng tỷ trọng GRDP công nghiệp - xây dựng lên 60 - 61% vào năm 2020.

+ Triển khai thực hiện Quyết định số. 2052/QĐ-TTg ngày 10/1 ỉ/2010 cùa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kỉnh tế-xã hội của tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 có hiệu quả. Khai thác triệt để tiềm nâng và lợi

thế so sánh của tỉnh, đặc biệt là lợi thể về cảng biển nước sâu để phát triển các ngành công nghiệp như: ỉọc hóa dầu, gia công kim loại, đópg tàu, khai khoảng, năng lượng điện; Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSĨP, iđồng thời phát triển công nghiệp nhẹ với các ngành sử dụng nhiều lao động và nguồn nguyên liệu tại chồ như: chế biển nông, lâm, thủy sản; dệt may, da giày, đỉệĩi tử, tin học, vật ỉiệu xây dựng, cống nghiệp phục vụ tiêu dùng và các ngành cong nghiệp phụ trợ khác; phát triển mạnh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nong thôn, cụm công nghiệp làng nghề, du nhập vồ phát trỉển các ngành nghề như: trồn^ nấm, cây cảnh, sinh vật cảnh, làm hoa, thêu ren và sản xuất hàng mỹ nghệ... để tạo nhiều việc làm. cho lao động địa phương, phát triển và đa dạng hóa thị trường lao động.

+ Khai thác triệt để tiềm năng và lợi thể so sánh của ị tỉnh, đặc biệt là ỉợỉ thể về cảng biển nước sâu để phát triển các ngành công nghiệp như: lọc hổa dầu, gia công kim loại, đóng tàu, khai khoáng, năng lượng điện; Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSĨP, đồng thời phát hiển công nghiệp nhẹ vơi các ngành sử dụng nhiêu lao động và nguôn nguyên liệu tại. chỗ như: chế biến nông, lâm, thủy sản; dệt may, da giày, điện tử, tin học, vật ỉỉệu xây dựng, công nghiệp phục vụ tiêu dùng và các ngành, công nghỉệp phụ trợ .khác; phát triến mạnh công nghiệp, tiểu thủ cổng nghiệp ở nông thôn, cụm công nghiệp làng nghề, dù nhập và phát trỉên các ngành, nghê như: trông nâm, cầy cảnh, sinh vật cảnh, lậm hoa, thêu ren và sản xuât hàng mỹ nghệ... để tạo nhiều việc ỉàm cho lao. động địa phương., phát triển và đa dạng hóa thị trường lao động.

+ Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, tăng tỷ trọng giá trị nội dịa trong sản phẩm công nghiệp. Tích cực xúc tiến, đầu tư thực hiện dự án; chúịtrọng dự án tạo giá trị gia tăng cao; phát triển công nghiệp, chế biến sản phẩm nông, lâm, thủy sản; công nghiệp phụ. trợ, công nghiệp lọc hóa dầu; các ngành côiỊg nghiệp giải quyết nhiều lao động.

+ Hoàn thiện cơ chế quản lý và đổi mới công tác xúc ị tiến thu hút đầu tư; nâng cao năng ỉực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); phảt triển doanh nghiệp. Tạo môi trường thông thoáng, cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kỉnh tể, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trở thành lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

  • Phát triển thương mại - dịch vụ và du lịch nhằm giải; quyết việc làm cho khoảng 36.000 lao động/5 năm:

+ Triển khai, thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TƯ qgảy, 01/7/2016 của Tỉnh ủy tại Hội nghị lần thứ 4, khóa XIX về đẩy mạnh pháỊ triển kình tế biển, đảo tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016” 2020.

+ Phát triển nhanh và đa dạng các loại hình dịch vụ để Ịhu hút và tạo nhiều việc làm, phẩn đấu giá tộ dịch vụ tăng bình quân 12%/năm^ nâng tỷ trọng dịch vụ trong GRDP lên 28 - 29% vào năm 2020. Phát triển cá^ siêu thị, chợ, nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại ở thành phố Quảng Ngãi, Khu Kinh tế Dung Quât, Khu công nghiệp, đồ thị và dịch vụ VSIP vả ở các vùng đồ thị đê tạo việc làm cho người lao động.

+ Phát triển nhanh, ổn định và bền vững ngành du lích theo hướng du lịch văn hóa - lịch sử, sinh thái, lễ hội. và cảnh quan môi trường, đạt hiệu quả kinh tế cao. Tiêp tục đầu tư, thu hút đâu tư đê phát triên hạ tâng và dịch vụ du. lịch ở các khu, điểm du lịch như Thiên Đồng (Khe Hai), Vạn Tưởng, Ba Làng An, Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Nước Trong - Cà Đam, Lý Sơn... Đồng thời, xây dựng các tuyến du lỉch nội tỉnh và khai thác tốt các tuyến du lịch liên tỉnh. Két hựp khai thác hiệu quả các điểm du lịch sinh thái và làng nghề truyền thống tại các huyện miên núi để 'tạo việc làm và tăng thu nhập cho nhân dân.

  • Phát triền nông - lâm - ngư nghiệp nhằin giải quyết việc làm cho khoảng 25.000 lao độiig/5 năm:

+ Triển khai thực .hiện Kết luận, số 30-KL/TU ngày 26/4/2016 của Tỉnh ủy tại Hội nghị, lần thứ 3, khóa XIX về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mởi giai đoạn 2016 — 2020.

+ Phát triển nông, lâm, thủy sản theo hướng công nghiệp hóa, hiện, đại hóa, bên vững về sinh thái để tạo việc làm. ổn định vả nâng cao thu nhập cho người lao động, đưa giá trị sản xuất nông, ỉâm, ngư nghiệp tăng bình quân 3,5 4,0%/năm, tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp trong GRDP đạt 1 ỉ - 12% đến năm 2020.

+ Hình thành vành đai nông nghiệp, khu nông nghiệp công nghệ cao phục vụ các đô thị, Khu kinh tê Dung Quât, Khu công nghiệp, đô thị yà dịch vụ VSIP và các Khu công nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ dồn điền, đổi thửa; ổn định diện tích trông lúa; xây dựng một sô mồ hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch; gân sản xuât vởỉ chê biến, tiêu thụ nông sản trên cơ sở phát triên các hình thức hợp tác liên kết giữa hộ nông dân vớỉ các tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp. Phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật; xây dựng thương hiệu hồng nồng sàn, vùng nguyên liệu tập trung, chuyên canh phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu.

+ Hình thành những vùng chuyên canh như vùng lúa chất lượng cao, vùng thâm canh rau sạch áp dụng quy trình, kỹ thuật hiện đại vào sản xuất, tăng giá trị đâu. tư/ha đât canh tác. Áp dụng công nghệ tiên tiến sau thu hoạch gắn với việc tô chức tiêu thụ hàng hóa cho nông dân. Tạo việc làm phí nông nghiệp để giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp còn. khoảng 40% trong tổng ỉao động vào năm 2020.

+ Gắn kết chặt chê giữa trồng trọt, chăn nuôi với công nghiệp chế biển; chuyên dịch cơ câu nông nghiệp, nông thôn theo hướng tăng tỷ lệ ngành chăn nuôi đê ngành này trở thành ngành sản xuất chỉnh nhằm tạo việc làm và tăng

thời gian lao động ở khu. vực nông thôn. Thực hiện cỏ hiệu quả Đề án tái cấu trúc ngành nông nghiệp của tỉnh.

+ Phát triển tàu thuyền có công suất lớn phù hợp với; ngư trường, ngành, nghề; đẩy mạnh phát triển dịch vụ hậu cần. nghề cá. Cổ giải pháp chuyển giao cho ngư dân ứng dụng các công nghệ tiên tiên trong bảo quản, sơ chê sản phâm thủy sản.

b2) Thu hút đàu tư, phát triển các thành phần kinh tế, các hình thức tồ chức sản xuất kỉnh doanh để tạo vỉệc làm

Thực hiện đa dạng hóa đầu ta; tiếp tục đẩy mạnh cậi cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng; xây dựng các cơ chế, chỉnh sách để thu hút đầu tư và đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, khuyển khích và tạo điều kiện thuận ỉợỉ để các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và các doanh nghiệp, các tô chức và cá nhân thuộc tât cả các thành phần kinh tế phát ỉ triển sản xuât, kinh doanh, trên địa bàn, đông thời khuyên khích các dự án đang hoạt động đâu tư mở rộng sản xuất. Phấn đấu đến năm 2020, số lượng doanh nghiệp toàn tỉnh tăng 02 lần so với thời điềm năm 2015 (đến năm 2020 có khoảng 9.500 - 10.000 doanh nghiệp) để tạo việc làm cho người lao động. :

Phát triển mạnh các hợp tác xã kinh doanh đa ngành, da lĩnh vực như: sữa chữa tàu thuyên, chê biên cá, chế biến mắm, dịch vụ tín dụng... Phẩn đâu đên năm 2020 cỏ 55% họp tảc xã đạt loại khá trở lên. Đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân, kinh tê có vôn đầu tư nước ngoài; chú trọng phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại để tạo việc làm và tăng thu nhập cho nhân dân.

b3) Phát triển hài hòa, bền vững giữa các vùng kinh tế để giải quyết việc làm

  • Phát triển vùng đồng bằng trên cơ sở phát triển ngành trồng trọt theo hướng chuyên canh, thâm canh tăng năng suất; phát triển ệhãn nuôi tập trung quy mô lởn; nâng cao chất lượng, sản lượng sản. phẩm cây trồng, vật nuôi; hình thành vành đai cung cấp lương thực, thực phẩm chất lượng bao và an toàn phục vụ cho các đô thị; phát triển công nghiệp chế biến sử dụng ị nguyên liệu sẵn có trong vùng.
  • Phát triển vùng ven biển và hải đảo: Thực hiện có hiệu quả Chiến lược biên Việt Nam. Tăng năng lực khai thác, đánh bắt, nuôi trồng, chê biến thủy, hải sản găn với xây dụng cảng cá, trung tâm dịch vụ hậu cần nghê cá, các vũng neo đậu tàu thuyên; đông thời xây dựng, phát triển các khu, điểm du lịch ven biển, đảo đê hình thành hành lang kinh tể ven biến Dung Quất “ Sa Huỳnh có đủ các cơ sở hạ tầng nghề biển và phát triển các loại hình du lịch, dịch vụ để giải quyết việc làm và tâng thu nhập cho người lao động.
  • Phát triển vùng miền núi: Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 3Oa của Chính phù găn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các chương trình, mục tiêu khác nhằm đạt mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững. Phát triên lâm nghiệp, kết hợp kinh tế vườn rừng gắn với chăn nuôi; thực hiện tổt việc giao đất, giao rừng cho các tổ chức, cá nhân để trồng rừng và bảo vệ rừng, chú trọng rừng đầu nguồn. Khai thác hợp lý, có hiệu quả tiềm năng thuỷ điện, khoáng sân; phát triển các ỉoại hình dịch vụ phù hợp nhằm tạo việc làm ồn định, tăng thời gian ỉao động ở nông thôn.
  1. Tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm
  • ) Nhiệm vụ:

Nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm thông qua Quỹ quốc gia về việc làm; đáp ứng ngày càng tốt hơn .nhu cầu. vay vốn giảỉ quyết việc làm của nhân, dân. Tronẹ gỉai đoạn 2016 ~ 2020, cho vay khoảng. 400 tỷ đồng, trong đỏ nguồn vôn thu hôi cho vay quay vòng 200 tỷ đông, nguồn vôn. do Ngân sách tĩnh bô sung ỉ 00 tỷ đồnp, nguồn vốn do ngân sách huyện, thành phố cân đổi bỗ sung khoảng ỉ 00 tỷ đồng. Trung bình mỗi năm tạo việc làm mới cho khoảng 10.000 lao động.

  • ) Giâi pháp thực hiện:
  • Hàng năm, trích ngân sách tình 20 tỷ đồng bổ sung vốn cho vay giải quyết việc làm chuyển qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi để cho vay giải quyết việc lảm; UBND các huyện, thành phố trích nguồn vốn ngân sách từ 0,5 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/đơn vị " khoảng, 20 'tỷ đồng/năm chuyển qua NHCSXH huyện, thành phổ để cho vay giải quyết việc làm.
  • Đe nghị Trung ương bồ sung n^uồn vốn cho vay giải quyết việc ỉàm hàng năm cho tỉnh Quảng Ngãi từ 10 tỷ đồng trỡ lên.
  • Ưu tiên xẻt duyệt cho vay dối vớỉ các cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng ít vổn nhưng thu hút nhiều lao động, nhỏm lao động yểu thế, lao động nữ, bộ đội, công an xuất ngũ, người bị thu hồi đất, người tàn tật và cho vay khởi sự doanh nghiệp đối với lao dộng thanh niên, nhằm tạo nhiều việc làm, đặc biệt là việc làm phi nông nghiệp;, ưu tỉên. phân khai vốn vaỵ cho những địa phương sử dụng có hiệu quả nguồn vổn vay, có nhiều mô hỉnh tốt về giảỉ quyết việc ỉàm.

" Thực hiện đúng cơ chế cho vay theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hô trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm. yà các văn. bản. pháp CỊuy đâ ban hành; nghiên cứu câỉ tiến .quy trình thù tục vay đề nhân dân dễ dàng tiếp cận với nguôn vốn vay; tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn, đặc bỉệt là mục tiêu tạo việc làm mới đối vởi các dự án.

  • Tăng cường hiệu quả việc cho vay ủy thác đổi với các tổ chức xã hội, tổ chức chỉnh trị " xã hội qua Ngân hàng Chính sách, xã hội; nạng cao hiệu quả của các chương trinh cho vay vốn khác như: vay hộ nghèo, vay trồng rừng, vay học sinh - sinh viên, góp phần phát triển kỉnh tế - xã hội và giồiị quyết việc làm cho nhân dân.
  1. HỖ trơ ngurời lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hựp đồng
  1. Nhiệm vụ:

Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động. Xác định đâỵ là nhiệm vụ quan trọng của các cẩp ủy, chính quyền địa phương và các ngành. Trong giai đoạn 2016 - 2020 đưa khoảng 9.000 người đi xuất khẩu lao độngj mỗi năm phấn đấu đưa khoảng 1.800 người đi xuất khẩu ỉao động; trong đỏ có khoảng từ 600 - 700 lao động thuộc các huyện nghèo. Tập trung vào các thị trường như: Malaysia, Hàn Quôc, Đài Loan, Nhật Bản, Trung Đông. Phấn đấu khọảng 60% người lao động tham, gia xuất khâu, lao động là lao động phố thông, lao động thuộc hộ gỉa đình chính sách, hộ đồng bào dân tộc, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ bị thu hồi đất, hộ có hoàn cạnh kinh tế khổ khăn, bộ đội, công an xuất ngũ.. :

  1. Giải pháp thực hiện:
  • Tiếp tục tăng cường sự chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, cảc hội, đoàn thê, nhât là câp ủy đảng và chính quyền cơ sờ đoi với công tác xuât khẩu lao động; thống nhất quan điểm xuất khẩu ỉao động lậ thế mạnh của một tỉnh cỏ nguồn nhân lực dồi dào, nhu cầu việc làm của người lao động lớn; giải quyết việc làm thông qua xuất khẩu lao động vừa là nhiệmị vụ cấp bách trước măt, vừa có tính chiên lược lâu dài nên phải kiên trì tô chứệ thực hiện liên tục trong nhiều năm.
  • Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động người lao động; thành lập đội ngũ cộng tác viên xuất khẩu lao độụg tại tất cả các xã, phường, thị trấn; kịp thời phát hiện và ngân ngừa các hành vỉ vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động.
  • Đầu tư cơ sở đào tạo nghề cho lao động đi xuất khẩu lao động, nhất là tại các trường nghê của tỉnh. Tập tiưng đẩy mạnh công tác tạo nguôn xuât khẩu lao độnệ và nâng cao chât lượng lao động băng việc tăng cườộg tô chức đào tạo nghê và dạy ngoại ngữ cho người lao động.
  • Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đổi với người lao động tham gia xuất khẩu lao động theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ“CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 7 l/2009/QĐ-TTg ngà^ 29/4/2Ị009 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ các huyện nghèo đầy mạnh xuất khẩu lao động; Ke hoạch số 1745/KH-UBND ngày 30/6/2009 của UBND tỉnh về thựq hiện. Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động gổp phần giâm nghèo bền vững theo Quyết định số 7ỉ/2009/QĐ“TTg.
  • Tranh thủ sự hỗ trợ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Táng cường tiếp xúc, hợp tác, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để mời các doanh nghiệp xuất khẩu lao động về tuyển chọn lao động trên địa bản đưa đi làm việc ờ nước ngoài. Đa dạng hóa thị trường, nhân rộng mô hỉnh liên, kêt trực tiêp giữa doanh nghiệp với các huyện.
  • Quan tâm tư vẩn việc ỉàĩĩi, hướng nghiệp cho đối tượng sau khi đì xuất khâu lao động trở vê nước; ưu tiên cho vay vôn giải quyêt vỉệc 'làm đôi với đôi tượng này.
  • Chuẩn bị nguồn vốn vay xuẩt khẩu lao động đảm bảo đáp ứng yêu cầu của người íao động, nhất là đảp ứng vốn vay cho các đối tượng chính sách xã hội. Thực hiện tốt các cớ chế, chính sách hỗ trợ cho người lao động; các câp, các ngành quan tâm tạo điều kiện thuận lợi giúp người lao động làm các thủ tục để đi xuất khẩu lao động như: chứng minh nhân dân, hộ khẩu, hộ chiêu, khám sức khỏe, lý lích tư pháp, vay vốn ngân hàng.
  • Xây dựng hệ thống quản, ỉý thông tin. và cơ sở dữ liệu về lao động thuộc đối tượng người nghèo, người dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách tham gia xuất khẩu lao động; người lao động đi xuất khâu lao động trờ về địa phương.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, giám, sát công tảc xuất khẩu lao động tại các đỉa phương, nhất là cấp cơ sở; thưởng xuyên tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm công tác này.
  • Tạp trung thực hiện có hiệu quả chính sách về công tác xuất khẩu lao động, cụ thể:
  • Hỗ trợ chi phí học ngoại ngữ, giáo dục định hướng, bổ túc nghề và cho vay vốn đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng; mức hỗ trợ một lần duy nhất, tối đa là 700.000 đồng/người theo quy định tại Quyết định số 262/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định hỗ trợ kỉnh phí đào tạo ngoại ngữ, bổ túc nghề, giảo dục định hướng và cho vay vốn đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng.
  • Hỗ trợ chỉ phí khám sức khỏe ban đầu cho người lao động đăng ký đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; mức hỗ trợ bằng với mức thu đối với 02 loại xét nghiệm HĨV và Viêm gan B, mức chi theo quy định của Bộ Y tế và thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 253/QĐ-ƯBND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của ƯBND tỉnh Quảng Ngãi Ban hành Quy định hỗ trợ chi phí khám sức khỏe ban đầu cho người lao động đăng ký đi ỉàni việc ở nước ngoài theo hợp đồng;.

+ Hàng năm, ưu tiên trích từ nguồn bổ sung vốn cho vay giải quyết việc làm 02 tỷ đồng đề cho vay xuất khẩu lao động cho các đối. tượng sau:

. Các đối tượng chính sách gồm: Thân nhân, của người cổ công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; bộ đội, công an xuât ngũ; đồng bào dân tộc thiêu số được vay 100%/tông mức chi phí cân thiêt từ Quỹ cho vay giải quyết việc làm để trang trải chi phí đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng.

. Các đổi tượng khác được vay 50%/tổng mức chì phí bần thỉết từ Quỹ cho vay giải quyêt việc làm đê trang trải chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đông. - í

+ Ngoài việc .hỗ trợ tuyên truyền cho công tác viên xuất .khẩu lao động tại 06 huyện nghèo theo quy định, tại Thông tư liên tịch sổ 31/2009/TTLT- BLĐTBXHLBTC ngày 09/9/2009 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xâ hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quyết định sổ 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Hỗ trợ các huyện, nghèo đấy mạnh xuất khẩu lao động ^ệp phần giâm nghèo nhanh và bền vững giai, đoạn 2009 - 2020; Quyết định, sô iố/2013/QĐ-UBND ngày 25/3/2013 cùa UBND tỉnh Quảng 'Ngãi về việc ban hành Quy chế cộng tác viên xuất khâu lao động trên địa bàn tỉnh, mức hỗ trợ 300.000 đồng/người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

+ Hàng năm, bố trí ngân sách tinh 0,21 tỷ đồng để ị thực hiện công tác tuyên truyền xuất khẩu lao động theo Quyết định sổ 16/20Ị3/QĐ-ƯBND ngày 25/3/2013 của ƯBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy chế cộng tác viên xuất khẩu lao động. í

+ Hàng năm, ƯBND tỉnh tặng bằng khen cho các doậnh nghiệp cổ thành tích đưa lao động có hộ khẩu Quảng Ngãi đí làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ mức 100 người trở lêĩì/năm và khen thưởng cho các cá nhân, đơn vị trong tỉnh có thành tích tốt trong công tác xuất khẩu lao động.

  1. Hỗ trự phát triển thông tin thị trường lao động
  • ) Nhiệm vụ: / * •

Hoàn thiện và phái triển hệ thống thông tin thị trường lao động, nâng cao tầng suất tổ chức sàn giao dịch việc làm tại các địa phương tỵr hiệu quả tư vấn và giới thiệu việc iàm. Giai đoạn 2016 - 2020, phấn đấu tổ chứd hơn 150 phiên giao dịch việc làm, thu hút hơn 231.000 lượt người tham gia đãpg ký tìm việc làm, trong đó có hơn 81.000 lượt người được giới thiệu tìm việc lam. Trang bình mỗi năm tổ chức hơn 30 phiên giao dịch việc làm, tư vấn giới thiệu việc ỉàm cho hơn 46.000 lượt người lao động, trong đó có hơn 16.000 người tỉm được việc làm.

  • ) Giải pháp thực hiện: Ị
  • Lập Đề án và triển khai xây dựng cơ sở II của Trang tâm dịch vụ việc làm Quảng Ngẵỉ; đầu tư nâng cao năng lực về giới thiệu việc làm cho các Trung tâm Dạy nghề và Giới thiệu việc làm của Tỉnh Đoàn Quảng Ngãi, Hội Nông dân Việt Nam tỉnh, Hội Liên hỉệp Phụ nữ tỉnh.
  • Đẩy mạnh xã hội hỏa dịch vụ tu vấn giới thiệu việc làm như: ưu tiên đăng ký và câp phép dịch vụ giới thiệu việc làm; có chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như các chỉnh sách khác đê phát triên dịch vụ giới thiệu việc làm.
  • Các trung tâm dịch vụ việc làm, cơ sở dạy nghề tăng cường tiếp xúc, hợp tác với các doanh nghiệp để nắm bắt nhu cầu tuyển dụng lao động, xây dựng kế hoạch tạo đào, to vấn, giới thiệu việc làm và tạo nguồn lao động kịp thời đáp ứng yêu cầu cùa thị trường lao động.
  • Tổ chức sàn giao dịch việc làm: Duy trì thường xuyên, nâng cao chất lượng, hiệu quả các phiên giao dịch việc làm tại sàn giao dịch việc làm, nâng tần suất lên 04 phiên/tháng, tiến tới tổ chức các phiên giao dịch việc làm hàng tuần để tăng cường cung cấp thông tin về thị hường lao động giúp người sử dụng ỉao động và người ỉ ao động gặp nhau, đồng thời tạo cơ hội cho người lao động tìm được việc làm hoặc tham gia học nghề,
  • Hàng năm, bố trí kinh phí ngân sách tỉnh; huyện, thành phố để tố chức điều tra cung - cầu ỉ ao động. Tăng cường công tác chỉ đạo các huyện, thành phổ thực hiện tốt việc thu thập, ,xử lý, cập nhật thông tin cung - cầu lao động theo Thông to số 27/20Ỉ5/ĨT-BLĐTBXH ngày 24 thang 7 năm 2015 của Bọ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dân thu 'thập, lưu trữ, tông hợp thông tin thị trường lao động. Đối với các thôn, bản, tổ dân phố phải thực hiện việc thu thập, cập nhật thong tỉn về thực trạng lao động việc làm, thất nghiệp và biến động lao động qua từng thời kỳ để góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu cung lao động; đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn phải thực hiện nghiêm túc việc cung cấp thông tin, thực trạng sử dụng ỉao động, nhu cầu tuyển dụng lao động, tình hình thực hiện chính sách đối với người lao động nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu cầu lao động.
  • Hoàn thiện, vả phát triển cổng thông tín điện tử việc làm và dự báo thị trường lao động, đặc biệt là nâng cấp trang web: vieclamquangngai.com, tiến đến. kết nối chung với cổng thông tin thị trường lao động cùa Bộ Lao động ” Thương binh và Xã hội.
  1. Đỗi mói công tác <ỊÙản lý nhà nước về đào tạo nghề và đồo tạo nghề cho lao động nông thông găn. với giãi quyết việc làm
  • ) Nhiệm vụ:

Xây dựng nhanh nguồn nhân lực nghề nghiệp có chất lượng cao đáp ứng yêu câu phát triên kinh tế - xã hội, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; trong đó tập trung cho những ngành, lĩnh, vực có vai trò quyêt định, tạo bước đột phá trong phát triên kinh tê “ xã hội của tỉnh, góp phân thực hiện chuyên dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, ệiảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hộỉ.Tăng nhanh tỷ lệ qua đào tạo nghề đẩy mạnh phát triên nguồn lực lao động đến năm 2020 đạt khoảng 55%, trong đó: lao động nữ 45%, lao động cỏ bằng cấp, chứng chỉ đạt khoảng 80% - 85%.

  • ) Giải pháp tỉiực hiện: )
  • Tổ chức thực hiện đạt hiệu quả Đề án đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2015 và định hướngịềến năm 2020, Kết luận số 17-KL/TLỈ ngày 19/4/2016 cùa Tỉnh ủy Quảng về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất ỉà nguồn nhân ỉực trong hệ thông chính trị và phục vụ sân xuất kinh doanh, giai đoạn 2016-2020; Đề án dạy nghệ cho lao động nông thôn của tình giai đoạn 201 ỉ - 2015 và định hướng đen năm 2020; Đe án đào tạo nghe và giải quyềt việc ỉàm cho lao động bị thu hồi đất. ị

-Đổimới công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghè theo hướng nguồn lực cúa Nhà nước hồ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp, người pì đụn^ lao động để chủ động đào tạo găn với sử dụng lao động, trên cơ sở xây dựng môi liên hệ, gắn kêt giữa cốc cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở dạy nghề.

  • Hàng năm phân bô ngân sách, hỗ trợ kinh phí và giáo chỉ tiêu 'tạo nguồn lực qua đào tạo nghê đê thực hiện chính sách hỗ trợ đâu tu trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ trực tỉểp cho doanh, nghiệp; hỗ trợ cho người lao động, cỏ nhu cầu học nghề; cơ quan, quản lý nhà nuức dặt hàng theo hợp đồng đào tạo nghề cho các đơn vị thực hiện đào tạo những ngành nghề họng điểm, ngành nghe phục vụ cho các ngành kinh tế, xã hội mũi nhọn theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
  • Thông qua các cẩp ủy đảng, đoàn, thể tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tường cho công nhân, người lao động. Bồi dưỡng nâng bậc thợ, tay nghề đồng thời với nỗng tiền lương, bậc lương cho công nhan, người lao động. Khuyên khích tự học, tự nâng cao trình độ, tuyên dương, tan vinh thợ giỏi, lao động kỹ thuật giỏi. Quan tâm giáo dục đạo đức nghề nghiệp, rèn luyện tác phong công nghiệp, ý thức tô chức kỷ luật, tôn trọng qưy trình sần xuất và công nghệ cho người học nghề trước khi tham gia thị trường lao động.

" Tổ chức tốt việc điều tra nhu cầu học nghề. Gắn Iqết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước về lao động với doanh nghiệp và cơ sơ đào tạo trong việc dạy nghề. Thực hiện gắ.n kết công tác dạy nghề với giớỉ thiệuị việc làm cho người ỉao động; nâng cao hiệu quả của mô hình, đào tạo nghề theo đơn đặt hàng, đào tạo nghề phục vụ. xuất khẩu lao động. Tăng cường công tác hướng nghiệp, dạy nghề cho các học sinh phổ thông. ị

  • TỔ chức mạng ỉirới cơ sở đào tạo, xây dựng các phương thửc đào tạo phù hợp, nâng chất lượng đầu vào các lĩnh vực đào tạo. Tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp các trường dạy nghề trọng điểm của tỉnh, hướng tới đạt chuẩn để đào tạo các ngành nghề phục vụ lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ chất lượng cao. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề.
  • Xây dựng nội dung chương trinh, đào tạo dựa trên cơ sở nhu cầu của thị trường lao động và tiêu chí đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng dân tính tương thích giữa đào tạo và sử dụng lao động.
  • Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giảng dạy. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phấm chất đạo đức, lương tâm nghê nghiệp cho đội ngữ giáo viên.

» Thực hiện kịp thời có hiệu quả các quy định của UBND tình, cụ thể: Quyết định sổ 1101/QĐ“UB'ND ngày 23/6/2016 về việc phê duyệt danh mục nghề, định mức chỉ. phỉ đào tạo nghề theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định sổ 36/2016/QĐ- ƯB-ND ngày 29/7/2016 .Ban hành Quy định về 'ưu đãi, hỗ trợ và thu hút đầu tư của tình Quảng Ngỗi; Quyết định số ##17/2013/QĐ-UBND ngày 08/4/2013 yề việc điều chỉnh, định, mức phân bổ chi sự nghiệp dạy nghe tại. Quyết định sổ 33/2010/QĐ-ƯBND ngày 14/12/2010 của UBND tinh, ban hanh Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 - năm đầu của thời kỳ ôn định ngân sách mới, Cao đăng nghê: 8.5 triệu đông/người/năm, Trung cấp nghề: 6,5 triệu đồng/người/nẵm.

  1. Truyền tlìÔHg, nâng cao năng lực thực hiện Chuông trình
  1. Nhiệm vụ:

Nâng cao nhận thức và trách nhiệm thực hỉện của các cấp, các ngành và của toàn xã hội về các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lao động - việc ỉàm và dạy nghề; mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng của Chương trinh.. Nâng cao năng iực cho đội ngu cán bộ làm công tác lao động “ việc làm, dạy nghề ở các cấp để cổ khả năng tham mưu, triển khai thực hiện cổ hiệu quả Chương trình.

  1. Giải pháp thực hiện:

- Triển khai tuyên, truyền sâu rộng đến các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thê và quân chúng nhân dân về chủ trương, chính sách, ý nghĩa và tầm quan trọng vê lao động - việc làm và dạy nghê; tăng cường hoạt động truyền thông: tuyên truyên, tư vân. phô biên thông tín. vê dạy nghê, việc làm và thị trường lao động thông qua nhiêu hình thức như qua: truyền hình, truyền thanh, hội nghị, báo chỉ, tờ rơi, tranh, ảnh... Tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận VỚI những thông tin vê việc ỉảm, xuât khâu lao động đê lựa chọn cho mình một việc làm thích hợp. Nêu gương tiên tiến, điển hình về công tác dạy nghề, giải quyết việc làm và xuất khâu lao động, đồng thời nhân rộng điến hình những gương làm tốt, cách làm hay để nhân dân trong tỉnh học tập kinh nghiệm. Đài Phát thanh và Truyền hình Quảng Ngãi và Báo Quảng Ngãi xây đựng chuyên trang về việc làm " dạy nghê, xiiât khâu lao động để tuyên truyền nhân rộng những phong trào giải quyết việc làm có hiệu quả.

- Hàng năm, bổ trí kỉnh phí tù ngân sách tình để thỊrc hiện đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn .nâng cao năng lực cán bộ quàn ỉý nhà nước) về dạy nghề và việc làm, nhât ỉà cán bộ câp xã; đào tạo nâng cao năng lực cho từ 200 - 250 cản bộ/năm. Bô trí môi huyện, thành phố 01 biên chế chuyên, trách về công tác lao động - việc làm và dạy nghề thuộc Phòng Lao động - Thựơng binh và Xã hội huyện, thành phổ.

  1. Tăng ciròìig công tác quản lỷ thực hiện Chuông trình
  • Tàng cường quản lý Nhà nước về lao động việc jlàm ở các cấp, các HỊàĩih, nhẩt là cơ sở, thường xuyên nắm. bắt thực tiễn để bíổ sung, sửa đổi, cải tiên cơ chê, chính sách, điều chỉnh các biện pháp thực hi.ệh Chương trinh giải quyêt việc làm phù. hợp vó'i từng năm. Thành, lập Ban chỉ đạo Chương trình 3 cấp: tỉnh, huyện và xã. ị
  • Tăng cường giám, sát, đánh giá việc thực hiện các dự án thuộc Chương trinh giai đoạn 2016 - 2020, Giám sát, kiểm tra theo chuỵêụ đề hoặc lồng ghép với các chương trinh kiểm tra, giám, sát khác. Phát huy đồhg bộ các hệ thống giám sát, đánh giá: giảm sát từ trên xuống, giám sát từ CO' sỡ, tự giám sát... trên cơ sờ khung giám sát đánh giá Chương trình.
  • Thiết ỉập hệ thống tiêu chí giảm sát, đánh giá và bạo cáo kết quả thực hiện Chương trinh. Tô chức thu nhập, báo cáo thông tin vê Ị tình hình thực hiện Chương trình, định kỳ theo quý, năm, sơ kết nửa giai đoạn và tồng kết khi kểt thúc Chương trình. •
  • Hàng năm, tiến hành tổ chức các hội nghị sơ kết đánh gỉả tỉnh hình thực hiện các chương trinh, hoạt động thuộc Chương trình giải quyết việc làm giai đoạn 2016 - 2020. và đề xuất phương hướng thực hiện trong thời gian tới.
  • Tăng cường hoạt động và nêu cao vai trò của tồ chứớcông đoàn cơ sở và công đoàn các cấp, vai trò quản lý nhà nước cấp huyện. Cáợ cơ quan chức năng câp huyện tăng cường giám sát, kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động tại các doanh nghiệp; phát hiện kịp thời, giải quyết nhanh gọn những hiện tượng tranh chấp giừa người lao động và người sử dụng lao động, hạn chế đến mức thấp .nhất các cuộc tranh chấp lao động và đình công xảy rậ nhằm ổn định sản. xuât kinh doanh, xây dựng môi quan hệ ỉao động hài hòa| tích cực tại doanh nghiệp đảm bảo việc làm và an sinh xã hội.
  1. Thực hiện đồng bộ một số giảỉ pháp khác để phát triển th| trường lao động

» Cải tiến, và đổì mới chính, sách thu hứt nhân tải; quy trình tuyển chọn cán bộ, công chức nhằm phát triồn đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu đổi mới và góp phần giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương.

  • Có chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động; xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng nhà cho công nhân; tra tiên xem xét bổ trí đất theo quy hoạch của tỉnh; miễn giảm thuế cho doanh nghiệp để thực hiện.
  • Trước khi phê duyệt phương án thu hồi đất cần phải tiến hành điều tra, khảo sát để nắm bắt nhu cầu của người dân. cũng như phân loại đổi tượng cân tác động để từ đổ cỏ các phươnệ án phù hợp, đặc biệt phải tính đến việc tạo việc làm cho số lao động bị thu hồi đất; cần có chính sách bồi thường thỏa đáng cho nông dân bị thu hồi đất; chỉnh sách đền bù phải được công khai, minh bạch và theo đúng quy định của pháp luật. Chính quyền đỉa phương nơi có đất bị thu hồi thực hiện nghiêm túc, kịp thời, đầy đủ mọi chế độ, chính sách của trung ương và của tình đôi với các hộ gia đình bị thu hôi đât.

~ Tãnẹ cưàng công tác thanh tra, kiểm tra thực .hiện pháp lụật lao động, xây dựng mối quan hệ hài hòa ổn định trong doanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.

  • Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hộỉ, bảo hiểm thẩt nghiệp, bảo hiểm y tể và cải cách chính, sách tiền lương và điều kiện làm việc đề đảm bảo phát triển nguồn nhân lực cũng như thu hút và giải quyết việc làm.
  • I. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Tổng nguồn vốn thực hiện Chương trinh trong giai đoạn 2016 - 2020 là 466,310 tỷ đồng (không kể nguồn vốn từ các chương trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh), trong đó:

  • Nguồn vốn thu hồi cho vay quay vòng từ nguồn Quỹ quốc gia về việc làm và nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chỉnh sách xã hội cho vay giải quyết việc làm: 200 tỷ đồng,
  • Nguồn vổn từ Trung ương hỗ trợ, bổ sung: 47,460 tỷ đồng, gồm:
  • Đầu tư xây dựng Trung tâm dịch vụ. việc làm: 40,5 tỷ đồng;
  • Hỗ trự đào tạo cho lao động đi ỉàm việc ở nước ngoài: 2,349 tỷ đồng;
  • Thu thập thông tin thị trường lao động: 4 tỷ đồng;
  • Nâng cao năng lực, truyền thông, kiểm tra, giám sát: 0,611 tỷ đồng.
  • Nguồn vốn ngân sách địa phượng: 218,850 tỷ đồng, gồm:
  • Nguồn vốn ngân sách tỉnh bổ sung: 100 tỷ đồng (mỗi năm 20 tỷ đồng);
  • Nguồn vốn ngân sách của các huyện, thành phố bổ sung: 100 tỷ đồng (mỗi năm 20 tỷ đồng);
  • Hỗ trợ đào tạo cho ỉao động đi làm việc ở nưởc ngoài: 4,1 tỷ đồng;
  • Thu thập thông tin thị trường lao động: 6,5 tỷ đồng;
  • Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát: 3,75 tỷ đồng;
  • Đổi ứng Dự án Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh: 4,5 tỷ đồng.
  • Chi tiết tại Phụ lục kinh phỉ số 06 đính kèm)

Chương 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO THựC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
  2. Thành ỉập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh

Do Chủ tịch ƯBND tỉnh quyết định thành lập vói các tiịành phần sau:

  • Trưởng ban: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ƯBND tỉnh;
  • Phó trưởng ban: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
  • Uỷ viên thường trực: Phó Giám đổc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
  • Các thành viên: đại diện lãnh đạo một số sở, ban rigành, Mặt trận Tổ quốc, các hội, đoàn thể tỉnh thực hiện quản lý và có các chương trình, dự án liên quan đến giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động.
  1. Thành lập Ban Chỉ đạo cấp huyện

Do Chủ tịch UBND huyện, thành phố thành lập với thành phần sau:

  • Trưởng ban: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện, thành phố;
  • Phó trưởng ban: Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;
  • Các thành viên gồm: Đại diện Lãnh đạo một số phòng, ban, Mặt trận Tổ quốc, các hội, đoàn thể huyện, thành phổ thực hiện quản lỵ và có các chương hình, dự án liên quan đến giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động.
  1. Thành lập Tổ hoặc Ban Chỉ đạo cấp xã, phường, thị trấn

Do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn thành lập với thành phần sau:

  • Trưởng ban: Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn;
  • Các thành viên: Gồm lãnh đạo các tồ chức hội, đoàn thể chính trị - xã hội, cán bộ làm công tác Thống kê - Dân sổ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kê hoạch ” Tài chính và các ban, ngành khác có liên quan.

n. PHÂN CÔNG NHIỆM vụ

  1. Sở Lao động - Thương bỉnh vồ. Xã hội
  • Là cơ quan thường trực làm đầu mối phối hợp với. cốc sở, ngành có liên quan, ƯBND các huyện, thành phổ tổ chức triển khai thực hiện Chương trinh; theo dối, đánh giá và giám sát tình hỉnh lao động - vỉệc làm, dạy nghề; xây dựng và trình duyệt kế hoạch dạy nghề và giải quyết việc làm hàng nam.
  • Phổi hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tải chính, Ngân hàng Chính sách xẵ hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi quản lý, sử dụng và điêu hành nguôn vốn vay Quỹ Quốc gia về việc làm và Quỹ giốỉ quyết việc làm của tỉnh có hiệu quả; báo cáo UBND tỉnh kế hoạch phân, bô kinh phí hằng năm của Quỹ quôc gia về việc làm và Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh và ỉập dự toán kinh phỉ thực hiện Chương trinh hàng năm đảm báo mục tiêu đã được phê duyệt, gửi Sở Ke hoạch và Đầu tư và Sở Tàỉ chính để tổng hợp bảo cáo UBND tính trinh. HĐND tỉnh phê duyệt.
  • Chủ tri phối, hợp vớỉ các ngành có liên quan duy trì cập nhật thông tin. thị trường ỉao động: cung ỉao động từ các xã, phường, thị trấn; câu lao động từ các huyện, thành phổ và các doanh nghiệp.
  • Định kỳ hàng năm chủ trì phối hợp với các ngành cổ liên quan đánh giá kết quả thực hiện Chương trinh, báo cáo UBND tỉnh.
  1. Sỏ’ Kế hoạch và Đầu tư
  • Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xẵ hội, Sỡ Giáo dục và Đào tạo, Cục Thống kê tỉnh và các ngành có liên quan dự báo nhu câu đào tạo, giải quyết việc làm trên cơ sớ chiến íược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh hàng năm và từng thời kỳ.
  • Căn cứ quy hoạch, kể hoạch phát triển kinh tế - xã hội. của tỉnh, khuyến khích đầu tư, cải cách hành chính, thầm định nhanh đúng quy đinh các dự án đâu tư.
  1. Sở Tài chính
  • Hàng năm, chủ tri, phốỉ hợp với Sở Kể hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xâ hội. để xuất kể hoạch bố trí nguồn vốn bổ sung cho Quỹ giãi quyết việc làm. của tỉnh và bổ sung nguồn vốn ngân sách giao kể hoạch hàng năm đê thực hiện chương trình giải quyết việc làm và xuât khâu lao động của tỉnh.
  • Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp tục hoàn thiện cơ chê, chính sách cho vay từ Quỹ giải quyêt việc làm của tỉnh và cơ chế, chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động, chính sách xã hội hóa dịch vụ việc làm.
  • Cùng với thời điểm, lập dự toán hàng năm, trên cơ sơ dự toán do Sở Lao động Thưong binh và Xã hộỉ lập, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sờ Tài chính cỏ trách nhiệm tông hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết kinh phí; hướng dần, kiêm tra việc quản lý, sử dụng, thanh quyêt toán kinh phí thực hiện Chương trình. ị
  1. Sở Nội vụ ị
  • Chủ trì tô chức thực hiện, chỉ đạo việc đánh giá, tồng kết công tác đào tạo, bôi dưỡng cán bộ, công chức xã theo các mục tỉêu đã định; đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về đào tạo cán bộ, công chức xã.;

” Chủ trì, phối hợp vói các đon vị liên quan hướng dẫn các huyện, thành phố bố trí biên chế chuyên trách theo dõi về công tác dạy nghề, việc làm và xuất khấu lao động; biên chế giáo viên cơ hữu dành cho mỗi nghề đào tạo tại các trung tâm dạy nghề công lập theo quy định. :

  • Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh vả Xã hội nghiên cứu, đề xuất chính sách tuyển, dụng, thu hút giáo viên dạy nghề gioi vào các cơ sở dạy nghề công lập nhằm nâng chất lượng đảo tạo nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu của người sử dụng ỉao động. ị
  1. Sỏ' Giáo dục và Đào tạo

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hbỉ hoàn thiện .mạng lưới dạy nghề; cũng cố, kiện toàn các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Gỉáo dục thường xuyên cấp huyện theo hướng tâng chất lượng dạy nghề cho các trung tâm huyện, thành phố. :

” Chủ trì, phổi hợp với các đơn vị liên quan, tổ chức tốt hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học pho thông và cơ sở Giảo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện; tư vấn, hướng dẫn học sinh có đình hướng đúng đắn về học nghề, xuất khau lao động và chủ động lựa chọn các loại hình nghề sau phổ thông; chủ động tổ chức phân luồng học nghề cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở. (

  1. Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thốn, Công Thương, Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Liên minh Họp tác xã của tĩnh và các sở, ngành liên quan i

Căn cứ chức năng nhiệm vụ của sở, ngành xây dựng kế hoạch và thực hiện mục tiêu giải quyêt việc ỉàm thông qua các chương trình, dự án phát triên kỉnh tế - xã hội liên quan đến ngành trong giai đoạn 2016" 2020.

  1. Sỏ’ Thông tin. và Truyền thông, Đài Phát thaạh - Truyền hình

Quảng Ngãi, Báo Quảng Ngãi

Chủ trì, phổi hợp với các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về lao động, việc làm, dạy nghê và x.uầt khâu ỉao động.

  1. Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Ban Quạn lý Khu Kinh tế Dung Quất I
  • Xây dựng kế hoạch và thực hiện, mục tiêu gỉải quyết việc làm thông qua việc cấp phép các dự án đầu to trong phạm vỉ quàn lý.
  • Khuyến khích các doanh nghiệp tạo việc ỉàm và ưu tiên tuyển dụng ỉao động địa phương đặc biệt ì à lao động trong vùng bị thu hôi đât.
  1. Ngân hàng chính sách xã hội Chì nhánh tĩnh Quảng Ngãi

Có trách nhiệm quản lý nguồn vốn, tổ chức hướng dẫn, thẩm định dự án vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm, Quỹ việc làm địa phương, vổn vay xuât khâu ỉao động; tiến hành giải ngân vốn vay và thu hồi nợ kịp thời, đúng quy định của Nhà nước. Ưu tiên cho vay vốn khu vực phi nông nghiệp.

  1. Đề nghị ủy ban Mặt trận Tồ quốc Việt Nam tỉnh,, hội, đoàn thễ, các tỗ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp các câp
  • Phổi họp với các sở, ngành, UBND huyện, thành phố tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và toàn dân tích cực tham gia thực hiện Chương trinh gỉai đoạn 2016- 2020.
  • Chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp của hội, đoản thể cổ chức năng về dạy nghề, giới thiệu việc làm. tổ chức thực hiện tốt việc đào tạo nghề và giới thiệu việc lảm cho hội viên và đoàn viên của hội, đoàn. the.
  • Các hội, đoàn thế được Ngân hành Chính sảch xã hội Chi nhánh tình. Quảng Ngãi úy thác cho vay có trách nhiệm làm tốt công tác kiểm tra, thẩm định và quản lý nguồn von vay, thu hồi nợ gốc, lãi. đủng quy định.
  1. Các trường, trung tâm dạy nghề, trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn tỉnh

Tổ chức khảo sát nhu cầu đào tạo, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề theo yêu câu của thị trường lao động, đào tạo nghê theo địa chỉ sử dụng, tâng cường hoạt động hướng nghiệp và giới thiệu việc làm cho người lao động sau khi được đào tạo nghê, nhât là đào tạo nghề phục vụ cho Khu Kình té Dung Quất, các Khu Công nghiệp của tỉnh và xuất khẩu ỉao động.

  1. ƯBND các huyện, thành phố
  • Tô chức triển khai thực hiện Chương trình này đạt hiệu quả cao; trên cơ sở Chương trình này và tình hình thực tề của địa phương xây dựng và ban hành quy chế hoạt động và phân công trách nhiệm cho các thành viên Ban Chỉ đạo.
  • Chỉ đạo các phòng, ban chức năng liên, quan thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước vê lao động trên địa bàn (bao gồm. thống kê lao động việc làm, phát triên nguôi! nhân ỉ ực, quản lý lao động việc làm, tiền lương, tiên công, an toàn vệ sính lao động, thanh kiêm tra thực hiện pháp luật lao động...).
  • Có kể hoạch đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác lao động - việc làm cấp huyện, thành phố và cơ sở.
  • Chỉ đạo Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thương xuyên tổ chức xây dựng Quy chê tồ chức, hoạt động và Ke hoạch đào tạo nghề gắn. với giải quyết việc làm cho người lao động tại địa phương, nhẩtịỉà người lao động ở vùng bị thu hồi mất đất sản xuất.

“ Triển khai tổt và có hiệu quả kể hoạch giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, nâng cao nguồn nhân lực và kế hoạch vay vốn quỹ Quốc gia giải quyết việc làm hàng năm trên địa bàn.

-Tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về việc làm và xuất khẩu lao động để người lao động hiểu rõ, tạo điều kiện giải quyết các thủ tục hành chính kịp thời, nhanh chóng chd người đi xuất khẩu lao động, đồng thời phối hợp với các doanh nghiệp làm tốt công tác tuyển chọn lao động xuất khẩu tại địa phương.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nểu gặp vướng mắc, cảc cơ quan, đơn vị phản ánh, đê xuất UBND tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) đê kịp thời chỉ đạo giải quyết./.

Trần Ngọc Cang

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Ngọc Căng

Lược đồ văn bản

  • 126/2007/NĐ-CP Nghị định số 126/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
  • 72/2006/QH11 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11
  • 10/2012/QH13 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13
  • 03/2014/NĐ-CP Nghị định số 03/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm
  • 73/2008/TT-BTC Thông tư số 73/2008/TT-BTC Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm
  • 61/2015/NĐ-CP Nghị định số 61/2015/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm
  • 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
  • 05/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND Về Chương trình việc làm tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020
  • 23/2014/TT-BLĐTBXH Thông tư số 23/2014/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về việc làm
  • 54/2016/TT-BTC Thông tư số 54/2016/TT-BTC Quy định việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm
  • 45/2015/TT-BLĐTBXH Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều về Quỹ quốc gia về việc làm quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm
  • 27/2005/TT-BLĐTBXH Thông tư số 27/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn tăng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ
  • 38/2013/QH13 Luật Việc làm số 38/2013/QH13
  • 27/2015/TT-BLĐTBXH Thông tư số 27/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản