📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh

📄 Số hiệu: 54/2009/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh📅 16/10/2009

Thuộc tính văn bản

Số hiệu54/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Người kýVõ Hùng Việt — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành16/10/2009
Ngày hiệu lực26/10/2009
Ngày hết hiệu lực07/10/2016
Ngày đăng công báo17/11/2013

Trích yếu nội dung

Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 cua Chính phu quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHDT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 cua Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ, về việc hướng dần chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ câu tô chức của cơ quan chuycn môn vồ lình vực kẽ hoạch và dâu tư thuộc Uy ban nhân dân cấp tinh, cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trinh số 312 /TTr-SNV ngày14 tháng10 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện theo đúng quy dịnh tại Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 85/2004/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2004 của ủy ban nhàn dân tỉnh về việc ban hành bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Tây Ninh.

Điều 4. Chánh Ván phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, thu trương các sơ, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã Ký) Võ Hùng Việt

QUY ĐỊNH

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh

Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2009 QĐ-UBND
ngày 16/10/2009 cua UBND tỉnh Tây Ninh)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư Tây Ninh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước vè kế hoạch và đẩu tư, gồm các lĩnh vực: tông hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh te - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, dầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hồ trợ phát triển chính thức ODA, nguồn viện trợ phi Chính phù; đâu thâu, dăng ký kinh doanh trong phạm vi dịa phương; tông hợp và thông nhất quản lý các van de về doanh nghiệp, kinh tế tập thê, kinh tể tư nhân; tô chức cung ừng các dịch vụ công thuộc phạm vi quàn lý nhà nước cua Sớ theo quy dinh của pháp luật.

2. Sờ Kế hoạch và Đầu tư Tây Ninh có tư cách pháp nhân, có con dâu và tài khoản riêng; chịu sự chi dạo, quán lý về tỏ chức, biên chế và hoạt dộng cua Uy ban nhản dân tỉnh, dồng thời chịu sự chi dạo, hướng dẫn, thanh tra và kiêm tra về chuyên môn nghiệp vụ cua Bọ Kê hoạch và Đầu tư.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm và hàng năm của tinh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; các càn dối chu yèu vè kinh te - xà hội cua tinh; trong dó cỏ cân dôi tích luỳ tiêu dùng, càn đoi vốn dầu tư phát triển, cân đối tài chính,

b) Dự thảo chương trinh hành dộng thực hiện kè hoạch phát trièn kinh tè xà hội theo Nghị quyêt cua Hội dông nhân dân tinh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm đc báo cáo ùy ban nhân dàn tinh điêu hành, phôi họrp việc thực hiện các cản đối chu yểu về kinh tố - xã hội cùa tỉnh;

c) Dự thảo cơ chế quản lý phát triên các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phân kinh tê trên địa bàn tinh.

d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trinh, biện pháp tô chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sờ theo quy định của pháp luật, phân càp cùa Bộ Ke hoạch và Dầu tư;

đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đẩu tư trong nước và dâu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và diều chinh trong trường hợp cần thiết;

e) Dự thảo các văn bàn quy phạm pháp luật quy định cụ thê vê ticu chuân chức danh dôi với càp trướng, cấp phó các đơn vị thuộc Sờ; Trường, Phó phòng, Phòng Tài chính - Kê hoạch thuộc Uy ban nhân dàn câp huyện sau khi thông nhât ý kiến với Sớ Tài chính theo phân công cua Uy ban nhàn dân tinh.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh :

a) Dự thảo các quyết định, chi thị và các văn bản khác thuộc thâm quyền ban hành của Chủ tịch Uy ban nhân dân tinh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, dơn vị thuộc Sở theo quy định cùa pháp luật;

c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thâm quyền cua Uỷ ban nhân dân tỉnh theo phân cấp.

3. Giúp Chủ tịch ủv ban nhân dân tỉnh chì đạo, hướng dần, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phô biến giáo dục pháp luật vê lĩnh vực kê hoạch và dàu tư; tô chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kê hoạch, chương trinh, dự ái, dề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sờ sau khi dược cấp có thâm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

4. về quy hoạch và kế hoạch :

a) Công bố và chịu trách nhiệm tô chức thực hiện quy hoạch tông thè phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định;

b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;

c) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kể hoạch phát triển kinh tê - xã hội chung cua tỉnh dã được phê duyệt;

d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bố ngàn sách cho các cơ quan, tổ chức, dơn vị trong tinh.

5. Vỏ đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài:

a) Chù trì, phôi hợp với Sở tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vỏn đâu tư phát trien cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tông mức đầu tư và cơ cấu đau tư theo ngành và lĩnh vực;

b) Chủ tri, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiêm tra, íiiám sát dánh giá hiệu quả sử dụng VỎI1 dầu tư phát triển cua các chương trình, dự án đẩu tư trén dịa bản; giám sát dẩu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật;

c) Làm đầu mối liếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đẩu tư trực tiếp nước ngoài vào dịa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch tỉnh tổ chức hoạt động xúc tiến dầu tư theo kế hoạch dã dược Uy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hướng dẫn thu tục dầu tư theo thâm quyền

6. Về quản lý vốn ODA và các nguôn viện trợ phi Chính phu :

a) Vận dộng, thu hút, điều phối quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phu cùa tỉnh; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tông hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vôn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Uv ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Ke hoạch và Dầu tư;

b) Dánh giá thực hiện các chương trinh dự án ODA và các nguôn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thâm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Uy ban nhản dân tỉnh xử lý những vấn dề vướng mẳc trong việc bố trí vốn đôi ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phù có liên quan đến nhiều Sờ, ban, ngành, các cap huyện và cấp xă; định kỷ tống hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút sư dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phu.

7. Vô quản lý đấu thầu :

a) Thẩm định và chịu trách nhiệm vè nội dung các văn ban trinh Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu, các dự án hoặc gói thầu thuộc thâm quyên quyèt dịnh của Chù tịch Uy ban nhân dân tỉnh; phô duyệt kế hoạch đấu thầu, các dự án hoặc gói thầu được Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy dịnh của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp tỉnh hình thực hiện các dự án đã được phê duyệt và tinh hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định.

8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh:

a) Phối hợp Sở Tài chính thực hiện chương trình, kế hoạch sẳp xếp, dồi mới, phát triền doanh nghiệp nhà nước do địa phương quàn lý, tổng hợp tinh hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phân kinh tế khác;

b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký kinh doanh tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay dồi cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận dăng ký hoạt dộng chi nhánh, văn phòng dại diện trên địa bàn thuộc thâm quyền của Sở, phối hợp với các ngành kiêm tra, theo dõi, tông hợp tinh hình và xử lý theo thâm quyên các vi phạm sau dăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại dịa phương; thu nhập, lưu trừ và quan lý thông tin vè đãng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân:

a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình, cơ che, chính sách, kế hoạch phát tricn kinh te tập thô, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tông hợp và dánh giá tình hình thực hiện các chương trinh, ke hoạch, cơ che, chính sách phát tricn kinh tế tập thè, kinh te tư nhàn và hoạt dộng cua các tô chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên dịa bàn tỉnh;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan giải quyêt các vướng mắc vỏ cơ chế, chính sách phát triên kinh tê tập thê và kinh tê tư nhân có tính chât licn ngành;

c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quôc tê nghicn cứu, tong kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trinh, dự án trợ giúp thu hút vôn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh te tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;

d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn cùa Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tinh hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyên của Uy ban nhân dân tính.

11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn ve lĩnh vực ke hoạch và dầu tư thuộc phạm vi quản lý cùa ngành kê hoạch và dầu tư đối với Phỏng Tài chính – Kế hoạch thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã.

12. Tổ chức, nghiên cửu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thông thòng tin, lưu trữ ohục vụ công tác quàn !ý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ vê lĩnh vực dược giac.

13. Thanh tra, kiêm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định cua pháp luật; xử lý theo thâm quyền hoặc kiến nghị cấp có thầm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chỏng tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.

14. Quy định chức năng, nhiệm vu, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị thuộc Sở, quản lý biên chế, thực hiện che độ tiền iưcrng và chính sách, chê đọ dãi ngộ, dào tạo, bồi dưỡng, khen thường, kỷ luật đối với cán bộ công chức, vicn chức thuộc phạm vi quản lý cua Sở theo quy dịnh cua pháp luật và phàn câp cua Uy ban nhan dàn tinh.

15. Quản lý tài chính, tài san dược giao theo quy định của pháp luật và phân cỏng của Uy ban nhân đàn tỉnh.

16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tinh hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định cùa Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Ke hoạch và Đâu tư.

17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định cua pháp luật.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 3. Cơ cấu tổ chúc

1. Lãnh dạo Sở:

a) Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư gồm có 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc.

b) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.

c) Các Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám dôc và trước pháp luật vồ các nhiệm vu được phân công; Khi Giám đốc văng mặt. một Phó Giám đốc được Giám dốc uy nhiệm diều hành các hoạt động cùa Sở.

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó Giám đốc Sổ Kế hoạch và Đầu tư do Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuân chuyên môn. nghiệp vụ do cơ quan có thâm quyên ban hành và theo các quy định của Nhà nước vê quản lý cán bộ, công chức.

Việc điều động, luân chuyên, khen thường, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở:

- Phòng Tổng hợp;

- Phòng Xây dựng cơ bản;

- Phòng Hợp tác đầu tư;

- Phòng Thẩm định;

- Phòng Đăng ký Kinh doanh;

- Văn phòng;

- Thanh tra.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ là trường, phó các phòng chuyên mòn nghiệp vụ dược thực hiện theo quy đinh về ticu chuân và phân câp vè quan lý cán bộ, công chức hiện hành của tinh.

Điều 4. Biên chế

1. Biên chế hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao;

2. Việc tuyển dụng,, bố trí cán bộ, công chức của Sở kế hoạch và Đầu tư phải cân cứ vào vị trí làm việc, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức nhà nước quy dịnh.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 5. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể cua các phòng chuyên môn và xây dựng Quy chê làm việc của Sở Kê hoạch và Dầu tư đô tô chức thực hiện.

Điều 6. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyên hạn cùa Phòng Tài chính - Kè hoạch thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.

Điều 7. Trong quá trình thực hiện, quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ, theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nội vụ và cuyết dịnh cùa Uy ban nhân dân tỉnh./.

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh

Cơ quan ban hành:
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số hiệu:
54/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
16/10/2009
Người ký:
Võ Hùng Việt
Ngày hiệu lực:
26/10/2009
Ngày hết hiệu lực:
07/10/2016
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản