Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 53/2025/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Nguyễn Thành Sinh — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 27/06/2025 |
| Ngày hiệu lực | 27/06/2025 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Số: 53/2025/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lào Cai, ngày 27 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật
điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 447/TTr-SNNMT ngày 22 tháng 6 năm 2025, Văn bản số 447/BC-SNNMT ngày 25 tháng 6 năm 2025.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM.UỶ BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) Nguyễn Thành Sinh |
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 53/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 06 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cài áp dụng cho các công việc sau:
a) Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;
b) Điều tra, đánh giá thoái hoá đất;
c) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc điều tra, đánh giá đất đai.
Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm điều tra, đánh giá đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 5. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai
Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động,
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Điều 6. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt
STT | Nội dung viết tắt | Viết tắt |
1 | Kỹ sư bậc 1 và tương đương | KS1 |
2 | Kỹ sư bậc 2 và tương đương | KS2 |
3 | Kỹ sư bậc 3 và tương đương | KS3 |
4 | Kỹ sư bậc 4 và tương đương | KS4 |
5 | Kỹ sư bậc 5 và tương đương | KS5 |
6 | Kỹ sư bậc 6 và tương đương | KS6 |
7 | Kỹ sư chính bậc 2 và tương đương | KS2 |
8 | Lái xe bậc 4 | LX4 |
9 | Dung tích hấp thu | CEC |
10 | Kali tổng số | K2O (%) |
11 | Nitơ tổng số | N (%) |
12 | Phốt pho tổng số | P2O5 (%) |
13 | Độ chua của đất | pHKCl |
14 | Chì | Pb |
15 | Cadimi | Cd |
16 | Đồng | Cu |
17 | Asen | As |
18 | Kẽm | Zn |
19 | Crôm | Cr |
20 | Thủy ngân | Hg |
21 | Niken | Ni |
22 | Bảo vệ thực vật | BVTV |
23 | Đơn vị tính | ĐVT |
24 | Số thứ tự | STT |
25 | Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) | Thời hạn (tháng) |
Điều 7. Các quy định khác
1. Định mức này quy định mức cho hoạt động trực tiếp điều tra, đánh giá đất đai. Các chi phí lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được tính theo quy định của pháp luật hiện hành
a) Định mức này áp dụng cho diện tích điều tra 636.425 ha, số đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm: 03 Phường, 45 xã. Trong quá trình thực hiện, nếu cấp có thẩm quyền điều chỉnh về địa giới hành chính, điều chỉnh số đơn vị hành chính trực thuộc sẽ tính định mức theo tỷ lệ diện tích sau điều chỉnh so với diện tích hiện tại.
b) Định mức này áp dụng trong trường hợp sáp nhập tỉnh như sau:
- Trường hợp sáp nhập vào chưa ban hành quy định định mức kinh tế kĩ thuật điều tra, đánh giá đất đai thì áp dụng theo quy định của định mức này để lập dự toán theo đơn vị hành chính mới sau sáp nhập.
- Trường hợp tính sáp nhập vào đã ban hành quy định định mức kinh tế kĩ thuật điều tra, đánh giá đất đai thì so sánh các nội dung công việc tương đương và áp dụng theo định mức thấp hơn.
2. Định mức lao động
a) Định mức lao động trong điều tra, đánh giá đất đai là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một nội dung công việc cụ thể) và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
Lao động kỹ thuật trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.
b) Thành phần định mức lao động bao gồm:
- Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
- Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ và các quy định có liên quan.
- Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.
c) Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị.
- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.
- Định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng.
- Tiêu hao năng lượng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:
- Định mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
- Định mức cho các dụng cụ có giá trị thấp được tính bằng 5% định mức dụng cụ được tính tại bảng định mức dụng cụ.
3. Nguyên tắc áp dụng
a) Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai được tính theo công thức sau:
Mtp = Mold + Mpdl + Mqrt
Trong đó:
- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;
- Mcld là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất);
- Mpd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất điều tra.
- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
b) Định mức điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai được tính theo công thức sau:
$M{p}=M{thd}+M{dt}+M{pt}$
Trong đó:
- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất;
- Mcld là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất (không tính các nội dung điều tra các loại hình thoái hoá đất);
- Mdt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hoá tính theo điểm điều tra = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.
M_pt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
c) Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai được tính theo công thức sau:
Mtp = Mond + Mlm + Mpt
Trong đó:
- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;
- Mond là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất);
- Mlm là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra.
- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
4. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐẠI
Điều 8. Định mức lao động
1. Nội dung công việc
Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
1.1. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn, gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.
1.2. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra, bao gồm:
a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;
b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp;
d) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất.
2. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
2.1. Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa.
2.2. Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất.
2.3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.
3. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
3.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập, bao gồm: Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng; Đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp với thực tế của từng nguồn số liệu; Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được.
3.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.
3.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa
1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.
1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.
a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kê thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;
c) Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra;
d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra;
d) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất;
e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp xã;
g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.
1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.
1.3. Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất.
1.4. Xây dựng báo cáo kê hoạch điều tra thực địa.
2. Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất.
2.2. Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.
2.3. Điều tra phẫu diện đất, bao gồm: Đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; Chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; Mô tả phẫu diện đất; Lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất.
2.4. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra.
2.5. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa..
Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.
1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra.
1.2. Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.
2. Phân tích mẫu đất.
Các chỉ tiêu phân tích gồm: vi sinh vật tổng số; thành phần cơ giới (cát, limon, sét); dung trọng; tỷ trọng; độ chua của đất (pHKCl); chất hữu cơ tổng số (OM%); nitơ tổng số (N%); phốt pho tổng số (P2O5%); kali tổng số (K2O%), CEC.
3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất.
3.1. Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất.
3.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất.
3.3. Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối).
3.4. Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất.
3.5. Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn).
4. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất.
4.1. Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai.
4.2. Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra.
4.3. Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra.
4.4. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và
từng khu vực trên địa bàn điều tra.
4.5. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.
4.6. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.
4.7. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất.
5. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.
Bước 4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
1. Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai.
2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: Lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; Lớp thông tin về địa hình; Lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất; Lớp thông tin về khí hậu; Lớp thông tin về loại đất; Lớp thông tin phân mức chất lượng đất; Lớp thông tin chế độ nước; Lớp thông tin về hiệu quả kinh tế; Lớp thông tin về hiệu quả xã hội; Lớp thông tin về hiệu quả môi trường; Lớp thông tin phân mức tiềm năng đất đai; Lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.
3. Xây dựng lớp thông tin loại đặt.
3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
3.2. Rà soát chính lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.
3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất.
4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất.
4.1. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa.
4.2. Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng.
4.3. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu.
4.4. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất.
4.5. Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất.
4.6. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất.
4.7. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.
5. Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.
5.1. Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.
5.2. Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi.
6. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai.
6.1. Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin.
6.2. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.
6.3. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai.
6.4. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất.
6.5. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất.
6.6. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.
7. Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.
8. Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 5. Phân tích, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất.
1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất.
1.2. Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất.
1.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất.
1.4. Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo loại đất.
1.5. Tổng hợp đánh giá chất lượng đất:
2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai.
2.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai.
2.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai.
2.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai.
2.4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai.
2.5. Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường).
2.6. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất.
3. Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước đối với địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
3.1. Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước.
3.2. Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.
3.3. Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.
4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất.
5. Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.
Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.
2. Định mức
a). Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 1
STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm) | |
Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
Bước 1 | Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa |
|
|
|
1 | Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ |
|
|
|
1.1 | Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác | Nhóm 3KS3 |
| 11 |
- | Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai | Nhóm 3KS3 |
| 6 |
- | Kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn | Nhóm 3KS3 |
| 5 |
1.2 | Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra |
|
|
|
1.2.1 | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên | Nhóm 3KS3 | 23 | 68 |
1.2.2 | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội | Nhóm 3KS3 | 30 | 56 |
1.2.3 | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp | Nhóm 2KS3 | 311 | 467 |
- | Thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất | Nhóm 2KS3 | 99 | 148 |
- | Tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp | Nhóm 2KS3 | 90 | 135 |
- | Diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp | Nhóm 2KS3 | 122 | 184 |
1.2.4 | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất | Nhóm 2KS3 |
| 40 |
- | Thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất | Nhóm 2KS3 |
| 4 |
- | Giá đất cụ thể, giá đất, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, | Nhóm 2KS3 |
| 36 |
2 | Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
|
|
|
2.1 | Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa | Nhóm 3KS3 | 9 |
|
2.2 | Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất | Nhóm 3KS3 |
| 18 |
2.3 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ | Nhóm 3KS3 | 72 |
|
3 | Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập |
|
|
|
3.1 | Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập | Nhóm 4KS3 | 94 |
|
- | Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng | Nhóm 4KS3 | 27 |
|
- | Đối chiếu số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp thực tế của từng nguồn tài liệu | Nhóm 4KS3 | 27 |
|
- | Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được | Nhóm 4KS3 | 40 |
|
3.2 | Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng | Nhóm 4KS3 | 81 |
|
3.3 | Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ | Nhóm 2KS3 | 22 |
|
Bước 2 | Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa |
|
|
|
1 | Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa |
|
|
|
1.1 | Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa |
|
|
|
1.1.1 | Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Nhóm 4KS3 | 13 |
|
1.1.2 | Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính | Nhóm 2KS3 | 12 |
|
1.1.3 | Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra | Nhóm 3KS3 | 27 |
|
1.1.4 | Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra | Nhóm 4KS3 | 104 |
|
- | Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin | Nhóm 4KS3 | 14 |
|
- | Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất | Nhóm 4KS3 | 90 |
|
1.1.5 | Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất | Nhóm 4KS3 | 36 |
|
1.1.6 | Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh | Nhóm 4KS3 | 36 |
|
1.1.7 | Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra | Nhóm 4KS3 | 27 |
|
1.1.8 | Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa | Nhóm 4KS3 | 18 |
|
1.2 | Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa | Nhóm 4KS3 | 38 |
|
- | Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra | Nhóm 4KS3 | 32 |
|
- | Tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa | Nhóm 4KS3 | 6 |
|
1.3 | Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất | Nhóm 2KS3 | 22 |
|
1.4 | Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa | Nhóm 2KS3 | 75 |
|
2 | Điều tra phẫu diện đất (không bao gồm điều tra phẫu diện đất) |
|
|
|
2.1 | Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất | Nhóm 4KS3 |
| 78 |
- | Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình | Nhóm 4KS3 |
| 56 |
- | Điều tra, mô tả thông tin khoanh đất theo bản mô tả đã chuẩn bị | Nhóm 4KS3 |
| 22 |
2.2 | Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi) | Nhóm 4KS3 |
| 33 |
2.3 | Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra | Nhóm 4KS3 | 63 |
|
2.4 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa | Nhóm 2KS3 | 106 |
|
Bước 3 | Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp |
|
|
|
1 | Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra |
|
|
|
1.1 | Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra | Nhóm 4KS3 | 27 |
|
1.2 | Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích | Nhóm 2KS3 | 27 |
|
2 | Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất |
|
|
|
2.1 | Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất | Nhóm 3KS3 | 4 |
|
2.2 | Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất | Nhóm 2KS3 | 45 |
|
2.3 | Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối) | Nhóm 2KS3 | 27 |
|
2.4 | Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất | Nhóm 2KS3 | 324 |
|
2.5 | Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn) | Nhóm 2KS3 | 72 |
|
3 | Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất |
|
|
|
3.1 | Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai | Nhóm 3KS3 | 4 |
|
3.2 | Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra | Nhóm 3KS3 | 88 |
|
3.3 | Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra | Nhóm 3KS3 | 67 |
|
3.4 | Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn | Nhóm 3KS3 | 67 |
|
3.5 | Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn | Nhóm 3KS3 | 67 |
|
3.6 | Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn | Nhóm 3KS3 | 67 |
|
3.7 | Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất | Nhóm 3KS3 | 88 |
|
4 | Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp | Nhóm 2KS3 | 57 |
|
Bước 4 | Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
|
|
|
1 | Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai | Nhóm 2KS3 | 152 |
|
2 | Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề | Nhóm 2KS3 | 76 |
|
3 | Xây dựng lớp thông tin loại đất |
|
|
|
3.1 | Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai | Nhóm 1KS3 | 3 |
|
3.2 | Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa | Nhóm 3KS3 | 45 |
|
3.3 | Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất | Nhóm 3KS3 | 36 |
|
4 | Xây dựng bản đồ chất lượng đất |
|
|
|
4.1 | Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa | Nhóm 3KS3 | 64 |
|
4.2 | Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng | Nhóm 3KS3 | 164 |
|
4.3 | Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu | Nhóm 3KS3 | 227 |
|
4.4 | Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất | Nhóm 3KS3 | 128 |
|
4.5 | Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất | Nhóm 3KS3 | 164 |
|
4.6 | Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất | Nhóm 1KS3 | 2 |
|
4.7 | Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ | Nhóm 3KS3 | 28 |
|
5 | Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi |
|
|
|
5.1 | Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi | Nhóm 4KS3 | 54 |
|
5.2 | Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi | Nhóm 4KS3 | 54 |
|
6 | Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai |
|
|
|
6.1 | Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin | Nhóm 3KS3 | 128 |
|
6.2 | Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường | Nhóm 3KS3 | 397 |
|
6.3 | Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai | Nhóm 3KS3 | 128 |
|
6.4 | Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất | Nhóm 3KS3 | 164 |
|
6.5 | Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất | Nhóm 1KS3 | 2 |
|
6.6 | Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ | Nhóm 3KS3 | 28 |
|
7 | Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
|
|
|
7.1 | Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | Nhóm 3KS3 | 27 |
|
7.2 | Quét các dữ liệu khác có liên quan | Nhóm 2KS3 | 9 |
|
8 | Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | Nhóm 3KS3 | 18 |
|
Bước 5 | Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất |
|
|
|
1 | Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất |
|
|
|
1.1 | Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất | Nhóm 2KS3 | 59 |
|
1.2 | Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất | Nhóm 1KS3, 1KS2 | 42 |
|
1.3 | Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất | Nhóm 1KS3, 1KS2 | 74 |
|
1.4 | Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo loại đất | Nhóm 1KS3, 1KS2 | 106 |
|
1.5 | Tổng hợp đánh giá chất lượng đất | Nhóm 1KS3, 1KS2 | 53 |
|
2 | Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai |
|
|
|
2.1 | Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai | Nhóm 1KS4, 1KS6 | 69 |
|
2.2 | Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai | Nhóm 1KS3, 1KS2 | 21 |
|
2.3 | Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai | Nhóm 1KS3, 1KS2 | 42 |
|
2.4 | Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai | Nhóm 1KS3, 1KS2 | 64 |
|
2.5 | Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường) | Nhóm 1KS3, 1KS2 | 48 |
|
2.6 | Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất | Nhóm 1KS3, 1KS2 | 462 |
|
3 | Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước |
|
|
|
3.1 | Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước | Nhóm 1KS3, 1KS2 | 69 |
|
3.2 | Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước | Nhóm 1KS3, 1KS2 | 21 |
|
3.3 | Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước | Nhóm 1KS3, 1KS2 | 42 |
|
4 | Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất | Nhóm 1KS3, 1KS2 | 53 |
|
5 | Xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai | Nhóm 1KS3, 1KS2 | 99 |
|
Bước 6 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
|
|
|
1 | Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo | Nhóm 1KS4, 1KS6 | 26 |
|
2 | Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai | Nhóm 1KS4, 1KS6, 1KS2 | 54 |
|
3 | Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ | Nhóm 1KS3, 1KS2 | 13 |
|
b) Điều tra phẫu diện đất
Bảng 2
Nội dung công việc | Định biên | Định mức | |||
Chính | Phụ | Thăm dò | |||
1 | Trường hợp đào phẫu diện đất | Nhóm 3KS3, 1LX4 | 0,75 | 0,38 | 0,25 |
2 | Trường hợp khoan phẫu diện đất | Nhóm 3KS3, 1LX4 | 0,38 | 0,25 | 0,12 |
c) Phân tích mẫu đất
Bảng 3
STT | Mã hiệu | Chỉ tiêu phân tích | Định biên | Định mức |
1 | 1Đ1 | Dung trọng | 1KS3 | 0,24 |
2 | 1Đ2 | Tỷ trọng | 1KS3 | 0,24 |
3 | 1Đ3 | PHKCl | 1KS3 | 0,40 |
4 | 1Đ4 | Chất hữu cơ tổng số | 1KS3 | 0,45 |
5 | 1Đ5 | Thành phần cơ giới |
|
|
5a | 1Đ5a | Cát, cát mịn | 1KS3 | 0,32 |
5b | 1Đ5b | Limon | 1KS3 | 0,32 |
5c | 1Đ5c | Sét | 1KS3 | 0,32 |
6 | 1Đ6 | CEC | 1KS3 | 0,40 |
7 | 1Đ7 | N tổng số | 1KS3 | 0,75 |
8 | 1Đ8 | P2O5 tổng số | 1KS3 | 0,75 |
9 | 1Đ9 | K2O tổng số | 1KS3 | 0,75 |
10 | 1Đ10 | Lưu huỳnh tổng số | 1KS3 | 0,45 |
11 | 1Đ11 | Tổng muối tan | 1KS3 | 0,40 |
12 | 1Đ12 | Vi sinh vật |
|
|
12a | 1Đ12a | Tổng số vi khuẩn hiếu khí | 1KS3 | 0,50 |
12b | 1Đ12b | Tổng số nấm men | 1KS3 | 0,40 |
12c | 1Đ12c | Tổng số nấm mốc | 1KS3 | 0,40 |
12d | 1Đ12d | Tổng số xạ khuẩn | 1KS3 | 0,50 |
Điều 9. Định mức dụng cụ lao động
1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 4
STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn | Công suất | Định mức (ca) | |
Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||||
1 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 |
| 2.452 |
|
2 | Bàn làm việc | Cái | 96 |
| 8.826 |
|
3 | Ghế tựa | Cái | 96 |
| 8.826 |
|
4 | Chuột máy tính | Cái | 60 |
| 8.826 |
|
5 | Máy tính Casio | Cái | 60 |
| 736 |
|
6 | Ổn áp dùng chung | Cái | 60 |
| 2.452 |
|
7 | Lưu điện cho máy tính | Cái | 60 |
| 7.355 |
|
8 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2,00 | 490 |
|
9 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,50 | 817 |
|
10 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,10 | 1.226 |
|
11 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 2.452 |
|
12 | Màn chiếu điện | Cái | 60 | 0,121 | 35 |
|
13 | Bút trình chiếu | Cái | 60 | Pin khô | 35 |
|
14 | Quần áo bảo hộ lao động | Bộ | 6 |
|
| 428 |
15 | Quần áo mưa | Bộ | 12 |
|
| 214 |
16 | Ba lô | Cái | 24 |
|
| 428 |
17 | Máy ảnh kĩ thuật số | Cái | 60 |
|
| 33 |
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 4 theo các nội dung công việc:
Bước | Nội dung công việc | Cơ cấu (%) | |
Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||
| Tổng số | 100,00 | 100,00 |
1 | Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa | 10,67 | 72,7 |
2 | Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa | 12,35 | 27,3 |
3 | Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp | 17,25 |
|
4 | Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai | 40,36 |
|
5 | Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất | 17,74 |
|
6 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai | 1,63 |
|
2. Điều tra phẫu diện đất
Bảng 5
STT | Danh mục dụng cụ | Đơn tính vị | Thời hạn | Định mức (ca/phẫu diện) | |||||
Trường hợp đào phẫu diện | Trường hợp khoan phẫu diện | ||||||||
Chính | Phụ | Thăm dò | Chính | Phụ | Thăm dò | ||||
1 | Quần áo bảo hộ lao động | Bộ | 6 | 3 | 1,5 | 1 | 1,5 | 0,75 | 0,5 |
2 | Ba lô | Cái | 24 | 3 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 0,75 | 0,5 |
3 | Quần áo mưa | Bộ | 12 | 1,5 | 0,75 | 0,5 | 0,75 | 0,38 | 0,25 |
4 | Bộ dụng cụ đào đất | Cái | 24 | 0,75 | 0,38 | 0,25 |
|
|
|
5 | Khoan lấy mẫu đất | Bộ | 24 |
|
|
| 0,38 | 0,19 | 0,13 |
6 | Dụng cụ so màu (Munsell) đất | Cái | 24 | 0,75 | 0,38 | 0,25 | 0,38 | 0,19 | 0,13 |
7 | Ống đựng dung trọng đất | Ống | 24 | 1 | 1 |
| 1 | 1 |
|
8 | Bộ đóng dung trọng đất | Bộ | 24 | 0,1 | 0,1 |
| 0,1 | 0,1 |
|
9 | Máy ảnh kĩ thuật số | Cái | 60 | 0,5 | 0,25 | 0,13 | 0,5 | 0,25 | 0,13 |
10 | Ô che mưa che nắng | Cái | 12 | 2 | 1 | 1 | 1 | 0,5 | 0,5 |
11 | Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị | Cục |
| 0,5 | 0,25 | 0,25 | 0,25 | 0,125 | 0,125 |
12 | Thước đo phẫu diện | Cái | 6 | 1 | 0,5 |
| 0,5 | 0,25 |
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng 6
STT | Mã hiệu | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn | Công suất | Định mức |
1 | 1Đ1 | Dung trọng |
|
|
|
|
| 1 | Cốc nhựa | Cái | 36 |
| 0,160 |
| 2 | Cốc thủy tinh | Cái | 12 |
| 0,160 |
| 3 | Đũa thủy tinh | Cái | 12 |
| 0,160 |
| 4 | Phễu lọc thủy tinh | Cái | 12 |
| 0,160 |
| 5 | Bình thủy tinh 250ml | Cái | 12 |
| 0,160 |
| 6 | Đĩa phơi mẫu | Cái | 12 |
| 0,160 |
| 7 | Găng tay | Hộp | 0,3 |
| 0,010 |
| 8 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 |
| 0,010 |
| 9 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 |
| 0,060 |
| 10 | Bàn làm việc | Cái | 96 |
| 0,240 |
| 11 | Ghế tựa | Cái | 96 |
| 0,240 |
| 12 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,040 |
| 13 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,040 |
| 14 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,002 |
| 15 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,015 |
| 16 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,240 |
2 | 1Đ2 | Tỷ trọng |
|
|
| Như 1Đ1 |
3 | 1Đ3 | pHKCl |
|
|
|
|
| 1 | Cốc thủy tinh | Cái | 12 |
| 0,240 |
| 2 | Bình thủy tinh 250ml | Cái | 12 |
| 0,240 |
| 3 | Bình thủy tinh 1000ml | Cái | 12 |
| 0,240 |
| 4 | Đĩa phơi mẫu | Cái | 12 |
| 0,240 |
| 5 | Găng tay | Hộp | 0,3 |
| 0,010 |
| 6 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 |
| 0,010 |
| 7 | Đồng hồ treo tường | Cái | 60 |
| 0,100 |
| 8 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 |
| 0,100 |
| 9 | Bàn làm việc | Cái | 96 |
| 0,400 |
| 10 | Ghế tựa | Cái | 96 |
| 0,400 |
| 11 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,067 |
| 12 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,067 |
| 13 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,003 |
| 14 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,025 |
| 15 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,400 |
4 | 1Đ4 | Chất hữu cơ tổng số |
|
|
|
|
| 1 | Chai đựng hoá chất | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 2 | Bao đựng mẫu | Cái | 1 |
| 0,280 |
| 3 | Đĩa phơi mẫu | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 4 | Micropipet 10ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 5 | Pipet 5ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 6 | Bình định mức 50ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 7 | Bình định mức 100ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 8 | Bình định mức 25ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 9 | Bình định mức 250ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 10 | Đầu cone 5ml | Cái | 1 |
| 0,280 |
| 11 | Cốc thủy tinh | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 12 | Đèn Wimax = 200h | Cái | 24 |
| 0,280 |
| 13 | Đèn DI max = 500h | Cái | 24 |
| 0,280 |
| 14 | Cuvet 1cm | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 15 | Bình nhựa 2 lít | Cái | 36 |
| 0,280 |
| 16 | Bình nhựa 5 lít | Cái | 36 |
| 0,280 |
| 17 | Chai nhựa 0,5 lít | Cái | 36 |
| 0,280 |
| 18 | Găng tay y tế | Hộp | 0,3 |
| 0,010 |
| 19 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 |
| 0,010 |
| 20 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 |
| 0,100 |
| 21 | Bàn làm việc | Cái | 96 |
| 0,400 |
| 22 | Ghế tựa | Cái | 96 |
| 0,400 |
| 23 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,067 |
| 24 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,067 |
| 25 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,003 |
| 26 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,025 |
| 27 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,400 |
5 | 1Đ5 | Thành phần cơ giới |
|
|
|
|
5a | 1Đ5a | Cát, cát mịn |
|
|
|
|
| 1 | Cốc thủy tinh | Cái | 12 |
| 0,160 |
| 2 | Bình thủy tinh 250ml | Cái | 12 |
| 0,160 |
| 3 | Ống trụ 1000ml | Cái | 12 |
| 0,160 |
| 4 | Ống hút Robinson | Cái | 12 |
| 0,160 |
| 5 | Đĩa phơi mẫu | Cái | 12 |
| 0,160 |
| 6 | Khay đựng mẫu sàng rây | Cái | 12 |
| 0,160 |
| 7 | Găng tay y tế | Hộp | 0,3 |
| 0,010 |
| 8 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 |
| 0,010 |
| 9 | Đồng hồ treo tường | Cái | 60 |
| 0,080 |
| 10 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 |
| 0,080 |
| 11 | Bàn làm việc | Cái | 96 |
| 0,320 |
| 12 | Ghế tựa | Cái | 96 |
| 0,320 |
| 13 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,053 |
| 14 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,053 |
| 15 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,003 |
| 16 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,020 |
| 17 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,320 |
5b | 1Đ5b | Limon |
|
|
| Như 1Đ5a |
5c | 1Đ5c | Sét |
|
|
| Như 1Đ5a |
6 | 1Đ6 | CEC |
|
|
|
|
| 1 | Chai đựng hoá chất | Cái | 12 |
| 0,360 |
| 2 | Ống nghiệm 25*150 | Ống | 6 |
| 0,360 |
| 3 | Ống nghiệm không nắp | Ống | 6 |
| 0,360 |
| 4 | Ống nghiệm có nắp | Ống | 6 |
| 0,360 |
| 5 | Micropipet 1ml | Cái | 12 |
| 0,360 |
| 6 | Pipet 5ml | Cái | 12 |
| 0,360 |
| 7 | Đầu cone 1ml | Cái | 1 |
| 0,360 |
| 8 | Đầu cone 5ml | Cái | 1 |
| 0,360 |
| 9 | Bình tia | Cái | 36 |
| 0,360 |
| 10 | Cốc thủy tinh 1000ml | Cái | 12 |
| 0,360 |
| 11 | Bình nhựa 2 lít | Cái | 36 |
| 0,360 |
| 12 | Bình nhựa 5 lít | Cái | 36 |
| 0,360 |
| 13 | Chai nhựa 0,5 lít | Cái | 36 |
| 0,360 |
| 14 | Găng tay y tế | Hộp | 0,3 |
| 0,010 |
| 15 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 |
| 0,010 |
| 16 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 |
| 0,080 |
| 17 | Bàn làm việc | Cái | 96 |
| 0,800 |
| 18 | Ghế tựa | Cái | 96 |
| 0,800 |
| 19 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,133 |
| 20 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,133 |
| 21 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,006 |
| 22 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,050 |
| 23 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,800 |
7 | 1Đ7 | N tổng số |
|
|
|
|
| 1 | Chai đựng hoá chất | Cái | 12 |
| 0,700 |
| 2 | Micropipet 10ml | Cái | 12 |
| 0,700 |
| 3 | Pipet 5ml | Cái | 12 |
| 0,700 |
| 4 | Bình định mức 50ml | Cái | 12 |
| 0,700 |
| 5 | Bình định mức 100ml | Cái | 12 |
| 0,700 |
| 6 | Bình định mức 25ml | Cái | 12 |
| 0,700 |
| 7 | Bình định mức 250ml | Cái | 12 |
| 0,700 |
| 8 | Đầu cone 5ml | Cái | 1 |
| 0,700 |
| 9 | Cốc thủy tinh | Cái | 12 |
| 0,700 |
| 10 | Đèn D2 | Cái | 24 |
| 0,700 |
| 11 | Đèn Tungsten | Cái | 24 |
| 0,700 |
| 12 | Cuvet 1cm | Cái | 12 |
| 0,700 |
| 13 | Bình nhựa 2 lít | Cái | 36 |
| 0,700 |
| 14 | Bình nhựa 5 lít | Cái | 36 |
| 0,700 |
| 15 | Chai nhựa 0,5 lít | Cái | 36 |
| 0,700 |
| 16 | Găng tay y tế | Hộp | 0,3 |
| 0,010 |
| 17 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 |
| 0,010 |
| 18 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,067 |
| 19 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,067 |
| 20 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,003 |
| 21 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,025 |
| 22 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,400 |
| 23 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 |
| 0,100 |
| 24 | Bàn làm việc | Cái | 96 |
| 0,400 |
| 25 | Ghế tựa | Cái | 96 |
| 0,400 |
8 | 1Đ8 | P2O5 tổng số |
|
|
|
|
| 1 | Chai đựng hoá chất | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 2 | Bình tam giác | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 3 | Micropipet 10ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 4 | Pipet 5ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 5 | Bình định mức 50ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 6 | Bình định mức 100ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 7 | Bình định mức 25ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 8 | Đầu cone 5ml | Cái | 1 |
| 0,280 |
| 9 | Cốc thủy tinh | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 10 | Đùa thủy tinh | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 11 | Bình tia | Cái | 36 |
| 0,280 |
| 12 | Đèn Wimax = 200h | Cái | 24 |
| 0,280 |
| 13 | Đèn DI max = 500h | Cái | 24 |
| 0,280 |
| 14 | Cuvet 1cm | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 15 | Bình nhựa 2 lít | Cái | 36 |
| 0,280 |
| 16 | Bình nhựa 5 lít | Cái | 36 |
| 0,280 |
| 17 | Chai nhựa 0,5 lít | Cái | 36 |
| 0,280 |
| 18 | Găng tay y tế | Hộp | 0,3 |
| 0,010 |
| 19 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 |
| 0,010 |
| 20 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,057 |
| 21 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,057 |
| 22 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,003 |
| 23 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,025 |
| 24 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,400 |
| 25 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 |
| 0,100 |
| 26 | Bàn làm việc | Cái | 96 |
| 0,400 |
| 27 | Ghế tựa | Cái | 96 |
| 0,400 |
9 | 1Đ9 | K2O tổng số |
|
|
|
|
| 1 | Chai đựng hoá chất | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 2 | Đĩa phơi mẫu | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 3 | Bình tam giác | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 4 | Micropipet 10ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 5 | Pipet 5ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 6 | Bình định mức 100ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 7 | Bình định mức 25ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 8 | Bình định mức 250ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 9 | Đầu cone 5ml | Cái | 1 |
| 0,280 |
| 10 | Cốc nhựa | Cái | 36 |
| 0,280 |
| 11 | Cốc thủy tinh | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 12 | Bình tia | Cái | 36 |
| 0,280 |
| 13 | Đèn Wimax = 200h | Cái | 24 |
| 0,280 |
| 14 | Đèn DI max = 500h | Cái | 24 |
| 0,280 |
| 15 | Cuvet 1cm | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 16 | Bình nhựa 2 lít | Cái | 36 |
| 0,280 |
| 17 | Bình nhựa 5 lít | Cái | 36 |
| 0,280 |
| 18 | Chai nhựa 0,5 lít | Cái | 36 |
| 0,280 |
| 19 | Găng tay y tế | Hộp | 0,3 |
| 0,010 |
| 20 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 |
| 0,010 |
| 21 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,067 |
| 22 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,067 |
| 23 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,003 |
| 24 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,025 |
| 25 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,400 |
| 26 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 |
| 0,100 |
| 27 | Bàn làm việc | Cái | 96 |
| 0,400 |
| 28 | Ghế tựa | Cái | 96 |
| 0,400 |
10 | 1Đ10 | Lưu huỳnh tổng số |
|
|
|
|
| 1 | Chai đựng hoá chất | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 2 | Đĩa phơi mẫu | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 3 | Bình tam giác 250ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 4 | Pipet 10ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 5 | Micropipet 5ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 6 | Đầu cone 5ml | Cái | 1 |
| 0,280 |
| 7 | Cốc thủy tinh 250ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 8 | Đũa thủy tinh | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 9 | Cốc nhựa | Cái | 36 |
| 0,280 |
| 10 | Bình định mức 50ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 11 | Bình định mức 1000ml | Cái | 12 |
| 0,280 |
| 12 | Bình tia | Cái | 36 |
| 0,280 |
| 13 | Bình nhựa 2 lít | Cái | 36 |
| 0,280 |
| 14 | Bình nhựa 5 lít | Cái | 36 |
| 0,280 |
| 15 | Chai nhựa 0,5 lít | Cái | 36 |
| 0,280 |
| 16 | Găng tay y tế | Hộp | 0,3 |
| 0,010 |
| 17 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 |
| 0,010 |
| 18 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,067 |
| 19 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,067 |
| 20 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,003 |
| 21 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,025 |
| 22 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,400 |
| 23 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 96 |
| 0,100 |
| 24 | Bàn làm việc | Cái | 96 |
| 0,400 |
| 25 | Ghế tựa | Cái | 96 |
| 0,400 |
11 | 1Đ11 | Tổng muối tan |
|
|
| Như 1Đ9 |
12 | 1Đ12 | Vi sinh vật |
|
|
|
|
12a | 1Đ12a | Tổng số vi khuẩn hiếu khí |
|
|
|
|
| 1 | Găng tay | Hộp | 0,3 |
| 0,600 |
| 2 | Khẩu trang y tế | Hộp | 0,3 |
| 0,600 |
| 3 | Ống efpendof 1ml | Cái | 1 |
| 0,600 |
| 4 | Đầu cone 0,2ml | Cái | 1 |
| 0,600 |
| 5 | Đầu cone 1ml | Cái | 1 |
| 0,600 |
| 6 | Ống đong 100ml | Cái | 12 |
| 0,600 |
| 7 | Ống đong 250ml | Cái | 12 |
| 0,600 |
| 8 | Ống đong 500ml | Cái | 12 |
| 0,600 |
| 9 | Ống đong 1000ml | Cái | 12 |
| 0,600 |
| 10 | Cốc thủy tinh 50 ml | Cái | 12 |
| 0,600 |
| 11 | Cốc thủy tinh 1000ml | Cái | 12 |
| 0,600 |
| 12 | Đĩa petri | Cái | 12 |
| 0,600 |
| 13 | Bình tam giác 500ml | Cái | 12 |
| 0,600 |
| 14 | Micropipet 1ml | Cái | 12 |
| 0,600 |
| 15 | Micropipet 0,2ml | Cái | 12 |
| 0,600 |
| 16 | Đèn cồn | Cái | 12 |
| 0,600 |
| 17 | Quạt trần | Cái | 60 | 0,1 | 0,160 |
| 18 | Quạt thông gió | Cái | 60 | 0,04 | 0,160 |
| 19 | Máy hút bụi | Cái | 60 | 2 | 0,008 |
| 20 | Máy hút ẩm | Cái | 60 | 1,5 | 0,060 |
| 21 | Đèn neon | Bộ | 36 | 0,04 | 0,960 |
12b | 1Đ12b | Tổng số nấm men |
|
|
| Như 1Đ12a |
12c | 1Đ12c | Tổng số nấm mốc |
|
|
| Như 1Đ12a |
12d | 1Đ12d | Tổng số xạ khuẩn |
|
|
| Như 1Đ12a |
Điều 10. Định mức tiêu hao vật liệu
1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 7
STT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức | |
Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
1 | USB (32G) | Cái | 2 | 2 |
2 | Mực in A3 | Hộp | 1 |
|
3 | Mực in A4 | Hộp | 6 | 2 |
4 | Mực in màu A4 | Hộp | 2 |
|
5 | Mực in Ploter (06 hộp) | Bộ | 2 |
|
6 | Mực phô tô | Hộp | 1 |
|
7 | Đầu phun màu A0 | Chiếc | 1 |
|
8 | Đầu phun màu A4 | Chiếc | 2 |
|
9 | Giấy A3 | Gram | 1 |
|
10 | Giấy A4 | Gram | 20 | 5 |
11 | Giấy in A0 | Cuộn | 4 |
|
12 | Thùng tôn đựng tài liệu | Cái | 4 |
|
13 | Sổ công tác | Quyển | 21 | 21 |
14 | Ổ cứng gắn ngoài (2TB) | Cái | 1 |
|
15 | Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị | Cục |
| 132 |
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 7 theo các nội dung công việc:
Bước | Nội dung công việc | Cơ cấu (%) | |
Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||
| Tổng số | 100,00 | 100,00 |
1 | Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa | 5,67 | 72,70 |
2 | Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa | 12,35 | 27,30 |
3 | Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp | 12,25 |
|
4 | Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai | 20,36 |
|
5 | Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất | 27,74 |
|
6 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai | 21,63 |
|
2. Điều tra phẫu diện đất
Bảng 8
STT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức (tính cho 01 phẫu diện) | |||||
Trường hợp đào phẫu diện | Trường hợp khoan phẫu diện | |||||||
Chính | Phụ | Thăm dò | Chính | Phụ | Thăm dò | |||
1 | Hộp tiêu bản | Hộp | 1 | 1 |
| 1 | 1 |
|
2 | Túi PE (zipper) | Cái | 3 | 2 |
| 3 | 2 |
|
3 | Túi Zipper bạc | Cục | 3 | 2 |
| 3 | 2 |
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng 9
STT | Mã hiệu | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức |
1 | 1Đ1 | Dung trọng |
|
|
| 1 | Bao đựng mẫu | Cái | 1,000 |
| 2 | Nước rửa dụng cụ | Lít | 0,300 |
| o | Khăn lau 30 x 30 | Cái | 0,010 |
2 | 1Đ2 | Tỷ trọng |
| Như 1Đ1 |
3 | 1Đ3 | pHKCl |
|
|
| 1 | KCl | Gram | 4,000 |
| 2 | Bao đựng mẫu | Cái | 1,000 |
| 3 | Nước rửa dụng cụ | Lít | 0,300 |
| 4 | Khăn lau 30 x 30 | Cái | 0,010 |
4 | 1Đ4 | Chất hữu cơ tổng số |
|
|
| 1 | K2Cr2O7 | Gram | 13,000 |
| 2 | H2SO4 | ml | 12,500 |
| 3 | FeSO4(NH4)2SO4.H2O | Gram | 24,500 |
| 4 | C12H7N2.H2O | Gram | 0,400 |
| 5 | H3PO4 | ml | 25,000 |
| 6 | Diphenylamin | Gram | 1,000 |
| 7 | Cồn lau dụng cụ | ml | 10,000 |
| 8 | Bao đựng mẫu | Cái | 1,000 |
| 9 | Giấy lọc băng xanh | Hộp | 0,100 |
| 10 | Khăn lau 30 x 30 | Cái | 0,010 |
5 | 1Đ5 | Thành phần cơ giới |
|
|
5a | 1Đ5a | Cát, cát mịn |
|
|
| 1 | (NaPO3)6 | Gram | 0,500 |
| 2 | Na2CO3 | Gram | 0,500 |
|
| Bao đựng mẫu | Cái | 1,000 |
| 4 | Nước rửa dụng cụ | Lít | 0,300 |
| 5 | Khăn lau 30 x 30 | Cái | 0,010 |
5b | 1Đ5b | Limon |
| Như 1Đ5a |
5c | 1Đ5c | Sét |
| Như 1Đ5a |
6 | 1Đ6 | CEC |
|
|
| 1 | CH3COOH | Gram | 9,650 |
| 2 | NH4OH | Gram | 19,000 |
| 3 | Etanol | ml | 25,000 |
| 4 | KCl | Gram | 12,500 |
| 5 | HCl | ml | 12,500 |
| 6 | H3BO3 | Gram | 5,000 |
| 7 | NaOH | Gram | 5,000 |
| 8 | H2SO4 tiêu chuẩn | ml | 12,500 |
| 9 | Bromocresol xanh | Gram | 0,200 |
| 10 | Metyl đỏ | Gram | 0,200 |
| 11 | Cồn lau dụng cụ | ml | 10,000 |
| 12 | Màng lọc | Cái | 0,500 |
| 13 | Khăn lau 30 x 30 | Cái | 0,010 |
7 | 1Đ7 | N tổng số |
|
|
| 1 | NaOH | Gram | 2,000 |
| 2 | H3BO3 | ml | 0,200 |
| 3 | K2S2O8 | Gram | 0,500 |
| 4 | KNO3 | Gram | 0,600 |
| 5 | Glyxin | Gram | 0,500 |
| 6 | NaC7H5NaO3 | ml | 0,500 |
| 7 | K2SO4 | Gram | 2,000 |
| 8 | HCl | ml | 1,000 |
| 9 | H2SO4 | ml | 10,000 |
| 10 | Hợp kim Devarda | Gram | 0,200 |
| 11 | Cồn lau dụng cụ | ml | 10,000 |
| 12 | Giấy lọc | Hộp | 0,050 |
| 13 | Giấy lau | Hộp | 0,010 |
| 14 | Sổ công tác | Cuốn | 0,005 |
8 | 1Đ8 | P2O5 tổng số |
|
|
| 1 | H2SO4 | ml | 0,800 |
| 2 | Phenolphtalein | Gram | 0,200 |
| 3 | K2S2O8 | Gram | 0,200 |
| 4 | (NH4)6Mo7O24.4H2O | Gram | 0,600 |
| 5 | NaOH | Gram | 0,500 |
| 6 | Kali antimontatrat | Gram | 0,400 |
| 7 | Axit Ascorbic | Gram | 0,300 |
| 8 | Dung dịch chuẩn P-PO4 | ml | 0,500 |
| 9 | Cồn lau dụng cụ | ml | 10,000 |
| 10 | Giấy lọc băng xanh | Hộp | 0,050 |
| 11 | Khăn lau 30 x 30 | Hộp | 0,010 |
| 12 | Sổ công tác | Cuốn | 0,005 |
9 | 1Đ9 | K2O tổng số |
|
|
| 1 | HF | ml | 0,800 |
| 2 | HC1O4 | ml | 0,400 |
| 3 | HCl | ml | 0,400 |
| 4 | Dung dịch chuẩn K | ml | 10,000 |
| 5 | CsCl | Gram | 0,400 |
| 6 | Al(NO3)3 | Gram | 0,500 |
| 7 | Cồn lau dụng cụ | ml | 10,000 |
| 8 | Giấy lọc băng xanh | Hộp | 0,050 |
| 9 | Khăn lau 30 x 30 | Hộp | 0,010 |
| 10 | Sổ công tác | Cuốn | 0,005 |
10 | 1Đ10 | Lưu huỳnh tổng số |
|
|
| 1 | Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm | ml | 0,600 |
| 2 | Methyl da cam | Gram | 0,500 |
| 3 | HCl | ml | 0,200 |
| 4 | CH3COOH | ml | 0,400 |
| 5 | BaC12 | Gram | 1,000 |
| 6 | Na2SO4 | Gram | 0,300 |
| 7 | Giấy lọc | Hộp | 0,050 |
| 8 | Cồn lau dụng cụ | ml | 10,000 |
| 9 | Bao đựng mẫu | Cái | 1,000 |
| 10 | Giấy lau | Hộp | 0,010 |
| 11 | Sổ công tác | Cuốn | 0,005 |
11 | 1Đ11 | Tổng muối tan |
| Như 1Đ8 |
12 | 1Đ12 | Vi sinh vật |
|
|
12a | 1Đ12a | Tổng số vi khuẩn hiếu khí |
|
|
| 1 | Môi trường PCA | Gram | 9,000 |
| 2 | Nước cất | Lít | 1,000 |
| 3 | Cồn | Lít | 0,100 |
| 4 | Bông không thấm nước | Gram | 20,000 |
12b | 1Đ12b | Tổng số nấm men |
|
|
| 1 | Môi trường DRBC | Gram | 8,000 |
| 2 | Sodium clorua | Gram | 1,700 |
| 3 | Nước cất | Lít | 1,000 |
| 4 | Cồn | Lít | 0,100 |
| 5 | Bông không thấm nước | Gram | 20,000 |
| 6 | Giấy do pH | Hộp | 0,005 |
12c | 1Đ12c | Tổng số nấm mốc |
|
|
| 1 | Môi trường DRBC | Gram | 8,000 |
| 2 | Sodium clorua | Gram | 1,700 |
| 3 | Nước cất | Lít | 1,000 |
| 4 | Cồn | Lít | 0,100 |
| 5 | Bông không thấm nước | Gram | 20,000 |
| 6 | Giấy đo pH | Hộp | 0,005 |
12d | 1Đ12d | Tổng số xạ khuẩn |
|
|
| 1 | Tinh bột tan | Gram | 10,000 |
| 2 | Dipotassium photphat | Gram | 0,250 |
| 3 | Magie sunphat | Gram | 0,250 |
| 4 | Potassium nitrate | Gram | 0,500 |
| 5 | Sodium clorua | Gram | 1,950 |
| 6 | Sắt sunphat | Gram | 0,005 |
| 7 | Thạch bột | Gram | 7,500 |
| 8 | Nước cất | Lít | 1,000 |
| 9 | NaOH | Gram | 1,000 |
| 10 | Cồn | Lít | 0,100 |
| 11 | Bông không thấm nước | Gram | 20,000 |
| 12 | Giấy đo pH | Hộp | 0,005 |
| 13 | Giấy lọc băng xanh | Hộp | 0,020 |
Điều 11. Định mức tiêu hao năng lượng
1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung phân tích mẫu đất)
Bảng 10
STT | Danh mục năng lượng | Đơn vị tính | Định mức | |
Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
1 | Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động | Kwh | 21.753 |
|
2 | Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị | Kwh | 21.272 |
|
2. Phân tích mẫu đất
Bảng 11
STT | Danh mục năng lượng | Đơn vị tính | Định mức |
1 | Điện năng dùng cho dụng cụ phân tích mẫu đất |
|
|
1.1 | Dung trọng | Kwh | 0,350 |
1.2 | Tỷ trọng | Kwh | 0,350 |
1.3 | pHKCl | Kwh | 0,579 |
1.4 | Chất hữu cơ tổng số | Kwh | 0,578 |
1.5 | Thành phần cơ giới |
|
|
1.5a | Cát, cát mịn | Kwh | 0,472 |
1.5b | Limon | Kwh | 0,472 |
1.5c | Sét | Kwh | 0,472 |
1.6 | CEC | Kwh | 1,156 |
1.7 | N tổng số | Kwh | 0,578 |
1.8 | P2O5 tổng số | Kwh | 0,578 |
1.9 | K2O tổng số | Kwh | 0,578 |
1.10 | Lưu huỳnh tổng số | Kwh | 0,578 |
1.11 | Tổng muối tan | Kwh | 0,578 |
2 | Điện năng dùng cho thiết bị phân tích mẫu đất |
|
|
2.1 | Dung trọng | Kwh | 2,760 |
2.2 | Tỷ trọng | Kwh | 2,760 |
2.3 | pHKCl | Kwh | 16,290 |
2.4 | Chất hữu cơ tổng số | Kwh | 10,840 |
2.5 | Thành phần cơ giới |
|
|
2.5a | Cát, cát mịn | Kwh | 7,970 |
2.5b | Limon | Kwh | 7,970 |
2.5c | Sét | Kwh | 7,970 |
2.6 | CEC | Kwh | 33,240 |
2.7 | N tổng số | Kwh | 10,490 |
2.8 | P2O5 tổng số | Kwh | 10,490 |
2.9 | K2O tổng số | Kwh | 12,680 |
2.10 | Lưu huỳnh tổng số | Kwh | 8,780 |
2.11 | Tổng muối tan | Kwh | 8,780 |
Điều 12. Định mức tiêu hao nhiên liệu
1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
2. Điều tra phẫu diện đất (tính cho 01 phẫu diện)
Bảng 12
STT | Danh mục nhiên liệu | Đơn vị tính | Định mức | |
Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
1 | Xăng xe | Lít |
| 7,5 |
|
|
|
|
|
Điều 13. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 13
STT | Danh mục máy móc, thiết bị | Đơn vị tính | Công suất | Thời hạn | Định mức (ca) | |
Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||||
1 | Máy vi tính | Bộ | 0,035 | 60 | 7.791 |
|
2 | Máy tính xách tay | Cái | 0,035 | 60 |
| 171 |
3 | Máy scan A4 | Cái | 0,4 | 60 | 20 |
|
4 | Máy in A3 | Cái | 0,5 | 60 | 10 |
|
5 | Máy in màu A4 | Cái | 0,35 | 60 | 40 |
|
6 | Máy in A4 | Cái | 0,35 | 60 | 30 |
|
7 | Máy in Plotter | Cái | 0,4 | 60 | 25 |
|
8 | Máy chiếu Projector | Cái | 0,5 | 60 | 15 |
|
9 | Máy phô tô | Cái | 1,5 | 96 | 239 |
|
10 | Máy điều hoà nhiệt độ | Bộ | 2,2 | 96 | 940 |
|
11 | Bộ máy tính cấu hình cao | Bộ | 0,035 | 60 | 1.035 |
|
12 | Máy định vị GPS cầm tay | Cái |
| 60 |
| 33 |
13 | Máy tính bảng | Cái | 0,035 | 60 |
| 44 |
Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 13 theo các nội dung công việc:
Bước | Nội dung công việc | Cơ cấu (%) | |
Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||
| Tổng số | 100,00 | 100,00 |
1 | Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa | 7,67 | 72,7 |
2 | Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa | 8,35 | 27,3 |
3 | Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp | 17,25 |
|
4 | Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai | 47,36 |
|
5 | Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất | 17,74 |
|
6 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai | 1,63 |
|
2. Điều tra phẫu diện đất
Bảng 14
TT | Danh mục máy móc, thiết bị | Đơn vị tính | Thời hạn | Công suất | Định mức (ca/phẫu diện) | |||||
Trường hợp đào phẫu diện | Trường hợp khoan phẫu diện | |||||||||
Chính | Phụ | Thăm dò | Chính | Phụ | Thăm dò | |||||
1 | Máy tính bảng | Cái | 60 | 0,035 | 0,75 | 0,38 | 0,25 | 0,38 | 0,25 | 0,12 |
2 | Máy tính xách tay | Cái | 60 | 0,035 | 0,3 | 0,152 | 0,1 | 0,152 | 0,1 | 0,048 |
3 | Máy định vị GPS cầm tay | Cái | 60 |
| 0,75 | 0,38 | 0,25 | 0,38 | 0,25 | 0,12 |
4 | Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng | Cái | 60 |
| 0,06 | 0,06 | 0,06 | 0,06 | 0,06 | 0,06 |
5 | Ô tô bán tải (0,95 tấn) | Cái | 180 |
| 0,75 | 0,38 | 0,38 | 0,38 | 0,19 | 0,19 |
3. Phân tích mẫu đất
Bảng 15
STT | Mã hiệu | Danh mục máy móc, thiết bị | Đơn vị tính | Thời hạn | Công suất (Kw) | Định mức |
1 | 1Đ1 | Dung trọng |
|
|
|
|
| 1 | Tủ sấy | Cái | 120 | 0,3 | 0,240 |
| 2 | Bình hút ẩm | Cái | 120 | 0,1 | 0,240 |
| 3 | Cân phân tích | Cái | 96 | 0,6 | 0,240 |
| 4 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,2 | 0,040 |
2 | 1Đ2 | Tỷ trọng |
|
|
| Như 1Đ1 |
3 | 1Đ3 | pHKCl |
|
|
|
|
| 1 | Tủ sấy | Cái | 120 | 0,3 | 0,400 |
| 2 | Thiết bị phá mẫu | Bộ | 120 | 2,3 | 0,400 |
| 3 | Thiết bị lọc nước siêu sạch | Bộ | 120 | 0,17 | 0,400 |
| 4 | Máy khuấy từ | Cái | 120 | 1,1 | 0,400 |
| 5 | pH metter (thiết bị đo pH) | Bộ | 120 | 0,6 | 0,400 |
| 6 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,2 | 0,070 |
4 | 1Đ4 | Chất hữu cơ tổng số |
|
|
|
|
| 1 | Tủ sấy | Cái | 120 | 0,30 | 0,200 |
| 2 | Tủ bảo quản mẫu | Cái | 120 | 0,16 | 0,280 |
| 3 | Tủ lưu hóa chất | Cái | 96 | 0,16 | 0,280 |
| 4 | Thiết bị phá mẫu | Bộ | 120 | 2,30 | 0,340 |
| 5 | Cân phân tích | Cái | 96 | 0,06 | 0,280 |
| 6 | Máy quang phổ UV- VIS | Bộ | 120 | 0,55 | 0,100 |
| 7 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,2 | 0,067 |
5 | 1Đ5 | Thành phần cơ giới |
|
|
|
|
5a | 1Đ5a | Cát, cát mịn |
|
|
|
|
| 1 | Tủ sấy | Cái | 120 | 0,3 | 0,320 |
| 2 | Cân phân tích mẫu | Cái | 96 | 0,6 | 0,320 |
| 3 | Bình hút ẩm | Cái | 120 | 1,1 | 0,320 |
| 4 | Bộ rây mẫu tiêu chuẩn | Bộ | 120 | 0,6 | 0,320 |
| 5 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,2 | 0,050 |
5b | 1Đ5b | Limon |
|
|
| Như 1Đ5a |
5c | 1Đ5c | Sét |
|
|
| Như 1Đ5a |
6 | 1Đ6 | CEC |
|
|
|
|
| 1 | Tủ sấy | Cái | 120 | 0,30 | 0,800 |
| 2 | Thiết bị phá mẫu | Bộ | 120 | 2,30 | 0,800 |
| 3 | Thiết bị lọc | Bộ | 120 | 0,18 | 0,800 |
| 4 | Thiết bị chưng cất | Bộ | 120 | 1,20 | 0,800 |
| 5 | Cân phân tích | Cái | 96 | 0,60 | 0,800 |
| 6 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,20 | 0,130 |
7 | 1Đ7 | N tổng số |
|
|
|
|
| 1 | Tủ sấy | Cái | 120 | 0,30 | 0,200 |
| 2 | Tủ bảo quản mẫu | Cái | 96 | 0,16 | 0,280 |
| 3 | Tủ lưu hóa chất | Cái | 96 | 0,16 | 0,280 |
| 5 | Thiết bị phá mẫu | Bộ | 120 | 2,30 | 0,340 |
| 6 | Máy cất Nitơ | Bộ | 120 | 0,20 | 0,400 |
| 7 | Cân phân tích | Cái | 96 | 0,06 | 0,280 |
| 8 | Thiết bị cất nước 2 lần | Bộ | 120 | 0,18 | 0,200 |
| 9 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,20 | 0,067 |
8 | 1Đ8 | P2O5 tổng số |
|
|
| Như 1Đ7 |
9 | 1Đ9 | K2O tổng số |
|
|
|
|
| 1 | Tủ sấy | Cái | 120 | 0,30 | 0,200 |
| 2 | Thiết bị phá mẫu | Bộ | 120 | 2,30 | 0,340 |
| 3 | Tủ bảo quản mẫu | Cái | 96 | 0,16 | 0,280 |
| 4 | Tủ lưu hóa chất | Cái | 96 | 0,16 | 0,280 |
| 5 | Cân phân tích | Cái | 96 | 0,06 | 0,280 |
| 6 | Máy quang phổ AAS | Bộ | 120 | 3,00 | 0,100 |
| 7 | Thiết bị cất nước 2 lần | Bộ | 120 | 0,18 | 0,200 |
| 8 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,20 | 0,067 |
10 | 1Đ10 | Lưu huỳnh tổng số |
|
|
|
|
| 1 | Tủ sấy | Cái | 120 | 0,30 | 0,200 |
| 2 | Tủ hút | Cái | 96 | 0,10 | 0,200 |
| 3 | Tủ bảo quản mẫu | Cái | 96 | 0,16 | 0,280 |
| 4 | Tủ lưu hóa chất | Cái | 96 | 0,16 | 0,280 |
| 5 | Thiết bị phá mẫu | Bộ | 120 | 2,30 | 0,340 |
| 6 | Cân phân tích | Cái | 96 | 0,06 | 0,280 |
| 7 | Máy quang phổ UV- VIS | Bộ | 120 | 0,55 | 0,100 |
| 8 | Thiết bị cất nước 2 lần | Cái | 120 | 0,18 | 0,200 |
| 9 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,20 | 0,067 |
11 | 1Đ11 | Tổng muối tan |
|
|
| Như 1Đ7 |
12 | 1Đ12 | Vi sinh vật |
|
|
|
|
Lược đồ văn bản
- 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 11/2024/TT-BTNMT Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
- 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15
- 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15
- 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
- 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.