📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai

📄 Số hiệu: 53/2025/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai📅 27/06/2025

Thuộc tính văn bản

Số hiệu53/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài nguyên và Môi trường
Lĩnh vựcĐất đai
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Người kýNguyễn Thành Sinh — Chủ tịch
Ngày ban hành27/06/2025
Ngày hiệu lực27/06/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LÀO CAI

Số: 53/2025/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Lào Cai, ngày 27 tháng 06 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật

điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 447/TTr-SNNMT ngày 22 tháng 6 năm 2025, Văn bản số 447/BC-SNNMT ngày 25 tháng 6 năm 2025.

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2025.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(đã ký)

Nguyễn Thành Sinh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH
Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 53/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 06 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 4. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cài áp dụng cho các công việc sau:

a) Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;

b) Điều tra, đánh giá thoái hoá đất;

c) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc điều tra, đánh giá đất đai.

Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm điều tra, đánh giá đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 5. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai

Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động,

Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;

Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

Điều 6. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt

STT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Kỹ sư bậc 1 và tương đương

KS1

2

Kỹ sư bậc 2 và tương đương

KS2

3

Kỹ sư bậc 3 và tương đương

KS3

4

Kỹ sư bậc 4 và tương đương

KS4

5

Kỹ sư bậc 5 và tương đương

KS5

6

Kỹ sư bậc 6 và tương đương

KS6

7

Kỹ sư chính bậc 2 và tương đương

KS2

8

Lái xe bậc 4

LX4

9

Dung tích hấp thu

CEC

10

Kali tổng số

K2O (%)

11

Nitơ tổng số

N (%)

12

Phốt pho tổng số

P2O5 (%)

13

Độ chua của đất

pHKCl

14

Chì

Pb

15

Cadimi

Cd

16

Đồng

Cu

17

Asen

As

18

Kẽm

Zn

19

Crôm

Cr

20

Thủy ngân

Hg

21

Niken

Ni

22

Bảo vệ thực vật

BVTV

23

Đơn vị tính

ĐVT

24

Số thứ tự

STT

25

Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng)

Thời hạn (tháng)

Điều 7. Các quy định khác

1. Định mức này quy định mức cho hoạt động trực tiếp điều tra, đánh giá đất đai. Các chi phí lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được tính theo quy định của pháp luật hiện hành

a) Định mức này áp dụng cho diện tích điều tra 636.425 ha, số đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm: 03 Phường, 45 xã. Trong quá trình thực hiện, nếu cấp có thẩm quyền điều chỉnh về địa giới hành chính, điều chỉnh số đơn vị hành chính trực thuộc sẽ tính định mức theo tỷ lệ diện tích sau điều chỉnh so với diện tích hiện tại.

b) Định mức này áp dụng trong trường hợp sáp nhập tỉnh như sau:

- Trường hợp sáp nhập vào chưa ban hành quy định định mức kinh tế kĩ thuật điều tra, đánh giá đất đai thì áp dụng theo quy định của định mức này để lập dự toán theo đơn vị hành chính mới sau sáp nhập.

- Trường hợp tính sáp nhập vào đã ban hành quy định định mức kinh tế kĩ thuật điều tra, đánh giá đất đai thì so sánh các nội dung công việc tương đương và áp dụng theo định mức thấp hơn.

2. Định mức lao động

a) Định mức lao động trong điều tra, đánh giá đất đai là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một nội dung công việc cụ thể) và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.

Lao động kỹ thuật trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.

b) Thành phần định mức lao động bao gồm:

- Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.

- Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ và các quy định có liên quan.

- Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.

c) Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị.

- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.

- Định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng.

- Tiêu hao năng lượng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:

- Định mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

- Định mức cho các dụng cụ có giá trị thấp được tính bằng 5% định mức dụng cụ được tính tại bảng định mức dụng cụ.

3. Nguyên tắc áp dụng

a) Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai được tính theo công thức sau:

Mtp = Mold + Mpdl + Mqrt

Trong đó:

- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;

- Mcld là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất);

- Mpd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất điều tra.

- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

b) Định mức điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai được tính theo công thức sau:

$M{p}=M{thd}+M{dt}+M{pt}$

Trong đó:

- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất;

- Mcld là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất (không tính các nội dung điều tra các loại hình thoái hoá đất);

- Mdt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hoá tính theo điểm điều tra = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.

M_pt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

c) Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai được tính theo công thức sau:

Mtp = Mond + Mlm + Mpt

Trong đó:

- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;

- Mond là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất);

- Mlm là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra.

- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

4. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Chương I

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐẠI

Điều 8. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

1.1. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn, gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.

1.2. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra, bao gồm:

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp;

d) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất.

2. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

2.1. Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa.

2.2. Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất.

2.3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.

3. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

3.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập, bao gồm: Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng; Đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp với thực tế của từng nguồn số liệu; Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được.

3.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.

3.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.

Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa

1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.

a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kê thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;

c) Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra;

d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra;

d) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất;

e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp xã;

g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;

h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

1.3. Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất.

1.4. Xây dựng báo cáo kê hoạch điều tra thực địa.

2. Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất.

2.2. Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.

2.3. Điều tra phẫu diện đất, bao gồm: Đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; Chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; Mô tả phẫu diện đất; Lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất.

2.4. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra.

2.5. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa..

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.

1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra.

1.2. Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.

2. Phân tích mẫu đất.

Các chỉ tiêu phân tích gồm: vi sinh vật tổng số; thành phần cơ giới (cát, limon, sét); dung trọng; tỷ trọng; độ chua của đất (pHKCl); chất hữu cơ tổng số (OM%); nitơ tổng số (N%); phốt pho tổng số (P2O5%); kali tổng số (K2O%), CEC.

3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất.

3.1. Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất.

3.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất.

3.3. Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối).

3.4. Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất.

3.5. Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn).

4. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất.

4.1. Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai.

4.2. Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra.

4.3. Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra.

4.4. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và

từng khu vực trên địa bàn điều tra.

4.5. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

4.6. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

4.7. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất.

5. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.

Bước 4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1. Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai.

2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: Lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; Lớp thông tin về địa hình; Lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất; Lớp thông tin về khí hậu; Lớp thông tin về loại đất; Lớp thông tin phân mức chất lượng đất; Lớp thông tin chế độ nước; Lớp thông tin về hiệu quả kinh tế; Lớp thông tin về hiệu quả xã hội; Lớp thông tin về hiệu quả môi trường; Lớp thông tin phân mức tiềm năng đất đai; Lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

3. Xây dựng lớp thông tin loại đặt.

3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

3.2. Rà soát chính lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.

3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất.

4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất.

4.1. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa.

4.2. Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng.

4.3. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu.

4.4. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất.

4.5. Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất.

4.6. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất.

4.7. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.

5. Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

5.1. Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

5.2. Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi.

6. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai.

6.1. Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin.

6.2. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.

6.3. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai.

6.4. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất.

6.5. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất.

6.6. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.

7. Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.

8. Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bước 5. Phân tích, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất.

1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất.

1.2. Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất.

1.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất.

1.4. Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo loại đất.

1.5. Tổng hợp đánh giá chất lượng đất:

2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai.

2.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai.

2.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai.

2.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai.

2.4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai.

2.5. Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường).

2.6. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất.

3. Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước đối với địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

3.1. Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước.

3.2. Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.

3.3. Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.

4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất.

5. Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

2. Định mức

a). Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 1

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

1.1

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

Nhóm 3KS3

11

-

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm 3KS3

6

-

Kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn

Nhóm 3KS3

5

1.2

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra

1.2.1

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

Nhóm 3KS3

23

68

1.2.2

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Nhóm 3KS3

30

56

1.2.3

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm 2KS3

311

467

-

Thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất

Nhóm 2KS3

99

148

-

Tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm 2KS3

90

135

-

Diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm 2KS3

122

184

1.2.4

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất

Nhóm 2KS3

40

-

Thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất

Nhóm 2KS3

4

-

Giá đất cụ thể, giá đất, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng,

Nhóm 2KS3

36

2

Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

2.1

Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 3KS3

9

2.2

Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất

Nhóm 3KS3

18

2.3

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ

Nhóm 3KS3

72

3

Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

3.1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Nhóm 4KS3

94

-

Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng

Nhóm 4KS3

27

-

Đối chiếu số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp thực tế của từng nguồn tài liệu

Nhóm 4KS3

27

-

Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được

Nhóm 4KS3

40

3.2

Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

Nhóm 4KS3

81

3.3

Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Nhóm 2KS3

22

Bước 2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

1

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

1.1

Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

1.1.1

Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Nhóm 4KS3

13

1.1.2

Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính

Nhóm 2KS3

12

1.1.3

Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra

Nhóm 3KS3

27

1.1.4

Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm 4KS3

104

-

Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin

Nhóm 4KS3

14

-

Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất

Nhóm 4KS3

90

1.1.5

Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất

Nhóm 4KS3

36

1.1.6

Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh

Nhóm 4KS3

36

1.1.7

Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm 4KS3

27

1.1.8

Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 4KS3

18

1.2

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm 4KS3

38

-

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra

Nhóm 4KS3

32

-

Tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm 4KS3

6

1.3

Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất

Nhóm 2KS3

22

1.4

Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa

Nhóm 2KS3

75

2

Điều tra phẫu diện đất (không bao gồm điều tra phẫu diện đất)

2.1

Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất

Nhóm 4KS3

78

-

Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình

Nhóm 4KS3

56

-

Điều tra, mô tả thông tin khoanh đất theo bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4KS3

22

2.2

Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi)

Nhóm 4KS3

33

2.3

Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra

Nhóm 4KS3

63

2.4

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Nhóm 2KS3

106

Bước 3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

1

Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra

1.1

Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra

Nhóm 4KS3

27

1.2

Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích

Nhóm 2KS3

27

2

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất

2.1

Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất

Nhóm 3KS3

4

2.2

Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất

Nhóm 2KS3

45

2.3

Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối)

Nhóm 2KS3

27

2.4

Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất

Nhóm 2KS3

324

2.5

Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn)

Nhóm 2KS3

72

3

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất

3.1

Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm 3KS3

4

3.2

Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra

Nhóm 3KS3

88

3.3

Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra

Nhóm 3KS3

67

3.4

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm 3KS3

67

3.5

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm 3KS3

67

3.6

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm 3KS3

67

3.7

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất

Nhóm 3KS3

88

4

Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Nhóm 2KS3

57

Bước 4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1

Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai

Nhóm 2KS3

152

2

Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề

Nhóm 2KS3

76

3

Xây dựng lớp thông tin loại đất

3.1

Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm 1KS3

3

3.2

Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

Nhóm

3KS3

45

3.3

Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất

Nhóm 3KS3

36

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất

4.1

Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 3KS3

64

4.2

Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng

Nhóm 3KS3

164

4.3

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu

Nhóm 3KS3

227

4.4

Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất

Nhóm 3KS3

128

4.5

Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất

Nhóm 3KS3

164

4.6

Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất

Nhóm 1KS3

2

4.7

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ

Nhóm 3KS3

28

5

Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

5.1

Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi

Nhóm 4KS3

54

5.2

Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

Nhóm 4KS3

54

6

Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai

6.1

Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin

Nhóm 3KS3

128

6.2

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

Nhóm 3KS3

397

6.3

Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm 3KS3

128

6.4

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất

Nhóm 3KS3

164

6.5

Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất

Nhóm 1KS3

2

6.6

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ

Nhóm 3KS3

28

7

Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai

7.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3KS3

27

7.2

Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm 2KS3

9

8

Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3KS3

18

Bước 5

Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất

1.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất

Nhóm 2KS3

59

1.2

Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất

Nhóm 1KS3, 1KS2

42

1.3

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất

Nhóm 1KS3, 1KS2

74

1.4

Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo loại đất

Nhóm 1KS3, 1KS2

106

1.5

Tổng hợp đánh giá chất lượng đất

Nhóm 1KS3, 1KS2

53

2

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai

2.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm 1KS4, 1KS6

69

2.2

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai

Nhóm 1KS3, 1KS2

21

2.3

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai

Nhóm 1KS3, 1KS2

42

2.4

Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai

Nhóm 1KS3, 1KS2

64

2.5

Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)

Nhóm 1KS3, 1KS2

48

2.6

Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất

Nhóm 1KS3, 1KS2

462

3

Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

3.1

Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước

Nhóm 1KS3, 1KS2

69

3.2

Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

Nhóm 1KS3, 1KS2

21

3.3

Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

Nhóm 1KS3, 1KS2

42

4

Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

Nhóm 1KS3, 1KS2

53

5

Xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm 1KS3, 1KS2

99

Bước 6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1

Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm 1KS4, 1KS6

26

2

Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm 1KS4, 1KS6, 1KS2

54

3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm 1KS3, 1KS2

13

b) Điều tra phẫu diện đất

Bảng 2

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(công nhóm/phẫu diện)

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Trường hợp đào phẫu diện đất

Nhóm 3KS3, 1LX4

0,75

0,38

0,25

2

Trường hợp khoan phẫu diện đất

Nhóm 3KS3, 1LX4

0,38

0,25

0,12

c) Phân tích mẫu đất

Bảng 3

STT

Mã hiệu

Chỉ tiêu phân tích

Định biên

Định mức
(công/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

1KS3

0,24

2

1Đ2

Tỷ trọng

1KS3

0,24

3

1Đ3

PHKCl

1KS3

0,40

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

1KS3

0,45

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

1KS3

0,32

5b

1Đ5b

Limon

1KS3

0,32

5c

1Đ5c

Sét

1KS3

0,32

6

1Đ6

CEC

1KS3

0,40

7

1Đ7

N tổng số

1KS3

0,75

8

1Đ8

P2O5 tổng số

1KS3

0,75

9

1Đ9

K2O tổng số

1KS3

0,75

10

1Đ10

Lưu huỳnh tổng số

1KS3

0,45

11

1Đ11

Tổng muối tan

1KS3

0,40

12

1Đ12

Vi sinh vật

12a

1Đ12a

Tổng số vi khuẩn hiếu khí

1KS3

0,50

12b

1Đ12b

Tổng số nấm men

1KS3

0,40

12c

1Đ12c

Tổng số nấm mốc

1KS3

0,40

12d

1Đ12d

Tổng số xạ khuẩn

1KS3

0,50

Điều 9. Định mức dụng cụ lao động

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 4

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn
(tháng)

Công suất
(Kw)

Định mức (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

2.452

2

Bàn làm việc

Cái

96

8.826

3

Ghế tựa

Cái

96

8.826

4

Chuột máy tính

Cái

60

8.826

5

Máy tính Casio

Cái

60

736

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

2.452

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

7.355

8

Máy hút bụi

Cái

60

2,00

490

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,50

817

10

Quạt trần

Cái

60

0,10

1.226

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

2.452

12

Màn chiếu điện

Cái

60

0,121

35

13

Bút trình chiếu

Cái

60

Pin khô

35

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

428

15

Quần áo mưa

Bộ

12

214

16

Ba lô

Cái

24

428

17

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

33

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 4 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

10,67

72,7

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

12,35

27,3

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

17,25

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

40,36

5

Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

17,74

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1,63

2. Điều tra phẫu diện đất

Bảng 5

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn tính vị

Thời hạn
(tháng)

Định mức (ca/phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

3

1,5

1

1,5

0,75

0,5

2

Ba lô

Cái

24

3

1,5

1,5

1,5

0,75

0,5

3

Quần áo mưa

Bộ

12

1,5

0,75

0,5

0,75

0,38

0,25

4

Bộ dụng cụ đào đất

Cái

24

0,75

0,38

0,25

5

Khoan lấy mẫu đất

Bộ

24

0,38

0,19

0,13

6

Dụng cụ so màu (Munsell) đất

Cái

24

0,75

0,38

0,25

0,38

0,19

0,13

7

Ống đựng dung trọng đất

Ống

24

1

1

1

1

8

Bộ đóng dung trọng đất

Bộ

24

0,1

0,1

0,1

0,1

9

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

0,5

0,25

0,13

0,5

0,25

0,13

10

Ô che mưa che nắng

Cái

12

2

1

1

1

0,5

0,5

11

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

0,5

0,25

0,25

0,25

0,125

0,125

12

Thước đo phẫu diện

Cái

6

1

0,5

0,5

0,25

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 6

STT

Mã hiệu

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn
(tháng)

Công suất
(Kw)

Định mức
(ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

1

Cốc nhựa

Cái

36

0,160

2

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,160

3

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,160

4

Phễu lọc thủy tinh

Cái

12

0,160

5

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

0,160

6

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,160

7

Găng tay

Hộp

0,3

0,010

8

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

9

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,060

10

Bàn làm việc

Cái

96

0,240

11

Ghế tựa

Cái

96

0,240

12

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,040

13

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,040

14

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,002

15

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,015

16

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,240

2

1Đ2

Tỷ trọng

Như 1Đ1

3

1Đ3

pHKCl

1

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,240

2

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

0,240

3

Bình thủy tinh 1000ml

Cái

12

0,240

4

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,240

5

Găng tay

Hộp

0,3

0,010

6

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

7

Đồng hồ treo tường

Cái

60

0,100

8

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,100

9

Bàn làm việc

Cái

96

0,400

10

Ghế tựa

Cái

96

0,400

11

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

12

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

13

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

14

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

15

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,280

2

Bao đựng mẫu

Cái

1

0,280

3

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,280

4

Micropipet 10ml

Cái

12

0,280

5

Pipet 5ml

Cái

12

0,280

6

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,280

7

Bình định mức 100ml

Cái

12

0,280

8

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,280

9

Bình định mức 250ml

Cái

12

0,280

10

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,280

11

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,280

12

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

0,280

13

Đèn DI max = 500h

Cái

24

0,280

14

Cuvet 1cm

Cái

12

0,280

15

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,280

16

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,280

17

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,280

18

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,010

19

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

20

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,100

21

Bàn làm việc

Cái

96

0,400

22

Ghế tựa

Cái

96

0,400

23

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

24

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

25

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

26

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

27

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

1

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,160

2

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

0,160

3

Ống trụ 1000ml

Cái

12

0,160

4

Ống hút Robinson

Cái

12

0,160

5

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,160

6

Khay đựng mẫu sàng rây

Cái

12

0,160

7

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,010

8

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

9

Đồng hồ treo tường

Cái

60

0,080

10

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,080

11

Bàn làm việc

Cái

96

0,320

12

Ghế tựa

Cái

96

0,320

13

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,053

14

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,053

15

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

16

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,020

17

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,320

5b

1Đ5b

Limon

Như 1Đ5a

5c

1Đ5c

Sét

Như 1Đ5a

6

1Đ6

CEC

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,360

2

Ống nghiệm 25*150

Ống

6

0,360

3

Ống nghiệm không nắp

Ống

6

0,360

4

Ống nghiệm có nắp

Ống

6

0,360

5

Micropipet 1ml

Cái

12

0,360

6

Pipet 5ml

Cái

12

0,360

7

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,360

8

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,360

9

Bình tia

Cái

36

0,360

10

Cốc thủy tinh 1000ml

Cái

12

0,360

11

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,360

12

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,360

13

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,360

14

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,010

15

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

16

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,080

17

Bàn làm việc

Cái

96

0,800

18

Ghế tựa

Cái

96

0,800

19

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,133

20

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,133

21

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,006

22

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,050

23

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,800

7

1Đ7

N tổng số

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,700

2

Micropipet 10ml

Cái

12

0,700

3

Pipet 5ml

Cái

12

0,700

4

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,700

5

Bình định mức 100ml

Cái

12

0,700

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,700

7

Bình định mức 250ml

Cái

12

0,700

8

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,700

9

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,700

10

Đèn D2

Cái

24

0,700

11

Đèn Tungsten

Cái

24

0,700

12

Cuvet 1cm

Cái

12

0,700

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,700

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,700

15

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,700

16

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,010

17

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

18

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

19

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

20

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

21

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

22

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

23

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,100

24

Bàn làm việc

Cái

96

0,400

25

Ghế tựa

Cái

96

0,400

8

1Đ8

P2O5 tổng số

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,280

2

Bình tam giác

Cái

12

0,280

3

Micropipet 10ml

Cái

12

0,280

4

Pipet 5ml

Cái

12

0,280

5

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,280

6

Bình định mức 100ml

Cái

12

0,280

7

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,280

8

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,280

9

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,280

10

Đùa thủy tinh

Cái

12

0,280

11

Bình tia

Cái

36

0,280

12

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

0,280

13

Đèn DI max = 500h

Cái

24

0,280

14

Cuvet 1cm

Cái

12

0,280

15

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,280

16

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,280

17

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,280

18

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,010

19

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

20

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,057

21

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,057

22

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

23

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

24

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

25

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,100

26

Bàn làm việc

Cái

96

0,400

27

Ghế tựa

Cái

96

0,400

9

1Đ9

K2O tổng số

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,280

2

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,280

3

Bình tam giác

Cái

12

0,280

4

Micropipet 10ml

Cái

12

0,280

5

Pipet 5ml

Cái

12

0,280

6

Bình định mức 100ml

Cái

12

0,280

7

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,280

8

Bình định mức 250ml

Cái

12

0,280

9

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,280

10

Cốc nhựa

Cái

36

0,280

11

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,280

12

Bình tia

Cái

36

0,280

13

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

0,280

14

Đèn DI max = 500h

Cái

24

0,280

15

Cuvet 1cm

Cái

12

0,280

16

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,280

17

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,280

18

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,280

19

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,010

20

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

21

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

22

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

23

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

24

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

25

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

26

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,100

27

Bàn làm việc

Cái

96

0,400

28

Ghế tựa

Cái

96

0,400

10

1Đ10

Lưu huỳnh tổng số

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,280

2

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,280

3

Bình tam giác 250ml

Cái

12

0,280

4

Pipet 10ml

Cái

12

0,280

5

Micropipet 5ml

Cái

12

0,280

6

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,280

7

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

0,280

8

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,280

9

Cốc nhựa

Cái

36

0,280

10

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,280

11

Bình định mức 1000ml

Cái

12

0,280

12

Bình tia

Cái

36

0,280

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,280

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,280

15

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,280

16

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,010

17

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

18

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

19

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

20

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

21

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

22

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

23

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,100

24

Bàn làm việc

Cái

96

0,400

25

Ghế tựa

Cái

96

0,400

11

1Đ11

Tổng muối tan

Như 1Đ9

12

1Đ12

Vi sinh vật

12a

1Đ12a

Tổng số vi khuẩn hiếu khí

1

Găng tay

Hộp

0,3

0,600

2

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,600

3

Ống efpendof 1ml

Cái

1

0,600

4

Đầu cone 0,2ml

Cái

1

0,600

5

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,600

6

Ống đong 100ml

Cái

12

0,600

7

Ống đong 250ml

Cái

12

0,600

8

Ống đong 500ml

Cái

12

0,600

9

Ống đong 1000ml

Cái

12

0,600

10

Cốc thủy tinh 50 ml

Cái

12

0,600

11

Cốc thủy tinh 1000ml

Cái

12

0,600

12

Đĩa petri

Cái

12

0,600

13

Bình tam giác 500ml

Cái

12

0,600

14

Micropipet 1ml

Cái

12

0,600

15

Micropipet 0,2ml

Cái

12

0,600

16

Đèn cồn

Cái

12

0,600

17

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,160

18

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,160

19

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,008

20

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,060

21

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,960

12b

1Đ12b

Tổng số nấm men

Như 1Đ12a

12c

1Đ12c

Tổng số nấm mốc

Như 1Đ12a

12d

1Đ12d

Tổng số xạ khuẩn

Như 1Đ12a

Điều 10. Định mức tiêu hao vật liệu

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 7

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

2

2

2

Mực in A3

Hộp

1

3

Mực in A4

Hộp

6

2

4

Mực in màu A4

Hộp

2

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

2

6

Mực phô tô

Hộp

1

7

Đầu phun màu A0

Chiếc

1

8

Đầu phun màu A4

Chiếc

2

9

Giấy A3

Gram

1

10

Giấy A4

Gram

20

5

11

Giấy in A0

Cuộn

4

12

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

4

13

Sổ công tác

Quyển

21

21

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

1

15

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

132

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 7 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

5,67

72,70

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

12,35

27,30

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

12,25

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

20,36

5

Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

27,74

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

21,63

2. Điều tra phẫu diện đất

Bảng 8

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức (tính cho 01 phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Hộp tiêu bản

Hộp

1

1

1

1

2

Túi PE (zipper)

Cái

3

2

3

2

3

Túi Zipper bạc

Cục

3

2

3

2

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 9

STT

Mã hiệu

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức
(tính cho 01 chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

1

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

2

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,300

o

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

2

1Đ2

Tỷ trọng

Như 1Đ1

3

1Đ3

pHKCl

1

KCl

Gram

4,000

2

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

3

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,300

4

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

1

K2Cr2O7

Gram

13,000

2

H2SO4

ml

12,500

3

FeSO4(NH4)2SO4.H2O

Gram

24,500

4

C12H7N2.H2O

Gram

0,400

5

H3PO4

ml

25,000

6

Diphenylamin

Gram

1,000

7

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

8

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

9

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,100

10

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

1

(NaPO3)6

Gram

0,500

2

Na2CO3

Gram

0,500

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

4

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,300

5

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

5b

1Đ5b

Limon

Như 1Đ5a

5c

1Đ5c

Sét

Như 1Đ5a

6

1Đ6

CEC

1

CH3COOH

Gram

9,650

2

NH4OH

Gram

19,000

3

Etanol

ml

25,000

4

KCl

Gram

12,500

5

HCl

ml

12,500

6

H3BO3

Gram

5,000

7

NaOH

Gram

5,000

8

H2SO4 tiêu chuẩn

ml

12,500

9

Bromocresol xanh

Gram

0,200

10

Metyl đỏ

Gram

0,200

11

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

12

Màng lọc

Cái

0,500

13

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

7

1Đ7

N tổng số

1

NaOH

Gram

2,000

2

H3BO3

ml

0,200

3

K2S2O8

Gram

0,500

4

KNO3

Gram

0,600

5

Glyxin

Gram

0,500

6

NaC7H5NaO3

ml

0,500

7

K2SO4

Gram

2,000

8

HCl

ml

1,000

9

H2SO4

ml

10,000

10

Hợp kim Devarda

Gram

0,200

11

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

12

Giấy lọc

Hộp

0,050

13

Giấy lau

Hộp

0,010

14

Sổ công tác

Cuốn

0,005

8

1Đ8

P2O5 tổng số

1

H2SO4

ml

0,800

2

Phenolphtalein

Gram

0,200

3

K2S2O8

Gram

0,200

4

(NH4)6Mo7O24.4H2O

Gram

0,600

5

NaOH

Gram

0,500

6

Kali antimontatrat

Gram

0,400

7

Axit Ascorbic

Gram

0,300

8

Dung dịch chuẩn P-PO4

ml

0,500

9

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

10

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,050

11

Khăn lau 30 x 30

Hộp

0,010

12

Sổ công tác

Cuốn

0,005

9

1Đ9

K2O tổng số

1

HF

ml

0,800

2

HC1O4

ml

0,400

3

HCl

ml

0,400

4

Dung dịch chuẩn K

ml

10,000

5

CsCl

Gram

0,400

6

Al(NO3)3

Gram

0,500

7

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

8

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,050

9

Khăn lau 30 x 30

Hộp

0,010

10

Sổ công tác

Cuốn

0,005

10

1Đ10

Lưu huỳnh tổng số

1

Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

ml

0,600

2

Methyl da cam

Gram

0,500

3

HCl

ml

0,200

4

CH3COOH

ml

0,400

5

BaC12

Gram

1,000

6

Na2SO4

Gram

0,300

7

Giấy lọc

Hộp

0,050

8

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

9

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

10

Giấy lau

Hộp

0,010

11

Sổ công tác

Cuốn

0,005

11

1Đ11

Tổng muối tan

Như 1Đ8

12

1Đ12

Vi sinh vật

12a

1Đ12a

Tổng số vi khuẩn hiếu khí

1

Môi trường PCA

Gram

9,000

2

Nước cất

Lít

1,000

3

Cồn

Lít

0,100

4

Bông không thấm nước

Gram

20,000

12b

1Đ12b

Tổng số nấm men

1

Môi trường DRBC

Gram

8,000

2

Sodium clorua

Gram

1,700

3

Nước cất

Lít

1,000

4

Cồn

Lít

0,100

5

Bông không thấm nước

Gram

20,000

6

Giấy do pH

Hộp

0,005

12c

1Đ12c

Tổng số nấm mốc

1

Môi trường DRBC

Gram

8,000

2

Sodium clorua

Gram

1,700

3

Nước cất

Lít

1,000

4

Cồn

Lít

0,100

5

Bông không thấm nước

Gram

20,000

6

Giấy đo pH

Hộp

0,005

12d

1Đ12d

Tổng số xạ khuẩn

1

Tinh bột tan

Gram

10,000

2

Dipotassium photphat

Gram

0,250

3

Magie sunphat

Gram

0,250

4

Potassium nitrate

Gram

0,500

5

Sodium clorua

Gram

1,950

6

Sắt sunphat

Gram

0,005

7

Thạch bột

Gram

7,500

8

Nước cất

Lít

1,000

9

NaOH

Gram

1,000

10

Cồn

Lít

0,100

11

Bông không thấm nước

Gram

20,000

12

Giấy đo pH

Hộp

0,005

13

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,020

Điều 11. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung phân tích mẫu đất)

Bảng 10

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

21.753

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị

Kwh

21.272

2. Phân tích mẫu đất

Bảng 11

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Định mức
(tính cho 01 chỉ tiêu)

1

Điện năng dùng cho dụng cụ phân tích mẫu đất

1.1

Dung trọng

Kwh

0,350

1.2

Tỷ trọng

Kwh

0,350

1.3

pHKCl

Kwh

0,579

1.4

Chất hữu cơ tổng số

Kwh

0,578

1.5

Thành phần cơ giới

1.5a

Cát, cát mịn

Kwh

0,472

1.5b

Limon

Kwh

0,472

1.5c

Sét

Kwh

0,472

1.6

CEC

Kwh

1,156

1.7

N tổng số

Kwh

0,578

1.8

P2O5 tổng số

Kwh

0,578

1.9

K2O tổng số

Kwh

0,578

1.10

Lưu huỳnh tổng số

Kwh

0,578

1.11

Tổng muối tan

Kwh

0,578

2

Điện năng dùng cho thiết bị phân tích mẫu đất

2.1

Dung trọng

Kwh

2,760

2.2

Tỷ trọng

Kwh

2,760

2.3

pHKCl

Kwh

16,290

2.4

Chất hữu cơ tổng số

Kwh

10,840

2.5

Thành phần cơ giới

2.5a

Cát, cát mịn

Kwh

7,970

2.5b

Limon

Kwh

7,970

2.5c

Sét

Kwh

7,970

2.6

CEC

Kwh

33,240

2.7

N tổng số

Kwh

10,490

2.8

P2O5 tổng số

Kwh

10,490

2.9

K2O tổng số

Kwh

12,680

2.10

Lưu huỳnh tổng số

Kwh

8,780

2.11

Tổng muối tan

Kwh

8,780

Điều 12. Định mức tiêu hao nhiên liệu

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

2. Điều tra phẫu diện đất (tính cho 01 phẫu diện)

Bảng 12

STT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Xăng xe

Lít

7,5

Điều 13. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 13

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Công suất
(kw)

Thời hạn
(tháng)

Định mức (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

0,035

60

7.791

2

Máy tính xách tay

Cái

0,035

60

171

3

Máy scan A4

Cái

0,4

60

20

4

Máy in A3

Cái

0,5

60

10

5

Máy in màu A4

Cái

0,35

60

40

6

Máy in A4

Cái

0,35

60

30

7

Máy in Plotter

Cái

0,4

60

25

8

Máy chiếu Projector

Cái

0,5

60

15

9

Máy phô tô

Cái

1,5

96

239

10

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

2,2

96

940

11

Bộ máy tính cấu hình cao

Bộ

0,035

60

1.035

12

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

33

13

Máy tính bảng

Cái

0,035

60

44

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 13 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

7,67

72,7

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

8,35

27,3

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

17,25

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

47,36

5

Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

17,74

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1,63

2. Điều tra phẫu diện đất

Bảng 14

TT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn
(tháng)

Công suất
(Kw)

Định mức (ca/phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Máy tính bảng

Cái

60

0,035

0,75

0,38

0,25

0,38

0,25

0,12

2

Máy tính xách tay

Cái

60

0,035

0,3

0,152

0,1

0,152

0,1

0,048

3

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

0,75

0,38

0,25

0,38

0,25

0,12

4

Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng

Cái

60

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

5

Ô tô bán tải (0,95 tấn)

Cái

180

0,75

0,38

0,38

0,38

0,19

0,19

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 15

STT

Mã hiệu

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn
(tháng)

Công suất (Kw)

Định mức
(ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,240

2

Bình hút ẩm

Cái

120

0,1

0,240

3

Cân phân tích

Cái

96

0,6

0,240

4

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,040

2

1Đ2

Tỷ trọng

Như 1Đ1

3

1Đ3

pHKCl

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,400

2

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,3

0,400

3

Thiết bị lọc nước siêu sạch

Bộ

120

0,17

0,400

4

Máy khuấy từ

Cái

120

1,1

0,400

5

pH metter (thiết bị đo pH)

Bộ

120

0,6

0,400

6

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,070

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

1

Tủ sấy

Cái

120

0,30

0,200

2

Tủ bảo quản mẫu

Cái

120

0,16

0,280

3

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

4

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,30

0,340

5

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

6

Máy quang phổ UV- VIS

Bộ

120

0,55

0,100

7

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,067

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,320

2

Cân phân tích mẫu

Cái

96

0,6

0,320

3

Bình hút ẩm

Cái

120

1,1

0,320

4

Bộ rây mẫu tiêu chuẩn

Bộ

120

0,6

0,320

5

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,050

5b

1Đ5b

Limon

Như 1Đ5a

5c

1Đ5c

Sét

Như 1Đ5a

6

1Đ6

CEC

1

Tủ sấy

Cái

120

0,30

0,800

2

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,30

0,800

3

Thiết bị lọc

Bộ

120

0,18

0,800

4

Thiết bị chưng cất

Bộ

120

1,20

0,800

5

Cân phân tích

Cái

96

0,60

0,800

6

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,20

0,130

7

1Đ7

N tổng số

1

Tủ sấy

Cái

120

0,30

0,200

2

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,280

3

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

5

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,30

0,340

6

Máy cất Nitơ

Bộ

120

0,20

0,400

7

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

8

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,200

9

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,20

0,067

8

1Đ8

P2O5 tổng số

Như 1Đ7

9

1Đ9

K2O tổng số

1

Tủ sấy

Cái

120

0,30

0,200

2

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,30

0,340

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,280

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

5

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

6

Máy quang phổ AAS

Bộ

120

3,00

0,100

7

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,200

8

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,20

0,067

10

1Đ10

Lưu huỳnh tổng số

1

Tủ sấy

Cái

120

0,30

0,200

2

Tủ hút

Cái

96

0,10

0,200

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,280

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

5

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,30

0,340

6

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

7

Máy quang phổ UV- VIS

Bộ

120

0,55

0,100

8

Thiết bị cất nước 2 lần

Cái

120

0,18

0,200

9

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,20

0,067

11

1Đ11

Tổng muối tan

Như 1Đ7

12

1Đ12

Vi sinh vật


















Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_QĐ_so_53.2025.QĐ-UBND-1-53.pdf · 15 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản