📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, tổ chức thực hiện việc hỗ trợ kinh phí dạy nghề trình độ cao đẳng, trung cấp nghề; bổ túc văn hóa + nghề theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

📄 Số hiệu: 53/2014/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc📅 06/11/2014

Thuộc tính văn bản

Số hiệu53/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Người kýVũ Chí Giang — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành06/11/2014
Ngày hiệu lực17/11/2014

Trích yếu nội dung

Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, tổ chức thực hiện việc hỗ trợ kinh phí dạy nghề trình độ cao đẳng, trung cấp nghề; bổ túc văn hóa + nghề theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 53/2014/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 6 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về quản lý, tổ chức thực hiện việc hỗ trợ kinh phí dạy nghề trình độ cao đẳng, trung cấp nghề; bổ túc văn hóa + nghề theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

______________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/ 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về một số chính sách hỗ trợ dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo giai đoạn 2012-2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 112/TTr-SLĐTBXH ngày 25/9/2014 và kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 100/BC-STP ngày 08/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, tổ chức thực hiện việc hỗ trợ kinh phí dạy nghề trình độ cao đẳng, trung cấp nghề, bổ túc văn hóa + nghề theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, Ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Vũ Chí Giang

QUY ĐỊNH

Về quản lý, tổ chức thực hiện việc hỗ trợ kinh phí dạy nghề trình độ

cao đẳng, trung cấp nghề, bổ túc văn hóa + nghề theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND

ngày 19/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND

Ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)

____________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về đối tượng, nguyên tắc, nội dung và mức hỗ trợ; phương thức cấp phát, quyết toán kinh phí hỗ trợ; Công tác quản lý dạy và học nghề trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, bổ túc văn hóa + nghề trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Quy định này chỉ áp dụng với các đơn vị, tổ chức tham gia dạy nghề trên địa bàn tỉnh và cá nhân là người Vĩnh Phúc học nghề trong và ngoài tỉnh.

3. Việc hỗ trợ kinh phí học nghề và quản lý dạy nghề trình độ cao đẳng nghề (bao gồm cả liên thông cao đẳng nghề), trung cấp nghề, bổ túc văn hóa + nghề phải tuân theo Quy định này và các quy định của pháp luật liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú tại Vĩnh Phúc từ 6 tháng trở lên và hiện đang sinh sống tại Vĩnh Phúc học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, bổ túc văn hoá + nghề tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh.

2. Học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú tại Vĩnh Phúc từ 6 tháng trở lên đã tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông tại một trường của tỉnh đang học cao đẳng nghề, trung cấp nghề tại một cơ sở đào tạo nghề ngoài tỉnh.

3. Thời gian áp dụng: Từ thời điểm quyết định có hiệu lực đến hết 31/12/2015.

Điều 3. Nguyên tắc, thời gian hỗ trợ

1. Đúng đối tượng, trình tự, thủ tục quy định và trong kế hoạch được giao.

2. Người được hưởng hỗ trợ học nghề trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, bổ túc văn hóa nghề chỉ được hỗ trợ một lần theo Quy định này.

3. Người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được hỗ trợ theo Quy định này, riêng người đang được hưởng chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học nghề theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ nếu có mức ưu đãi thấp hơn mức ưu đãi của Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND tỉnh thì được chuyển sang chính sách hỗ trợ của Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND tỉnh.

4. Chỉ hỗ trợ đối với các lớp hệ cao đẳng nghề, trung cấp nghề bổ túc văn hoá + nghề tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh khi:

a) Nằm trong kế hoạch do đơn vị dạy nghề xây dựng và được Sở Lao động – TB&XH phê duyệt.

b) Có không quá 35 học sinh/lớp học.

5. Người học nghề được hỗ trợ theo Quy định này phải đóng học phí theo quy định hiện hành.

6. Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian thực học nhưng không quá 30 tháng đối với cao đẳng nghề, bổ túc văn hoá + nghề; không quá 20 tháng đối với trung cấp nghề.

7. Việc cấp phát và chi trả kinh phí hỗ trợ học nghề được cấp đủ theo năm học: tối đa 10 tháng/năm và được cấp làm 2 lần/năm (lần đầu khi kết thúc học kỳ 1, lần 2 khi kết thúc năm học). Trường hợp người học tự ý nghỉ học, bỏ học, hoặc bị buộc thôi học thì không được hỗ trợ kinh phí của kỳ học đó.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Mức và các nghề được hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ mua sách vở, đồ dùng học tập trình độ cao đẳng nghề:

- Hỗ trợ chi phí học tập: 400.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ mua sách vở, đồ dùng học tập: Học sinh diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp được hỗ trợ 100.000 đồng/tháng.

b) Hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ mua sách vở, đồ dùng học tập trình độ trung cấp nghề:

- Hỗ trợ chi phí học tập: 350.000 đồng/tháng.

- Hỗ trợ mua sách vở, đồ dùng học tập: Học sinh diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp được hỗ trợ 100.000 đồng/tháng.

c) Hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ mua sách vở, đồ dùng học tập trình độ bổ túc văn hóa + nghề:

- Hỗ trợ chi phí học tập: 350.000 đồng/tháng.

- Hỗ trợ mua sách vở, đồ dùng học tập: 100.000 đồng/tháng.

2. Các nghề được hỗ trợ: Căn cứ vào danh mục nghề quy định của Bộ Lao động-TB&XH và căn cứ vào tình hình thực tiễn công tác dạy nghề gắn với giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh quy định cụ thể các nghề được hỗ trợ trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề tại biểu kèm theo Quy định này (Biểu số 01- Danh mục nghề được hỗ trợ trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề).

3. Hàng năm, UBND tỉnh thực hiện điều chỉnh, bổ sung danh mục nghề được hỗ trợ khi đã có đầy đủ căn cứ.

Điều 5. Thành phần hồ sơ và thời gian của thủ tục hỗ trợ kinh phí cho người học nghề trình độ cao đẳng, trung cấp nghề, bổ túc văn hóa + nghề

1. Chậm nhất 10 ngày sau khi kết thúc học kỳ, người học nghề lập 02 (bộ) hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí gửi cơ sở dạy nghề (đối với người học nghề trong tỉnh) hoặc sở Giáo dục và Đào tạo (đối với người học nghề ngoài tỉnh), thành phần hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí học nghề trình độ cao đẳng trung cấp nghề, bổ túc văn hóa + nghề theo mẫu số 01/CĐ-TC-BTVHN;

b) Bảng điểm kết thúc học kỳ;

c) Đối với các trường hợp ưu tiên, cần có một trong các giấy tờ sau:

- Người học nghề thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng: Có giấy xác nhận của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện.

- Người học nghề thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo: Có bản sao chứng thực giấy chứng nhận hộ nghèo (hoặc bản phô tô kèm theo bản gốc để đối chiếu) của Sở Lao động-TB&XH hoặc có giấy xác nhận hộ cận nghèo của UBND cấp xã.

- Người học nghề là người dân tộc thiểu số: Có bản sao giấy khai sinh;

- Người học nghề là người tàn tật có Biên bản giám định khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa hoặc giấy xác nhận đối tượng đang hưởng chế độ trợ cấp người tàn tật của Phòng Lao động-TB&XH cấp huyện;

- Người học nghề thuộc diện bị Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 20, Điều 21 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có bản sao chứng thực Quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền;

d) Đối với trường hợp người học nghề đang được hưởng chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học nghề theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 15/7/2013 nếu muốn chuyển sang chính sách hỗ trợ của Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND tỉnh phải có: Đơn đề nghị chuyển chính sách hỗ trợ có xác nhận của cơ sở đào tạo (với người học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập), hoặc có xác nhận của Phòng Lao động-TB&XH cấp huyện (với người học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập) về thời điểm ngừng cấp hỗ trợ theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP chuyển sang hỗ trợ theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND.

e. Đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ những lần sau, hồ sơ gồm có: Bảng điểm kết thúc học kỳ; Bổ sung đầy đủ giấy tờ đối với những học viên thay đổi đối tượng ưu tiên.

2. Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ. Cơ sở dạy nghề có trách nhiệm xem xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí học nghề, gửi công văn kèm theo toàn bộ hồ sơ, danh sách đề nghị hỗ trợ kinh phí học nghề theo mẫu số 02/CĐ-TC-BTVHN về Sở Lao động – TB&XH, hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định đơn vị dạy nghề hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo phải hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người học;

3. Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận công văn kèm theo toàn bộ hồ sơ, danh sách đề nghị hỗ trợ kinh phí học nghề của cơ sở dạy nghề (hoặc người học nghề ngoài tỉnh), Sở Lao động-Thương binh và Xã hội hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo phải tổ chức thẩm định.

4. Trong vòng 05 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định, Sở Lao động – TB&XH, Sở Giáo dục và Đào tạo gửi công văn công văn đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ kèm theo các biên bản thẩm định về Sở Tài chính.

5. Sở Tài chính: Trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được công văn đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ kèm theo các biên bản thẩm định của Sở Lao động – TB&XH hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh ra quyết định cấp kinh phí.

6. Trong vòng 10 ngày, sau khi nhận được tờ trình đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ kinh phí học nghề của Sở Tài chính, UBND tỉnh Vĩnh Phúc xem xét, quyết định cấp kinh phí.

7. Trong vòng 05 ngày kể từ ngày có quyết định cấp kinh phí của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính chuyển kinh phí về Sở Lao động – TB&XH hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo để thực hiện nhiệm vụ chi trả.

8. Trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận được kinh phí hỗ trợ, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo chuyển kinh phí về đơn vị để đơn vị thực hiện nhiệm vụ chi trả cho người học;

- Sở Lao động - TB&XH chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thẩm định và chuyển kinh phí hỗ trợ cho đối tượng học sinh-sinh viên học nghề về các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề (Biểu số 02);

- Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thẩm định và chuyển kinh phí hỗ trợ cho đối tượng học sinh-sinh viên học nghề về các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp (Biểu số 03); thẩm định và chi trả kinh phí hỗ trợ cho đối tượng học sinh-sinh viên học nghề ngoài tỉnh.

9. Cơ sở dạy nghề: Chậm nhất 05 ngày sau khi nhận được kinh phí, lập bảng thanh toán kinh phí hỗ trợ học nghề theo mẫu số 03/CĐ-TC-BTVHN và tổ chức chi trả trực tiếp cho đối tượng học sinh-sinh viên.

10. Sở Lao động -Thương binh và Xã hội (hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo) xây dựng kế hoạch thẩm định, tổ chức việc thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí của các đơn vị 2 lần/năm vào thời điểm kết thúc học kỳ 1 và học kỳ 2. Trong đó, nội dung thẩm định gồm: Đơn của người học, các giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên, danh sách người học nghề theo báo cáo mở lớp, danh sách học viên đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ học nghề, bảng điểm kết thúc học kỳ…

11. Thời gian của thủ tục hỗ trợ kinh phí cho người học nghề trình độ cao đẳng, trung cấp nghề, bổ túc văn hóa + nghề: 70 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Chương III

TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Hàng năm, chủ trì tổng hợp kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ học nghề trình độ cao đẳng, trung cấp, bổ túc văn hóa+nghề của Sở Giáo dục & Đào tạo, UBND cấp huyện. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch & Đầu tư thẩm định, xây dựng kế hoạch chung của tỉnh, hoàn thành trước 30/6 hàng năm trình UBND tỉnh quyết định.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh.

c) Chỉ đạo các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề thực hiện tốt các yêu cầu, nhiệm vụ quy định của tỉnh.

d) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc chi trả kinh phí hỗ trợ học nghề cho người học đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng; Quyết toán với Sở Tài chính theo quy định.

2. Sở Tài chính:

a) Hướng dẫn các sở, cơ quan cấp sở và UBND cấp huyện xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ học nghề hàng năm.

b) Phối hợp với Sở Lao động-TB&XH, Sở Kế hoạch & Đầu tư thẩm định kế hoạch và dự toán dạy nghề hàng năm của UBND cấp huyện, các sở và cơ quan cấp sở; xây dựng kế hoạch chung trình UBND tỉnh phê duyệt.

c) Cấp phát, hướng dẫn và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị theo các quy định hiện hành.

3. Sở Kế hoạch & Đầu tư:

Phối hợp với Sở Lao động-TB&XH, Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định kế hoạch và dự toán dạy nghề hàng năm của UBND cấp huyện, các sở và cơ quan cấp sở; Cân đối kế hoạch, cân đối nguồn; trình UBND tỉnh phê duyệt.

4. Sở Giáo dục & Đào tạo:

a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc ngành quản lý làm tốt nhiệm vụ phân luồng học sinh sau THCS, THPT.

b) Chỉ đạo các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục có tham gia dạy nghề thực hiện tốt các yêu cầu, nhiệm vụ quy định của tỉnh.

c) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc chi trả kinh phí hỗ trợ học nghề cho người học đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng; Quyết toán với Sở Tài chính theo quy định.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Lao động-TB&XH rà soát, xây dựng kế hoạch dạy nghề trình độ cao đẳng, trung cấp, bổ túc văn hóa + nghề của huyện.

b) Phối hợp với Sở Lao động-TB&XH tổ chức thanh tra, kiểm tra, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện việc chi trả kinh phí hỗ trợ báo cáo Ban chỉ đạo cấp tỉnh.

c) Chỉ đạo UBND cấp xã: Tuyên truyền, phổ biến các chính sách hỗ trợ học nghề của tỉnh cho nhân dân trên địa bàn. Xác nhận đơn đề nghị hỗ trợ đúng đối tượng, chỉ xác nhận đơn một lần cho một người học nghề.

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ sở dạy nghề

1. Hàng năm, xây dựng kế hoạch dạy nghề và giải quyết việc làm, đăng ký Sở Lao động – TB&XH để phê duyệt. Phối hợp với các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh để tuyên truyền, hướng nghiệp cho học sinh đạt chỉ tiêu và kết quả tốt trong phân luồng.

2. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí của người học nghề, gửi công văn đề nghị kèm theo toàn bộ hồ sơ, danh sách đề nghị hỗ trợ kinh phí học nghề đảm bảo thời gian theo quy định.

3. Quyết toán với Sở Lao động – TB&XH (hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo) sau khi kết thúc đợt chi trả theo đúng quy định hiện hành.

4. Tổ chức dạy nghề theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật về Dạy nghề.

6. Phổ biến các chính sách hỗ trợ học nghề của tỉnh cho người học; Hướng dẫn người học lập hồ sơ hỗ trợ học nghề, chi trả kịp thời, đúng đối tượng.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Chế độ thông tin, báo cáo

Định kỳ tháng 6 và tháng 12 hàng năm, UBND cấp huyện, các sở và cơ quan cấp sở được giao nhiệm vụ cụ thể theo Quy định này tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao báo cáo Ban chỉ đạo cấp tỉnh (Sở Lao động-TB&XH) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động - TB&XH.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Các văn bản dẫn chiếu để áp dụng trong Quy định này nếu được sửa đổi, bổ sung hay thay thế thì sẽ được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản thay thế cụ thể.

2. Các tổ chức, cá nhân cố ý làm trái Quy định này để hưởng lợi sẽ bị xử lý theo các quy định hiện hành của pháp luật.

3. Các Sở, Ban, Ngành; Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị, tổ chức liên quan có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và phối hợp thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời về Ban chỉ đạo cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Vũ Chí Giang

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, tổ chức thực hiện việc hỗ trợ kinh phí dạy nghề trình độ cao đẳng, trung cấp nghề; bổ túc văn hóa + nghề theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Cơ quan ban hành:
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Số hiệu:
53/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
06/11/2014
Người ký:
Vũ Chí Giang
Ngày hiệu lực:
17/11/2014
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản