Quyết định số 52/2019/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 52/2019/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Hoàng Xuân Ánh — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 05/12/2019 |
| Ngày hiệu lực | 20/12/2019 |
| Ngày hết hiệu lực | 10/01/2026 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 52/2019/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
Số: 5/6 /2019/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập — Tự do - Hạnh phúc
Cao Bằng, ngàyơ5 thảngnăm 2019
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp Kýba:sỡTưpháp công lập thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Cơ quan: Tỉnh Cao Bằng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Nghị định sổ 34/2016/NĐ-CP ngày 14 thảng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định sổ 151/2017/NĐ-CP ngày 26 thảng 12 năm 2017 của Chỉnh phủ quy định chi tiết một sổ điều của Luật Quản lý sử dụng tài sản công; Căn cứ Nghị định 152/2017/NĐ-CP ngày 27 thảng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Thực hiện ỷ kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn sổ 336/HĐND ngày 04/12/2019 về quy định tiêu chuấn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng, công trình sự nghiệp đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý; Theo đề nghị cùa Giảm đốc Sở Tài chỉnh tại Công vãn so 1626/STC-CSDN ngày 10 thảng 9 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Những nội dung khác liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc, diện tích sử dụng chung, diện tích chuyên dùng không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo Nghị định 152/2017/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ưong.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và ciu đau tư), Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan.
Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc đ|a phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Giám đốc các sở, ngành: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ quy định chi tiết hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan.
- Giám đốc các sở, ban, ngành và Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp khác (ngoài lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính vậ các cơ quan có liên quan.
Điều 5. Xử lý chuyển tiếp
Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không xác định lại diện tích chuyên dùng theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2019.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm của Sở Tai chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn việc thực hiện Quy định này.
- Tham gia ý kiến về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng thuộc trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, tô chức, đơn vị trước khi phê duyệt hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thiết kế đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo hoặc mua sắm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng diện tích theo đúng định mức tại Quyêt định này và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh nhu cầu sử dụng diện tích chuyên dùng chưa được quy định tại Quyết định này; các cơ quan tô chức, đơn vị phản ánh kịp thời vê Sở Tài chính để tổng họp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 7 (thực hiện);
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND Tình;
- Chủ tịch, các PCT UBND tinh;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- VP: các PCVP, CVNCTH;
- Lưu: VP, TH (HT).X
PHỤ LỤC
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng
của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
ết định sổ /2019/QĐ-UBND ngày Oố/12/2019 của UBND tinh Cao Bằng)
STT | Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị | íậr ;—777 -—— Ý Diện tích tôi đa sử dụng cho hoạt động | |||||
Tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính (m2) | Tiếp dân (m2) | Quàn trị hệ thống công nghệ thông tin (m2) X | Trung tâm hành chính công (m2) | Hội trường lớn không bao gồm sân khấu từ 100 chỗ ngồi trở lên (m2) (Căn cứ quy mô, biên chế của đơn vị và không bao gồm sân khấu) | Kho chuyên ngành (m2) | ||
1 | Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh | 100 | 1.200 | - Chỗ ngồi có bàn: Tq-1,8 m2/chỗ ngồi trở lêti. - Chỗ ngồi không có bàn: Từ 0,8 m2/chỗ ngồi trở lên. | |||
2 | Các cơ quan, tổ chức, đon vị cấp tinh | 60 | 45 | 80 | - Chỗ ngồi có bàn: Từ 1,8 m2/chỗ ngồi trở lên. - Chỗ ngồi không có bàn: Từ 0,8 m2/chỗ ngồi trở lên. | 200 | |
3 | Đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh | 40 | 30 | 40 | - Chỗ ngồi có bàn: Từ 1,8 m2/chỗ ngồi trở lên. - Chỗ ngồi không có bàn: Từ 0,8 m2/chỗ ngồi trở lên. | 100 | |
4 | Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố | 120 | 60 | 80 | 800 | - Chỗ ngồi có bàn: Từ 1,8 m2/chỗ ngồi trở lên. - Chỗ ngồi không có bàn: Từ 0,8 m2/chỗ ngồi trờ lên. | 200 |
5 | Các đơn vị trực thuộc UBND các huyện, thành phố | 40 | 30 | 40 | - Chỗ ngồi có bàn: Từ 1,8 m2/chỗ ngồi trở lên. - Chỗ ngồi không có bàn: Từ 0,8 m2/chỗ ngồi trở lên. | 100 | |
6 | ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn | 60 | 40 | 40 | - Chỗ ngồi có bàn: Từ 1,8 m2/chỗ ngồi trở lên - Chỗ ngồi không có bàn: Từ 0,8 m2/chỗ ngồi trở lên | 100 | |
Ghi chú: - Kho chuyên ngành: Kho quản lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; kho lun trữ, bảo quàn tài liệu, hồ sơ dự án....
Lược đồ văn bản
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
- 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 152/2017/NĐ-CP NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2017/NĐ-CP QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP
- 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.