📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 51/ 2002/QĐ-UB phê duyệt đề án tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả Doanh nghiệp Nhà nước tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2002 - 2005.

📄 Số hiệu: 51/ 2002/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình📅 01/07/2002

Thuộc tính văn bản

Số hiệu51/ 2002/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNội vụ
Lĩnh vựcChính quyền địa phương
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Người kýPhan Lâm Phương — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành01/07/2002

Trích yếu nội dung

Quyết định số 51/ 2002/QĐ-UB phê duyệt đề án tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả Doanh nghiệp Nhà nước tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2002 - 2005.

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v phê duyệt đề án tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển

và nâng cao hiệu quả Doanh nghiệp Nhà nước tỉnh Quảng Bình

giai đoạn 2002 - 2005

-------------------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX;

- Căn cứ chỉ thị số 04/2002/CT-TTg ngày 08/02/2002 của Thủ tướng Chính phủ;

- Căn cứ thông báo số 451 TB/TU ngày 25/6/2002 của Thường vụ Tỉnh uỷ về đề án tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả Doanh nghiệp Nhà nước tỉnh Quảng Bình;

- Theo đề nghị của Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển Doanh nghiệp tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt đề án tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả Doanh nghiệp Nhà nước tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2002 - 2005.

(Kèm theo nội dung bản đề án)

Điều 2: Bản đề án có hiệu lực thi hành kể từ năm 2002

Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển Doanh nghiệp tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan, Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận: TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

- Như điều 3; KT/CHỦ TỊCH

- T.vụ Tỉnh uỷ; để PHÓ CHỦ TỊCH

- TT HĐND tỉnh; B/c

- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh; (Đã ký)

- Lưu VP- PKT-TH.

Phan Lâm Phương

ĐỀ ÁN: TIẾP TỤC SẮP XẾP, ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

TỈNH QUẢNG BÌNH

(Kèm theo quyết định số: 51/2002/QĐ-UB ngày 01/7/2002

của UBND tỉnh Quảng Bình)

-----------------

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 3 của BCH Trung ương Đảng khoá IX và Chương trình hành động của Chính phủ về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả Doanh nghiệp Nhà nước, đồng thời căn cứ tình hình thực tiễn tại địa phương, UBND tỉnh Quảng Bình xây dựng phương án sắp xếp, đổi mới và phát triển các Doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh quản lý như sau:

PHẦN I

TÌNH HÌNH SẮP XẾP, ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

I. Tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển Doanh nghiệp thời gian qua:

- Khi tách tỉnh, toàn tỉnh có 176 Doanh nghiệp Nhà nước sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên nhiều lĩnh vực; thuộc sự quản lý của tỉnh và huyện thị. Nhìn chung các Doanh nghiệp quy mô rất nhỏ bé, công nghệ lạc hậu, kinh doanh đơn điệu, hiệu quả kinh tế thấp.

Thực hiện nghị định 388/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng năm 1991-1992, tỉnh đã tổ chức sắp xếp lại các Doanh nghiệp, chủ yếu là hợp nhất, giải thể và sáp nhập thu gọn đầu mối, đầu năm 1995 toàn tỉnh còn lại 72 DNNN.

- Năm 1995 - 1996 thực hiện Chỉ thị 500/TTg ngày 25/8/1995 của Thủ tướng chính phủ, tỉnh tổ chức sắp xếp còn lại 68 DNNN.

- Năm 1998, trên cơ sở tăng cường năng lực của các Doanh nghiệp Nhà nước, tỉnh tiếp tục tiến hành sắp xếp bằng việc sáp nhập một số Doanh nghiệp có tính chất sản xuất kinh doanh tương tự; đồng thời giải thể 2 Doanh nghiệp Nhà nước làm ăn thua lỗ lâu dài thuộc ngành văn hoá thông tin và ngành Thương mại, toàn tỉnh còn lại 57 DNNN.

- Từ cuối năm 1999 đến 30/10/2001, thực hiện phương án sắp xếp Doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý theo Chỉ thị 20/TTg ngày 21/4/1998 của Thủ tướng chính phủ và phương án tổ chức sắp xếp, đổi mới quản lý các doanh nghiệp được Chính phủ phê duyệt đã tổ chức sắp xếp và chuyển đổi hình thức quản lý, chủ yếu là cổ phần hoá và sáp nhập một số Doanh nghiệp. Số Doanh nghiệp Nhà nước của tỉnh đến nay là 51 Doanh nghiệp, trong đó 38 Doanh nghiệp kinh doanh, 13 Doanh nghiệp hoạt động công ích.

II. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Nhà nước từ 1998 - 2000

1. Một số chỉ tiêu tổng quát.

Chỉ tiêu

ĐVT

1998

1999

2000

2001

Tổng số

T.đó DNCT

Tổng số

T.đó DNCT

Tổng số

T.đó DNCT

Tổng số

T.đó DNCT

- Số lượng

DN

57

14

55

13

51

13

51

13

- Vốn KD

Tỷ

327,79

28,14

531,64

27,76

556,43

35,56

687,60

45,75

Tđó + Vốn NN

"

173,48

22,33

190,00

23,30

206,26

30,00

241,60

36,80

+ Vốn vay

"

142,31

4,50

330,64

4,20

334,10

5,10

431,00

6,40

+ Vốn khác

"

12,00

1,31

11,00

0,26

16,07

0,46

15,00

0,50

- Doanh thu

"

647,63

41,00

920,94

48,00

1131,13

60,00

1012,00

58,12

- Nộp ngân sách

"

42,28

1,00

60,6

1,00

66,2

0,85

62,00

0,93

Tr.đó : Nộp tại ĐP

25,54

25,56

26,64

32,00

- Lao động

Người

10,274

1,290

10,669

1,084

10,885

1,374

11,076

1,374

- Thu nhập BQ lao động

Ng/đ/ ng/tháng

456,00

458,00

497,00

516,00

579,00

573,00

690,000

642,0

- Tổng lãi

Tỷ

11,32

0,97

12,71

0,73

15,97

1,10

14,380

1,20

- Tổng lỗ

"

9,08

0,54

-8,99

-0,87

-7,17

0,03

-4,70

- Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp tăng nhanh trong năm 1999-2000, chủ yếu là năng lực sản xuất mới từ các dự án mới đầu tư được đưa vào sử dụng. Năm 2000 so với 1998 tổng vốn tăng 170%, trong đó vốn của doanh nghiệp công ích tăng 126%. Trong cơ cấu, vốn Nhà nước có tỷ trọng giảm dần từ 53% năm 1998 còn 37% năm 2000, vốn Ngân hàng tăng từ 43% năm tăng lên 60%; nguồn vốn khác cũng tăng đáng kể.

Trong số 206,26 tỷ vốn nhà nước, có khoảng 60 tỷ là vốn lưu động, thì đến 31/12/2000 các khoản có khả năng mất vốn kinh doanh khoảng 30,415 triệu, tập trung ở một số doanh nghiệp như Công ty xây dựng - VLXD, công ty hoá chất, Xí nghiệp thuỷ sản Sông Gianh .

* Quy mô phân loại theo nguồn vốn Nhà nước, năm 2000 như sau:

+ Doanh nghiệp có vốn dưới 1 tỷ đồng: 09 DN chiếm 18%

+ Doanh nghiệp có vốn từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng: 23 DN chiếm 46%

+ Doanh nghiệp có vốn từ 3 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng: 09 DN chiếm 18%

+ Doanh nghiệp có vốn từ 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: 06 DN chiếm 11%

+ Doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ đồng: 04 DN chiếm 7%

(Xem biểu phụ lục)

2. Phân loại DN Nhà nước (theo tiêu chuẩn CP):

Căn cứ vào văn bản 4680 ngày 17/11/1998 của Chính phủ và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Phân loại các doanh nghiệp Nhà nước thành 3 loại:

Doanh nghiệp

1998

1999

2000

2001

Tổng số

%

T.đó DNCI

Tổng số

%

T.đó DNCI

Tổng số

%

T.đó DNCI

Tổng số

%

T.đó DNCI

- Tổng số DN

57

100

14

55

100

13

51

100

13

51

100

13

+ DN có lãi

43

75,4

10

28

51,0

8

28

55,0

7

32

63,0

9

+ DN hoà vốn

4

7,0

1

20

36,4

5

16

31,4

6

15

29,0

4

+ DN thua lỗ

10

17,6

3

7

12,6

7

13,6

04

8,0

Doanh nghiệp công ích trong 2 năm 1999, 2000 không có đơn vị thua lỗ do Doanh nghiệp đã đẩy mạnh trong hoạt động kinh doanh để hỗ trợ cho phần công ích.

Riêng trong năm 2000 kết quả xếp loại cho thấy:

+ Loại có lãi: 31 DN chiếm tỷ trọng 63% là những DN có mức tăng trưởng khá, ổn định trong nhiều năm không có tồn đọng tài chính và các loại công nợ dây dưa khác.

+ Loại hoà vốn: 15DN chiếm tỷ trọng 29%

Gồm có 7 DN không có lãi, chủ yếu là DN công ích và 9 DN có lãi nhưng chưa thu đủ tiền sử dụng vốn còn khả năng mất vốn.

+ Loại DN thua lỗ: 04 DN chiếm 8%.

Trong đó có 3 DN đang được phép thua lỗ cho thực hiện ban đầu các dự án phát triển sản xuất: Dây chuyền gạch Ceramic, dự án nước khoáng Bang, nhà máy nhôm thanh định hình.

Công ty Bia rượu Quảng Bình, là doanh nghiệp đã trả hết nợ vay ngân hàng, đang tiếp tục đầu tư chiều sâu và tăng sản lượng bằng nguồn vốn KHCB được xếp vào loại thua lỗ do không nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt.

Công ty cơ điện xây dựng nông nghiệp, xí nghiệp thuỷ sản Sông Gianh là những doanh nghiệp đang gặp khó khăn do công nợ và vốn tài sản không được khả thi.

Năm 2001, các doanh nghiệp đều đã có những cố gắng vươn lên, do vậy kết quả phân loại ban đầu cho thấy DN thua lỗ và hoà vốn giảm mạnh, doanh nghiệp làm ăn có lãi tăng lên chiếm 72% so với 54% năm 2000.

Tóm lại: Nhìn chung các DN Nhà nước ở tỉnh ta số lượng không nhiều, kinh doanh trong nhiều lĩnh vực đời sống xã hội, đa số có quy mô nhỏ, phần lớn công nghệ lạc hậu, sản phẩm chất lượng thấp, giá thành cao, trình độ quản lý nhất là nắm bắt thị trường, công tác tiếp thị yếu, hiệu quả thấp.

Mặc dù vậy, trong những năm qua doanh nghiệp nhà nước đã có nhiều đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế, xã hội, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đóng góp đáng kể cho ngân sách Nhà nước, mở rộng kinh tế đối ngoại, tạo điều kiện và cơ hội cho kinh tế tỉnh ta hội nhập vào kinh tế cả nước và khu vực... ngày càng khẳng định vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Để phát huy những ưu điểm và vai trò của Doanh nghiệp Nhà nước trong điều kiện phát triển mới, cần thiết phải tổ chức sắp xếp lại những doanh nghiệp Nhà nước theo đúng tinh thần Nghị quyết Trung ương 3 của Đảng và Chương trình hành động của Chính phủ.

PHẦN II

ĐỊNH HƯỚNG, TIẾP TỤC SẮP XẾP, ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

A. Quan điểm chỉ đạo và nhiệm vụ:

I. Quan điểm chỉ đạo.

+ Doanh nghiệp Nhà nước (gồm DN Nhà nước giữ 100% vốn và DN Nhà nước giữ cổ phần chi phối) không ngừng được đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả, giữ vị trí then chốt. Việc xem xét đánh giá hiệu quả của Doanh nghiệp Nhà nước phải có quan điểm toàn diện cả về kinh tế, chính trị, xã hội, trong đó lấy sinh lời trên vốn làm một trong những tiêu chuẩn chủ yếu đánh giá hiệu quả Doanh nghiệp kinh doanh, lấy kết quả thực hiện các chính sách xã hội làm tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp công ích.

+ Kiên quyết tổ chức sắp xếp doanh nghiệp nhà nước theo cơ cấu hợp lý, cũng cố, tăng cường một số doanh nghiệp ở một số ngành, lĩnh vực quan trọng có ý nghĩa lớn trong nền kinh tế của tỉnh để tập trung đầu tư về quy mô, công nghệ tiên tiến và nâng cao năng lực tổ chức quản lý. Tiến hành chuyển giao một số doanh nghiệp kinh doanh thuộc tỉnh và doanh nghiệp Trung ương trên địa bàn để đồng bộ hoá việc tổ chức quản lý và phát huy hiệu quả. Đẩy mạnh cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước.

+ Tổ chức thực hiện đồng bộ, kịp thời và có hiệu quả các chính sách chủ trương của Đảng và nhà nước đối với công tác sắp xếp, đổi mới phát triển, tăng cường công tác quản lý Nhà nước đi đôi với việc nâng cao quyền hạn và trách nhiệm của Doanh nghiệp Nhà nước, trước hết là người đại diện trực tiếp chủ sở hữu, xoá bao cấp, đồng thời có chính sách đầu tư đúng đắn và hỗ trợ phù hợp đối với những ngành, lĩnh vực, sản xuất ưu tiên, trước hết là thực hiện 4 chương trình kinh tế trọng điểm của tỉnh.

+ Tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng ở tất cả các ngành, các cấp đối với việc sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả Doanh nghiệp nhà nước, coi đây là nhiệm vụ cấp bách, và cũng là nhiệm vụ chiến lược lâu dài. Cùng với quá trình đó, phải đổi mới phương thức lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng, phát huy quyền làm chủ của người lao dộng và vai trò của các đoàn thể quần chúng tại doanh nghiệp.

II. Nhiệm vụ:

1. Trong 5 năm tới hoàn thành cơ bản việc sắp xếp điều chỉnh cơ cấu doanh nghiệp nhà nước hiện có :

+ Củng cố, tăng cường (kể cả sát nhập, chuyển giao) để xây dựng một số doanh nghiệp quan trọng, có quy mô khá lớn, công nghệ tiên tiến... làm nhiệm vụ chủ lực khai thác những tiềm năng và thế mạnh, đồng thời là nòng cốt và dẫn dắt trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, có ý nghĩa trong các cân đối lớn của tỉnh.

+ Cổ phần hoá phần lớn những doanh nghiệp mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn (Nhà nước nắm cổ phần chi phối, cổ phần thường, không có cổ phần).

+ Sắp xếp lại các doanh nghiệp công ích, để các doanh nghiệp này thực hiện đúng nhiệm vụ công ích, đồng thời chuyển những doanh nghiệp không đủ điều kiện sang hoạt động kinh doanh nhưng được giao một số nhiệm vụ công ích, thực hiện tổ chức các lâm trường trong toàn tỉnh thành các lâm trường kinh doanh và các đơn vị quản lý rừng phòng hộ theo quyết định 187/1999/QĐ-TTg ngày 16/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ.

+ Áp dụng các hình thức phù hợp như giao, bán, khoán, cho thuê đối với các doanh nghiệp không cổ phần hoá được. Sáp nhập, giải thể, phá sản đối với những doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả.

2. Thực hiện chế độ Công ty TNHH là một thành viên đối với doanh nghiệp nhà nước giữ 100% vốn.

3. Thực hiện đổi mới và lành mạnh hoá tài chính DN, đổi mới và hiện đại hoá một bước quan trọng công nghệ và quản lý của đại bộ phận DN Nhà nước theo tiến trình chung của cả nước.

B. Nội dung:

I.Định hướng sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN kinh doanh:

1. Định hướng sắp xếp, đổi mới phát triển:

a. Những doanh nghiệp quan trọng cần duy trì 100% vốn Nhà nước hoặc Nhà nước giữ cổ phần chi phối: Gồm những doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, công nghệ tiên tiến làm lực lượng nòng cốt trong nền kinh tế của tỉnh. Ở những ngành, lĩnh vực then chốt và địa bàn quan trọng, chiếm thị phần đủ lớn đối với các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu.

* Về lĩnh vực Lâm nghiệp :

1.Công ty LCN Long Đại:

Là một doanh nghiệp kinh doanh gắn với vùng lãnh thổ lớn phía tây nam của tỉnh vừa quản lý, bảo vệ phát triển tài nguyên rừng, khai thác, chế biến kinh doanh các loại lâm sản và tài nguyên khác trong lâm phần, vừa thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội với nhiều lao động và dân cư (trong đó có đồng bào dân tộc). Hiện tại Công ty có 7 lâm trường và 9 đơn vị sản xuất công nghiệp - dịch vụ nghề rừng. Hướng tổ chức sắp xếp kiện toàn theo quyết định 187/CP là xác định lại quy mô, diện tích quản lý rừng của các lâm trường có diện tích trên 5.000 ha và 70% diện tích là rừng phòng hộ xung yếu, trên cơ sở đó giao cho công ty tổ chức và quản lý phù hợp với quy định Nhà nước; sắp xếp lại các lâm trường kinh doanh và các xí nghiệp SXCN, dịch vụ hợp lý theo hướng thu gọn đầu mối nhưng phải phát huy năng lực các cơ sở hiện có. Trước mắt cần bố trí cán bộ đủ năng lực quản lý, điều hành đi đôi với việc quy hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kế cận, để đảm bảo phát triển bền vững ổn định của DN. Ngoài việc tập trung thực hiện Dự án Liên doanh thăm dò, đầu tư khai thác và các dự án do công ty trực tiếp làm chủ đầu tư, công ty còn tham gia các Dự án tạo vùng nguyên liệu khác để phục vụ các mục tiêu chung của tỉnh.

2. Công ty LCN Bắc Quảng Bình.

Sau khi tách các khu rừng phòng hộ xung yếu trong khu vực để thành lập các Ban quản lý rừng phòng hộ (theo quyết định 187/CP gồm Ban quản lý rừng phòng hộ Minh Hoá - Quảng Trạch ) Công ty quản lý bao gồm diện tích rừng còn lại của lâm trường Bố Trạch, lâm trường Bồng Lai, lâm trường Quảng Trạch, lâm trường Tuyên Hoá, lâm trường Minh Hoá và Công ty lâm sản xuất khẩu Quảng Bình với diện tích tự nhiên là 84.686 ha, trữ lượng gỗ khoảng 5,7 triệu m3

Nhiệm vụ Công ty bao gồm quản lý, bảo vệ rừng trồng, khoanh nuôi, khai thác gỗ, lâm sản từ rừng tự nhiên, rừng trồng; chế biến, xuất khẩu các loại sản phẩm từ rừng trồng, đồng thời tổ chức dịch vụ kỹ thuật lâm nghiệp, thu mua và bao tiêu sản phẩm do người dân tham gia sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn; tham gia xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội khu vực. Trực tiếp tham gia hoặc tham gia Dự án trồng và chế biến sắn xuất khẩu, Dự án chế biến nhựa thông, Dự án trồng keo xuất khẩu...

* Lĩnh vực nông nghiệp:

3. Công ty cao su Việt Trung.

Ngoài làm tốt nhiệm vụ đã giao, công ty tích cực thực hiện một số dự án cụ thể:

- Dự án liên doanh chế biến gỗ cao su và gỗ rừng trồng, quy mô 3.000m3 để xuất khẩu trực tiếp.

- Xây dựng Dự án nhà máy chế biến mủ cao su để đảm bảo đầu ra cho cao su tiểu điền và nâng cao giá trị xuất khẩu.

Thực hiện một số Dự án khác để đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh, phù hợp với yêu cầu thị trường và khả năng của doanh nghiệp nhất là tham gia tích cực vào các dự án tạo vùng nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp và xuất khẩu như mía, sắn, hồ tiêu...

4. Công ty cao su Lệ Ninh:

Tăng cường năng lực mọi mặt của sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn các nhiệm vụ đã được giao. Tập trung thực hiện dự án tạo giống và chăn nuôi lợn nạc xuất khẩu, vừa làm dịch vụ vừa thu mua sản phẩm cho nông dân toàn tỉnh đồng thời là đơn vị chủ lực cung cấp nguyên liệu cho súc sản xuất khẩu. Tham gia tích cực các dự án cao su tiểu điền, tạo vùng nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp và xuất khẩu khác.

* Lĩnh vực chế biến hải sản và dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu:

5. Công ty Sông Gianh :

Là doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp, có nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh trong cả nước. Ngoài sản xuất phân vi sinh, nhiệm vụ trọng tâm của công ty hiện nay là tổ chức sản xuất hàng hải sản xuất khẩu bao gồm các tổ chức tạo giống tôm và nuôi trồng tôm nguyên liệu theo hướng công nghiệp.

Hướng tổ chức sắp xếp:

- Duy trì vốn Nhà nước đối với nhà máy thuỷ sản Đông Lạnh Sông Gianh, tao điều kiện để công ty tổ chức dịch vụ nghề cá và tổ chức nuôi trồng các loại thuỷ sản vừa chủ động nguồn nguyên liệu vừa tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh làm nhiệm vụ chủ lực chế biến hải sản xuất khẩu, dịch vụ nuôi trồng và nghề cá phía Bắc của tỉnh.

- Đối với các xí nghiệp thành viên của công ty, nhất là các xí nghiệp kinh doanh ở ngoài tỉnh cần củng cố sắp xếp lại phù hợp với yêu cầu đổi mới để có phương án đầu tư cũng như phương án cổ phần hoá những xí nghiệp thành viên có điều kiện.

6. Công ty kinh doanh tổng hợp Quảng Bình:

Bao gồm kinh doanh khách sạn, xuất khẩu và đang thực hiện dự án:Đông lạnh thuỷ sản và súc sản.

Hướng tổ chức sắp xếp:

- Trong năm 2002 thực hiện giai đoạn 1 dự án xây dựng dây chuyền sản xuất hải sản đông xuất khẩu, sau đó tiếp tục giai đoạn 2 chế biến súc sản đông lạnh xuất khẩu làm dịch vụ đầu ra cho ngành chăn nuôi của tỉnh. Khi nhà máy vào sản xuất ổn định sẽ sáp nhập xí nghiệp đông lạnh Đồng Hới (tách từ Công ty XNK tỉnh) vào để tập trung đầu mối và tăng quy mô, đồng thời thực hiện việc di dời xí nghiệp này ra khỏi nội thị theo đúng luật bảo vệ môi trường của Nhà nước.

Đi đôi với thực hiện dự án Đông lạnh, Công ty tiến hành xây dựng và thực hiện Dự án nuôi tôm công nghiệp và dịch vụ nuôi tôm để chủ động nguyên liệu. Đây là đơn vị chủ lực chế biến thuỷ sản, súc sản xuất khẩu cho vùng trung tâm và phía nam tỉnh.

* Lĩnh vực sản xuất công nghiệp - Thương mại - Xuất nhập khẩu:

7) Công ty thương mại tổng hợp Quảng Bình:

Từ doanh nghiệp chuyên làm thương mại đã chuyển đổi cơ cấu đầu tư cho sản xuất công nghiệp bằng các dự án lớn là Nhà máy thanh nhôm định hình (công suất ban đầu 2000 hiện đang đầu tư chiều sâu nâng lên 3500 tấn/năm) và dự án liên doanh sản xuất 13 loại phụ tùng, đồng thời lắp ráp xe gắn máy có khả năng thu hút trên 1000 lao động trẻ. Dự án khai thác chế biến Titan công suất Giai đoạn 1: 5.000 tấn/năm thực hiện trong 3 năm (giai đoạn 2: 10.000 tấn/năm).

Hướng sắp xếp:

- Nhà máy nhôm: cần giữ 100% vốn Nhà nước; đây vừa là sản phẩm công nghiệp vừa thay thế hàng nhập khẩu, vừa thay thế nguyên liệu gỗ có thị trường rộng cả nước và có khả năng xuất khẩu. Cần tăng cường các mặt để ổn định sản xuất theo công suất đã mở rộng, đạt chất lượng tốt, đáp ứng thị hiếu ngày càng cao.

- Nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy: Có quy mô sản xuất 360.000 bộ phụ tùng và lắp ráp khoảng 300.000 xe gắn máy hàng năm.

Được thực hiện liên doanh theo Luật đầu tư nước ngoài với hình thức Công ty TNHH, trong đó phía Việt Nam có cổ phần chi phối (60/40) tuy vậy phần vốn Nhà nước thuộc tỉnh có phương án tăng thêm vốn cổ phần hàng năm từ lợi nhuận được chia, để có thể nắm cổ phần khai thác Titan: Tận thu khoáng sản và tăng giá trị xuất khẩu.

- Sau khi cơ bản hoàn thành 3 dự án trên, Công ty thương mại tổng hợp sẽ xem xét để xây dựng một số dự án sản xuất khác như; đúc nhôm nguyên liệu phục vụ cho sản xuất nhôm thanh nhằm tận dụng nhôm phế liệu và giảm nhập khẩu, sản xuất hàng điện tử, đồ điện dân dụng, tinh chế một số loại khoáng sản và thực hiện một số dự án liên doanh khác với nước ngoài phù hợp với thị trường bằng nguồn vốn liên doanh cổ phần hoặc vay ưu đãi.

- Song song với tổ chức sản xuất là tổ chức thị trường tiêu thụ, kể cả xuất khẩu để tăng kinh ngạch, bảo đảm nhu cầu thu chi ngoại tệ của doanh nghiệp và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách tỉnh.

8. Công ty du lịch Quảng Bình:

Là Doanh nghiệp làm nhiệm vụ chủ lực trong lĩnh vực khai thác tiềm năng du lịch, một ngành rất quan trọng của tỉnh, trước mắt vẫn giữ 100%vốn Nhà nước, khi ổn định cổ phần hoá một số đơn vị thành viên .

Hướng sắp xếp:

- Củng cố và tăng cường bộ máy tổ chức quản lý xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các dự án đầu tư, trước hết là Phong Nha - Bẻ Bàng, Bang - Thanh Sơn chú trọng việc tăng thêm các sản phẩm du lịch, mở rộng các tuyến, các tour, các loại hình du lịch quan trọng khác theo quy hoạch du lịch được phê duyệt. Tăng cường mở rộng du lịch lữ hành, du lịch với Lào, Thái Lan ...

- Nâng cấp các Nhà hàng khách sạn cả về quy mô và chất lượng phù hợp để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách, đồng thời với việc bồi dưỡng, xây dựng một đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý, nhân viên làm công tác du lịch dịch vụ đáp ứng nhiệm vụ.

Nghiên cứu cổ phần hoá một số đơn vị thành viên (khách sạn...) khi có điều kiện.

9. Công ty Xuất nhập khẩu Quảng Bình:

Xây dựng doanh nghiệp đủ mạnh làm nhiệm vụ chủ lực trong xuất nhập khẩu của tỉnh. Trước mắt giữ doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước.

- Chấn chỉnh và nâng cao công tác tổ chức, quản lý, đảm bảo kinh doanh Xuất nhập khẩu có trọng điểm và hiệu quả. Có phương án cụ thể về sản xuất và kinh doanh một số mặt hàng chủ lực của tỉnh, nhất là những sản phẩm từ các chương trình kinh tế của tỉnh trong nông lâm nghiệp, thủ công nghiệp, hải sản... có thị trường tiêu thụ. Tích cực mở rộng tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước để tiêu thụ hàng hoá cho nông dân.

- Thực hiện một số dự án sản xuất công nghiệp, gắn liền với nhiệm vụ địa phương và tăng hàng xuất khẩu: Dự án sản xuất bột cá 1000 - 2000 tấn/năm. Dự án ván tre ép 3000m3/năm, Dự án vùng tre nguyên liệu và một số dự án khác phù hợp với năng lực doanh nghiệp và yêu cầu của thị trường xuất khẩu.

- Tách nhà máy đông lạnh Đồng Hới , nhập vào công ty kinh doanh tổng hợp, khi thực hiện di dời nhà máy vào vùng qui hoạch (như nêu ở mục Công ty Kinh doanh Tổng hợp).

b. Những doanh nghiệp nhà nước có quy mô vừa và nhỏ kinh doanh sản phẩm du lịch thiết yếu cho phát triển sản xuất và nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, nhất là vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa... Cần duy trì vốn nhà nước (100% hoặc cổ phần chi phối).

1. Cảng Quảng Bình:

Là đơn vị quản lý hạ tầng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước cần giữ 100% vốn.

Phương án đổi mới: Củng cố và tăng cường đội ngũ cán bộ chủ chốt có đủ năng lực để phát triển dịch vụ hệ thống cảng Quảng Bình một cách tốt nhất phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

+ Nâng cao năng lực và qui mô cảng Gianh để phục vụ tốt cho xây dựng và sản xuất xi măng của nhà máy xi măng 1,4 triệu tấn và các hàng hoá nhập khẩu khác.

+ Chuẩn bị thực hiện dự án xây dựng cảng Nhật Lệ ở vị trí mới.

+ Quản lý và điều hành cảng biển Hòn La trong tương lai gần.

2. Công ty Xổ số kiến thiết:

Là Doanh ngiệp có vốn Nhà nước 100% theo quy định chung. Phương án đổi mới phát triển là tổ chức có hiệu quả các loại hình kinh doanh xổ số trên các địa bàn của tỉnh để tăng mạnh doanh số, góp phần tăng thu ngân sách.

3. Công ty cấp nước:

Trước mắt đang làm nhiệm vụ chủ dự án cấp thoát nước ở thị xã Đồng Hới và các dự án nước ở các trung tâm huyện thị. Sau khi các dự án hoàn thành, công ty làm nhiệm vụ kinh doanh cấp nước, có các xí nghiệp thành viên của các huyện thị và ở các trung tâm kinh tế.

Nhiệm vụ thoát nước ở thị xã Đồng Hới giao cho công ty công trình công cộng, ở các thị trấn, thị xã khác sẽ giao cho tổ chức thích hợp (cùng với quản lý quy hoạch đô thị)

4. Công ty dược phẩm Quảng Bình.

Là DNNN sản xuất và kinh doanh thuốc chữa bệnh, đang thực hiện dự án sản xuất thuốc viên và thuốc mở theo tiêu chuẩn GMP. Trước mắt Nhà nước vẫn giữ 100% vốn, khi có điều kiện sẽ thực hiện cổ phần hoá theo hướng công ty cổ phần Nhà nước nắm cổ phần chi phối.

5. Công ty Thương mại Miền núi:

Sau khi sát nhập thêm công ty thương mại nam Quảng Bình, nhiệm vụ của Công ty thương mại miền núi là nòng cốt lưu thông hàng hoá nội địa và cung cấp hàng hoá, dịch vụ thiết yếu cho đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa.

Phương án tổ chức sắp xếp:

- Xí nghiệp tổ chức mạng lưới mua bán, dịch vụ các mặt hàng thiết yếu kể cả thu mua và chế biến hàng nông lâm hải sản cho đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn một cách hiệu quả theo đúng chế độ, chính sác của đảng và Nhà nước.

- Tổ chức giao, khoán...đến kết quả cuối cùng cho người lao động trong mạng lưới lưu thông ở vùng thị trấn, thị xã, vùng trung tâm.

6. Xí nghiệp in Quảng Bình:

Là Doanh nghiệp thuộc ngành văn hoá, được giao thêm nhiệm vụ in ấn báo chí và các ấn phẩm thuộc lĩnh vực chính trị, xã hội.

Hướng sắp xếp là: Thực hiện chuyển đổi xí nghiệp in thành công ty cổ phần trong đó Nhà nước có cổ phần chi phối (51%) trong năm 2002.

c. Những công ty cần sắp xếp, chuyển giao, sáp nhập hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu khác.

1. Những DNNN chuyển giao cho Tổng công ty xây dựng Miền trung.

- Công ty XD và SXVLXD Quảng Bình: Ngoài việc phát huy hết công suất của dây chuyền sản xuất xi măng 8,2 vạn tấn, củng cố và mở rộng quy mô Nhà máy sản xuất bao bì đáp ứng sản xuất vỏ bao xi măng cho toàn tổng công ty và thực thi một số dự án khác.

- Công ty gốm sứ Quảng Bình: Khi sáp nhập sẽ nằm trong hệ thống nhà máy gạch Ceramic của công ty, thuận lợi trong điều hành kỹ thuật, tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm và đầu tư thêm dự án chế biến sản phẩm từ cao lanh.

- Công ty nước khoáng Bang: Tăng thị phần và khả năng tiêu thụ để phát huy hết công suất của dây chuyền nước khoáng Bang (7,5) triệu lít và dự án nước uống dinh dưỡng khác. Mặt khác tạo điều kiện kiện để công ty tham gia tích cực đầu tư vào khu du lịch và điều dưỡng Bang (đã được tỉnh quy hoạch) cũng như mở mang vùng kinh tế tây Lệ Thuỷ.

- Công ty hoá chất Quảng Bình: thực hiện đã dạng hoá sản xuất của tổng công ty trên cơ sở củng cố, tăng cường sản xuất đất đèn, khí axetylenoxy và những sản phẩm chất khác như: bioga, Đioxin, các sản phẩm từ cao su...

2. Các công ty tư vấn thiết kế:

Gồm 3 công ty: + Công ty tư vấn thiết kế xây dựng.

+ Công ty tư vấn thiết kế giao thông

+ Công ty tư vấn thiết kế thuỷ lợi

Là những doanh nghiệp có vị trí quan trọng, nhưng sau khi luật doanh nghiệp ra đời việc tư vấn thiết kế đã được mở rộng cho mọi thành phần kinh tế có đủ điều kiện thực hiện. Hiện tại đã có thêm 5 công ty tư vấn tư nhân đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.

Hướng sắp xếp: Trước mắt giữ nguyên 100% vốn nhà nước, sau năm 2002 tiến hành cổ phần.

3. Doanh nghiệp thuộc Liên đoàn lao động:

- Công ty khách sạn công đoàn là doanh nghiệp thuộc sở hữu liên đoàn lao động hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nước .

- Do doanh nghiệp hình thành từ nguồn vốn của Tổng Liên đoàn (có sự hỗ trợ của ngân sách tỉnh) ngoài kinh doanh đơn thuần còn làm nhiệm vụ thực hiện chế độ nghị dưỡng cho cán bộ công nhân viên và người lao động theo chính sách mới.

Hướng sắp xếp: Trước mắt giữ nguyên, trong năm 2005 chuyển thành doanh nghiệp cổ phần Nhà nước nắm cổ phần chi phối.

d. Những DNNN chuyển đổi sở hữu theo hình thức NN có cổ phần thường hoặc bán toàn bộ vốn nhà nước cho người lao động tại doanh nghiệp:

1. Công ty cơ điện và xây dựng Nông nghiệp Quảng Bình.

2. Công ty công trình GT I.

3. Công ty công trình GT II.

4. Nhà máy bia rượu Quảng Bình.

5. Công ty vật tư nông nghiệp.

6. Xí nghiệp cơ khí tàu thuyền thuỷ sản Nhật Lệ.

7. Công ty cơ khí ô tô Quảng Bình.

8. Công ty Xâu dựng Tổng hợp Miền núi Quảng Bình.

9. Công ty XD công trình Bình Lợi.

10. Xí nghiệp đánh cá Sông Gianh.

11. Công ty phát hành sách và vật phẩm văn hoá Quảng Bình.

12. Công ty khách sạn dịch vụ Nhật Lệ.

Riêng xí nghiệp cơ khí tàu thuyền thuỷ sản Nhật Lệ nếu được tổng công ty tàu thuỷ Việt Nam tiếp nhận (theo văn bản số 312/TCCB-LD của Tổng Công ty ngày 03/4/2002) sẽ thống nhất chuyển giao cho tổng công ty trong quý II/2002 theo quy trình thực hiện với các doanh nghiệp đã chuyển giao cho Tổng công ty Xây dựng Miền trung.

2. Đổi mới quản lý tổ chức, quản lý của DNNN kinh doanh.

a. Đối với doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp tự chủ quyết định kinh doanh theo quan hệ cung cầu trên thị trường phù hợp với mục tiêu thành lập và điều lệ hoạt động. Tuy vậy, để thể hiện vai trò nòng cốt và hướng dẫn của DNNN, mỗi DN cần thiết phải xây dựng phương án sản xuất kinh doanh cụ thể, giải quyết công ăn việc làm , tăng nguồn thu cho ngân sách và góp phần đắc lực trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh.

- Củng cố tăng cường bộ máy quản lý và điều hành tinh gọn có đủ năng lực và phẩm chất, trước hết là người đứng đầu các doanh nghiệp. Hướng tổ chức cán bộ là: Doanh nghiệp chủ động lựa chọn cán bộ quản lý chủ yếu bằng thi tuyển; UBND ra quyết định bổ nhiệm cán bộ chủ chốt theo phân cấp sau khi thực hiện quy trình cần tuyển. Cần có quy định cụ thể về trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích của giám đốc gắn với sự phát triển của doanh nghiệp.

- Chấn chỉnh và đổi mới công tác kế toán, hạch toán của DN, làm trong sạch vấn đề tài chính (giải quyết dứt điểm công nợ còn tồn đọng) chống tư tưởng chờ đợi, ỷ lại, dựa dẫm, mặt khác thực hiện công khai hoạt động kinh doanh và tài chính theo quy định, đổi mới chế độ thông tin và báo cáo của DN.

- Doanh nghiệp được chủ động xử lý các tài sản dư thừa, vật tư hàng hoá ứ đọng. Đối với các tài sản do doanh nghiệp đầu tư bằng vốn vay đã hết trả nợ bằng KHCB và lợi nhuận do tài sản đó làm ra sẽ được hưởng các chế độ ưu đãi thích hợp theo quy định, khuyến khích doanh nghiệp tái đầu tư phát triển.

- Doanh nghiệp được tự chủ trong việc phân phối và trích lập các quỹ từ lợi nhuận để lại theo khung quy định chung.

- Về đầu tư và đổi mới hiện đại hoá công nghệ: Thực hiện quyền và trách nhiệm của DNNN trong quyết định đầu tư theo quy định của Nhà nước và theo quy hoạch được phê duyệt.

- Về lao động, tiền lương: Doanh nghiệp quyết định việc tuyển chọn lao động và chịu trách nhiệm giải quyết chế độ đối với người lao động do mình tuyển dụng không có việc làm bằng nguồn kinh phí của doanh nghiệp; được tự chủ trong việc trả tiền lương và tiền thưởng trên cơ sở năng suất lao động và hiệu quả SXKD và DN về chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước.

b. Đối với UBND tỉnh:

- Chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ và có kết quả các chính sách Nhà nước ban hành để tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời nâng cao trách nhiệm cụ thể cho doanh nghiệp và người đứng đầu doanh nghiệp.

- Rà soát lại đội ngũ giám đốc và đội ngũ cán bộ chủ chốt quản lý doanh nghiệp để có kế hoạch bố trí, tăng cường, đào tạo và bồi dưỡng những người thực sự có năng lực và phẩm chất tổ chức, điều hành, quản lý sản xuất kinh doanh hiệu quả... Kiên quyết thay thế những cán bộ thiếu năng lực, bảo thủ, trì trệ ở các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ liên tục trong 2 năm.

- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước của các ban ngành chức năng của tỉnh, nhất là quy định quyền hạn, chức năng và cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành quản lý, để tạo điều hiện hỗ trợ cho doanh nghiệp đồng thời nắm rõ tình hình để tham mưu cho lãnh đạo tỉnh trong chỉ đạo, lãnh đạo.

- Công tác kiểm toán thanh tra, kiểm tra: hàng năm doanh nghiệp phải được kiểm toán, kết quả kiểm toán là căn cứ pháp lý về tình hình tài chính của doanh nghiệp, do vậy các cơ quan phải nâng cao năng lực và trách nhiệm để đảm bảo chất lượng kiểm toán doanh nghiệp trước nhà nước.

- Việc kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng pháp luật quy định trong từng thời kỳ.

- Ngoài các chế độ chung do Nhà nước ban hành, tỉnh có chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư, chích sách đào tạo, thu hút lao động đối với các doanh nghiệp theo các mục tiêu, các chương trình phù hợp với điều kiện của ngân sách và tình hình cụ thể của tỉnh .

II. Định hướng sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp công ích:

Trong sự nghiệp phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường có sự định hướng XHCN - Đảng và Nhà nước quan tâm chú trọng những nhiệm vụ công ích, phục vụ cộng đồng, phục vụ an ninh quốc phòng và những vấn đề chung của xã hội. Vì vậy trong thời gian qua và trong giai đoạn phát triển mới việc tổ chức và phân công một số doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích vẫn hết sức cần thiết. Tuy nhiên, việc sắp xếp lại doanh nghiệp công ích cần phải được thực hiện đúng hướng, trên cơ sở đó tạo đủ các điều kiện cần thiết để doanh nghiệp hoạt động đúng yêu cần và chất lượng ngày càng cao.

Các doanh nghiệp công ích nhà nước giữ 100% vốn hoặc có cổ phần chi phối trong tỉnh, thuộc các lĩnh vực: Kiểm định kỹ thuật phương tiện giao thông; quản lý thuỷ nông đầu nguồn, trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, thoát nước đô thị, ánh sáng đường phố, quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ, bến xe, đường thuỷ quan trọng.

Trên cơ sở xem xét kết quả hoạt động của các doanh nghiệp trong thời gian qua và những nhiệm vụ sắp tới, căn cứ vào quy định của Nhà nước (doanh nghiệp có doanh thu hoạt động công ích tương đương 70%) hướng sắp xếp như sau:

1. Các doanh nghiệp hoạt động công ích.

1) Công ty QL khai thác công trình thuỷ lợi: Tập trung quản lý những công trình đầu mối lớn, có diện tích tưới tiêu rộng, vừa tổ chức khai thác có hiệu quả nguồn nước hiện có, vừa duy trì bảo dưỡng thường xuyên công trình nhằm nâng cao tuổi thọ và mở rộng diện phục vụ. Sớm có phương án thực hiện phân cấp các công trình thuỷ lợi nhỏ, cho các huyện, thị quản lý có sự tham gia của cộng đồng để nâng cao tính chủ động và hiệu quả.

2) Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ: nâng cao chất lượng và phạm vi phục vụ - đảm bảo tính an toàn cho các phương tiện cơ giới đường bộ theo đúng qui định của Luật giao thông.

3) Công ty sách, thiết bị trường học: Phục vụ cho sự nghiệp giáo dục trong toàn tỉnh ngày càng tốt và chất lượng hơn.

4) Công ty công trình đô thị Đồng Hới: Cùng với mở rộng và phát triển thị xã Đồng Hới, các hoạt động công ích ngày càng chiếm tỷ trọng cao hơn, ngoài các nhiệm vụ đã có, cần giao thêm nhiệm vụ thoát nước, quản lý các công trình phúc lợi chung như công viên vườn hoa, các điểm vui chơi..., cùng với một số chức năng quản lý đô thị khác.

5) Đoạn quản lý đường sông: Công tác quản lý đường sông ngày càng được mở rộng và tăng cường vói sự phát triển của nền kinh tế tỉnh nhà nhất là hệ thống đường sông Gianh (phục vụ sản xuất xi măng ), đường Sông Son (phục vụ du lịch ), sông Nhật Lệ...

6) Công ty giống cây trồng: Là DN phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, trước hết là giống lúa-Công ty đảm nhận phục vụ với khối lượng giống ngày một tăng, hiện nay Công ty đã đưa công trình Nhà máy chế biến hạt giống và các trại giống lúa được nâng cấp do Đan Mạch tài trợ vào hoạt động phát huy hiệu quả tốt. Để tăng cường và nâng cao năng lực hoạt động công ích trong lĩnh vực tạo giống công ty cần có các phương án để nâng cao số lượng, chất lượng cũng như mở rộng thêm các loại giống cây trồng khác bảo đảm trong vài ba năm tới phục vụ tốt và toàn diện hơn sản xuất nông nghiệp của tỉnh.

7. Đoạn Quản lý đường bộ I.

8. Đoạn Quản lý đường bộ II.

Do hệ thống đường giao thông ngày càng phát triển, nhiệm vụ duy trì tu dưỡng ngày càng mở rộng, do vậy vẫn cần thiết duy trì 2 đơn vị trên làm nhiệm vụ công ích. Cần giao thêm nhiệm vụ duy tru bảo dưỡng hệ thống đường nội thị, đường liên xã (thị trấn, thị xã...) Sau năm 2005 có thể xem xét để sáp nhập lại thành một doanh nghiệp công ích hoạt động trên phạm vi toàn tỉnh.

9. Công ty điện ảnh Quảng Bình: Là doanh nghiệp thuộc ngành văn hoá hiện tại đang đảm nhận nhiệm vụ chiếu phim phục vụ 61 xã miền núi và vùng cao; cùng với sang in băng hình và kiểm soát băng hình theo luồng. Ngoài ra còn thực hiện một số dịch vụ văn hoá khác. tuy vậy, do ngân sách giành cho phục vụ chiếu bóng miền núi không nhiều nên số buổi chiếu ngày càng thu hẹp.

Trước mắt vẫn giữ nguyên doanh nghiệp công ích theo nghị định 48/CP ngày 17/1/1995 của Thủ tướng chính phủ trên cơ sở hướng dẫn của Bộ văn hoá để có hướng sắp xếp phù hợp trong thời gian tới.

2. Các DN công ích có hướng chuyển đổi hoặc tổ chức mới:

- Lâm trường Nam Quảng Bình chuyển thành Ban quản lý rừng Phòng hộ (theo quyết định 187/CP).

- Lâm trường Minh Hoá, lâm trường Tuyên Hoá, lâm trường Quảng Trạch sẽ tách diện tích rừng phòng hộ xung yếu để thành lập các Ban quản lý riêng. Trước mắt các Ban quản lý trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, sau khi ổn định sản xuất giao cho công ty LCN Bắc Quảng Bình (như mô hình của công ty LCN Long Đại). Diện tích rừng kinh doanh còn lại của 3 lâm trường sẽ được kết hợp với các đơn vị khác (nêu ở mục trên) thành lập Công ty LCN Bắc Quảng Bình.

3. Đổi mới quản lý.

a. Đối với doanh nghiệp:

- Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, doanh nghiệp có phương án tổ chức cụ thể để thực hiện đạt kết quả cao, ngoài ra được tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ đối với phần năng lực còn lại nhưng không làm hạn chế các hoạt động công ích .

- Củng cố tổ chức bộ máy điều hành tinh gọn hiệu quả. Nâng cao vai trò trách nhiệm và quyền hạn của lãnh đạo, cán bộ quản lý và người lao động đối với kết quả hoạt động công ích.

- Thực hiện tốt các quyết định của Nhà nước về hạch toán kế toán chế độ báo cáo thông tin về đổi mới tăng cường năng lực áp dụng công nghệ mới, tiên tiến, thực hiện các chế độ về tiền lương, tin tưởng, bảo hiểm đối với người lao động trên cơ sở khối lượng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhà nước giao hoặc đặt hàng.

b. Đối với Nhà nước (tỉnh)

- Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ để quyết định quy mô tổ chức, tài chính đối với doanh nghiệp công ích.

- Hàng năm giao KH đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công ích và các điều kiện kèm theo để DN chủ động các phương án tổ chức sản xuất, dịch vụ phù hợp. các ngành quản lý Nhà nước căn cứ vào kế hoạch sản xuất, dịch vụ và phương án tổ chức của doanh nghiệp, tạo điều kiện hỗ trợ cho các DN thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời tăng cường công tác quản lý, thường xuyên định kỳ tổ chức kiểm tra kết quả hoạt động công ích theo khối lượng và chất lượng công việc được giao.

- Doanh nghiệp công ích được hưởng các chính sách ưu đãi Nhà nước và của tỉnh ban hành như các DN kinh doanh phù hợp với đặc điểm và điều kiện của tỉnh.

Như vậy đến hết năm 2005, sau khi thực hiện đề án sắp xếp đổi mới và phát triển Doanh nghiệp các Doanh nghiệp Nhà nước chuyển đổi như sau:

1. Doanh nghiệp Nhà nước có vốn Nhà nước 100% hoặc Nhà nước nắm cổ phần chi phối.

Tổng số Doanh nghiệp: 24 Doanh nghiệp

Trong đó: - Doanh nghiệp công ích 15 Doanh nghiệp

- Doanh nghiệp công ích 9 Doanh nghiệp

2. Doanh nghiệp Nhà nước có phương án sáp nhập hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu, trước mắt còn tạm thời giữ nguyên.

Tổng số: 4 Doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp Nhà nước chuyển đổi hình thức sở hữu (bán toàn bộ vốn nhà nước tại doanh nghiệp).

Tổng số: 12 Doanh nghiệp.

PHẦN III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Để triển khai thực hiện tốt Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 BCH Trung ương Đảng khoá IX, Chương trình hành động của Chính phủ và đề án đổi mới sắp xếp phát triển doanh nghiệp. Cần học tập quán triệt nghị quyết trung ương 3 và các văn bản của Đảng, Nhà nước một cách đầy đủ, sâu sắc trong cán bộ lãnh đạo, đảng viên, CBCNV trong các cơ quan tổ chức đơn vị và các doanh nghiệp.

- Tập trung chỉ đạo khẩn trương, kiên quyết những đơn vị đã có quyết định hợp nhất. Chuyển giao cổ phần hoá, những đơn vị còn vướng mắc chưa đủ điều kiện tháo gỡ các vướng mắc. Tổ chức thí điểm vừa làm, vừa rút kinh nghiệm, có bước đi thích hợp, kịp thời uốn nắn các sai sót, lệch lạc.

- Phố biến triển khai chương trình hành động của Chính phủ, của tỉnh và các cơ chế, chính sách mới liên quan đến các doanh nghiệp đang sắp xếp, đổi mới và phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp.

- Chỉ đạo các cấp, các ngành triển khai thực hiện đề án sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp của tỉnh, đồng thời tiếp tục định hướng việc sắp xếp, đổi mới trong thời gian tới của đơn vị mình.

- Cấp uỷ Đảng, Đảng đoàn quán triệt đề án nâng cao nhận thức cho cán bộ đảng viên, coi việc sắp xếp, phát triển là xuất khẩu quan trọng để tạo chuyển biến cơ bản trong đổi mới và nâng cao hiệu quả kinh doanh nhà nước.

- Quá trình triển khai thực hiện sẽ được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương.

PHỤ LỤC 1

Tổng số Doanh nghiệp: 51 Doanh nghiệp (Số lượng đến ngày 31/12/2001)

Trong đó:

Danh mục Doanh nghiệp Nhà nước phân theo ngành chủ quản:

I. Sở Nông nghiệp và PTNT: 14 doanh nghiệp

1. Lâm trường Bố trạch.

2. Lâm trường Quảng Trạch.

3. Lâm trường Bồng lai.

4. Lâm trường Nam Quảng Bình.

5. Công ty cao su Việt Trung.

6. Công ty Cao su Lệ Ninh.

7. Công ty chế biến lâm sản xuất khẩu.

8. Công ty vật tư nông nghiệp Quảng Bình.

9. Công ty giống cây trồng Quảng Bình.

10. Công ty cơ điện và xây dựng nông nghiệp.

11. Công ty xây dựng Bình Lợi.

12. Công ty tư vấn xây dựng Thủy Lợi.

13. Xí nghiệp xây dựng tổng hợp Miền núi.

14. Công ty quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi.

II. Sở Giao thông Vận tải: 09 doanh nghiệp

1. Công ty công trình giao thông I.

2. Công ty công trình giao thông II.

3. Công ty tư vấn xây dựng giao thông.

4. Cảng Quảng Bình.

5. Xí nghiệp cơ khí Quảng Bình.

6. Đoạn quản lý đường sông.

7. Đoạn quản lý đường bộ I.

8. Đoạn quản lý đường bộ II.

9. Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ.

III. Sở Thương mại Du lịch: 03 doanh nghiệp.

1. Công ty xuất nhập khẩu Quảng Bình.

2. Công ty thương mại Tổng hợp.

3. Công ty thương mại Miền núi.

IV. Sở Công nghiệp: 04 doanh nghiệp.

1. Nhà máy bia rượu Quảng Bình.

2. Xí nghiệp nước khoáng Bang.

3. Công ty hoá chất Quảng Bình.

4. Công ty gốm sứ Quảng Bình.

V. Sở Xây dựng: 03 doanh nghiệp.

1. Công ty Xây dựng và VLXD Quảng Bình.

2. Công ty cấp thoát nước.

3. Công ty tư vấn thiết kế xây dựng.

PHỤ LỤC 2

QUY MÔ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

A. Phân theo các nguồn vốn: ước tổng số vốn kinh doanh 51 doanh nghiệp đế ngày 31/12/2001 là : 687,6 tỷ đồng

PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP THEO NGUỒN VỐN CỦA NHÀ NƯỚC NĂM 2001

Các doanh nghiệp dưới 1 tỷ đồng : 9 doanh nghiệp (chiếm 18%

TT

Tên doanh nghiệp

TT

Tên doanh nghiệp

1

Lâm trường Minh Hoá

6

Công ty tư vấn xây dựng

2

Lâm trường Tuyên Hoá

7

Công ty phát hành sách

3

Lâm trường Bồng Lai

8

Công ty Xổ số kiến thiết

4

Trạm đăng kiểm PTCG đường bộ

9

Khách sạn Công đoàn

5

Công ty tư vấn giao thông

Các Doanh nghiệp từ 1tỷ đến 3 tỷ đồng: 23 Doanh nghiệp(chiếm 46 %)

1

Công ty nước khoáng Bang

13

Đoan quản lý đường bộ II

2

Nhà máy Bia rượu

14

Đoan quản lý đường sông

3

Công ty Thương mại miền núi

15

Xí nghiệp thuỷ sản sông Gianh

4

Công ty cơ điện Nông nghiệp

16

Xí nghiệp CK tàu thuyền Nhật Lệ

5

Lâm trường Bố Trạch

17

Công ty Điện ảnh

6

Công ty xây dựng miền núi

18

Công ty công trình Đô thị

7

Công ty tư vấn Thuỷ lợi

19

Khách sạn Nhật Lệ

8

Xí nghiệp chế biến Lâm sản

20

Công ty sách và TBTH

9

Công ty công trình giao thông I

21

Công ty Hoá chất

10

Công ty công trình giao thông II

22

Công ty vật tư Nông nghiệp

11

Xí nghiệp cơ khí

23

Lâm trường Quảng Trạch

12

Đoạn quản lý đường bộ

24

Các doanh nghiệp từ 3 tỷ đến 5 tỷ đồng: 9 doanh nghiệp (chiếm 18%)

1

Công ty gốm sứ

6

Cảng Quảng Bình

2

Công ty khai thác công trình Thuỷ nông

7

Xí nghiệp In

3

Công ty giống cây trồng

8

Khách sạn Hữu nghị

4

Lâm trường Nam

9

Công ty kinh doanh

5

Lâm trường Quảng Trạch

Các doanh nghiệp từ 5 đến 10 tỷ đồng: 6 doanh nghiệp (chiếm 11%)

1

Công ty Sông Gianh

4

Công ty cao su Lệ Ninh 9

2

Công ty thương mại tổng hợp

5

Công ty xây dựng Bình Lợi

6

Công ty cấp thoát nước

Các doanh nghiệp trên 10 tỷ đồng 4 Doanh nghiệp (chiếm 7%)

1

Công ty xuất nhập khẩu

3

C.ty Lâm công nhiệp Long đại

2

Công ty cao su Việt Trung

4

C.ty xây dựng và VLXD

PHỤ LỤC 3

QUY MÔ DOANH NGHIỆP

PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP THEO NGUỒN LAO ĐỘNG

NĂM 2001

Các doanh nghiệp dưới100 lao động 27 doanh nghiệp (chiếm 52,9%)

TT

Tên doanh nghiệp

TT

Tên doanh nghiệp

1

Nhà máy Bia rượu

15

Công ty tư vấn Giao thông

2

Công ty vật tư Nông nghiệp

16

Đoạn quản lý Đường sông

3

Lâm trường Minh Hoá

17

Xí nghiệp thuỷ sản sông Gianh

4

Lâm trường Tuyên Hoá

18

Xí nghiệp tàu thuyền Nhật Lệ

5

Lâm trường Bồng Lai

19

Xí nghiệp in

6

Lâm trường Bố trạch

20

Công ty phát hành sách

7

Lâm trường Quảng Trạch

21

Công ty Điện ảnh

8

Lâm trường Nam

22

Công ty công trình Đô thị

9

Công ty tư vấn Thuỷ lợi

23

Khách sạn Nhật Lệ

10

Công ty giống cây trồng

24

Công ty phát hành sásh

11

Xí nghiệp chế biến Lâm sản

25

Khách sạn Hữu nghị

12

Công ty cấp thoát nước

26

Công ty Xổ số Kiến thiết

13

Công ty tư vấn Xây dựng

27

Khách sạn Công đoàn

14

Trạm đăng kiểm PTCG

Các Doanh nghiệp từ 100 đến 200 lao động: 9 doanh nghiệp (chiếm 17,6%)

1

Công ty Hoá chất

6

Công ty xây dựng miền núi

2

Công ty nước khoáng Bang

7

Xí nghiệp cơ khí tàu thuyền Nhật lệ

3

Công ty Thương mại Miền núi

8

Cảng Quảng Bình

4

Công ty Du lịch

9

Công ty kinh doanh Tổng hợp

5

Công ty cơ điện nông nghiệp

Các doanh nghiệp từ 200 đế 1000 lao động: 12 Doanh nghiệp (chiếm 23,5%)

1

Công ty Gốm sứ

7

Cty xây dựng Bình Lợi

2

Công ty sông Gianh

8

Cty công trình giao thông I

3

Công ty xuất nhập khẩu

9

Cty công trình giao thông II

4

Công ty thương mại Tổng hợp

10

Đoạn quản lý đường bộ I

5

Công ty cao su Lệ Ninh

11

Đoạn quản lý đường bộ II

6

C. ty khai thác công trình Thuỷ nông

12

Công ty Dược phẩm.

Các Doanh nghiệp trên 1000 lao động: 03 Doanh nghiệp (chiếm 5,9%)

1

Công ty cao su Việt Trung

3

Cty xây dựng và VLXD

2

Cty lâm công nghiệp Long đại

PHỤ LỤC 4

PHÂN LOẠI DNNN THEO CÔNG VĂN 4680 NGÀY 17/11/1998 CỦA

CHÍNH PHỦ NĂM 2001

Doanh nghiệp có lãi

TT

Tên doanh nghiệp

TT

Tên doanh nghiệp

1

Lâm trường Quảng Trạch

17

Đoạn quản lý giao thông I

2

Cty cao su Việt Trung

18

Đoạn quản lý giao thông II

3

Công ty cao su Lệ Ninh

19

Đoạn quảnlý đường sông

4

Lâm trường Bố Trạch

20

Trạm đăng kiểm cơ giới đường bộ

5

Cty chế biến lâm sản xuất khẩu

21

Xí nghiệp cơ khí Quảng Bình

6

Cty giống cây trồng

22

Xí nghiệp in

7

Cty LCN Long Đại

23

Cty phát hành sách

8

Cty xây dựng Bình Lợi

24

Cty sách và thiết bị trường học

9

Cty XDTH miền núi

25

Cty Dược phẩm

10

Công ty tư vấn Xây dựng

26

Công ty Sông Gianh

11

Cty tư vấn Thuỷ lợi

27

Cty Kinh doanh tổng hợp

12

Cty tư vấn Giao thông

28

Khách sạn Công đoàn

13

Công ty công trình giao thông I

29

Cty cấp thoát nước

14

Cty quản lý khai thác CT thuỷ lợi

30

Cty Xổ số Kiến thiết

15

Công ty công trình đô thị

31

Cty thương mại tổng hợp

16

Công ty công trình giao thông II

32

Xí nghiệp cơ khí tàu thuyền Nhật lệ

B. Doanh nghiệp hoà vốn

1

Cty xuất nhập khẩu

DN thu SDV thiếu, còn lỗ

2

Lâm trường Minh Hoá

9

Cty Cơ điện Nông nghiệp

3

Lâm trường Tuyên Hoá

10

Cty Du lịch

4

Lâm trường Nam

11

Cty vật tư nông nghiệp

5

Cảng Quảng Bình

12

Khách sạn Hữu nghị

6

Khách sạn Nhật Lệ

13

Lâm trường Bồng Lai

7

Công ty Điện ảnh

14

Cty xây dựng & VLXD

8

Thương mại miền núi

15

Cty hoá chất

C. Doanh nghiệp thua lỗ

1

Cty gốm sứ

3

Xí nghiệp thuỷ sản Sông gianh

2

Cty nước khoáng Bang

4

Nhà máy Bia rượu

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản