Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy trình kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 50/2025/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Nguyễn Trọng Đông — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 20/08/2025 |
| Ngày hiệu lực | 20/08/2025 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy trình kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy trình kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng
trên địa bàn thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 8/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2024/NĐ-CPhttp://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/166092 ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CPhttp://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/168754 ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số32/2019/NĐ-CPhttp://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/135066 ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sửdụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CPhttp://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/175421 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 35/2024/TT-BTNMThttp://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/173531 ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 594/TTr-SNNMT ngày 16 tháng 7 năm 2025 về việc ban hành Quy trình kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội; văn bản số 5304/SNNMT-QLCTR ngày 7/8/2025 và văn bản số SNNMT-QLCTR ngày 15/8/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm:
1. Quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinhcông cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội (Phụ lục 1).
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt,vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội (Phụ lục 2).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các phường, xã, cơ quan chuyên ngành được UBND Thành phố giao nhiệm vụ căn cứ Quy trình kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội được ban hành kèm theo Quyết định này để thực hiện các quy trình, định mức phù hợp với thực tế, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Ủy ban nhân dân các phường, xã, cơ quan chuyên ngành được UBND Thành phố giao nhiệm vụ có thể áp dụng ở cấp độ duy trì cao hơn hoặc thấp hơn so với cấp đường duy trì tương ứng đảm bảo phù hợp hiện trạng và sử dụng hiệu quả ngân sách.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm sau đây:
a) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá việc triển khai các quy trình, định mức được banhành kèm Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướngmắc cần phải sửa đổi hoặc điều chỉnh cho phù hợp với các quy định của Nhà nước, với thực tế quản lý, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, cùng các ngành có liên quanbáo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
b) Trên cơ sở kết quả thực hiện năm 2026 có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, đánhgiá việc triển khai các hạng mục công việc cụ thể tại quy trình, định mức được banhành kèm Quyết định này để báo cáo UBND Thành phố sửa đổi hoặc điều chỉnh cho phù hợp với các quy định của Nhà nước, với thực tế quản lý của Thành phố (nếu cần thiết).
Điều 3. Xử lý chuyển tiếp
Đối với các công tác duy trì vệ sinh môi trường đang thực hiện theo gói thầu hoặcđặt hàng trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện đến hết 31/12/2025.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Bãi bỏ các quy trình, định mức dự toán tại Phụ lục số 1 và 2 Điều 1 Quyết địnhsố 30/2020/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phốvề việc ban hành quy trình, định mức dự toán duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm:
1. Duy trì vệ sinh đường, hè phố (duy trì vệ sinh đường phố bằng cơ giới kết hợp thủ công, duy trì vệ sinh đường phố bằng xe quét hút, duy trì vệ sinh hè phố bằng thủ công, thu gom rác đường phố ca đêm).
2. Duy trì vệ sinh ngõ xóm.
3. Thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt đến nơi xử lý.
4. Duy trì quét hút hè, ngõ xóm bằng xe chuyên dùng quét hút, dung tích <2m3.
5. Duy trì vệ sinh trong các vườn hoa, công viên, dải phân cách.
6. Duy trì rửa đường bằng xe chuyên dùng.
7. Duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng gạch.
8. Duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng thép.
9. Lắp đặt và duy trì nhà vệ sinh lưu động.
10. Bơm hút và vận chuyển phân bùn bể phốt.
11. Xử lý phân bùn bể phốt (trạm xử lý Cầu Diễn).
12. Vận hành bãi chôn lấp và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; các đơn vị cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Đã ký)
|
PHỤ LỤC 1
Quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt,
vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Các quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và
vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định bao gồm:
STT Tên quy trình kỹ thuậtQuy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt1. Quy trình kỹ thuật thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá
nhân đến điểm tập kết, trạm trung chuyển/chuyển tải2. Quy trình kỹ thuật thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá
nhân đến cơ sở tiếp nhận, điểm chuyển tải3.Quy trình kỹ thuật thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt tại đường phố, ngõ
xóm có chiều rộng > 3m bằng phương pháp đặt thùng theo giờ từ hộ gia đình,
cá nhân đến cơ sở tiếp nhận, điểm chuyển tải4. Quy trình kỹ thuật vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến đến
cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung chuyển, điểm chuyển tải đến cơ sở xử lý5. Quy trình kỹ thuật vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ
sở xử lý6. Quy trình kỹ thuật vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá
nhân từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ chất thải nguy hại7. Quy trình kỹ thuật vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý8. Quy trình kỹ thuật bơm hút và vận chuyển phân bùn bể phốt9. Quy trình kỹ thuật vệ sinh thùng chứa chất thải10. Quy trình kỹ thuật vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạtQuy trình kỹ thuật vận hành trạm trung chuyển, điểm chuyển tải chất
thải rắn sinh hoạt1. Quy trình kỹ thuật vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng
thiết bị ép2. Quy trình kỹ thuật vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không
sử dụng thiết bị ép
5
STT Tên quy trình kỹ thuật3. Quy trình kỹ thuật vận hành điểm chuyển tải chất thải rắn sinh hoạt bằng xe
chuyên dùng tải trọng > 5 tấnQuy trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt1. Quy trình kỹ thuật vận hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn2. Quy trình kỹ thuật vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh3. Quy trình kỹ thuật vận hành cơ sở xử lý phân bùn bể phốtQuy trình vệ sinh công cộng1. Quy trình kỹ thuật duy trì vệ sinh đường, hè phố bằng cơ giới kết hợp thủ
công2. Quy trình kỹ thuật quét đường phố bằng thủ công3. Quy trình kỹ thuật quét đường phố, dải phân cách bằng cơ giới4. Quy trình kỹ thuật quét hè phố bằng thủ công5. Quy trình kỹ thuật quét ngõ xóm bằng cơ giới6. Quy trình kỹ thuật rửa đường bằng xe chuyên dùng7. Quy trình kỹ thuật rửa hè bằng xe chuyên dùng8. Quy trình kỹ thuật quét - rửa đường bằng xe chuyên dùng9. Quy trình kỹ thuật phun sương dập bụi bằng xe chuyên dùng10. Quy trình kỹ thuật duy trì vệ sinh đường, hè phố theo tần suất11. Quy trình kỹ thuật duy trì vệ sinh trong các vườn hoa, công viên, dải phân
cách12. Quy trình kỹ thuật duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng gạch13. Quy trình kỹ thuật duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng thép14. Quy trình kỹ thuật vận chuyển, lắp đặt, thu hồi nhà vệ sinh lưu động15. Quy trình kỹ thuật duy trì nhà vệ sinh lưu động
2. Đối tượng áp dụng
Quy trình kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
có hoạt động liên quan đến thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ
sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. Giải thích từ ngữ
Nội dung giải thích từ ngữ được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư
số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/17353135/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
6
4. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt
Nội dung yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 35/2024/TTBTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Đồng thời, thực
hiện yêu cầu sau: Phương tiện cơ giới thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật về giao thông vận tải; lắp đặt camera đảm bảo giám sát được quá trình tác
nghiệp của phương tiện và truyền dữ liệu về cơ quan quản lý nhà nước các cấp, chủ
đầu tư (cơ quan được giao ký hợp đồng dịch vụ với đơn vị thực hiện).
5. Hướng dẫn áp dụng quy trình
5.1. Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường được phân chia như sau:
a) Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 1: Thực hiên đối với các đường trục chính
đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực, các trục xung quanh trung tâm hành
chính quan trọng, văn minh đô thị của phường, xã;
b) Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 2: Thực hiện đối với các đường chính khu
vực, đường khu vực, đường phân khu vực;
c) Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 3: Thực hiện đối với các đường phân khu
vực, ngõ, hẻm, đường nội bộ dân sinh.
5.2. Ủy ban nhân dân các phường, xã, cơ quan chuyên ngành được UBND
Thành phố giao nhiệm vụ căn cứ Quy trình này để thực hiện các quy trình phù hợp
với thực tế, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng các
yêu cầu về bảo vệ môi trường. Ủy ban nhân dân các phường, xã, cơ quan chuyên
ngành được UBND Thành phố giao nhiệm vụ có thể áp dụng ở cấp độ duy trì cao
hơn hoặc thấp hơn so với cấp đường duy trì tương ứng đảm bảo phù hợp hiện trạng
và sử dụng hiệu quả ngân sách.
5.3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các phường, xã
a) Tuyên truyền, phổ biến để người dân bỏ rác đúng giờ, đúng nơi quy định
(các bao bì chứa chất thải phải được buộc kín miệng túi, gạn bỏ nước trong rác trước
khi chuyển giao, bảo đảm không rò rỉ, ngăn ngừa mùi phát tán); yêu cầu các công
trình phá dỡ không để vật liệu xây dựng, chất thải rắn xây dựng tập kết ở vỉa hè,
lòng đường (đối với trường hợp chờ chuyển giao, vật liệu phải được che chắn cẩn
thận, chất thải rắn xây dựng phải được để vào bao bì, thiết bị lưu chứa gọn gàng);
b) Kiểm tra, xử lý các hành vi bỏ chất thải rắn sinh hoạt không đúng giờ, đúng
nơi quy định theo thẩm quyền và yêu cầu các tổ chức, cá nhân vi phạm buộc khôi
phục lại tình trạng ban đầu. Trường hợp Ủy ban nhân dân các phường, xã không kịp
thời phát hiện thì phải có trách nhiệm khôi phục lại tình trạng ban đầu.
7
Chương II
THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
1. Quy trình kỹ thuật thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia
đình, cá nhân đến điểm tập kết, trạm trung chuyển, điểm chuyển tải.
1.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia
đình, cá nhân đến điểm tập kết, trạm trung chuyển, điểm chuyển tải;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...), thiết bị báo hiệu, chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác;
c) Kiểm tra phương tiện thu gom thủ công và các thiết bị cần thiết khác đáp
ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định. Phương
tiện thu gom thủ công phải kín khít, có nắp đậy hoặc dụng cụ che phủ.
1.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong quá trình thu gom; thu gom hết chất
thải rắn sinh hoạt trên đường, phố, ngõ, ngách, hẻm, không để tồn đọng chất thải;
đúng giờ trên tuyến theo lịch trình được giao;
b) Chất thải không bị rơi vãi, nước rác không chảy trong quá trình di chuyển
phương tiện;
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
1.3. Thời gian và phạm vi thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Từ 18h00 đến khi hoàn thành việc thu gom chất thải;
đối với một số khu vực các xã, có thể điều chỉnh thời gian phù hợp với thực tế của
từng khu vực;
b) Phạm vi thực hiện: Các đường, phố, ngõ, ngách, hẻm được xác định trên
bản đồ hành chính và không đủ điều kiện để áp dụng thu gom cơ giới.
1.4. Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân
a) Di chuyển phương tiện thu gom từ điểm tập kết hoặc điểm lưu giữ phương
tiện đến vị trí thu gom theo lịch trình được phân công, dừng phương tiện, báo hiệu
thời điểm thu gom chất thải rắn sinh hoạt tới các hộ gia đình, cá nhân;
b) Hỗ trợ, hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bỏ chất thải rắn sinh hoạt vào đúng
vị trí trên phương tiện thu gom; có thể từ chối tiếp nhận chất thải không phân loại,
không sử dụng bao bì, thùng chứa theo quy định của chính quyền địa phương hoặc
giao chất thải không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; vệ sinh vị trí thu
gom trước khi di chuyển đến vị trí thu gom tiếp theo;
c) Thu gom chất thải rắn sinh hoạt cho đến khi đạt tải trọng hoặc thể tích lưu
chứa tối đa của phương tiện thu gom; di chuyển về điểm tập kết, điểm chuyển tải;
hỗ trợ chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ phương tiện thu gom lên phương tiện vận
8
chuyển hoặc máng nạp chất thải tại trạm trung chuyển/chuyển tải; che phủ phương
tiện thu gom trong quá trình chờ chuyển chất thải rắn sinh hoạt lên phương tiện vận
chuyển;
d) Tiếp tục thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo quy trình kỹ thuật tại khoản
này cho đến hết ca làm việc.
1.5. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện thu gom, dụng cụ lao động về điểm tập kết hoặc
điểm lưu giữ phương tiện;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện thu gom, dụng cụ lao động vào vị trí
quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo;
c) Tổng hợp số chuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt trong ca làm việc; các
hộ gia đình, cá nhân không phân loại, bỏ chất thải vào bao bì, thùng chứa đúng quy
định, giao chất thải rắn sinh hoạt không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố;
kịp thời phản ánh đến người có thẩm quyền trong đơn vị công tác để có biện pháp
xử lý, quản lý theo quy định.
2. Quy trình kỹ thuật thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia
đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận, điểm chuyển tải.
2.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình,
cá nhân; người lao động điều khiển phương tiện thu gom cơ giới;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...), thiết bị báo hiệu, biển cảnh báo, chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần
thiết khác;
c) Kiểm tra phương tiện thu gom cơ giới (xe cuốn ép, xe điện chuyên dùng, xe
ô tô tải, xe ô tô tải thùng rời hoặc phương tiện khác) đáp ứng các yêu cầu về an toàn
kỹ thuật, an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định.
2.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong quá trình thu gom; thu gom hết chất
thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân, không để tồn đọng chất thải, đúng giờ trên
tuyến theo lịch trình được giao;
b) Chất thải không bị rơi vãi, nước rác không chảy trong quá trình di chuyển
phương tiện;
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
2.3. Thời gian và phạm vi thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Từ 19h30 đến khi hoàn thành việc thu gom chất thải;
đối với một số khu vực các xã, có thể điều chỉnh thời gian phù hợp với thực tế của
từng khu vực;
9
b) Phạm vi thực hiện: Các đường, phố, ngõ, ngách, hẻm được xác định trên
bản đồ hành chính và đủ điều kiện để áp dụng thu gom cơ giới. Áp dụng tối đa
phương tiện chuyên dùng có trọng tải lớn nhất được phép lưu hành và phù hợp với
hạ tầng của tuyến thu gom.
2.4. Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân
a) Di chuyển phương tiện thu gom từ điểm lưu giữ phương tiện đến vị trí thu
gom theo lịch trình được phân công; dừng phương tiện, phát tín hiệu dừng đỗ; đặt
biển cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông; báo hiệu thời điểm thu gom chất thải rắn
sinh hoạt tới các hộ gia đình, cá nhân;
b) Hỗ trợ, hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bỏ chất thải rắn sinh hoạt vào đúng
vị trí trên phương tiện thu gom; có thể từ chối tiếp nhận chất thải không phân loại,
không sử dụng bao bì, thùng chứa theo quy định của chính quyền địa phương hoặc
giao chất thải không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; vệ sinh vị trí thu
gom, thu biển cảnh báo, phát tín hiệu di chuyển trước khi di chuyển đến vị trí thu
gom tiếp theo;
c) Thực hiện thu chất thải bằng thiết bị cẩu thùng tại các vị trí đặt thùng chứa
chất thải: đưa thùng từ trên đường vào hệ thống cẩu thùng, vận hành hệ thống
chuyên dùng để đổ chất thải vào thùng xe, sau đó di chuyển thùng chứa về vị trí ban
đầu, đảm bảo an toàn. Vệ sinh khu vực thu gom sau khi hoàn tất, phát tín hiệu di
chuyển trước khi di chuyển đến vị trí thu gom tiếp theo. Kiểm tra tình trạng thùng
(rò rỉ, hư hỏng…) và báo cáo nếu phát hiện bất thường;
d) Thu gom các túi rác, bịch bọc do người dân đặt hoặc vứt bỏ không đúng nơi
quy định trên đường, phố, ngõ xóm lên phương tiện thu gom; nếu có chất thải rơi
vãi, không nằm trong túi thì sử dụng chổi, xẻng để gom lên phương tiện thu gom.
Trường hợp điểm phát sinh chất thải sai quy định xảy ra thường xuyên, cần ghi nhận
và báo cáo về đơn vị quản lý hoặc chính quyền địa phương để có biện pháp xử lý;
đ) Thu gom chất thải cho đến khi đạt tải trọng của phương tiện thu gom cơ
giới. Di chuyển đến cơ sở tiếp nhận theo lịch trình được phân công, phù hợp với kế
hoạch tiếp nhận chất thải của cơ sở tiếp nhận;
e) Di chuyển phương tiện thu gom qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở tiếp
nhận, điểm chuyển tải để xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt; xuất trình lệnh
vận chuyển; nhận phiếu cân giao nhận chất thải; chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt
và nước rỉ rác (nếu có) theo quy định; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi
trường trước khi ra khỏi cơ sở tiếp nhận;
g) Tiếp tục thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo quy trình kỹ thuật tại khoản
này cho đến hết ca làm việc.
2.5. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện thu gom về điểm lưu giữ phương tiện;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện thu gom, dụng cụ lao động vào vị trí
quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo;
c) Nộp phiếu cân giao nhận chất thải cho người có thẩm quyền;
10
d) Tổng hợp số chuyến, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom và chuyển
giao cho cơ sở tiếp nhận trong ca làm việc; thông tin hộ gia đình, cá nhân không
phân loại, bỏ chất thải vào bao bì, thùng chứa đúng quy định, giao chất thải rắn sinh
hoạt không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; kịp thời phản ánh đến người
có thẩm quyền trong đơn vị công tác để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định.
3. Quy trình kỹ thuật thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt tại đường,
phố, ngõ, ngách, hẻm có chiều rộng > 3m bằng phương pháp đặt thùng theo
giờ từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận, điểm chuyển tải.
3.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình,
cá nhân; người lao động điều khiển phương tiện thu gom cơ giới;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...), thiết bị báo hiệu, biển cảnh báo, chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần
thiết khác;
c) Kiểm tra phương tiện thu gom cơ giới (xe điện chuyên dùng, xe cuốn ép, xe
ô tô tải, xe ô tô tải thùng rời hoặc phương tiện khác) đáp ứng các yêu cầu về an toàn
kỹ thuật, an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định.
3.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong quá trình thu gom; thu gom chất
thải rắn sinh hoạt triệt để từ thùng chứa, chuyển thùng theo đúng quy trình, đảm bảo
an toàn trong vận hành phương tiện và thiết bị; đúng giờ trên tuyến theo lịch trình
được giao;
b) Vị trí đặt thùng phải được vệ sinh sạch ngay sau khi hoàn thành công tác thu
thùng. Chất thải không bị rơi vãi, nước rác không chảy trong quá trình di chuyển
phương tiện;
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
3.3. Thời gian và phạm vi thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Từ 18h00 đến khi hoàn thành việc thu gom chất thải;
đối với một số khu vực các xã, có thể điều chỉnh thời gian phù hợp với thực tế của
từng khu vực;
b) Phạm vi thực hiện: Các đường, phố, ngõ, ngách, hẻm có bề rộng > 3m và
đủ điều kiện cho xe cơ giới được phép hoạt động.
3.4. Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt tại đường, phố, ngõ, ngách, hẻm
> 3m bằng phương pháp đặt thùng theo giờ từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp
nhận, điểm chuyển tải.
3.4.1. Công tác đặt thùng
a) Quy chuẩn đặt thùng
11
- Đảm bảo khoảng cách đặt thùng tiêu chuẩn 100m/điểm. Đối với một số khu
vực khó khăn về hạ tầng có thể áp dụng khoảng cách >100m/điểm, nhưng đảm bảo
không vượt quá 300m/điểm.
- Số lượng thùng đặt tại một điểm:
+ Đối với đường, phố, ngõ, ngách, hẻm có bề rộng ≥ 7m, bề rộng vỉa hè ≥ 3m:
Đặt thùng chứa chất thải rắn còn lại 660l (màu xám), 01 thùng chứa chất thải có khả
năng tái sử dụng, tái chế 240l (màu xanh dương). Số lượng thùng chứa chất thải rắn
còn lại phụ thuộc vào khối lượng chất thải thu gom tại điểm đó.
+ Đối với đường, phố, ngõ, ngách, hẻm phố còn lại: Đặt thùng chứa chất thải
rắn còn lại 240l (màu xám), 01 thùng chứa chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế
240l (màu xanh dương). Số lượng thùng chứa chất thải rắn còn lại phụ thuộc vào
khối lượng chất thải thu gom tại điểm đó.
- Vị trí đặt thùng và dừng đỗ xe thu gom cẩu thùng: Phải được kẻ vạch sơn
màu riêng và cấm đỗ xe trong thời gian tác nghiệp.
- Thời gian đặt thùng: Từ 16h00 đến khi thu hết chất thải trong thùng để thu
thùng.
b) Phương tiện sử dụng
Sử dụng xe điện chuyên dùng hoặc xe ô tô thùng tải trọng ≤5 tấn
c) Thực hiện đặt thùng bằng xe điện chuyên dùng hoặc xe ô tô tải thùng tải
trọng ≤5 tấn
- Di chuyển phương tiện thu gom từ nơi lưu giữ phương tiện đến vị trí thu gom
theo lịch trình được thiết lập sẵn vào đúng các khung giờ quy định; dừng phương
tiện, phát tín hiệu dừng đỗ; quan sát khi dừng xe đảm bảo cho việc dừng xe không
gây ách tắc giao thông.
- Lái xe phối hợp cùng công nhân (nếu có) di chuyển, đặt thùng vào vị trí đặt
đã được kẻ vạch quy định.
- Tiếp tục thực hiện công tác đặt thùng cho đến khi hoàn thành công việc.
- Kết thúc quá trình đặt thùng, lái xe di chuyển phương tiện về điểm tập kết
tạm thời hoặc bãi đỗ xe.
3.4.2. Công tác thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ điểm đặt thùng thu
gom chất thải đến cơ sở tiếp nhận, điểm chuyển tải
a) Phương tiện thu gom
Sử dụng xe điện chuyên dùng, xe ô tô thùng tải trọng ≤5 tấn, xe ô tô cuốn ép
tải trọng từ 5 đến ≤ 10 tấn, xe ô tô cuốn ép tải trọng > 10 tấn.
b) Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ điểm đặt thùng thu gom chất thải
đến cơ sở tiếp nhận, điểm chuyển tải.
- Lái xe di chuyển phương tiện thu gom đến vị trí thu gom theo lịch trình được
thiết lập sẵn vào đúng các khung giờ quy định; dừng phương tiện, phát tín hiệu dừng
đỗ; quan sát khi dừng xe đảm bảo cho việc dừng xe không gây ách tắc giao thông.
12
- Thu gom chất thải từ các thùng chứa chất thải, công nhân đưa thùng rác từ
trên hè, đường vào hệ thống cẩu rác của phương tiện thu gom cơ giới (đối với thu
gom chất thải bằng xe ô tô), vận hành hệ thống chuyên dùng để cầu thùng rác; vệ
sinh vị trí đặt thùng và thu gom, phát tín hiệu di chuyển trước khi di chuyển đến vị
trí thu gom tiếp theo cho đến khi đạt tải trọng của phương tiện thu gom cơ giới. Di
chuyển đến điểm chuyển tải hoặc trạm trung chuyển theo lịch trình được phân công,
phù hợp với kế hoạch tiếp nhận chất thải của cơ sở tiếp nhận.
- Hướng dẫn người dân bỏ chất thải rắn sinh hoạt đúng quy định, đúng chủng
loại, đồng thời tuyên truyền công tác phân loại rác và phối hợp trong công tác
chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt từ thùng thu chứa chất thải lên xe thu gom.
- Di chuyển phương tiện thu gom qua trạm cân khi vào và ra khỏi điểm trung
chuyển để xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt; xuất trình lệnh vận chuyển;
nhận phiếu cân giao nhận chất thải; chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt theo quy
định (nếu điểm chuyển tải hoặc trạm trung chuyển có trạm cân);
- Tiếp tục thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo quy trình này cho đến khi hết
chất thải rắn sinh hoạt cần thu gom.
3.4.3. Công tác thu thùng
a) Phương tiện sử dụng
Sử dụng xe điện chuyên dùng hoặc xe ô tô thùng tải trọng ≤5 tấn
b) Thực hiện thu thùng bằng xe điện chuyên dùng hoặc xe ô tô tải thùng tải
trọng ≤5 tấn
- Lái xe di chuyển xe ra tuyến thu thùng theo lịch trình được phân công; dừng
phương tiện, phát tín hiệu dừng đỗ; quan sát khi dừng xe đảm bảo cho việc dừng xe
không gây ách tắc giao thông.
- Lái xe phối hợp cùng công nhân (nếu có) di chuyển thu thùng lên xe. Di
chuyển phương tiện đến các điểm thu thùng tiếp theo và tiếp tục thực hiện cho đến
khi hoàn thành công việc.
- Kết thúc quá trình thu thùng, di chuyển phương tiện về điểm lưu giữ phương
tiện theo quy định.
3.4.4. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện thu gom về điểm lưu giữ phương tiện;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện thu gom, dụng cụ lao động vào vị trí
quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo;
c) Nộp phiếu cân giao nhận chất thải cho người có thẩm quyền;
d) Tổng hợp số chuyến, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom và chuyển
giao cho cơ sở tiếp nhận trong ca làm việc; thông tin hộ gia đình, cá nhân không
phân loại, bỏ chất thải vào bao bì, thùng chứa đúng quy định, giao chất thải rắn sinh
hoạt không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; kịp thời phản ánh đến người
có thẩm quyền trong đơn vị công tác để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định.
13
4. Quy trình kỹ thuật vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết
đến cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung chuyển, điểm chuyển tải đến cơ sở xử lý
4.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết lên
phương tiện vận chuyển; người lao động điều khiển phương tiện vận chuyển;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...), biển cảnh báo, chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác;
c) Kiểm tra phương tiện vận chuyển (xe cuốn ép, xe ô tô tải, xe ô tô tải thùng
rời hoặc phương tiện vận chuyển khác) đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an
toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định.
4.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong quá trình vận chuyển; vận chuyển
hết chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm tập kết, đúng giờ trên tuyến theo lịch trình
được giao;
b) Chất thải không bị rơi vãi, nước rác không chảy trong quá trình di chuyển
phương tiện;
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
4.3. Thời gian thực hiện và phạm vi thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Từ 19h30 đến hết khối lượng vận chuyển; đối với các
xã thực hiện phù hợp với đặc thù địa bàn và phù hợp với thời gian thu gom;
b) Phạm vi thực hiện: tại các điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung
chuyển, điểm chuyển tải đến cơ sở xử lý. Áp dụng tối đa phương tiện chuyên dùng
có trọng tải lớn nhất được phép lưu hành trên tuyến thu gom.
4.4. Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận.
a) Di chuyển phương tiện vận chuyển từ điểm lưu giữ phương tiện đến điểm
tập kết chất thải rắn sinh hoạt theo lịch trình được phân công; dừng phương tiện,
phát tín hiệu dừng đỗ; đặt biển cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông;
b) Chuyển chất thải từ điểm tập kết lên phương tiện vận chuyển; trường hợp
sử dụng xe ô tô tải thùng rời, thực hiện chuyển thùng chứa rỗng xuống điểm tập kết
và tiếp nhận thùng chứa chất thải lên phương tiện vận chuyển. Thu gom chất thải
rắn sinh hoạt rơi vãi tại điểm tập kết; phun chế phẩm khử mùi lên bề mặt chất thải
trong trường hợp cần thiết trước khi di chuyển đến điểm tập kết tiếp theo. Thu gom
theo lịch trình phân công đến khi đạt tải trọng của phương tiện vận chuyển;
c) Di chuyển phương tiện vận chuyển đến cơ sở tiếp nhận theo lịch trình, phù
hợp với kế hoạch tiếp nhận chất thải của cơ sở tiếp nhận; qua trạm cân khi vào và
ra khỏi cơ sở tiếp nhận để xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt; xuất trình
lệnh vận chuyển; nhận phiếu cân giao nhận chất thải; chuyển giao chất thải và nước
rỉ rác (nếu có) vào đúng vị trí theo hướng dẫn của nhân viên cơ sở tiếp nhận; qua
trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi cơ sở tiếp nhận;
14
d) Tiếp tục di chuyển phương tiện vận chuyển theo quy trình kỹ thuật tại khoản
này cho đến hết ca làm việc.
4.5. Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ trạm trung chuyển, điểm chuyển tải
đến cơ sở xử lý.
a) Di chuyển phương tiện vận chuyển từ điểm lưu giữ phương tiện đến trạm
trung chuyển, điểm chuyển tải theo lịch trình;
b) Di chuyển phương tiện vận chuyển qua trạm cân khi vào và ra khỏi trạm
trung chuyển để xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt; nhận phiếu cân giao
nhận chất thải; di chuyển phương tiện vận chuyển đến vị trí tiếp nhận chất thải theo
quy định của trạm trung chuyển;
c) Tiếp nhận chất thải cho đến khi đạt tải trọng của phương tiện vận chuyển;
trường hợp sử dụng xe ô tô tải thùng rời, thực hiện chuyển thùng chứa rỗng xuống
trạm trung chuyển và tiếp nhận thùng chứa chất thải lên phương tiện vận chuyển.
Di chuyển phương tiện vận chuyển qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường
trước khi ra khỏi trạm trung chuyển;
d) Di chuyển phương tiện đến cơ sở xử lý theo lịch trình, phù hợp với kế hoạch
tiếp nhận chất thải của cơ sở tiếp nhận. Đi qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử
lý để xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt; xuất trình lệnh vận chuyển; nhận
phiếu cân; chuyển giao chất thải và nước rỉ rác (nếu có) vào đúng vị trí theo quy
định của cơ sở xử lý; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra
khỏi cơ sở xử lý;
đ) Tiếp tục di chuyển phương tiện vận chuyển theo quy trình nêu trên đến khi
hết ca làm việc.
4.6. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện vận chuyển về điểm lưu giữ phương tiện;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện vận chuyển, dụng cụ lao động vào vị
trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo;
c) Nộp phiếu cân giao nhận chất thải cho người có thẩm quyền trong đơn vị
công tác;
d) Tổng hợp số chuyến, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt vận chuyển và
chuyển giao trong ca làm việc; các điểm tập kết, trạm trung chuyển vận hành không
đúng quy định về bảo vệ môi trường; kịp thời phản ánh đến người có thẩm quyền
trong đơn vị công tác để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định.
5. Quy trình kỹ thuật vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom
đến cơ sở xử lý
5.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến
cơ sở xử lý; người lao động điều khiển phương tiện vận chuyển;
15
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...); biển cảnh báo, máy, thiết bị phục vụ tháo dỡ sơ bộ chất thải cồng kềnh và
các thiết bị khác;
c) Kiểm tra phương tiện vận chuyển (xe ô tô tải thùng, xe ô tô chuyên dùng
khác) đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an toàn giao thông vận tải và bảo vệ
môi trường theo quy định.
5.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong suốt quá trình vận chuyển chất thải
cồng kềnh; vận chuyển hết chất thải cồng kềnh tại điểm thu gom, đúng giờ trên
tuyến theo lịch trình được giao;
b) Không để chất thải cồng kềnh rơi vãi, va đập, gây hư hỏng phương tiện hoặc
mất an toàn trong quá trình vận chuyển;
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
5.3. Thời gian thực hiện
Tần suất và thời gian vận chuyển: Tùy thuộc theo đặc thù của từng khu vực để
quyết định tần suất, thời gian vận chuyển phù hợp. Việc bố trí thời gian thực hiện
phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến
an ninh, trật tự, an toàn giao thông và sinh hoạt của người dân.
5.4. Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý
a) Di chuyển phương tiện vận chuyển từ điểm lưu giữ phương tiện đến điểm
thu gom chất thải cồng kềnh theo lịch trình. Dừng phương tiện, phát tín hiệu dừng
đỗ; đặt biển cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông;
b) Chuyển chất thải cồng kềnh lên phương tiện vận chuyển; phun chế phẩm
khử mùi tại điểm thu gom trong trường hợp cần thiết trước khi di chuyển đến điểm
thu gom tiếp theo để tiếp nhận chất thải đến khi đạt tải trọng hoặc thể tích chứa của
phương tiện vận chuyển;
c) Di chuyển phương tiện vận chuyển đến cơ sở xử lý theo lịch trình, phù hợp
với kế hoạch tiếp nhận chất thải của cơ sở xử lý; qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ
sở xử lý để xác định khối lượng chất thải cồng kềnh; xuất trình lệnh vận chuyển;
nhận phiếu cân giao nhận chất thải; chuyển chất thải cồng kềnh vào đúng vị trí theo
quy định của cơ sở xử lý;
d) Tiếp tục di chuyển phương tiện vận chuyển theo quy trình kỹ thuật tại khoản
này cho đến hết ca làm việc.
5.5. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện vận chuyển về điểm lưu giữ phương tiện;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện vận chuyển, dụng cụ lao động vào vị
trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo;
16
c) Nộp phiếu cân giao nhận chất thải cho người có thẩm quyền trong đơn vị
công tác;
d) Tổng hợp số chuyến, khối lượng chất thải cồng kềnh vận chuyển và chuyển
giao trong ca làm việc; các điểm thu gom vận hành không đúng quy định; kịp thời
phản ánh đến người có thẩm quyền trong đơn vị công tác để có biện pháp xử lý,
quản lý theo quy định.
6. Quy trình kỹ thuật vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia
đình, cá nhân từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ chất thải
nguy hại
6.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động chuyển chất thải nguy hại từ điểm thu gom lên phương
tiện vận chuyển; người lao động điều khiển phương tiện vận chuyển;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...); thùng, thiết bị lưu giữ chất thải nguy hại đáp ứng yêu cầu theo quy định
và các dụng cụ lao động cần thiết khác;
c) Kiểm tra phương tiện vận chuyển (xe ô tô tải thùng, xe mô tô, xe gắn máy
hoặc phương tiện vận chuyển khác) đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an
toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định.
6.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng các thao tác kỹ thuật khi tiếp nhận, xếp dỡ và vận chuyển
chất thải nguy hại; sử dụng đúng loại phương tiện, thiết bị lưu giữ và bảo hộ theo
quy định; không để tồn đọng chất thải tại điểm thu gom; vận chuyển đúng giờ trên
tuyến theo lịch trình được giao;
b) Đảm bảo kiểm soát chặt chẽ chất thải trong suốt quá trình vận chuyển; không
để xảy ra rò rỉ, đổ tràn, rơi vãi, phát tán khí độc, nước rỉ hoặc nguy cơ cháy nổ;
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, an toàn phòng cháy chữa cháy và vận
chuyển hàng nguy hiểm.
6.3. Thời gian thực hiện
Tần suất và thời gian vận chuyển: Tùy thuộc theo đặc thù của từng khu vực để
quyết định tần suất, thời gian vận chuyển phù hợp. Việc bố trí thời gian thực hiện
phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp
luật về quản lý chất thải nguy hại.
6.4. Vận chuyển chất thải nguy hại
a) Di chuyển phương tiện vận chuyển từ điểm lưu giữ phương tiện đến điểm
thu gom chất thải nguy hại theo lịch trình. Dừng phương tiện, phát tín hiệu dừng đỗ;
đặt biển cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông, chuyển chất thải nguy hại vào đúng
vị trí trên phương tiện vận chuyển;
b) Kiểm tra điều kiện an toàn cháy nổ, phòng chống đổ tràn, rơi vãi chất thải
nguy hại trước khi di chuyển phương tiện đến điểm thu gom tiếp theo để tiếp nhận
17
chất thải nguy hại đến khi đạt tải trọng hoặc thể tích lưu chứa của phương tiện vận
chuyển;
c) Di chuyển phương tiện vận chuyển đến cơ sở xử lý chất thải nguy hại có
giấy phép môi trường theo quy định hoặc điểm lưu giữ chất thải nguy hại theo lịch
trình, phù hợp với quy định của chính quyền địa phương; qua trạm cân khi vào và
ra khỏi cơ sở xử lý hoặc thực hiện cân khối lượng chất thải nguy hại chuyển giao
tại điểm lưu giữ chất thải nguy hại; xuất trình lệnh vận chuyển; chuyển chất thải vào
vị trí quy định; nhận biên bản bàn giao hoặc chứng từ chất thải nguy hại;
d) Tiếp tục di chuyển phương tiện vận chuyển theo quy trình kỹ thuật tại khoản
này cho đến hết ca làm việc.
6.5. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện vận chuyển về điểm lưu giữ phương tiện;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện vận chuyển, dụng cụ lao động vào vị
trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo;
c) Nộp chứng từ chất thải nguy hại cho người có thẩm quyền trong đơn vị công
tác;
d) Tổng hợp số chuyến, khối lượng chất thải nguy hại vận chuyển và chuyển
giao cho cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ trong ca làm việc; các điểm thu gom, cơ sở
tiếp nhận vận hành không đúng quy định về bảo vệ môi trường; kịp thời phản ánh
đến người có thẩm quyền trong đơn vị công tác để có biện pháp xử lý, quản lý theo
quy định.
7. Quy trình kỹ thuật vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý
7.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động chuyển nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải lên
phương tiện vận chuyển; người lao động điều khiển phương tiện vận chuyển nước
thải;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...); biển cảnh báo và các thiết bị cần thiết khác;
c) Kiểm tra phương tiện vận chuyển (xe tải bồn hoặc phương tiện vận chuyển
khác) đáp ứng yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi
trường theo quy định.
7.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong quá trình bơm, hút, vận chuyển
nước thải; sử dụng đầy đủ thiết bị bảo hộ, kiểm tra tình trạng phương tiện và thiết
bị trước khi vận hành; đảm bảo việc thu gom kịp thời, không để tồn đọng nước thải;
b) Đảm bảo nước thải không rò rỉ, tràn đổ hoặc phát tán mùi gây ô nhiễm trong
quá trình vận chuyển; phương tiện phải được vận hành kín, có thiết bị chống rò và
khóa van an toàn;
18
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, an toàn vận hành bơm hút chất lỏng
nguy cơ ô nhiễm môi trường.
7.3. Thời gian thực hiện
Tần suất và thời gian vận chuyển: Tùy thuộc theo đặc thù của từng khu vực để
quyết định tần suất, thời gian vận chuyển phù hợp. Việc bố trí thời gian thực hiện
phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
7.4. Vận chuyển nước thải
a) Di chuyển phương tiện vận chuyển từ điểm lưu giữ phương tiện đến nguồn
phát sinh nước thải theo lịch trình; dừng phương tiện, phát tín hiệu dừng đỗ; đặt
biển cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông;
b) Bơm, hút nước thải từ công trình, thiết bị lưu chứa nước thải tại nguồn phát
sinh lên phương tiện vận chuyển. Kiểm tra, khóa van; đóng nắp công trình, thiết bị
lưu chứa trước khi di chuyển phương tiện vận chuyển đến nguồn phát sinh nước rỉ
rác tiếp theo. Tiếp tục thu gom nước thải đến khi đạt tải trọng của phương tiện vận
chuyển;
c) Di chuyển phương tiện vận chuyển đến cơ sở xử lý nước thải. Đi qua trạm
cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý hoặc sử dụng thiết bị đo lưu lượng để xác định
khối lượng hoặc lưu lượng nước thải; xuất trình lệnh vận chuyển; nhận phiếu giao
nhận nước thải; bơm nước thải vào công trình, thiết bị tiếp nhận của cơ sở xử lý. Di
chuyển phương tiện vận chuyển qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường
trước khi ra khỏi cơ sở xử lý;
d) Tiếp tục di chuyển phương tiện vận chuyển theo quy trình kỹ thuật tại khoản
này cho đến hết ca làm việc.
7.5. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện vận chuyển về điểm lưu giữ phương tiện;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện vận chuyển, dụng cụ lao động vào vị
trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo;
c) Nộp phiếu cân giao nhận nước thải cho người có thẩm quyền trong đơn vị
công tác;
d) Tổng hợp số chuyến vận chuyển, khối lượng nước thải vận chuyển trong ca
làm việc; các công trình, thiết bị gom nước thải của nguồn phát sinh không đáp ứng
yêu cầu về bảo vệ môi trường; kịp thời phản ánh đến người có thẩm quyền trong
đơn vị công tác để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định.
8. Quy trình kỹ thuật bơm hút và vận chuyển phân bùn bể phốt
8.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động bơm hút và chuyển phân bùn bể phốt lên phương tiện
vận chuyển; người lao động điều khiển phương tiện vận chuyển phân bùn bể phốt;
19
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...) và các thiết bị cần thiết khác;
c) Kiểm tra phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an
toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định.
8.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng các thao tác kỹ thuật trong quá trình bơm hút phân bùn bể
phốt; đảm bảo sạch sẽ cả trong và ngoài bể, không phát sinh mùi hôi sau khi thực
hiện và được vận chuyển đến nơi xử lý;
b) Kiểm tra và vận hành phương tiện kín, không để phân bùn rò rỉ, rơi vãi hoặc
phát tán mùi trong quá trình vận chuyển; vệ sinh sạch khu vực bơm hút và đậy nắp
bể sau khi hoàn thành;
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh môi trường và an toàn
vận hành thiết bị chuyên dùng.
8.3. Thời gian thực hiện
Tần suất và thời gian bơm hút, vận chuyển: Tùy thuộc theo đặc thù của từng
khu vực để quyết định tần suất, thời gian bơm hút, vận chuyển phù hợp. Việc bố trí
thời gian thực hiện phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
8.4. Bơm hút và vận chuyển phân bùn bể phốt
a) Di chuyển phương tiện từ điểm lưu giữ phương tiện đến nguồn phát sinh
phân bùn bể phốt theo lịch trình; dừng phương tiện, phát tín hiệu dừng đỗ; đặt biển
cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông;
b) Cậy nắp công trình, thiết bị lưu chứa phân bùn bể phốt, xác định lượng nước
trong bể để bổ sung nước nếu cần thiết để tạo thuận lợi trong quá trình bơm hút.
Bơm, hút phân bùn bể phốt từ công trình, thiết bị lưu chứa phân bùn bể phốt tại
nguồn phát sinh lên phương tiện vận chuyển. Sau khi bơm hút xong, hoàn thiện
nguyên trạng nắp công trình, thiết bị lưu chứa và vệ sinh khu vực thi công đảm bảo
sạch sẽ. Tiếp tục thu gom phân bùn bể phốt đến khi đạt tải trọng của phương tiện
vận chuyển;
c) Di chuyển phương tiện vận chuyển đến cơ sở xử lý phân bùn bể phốt. Đi
qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý hoặc sử dụng thiết bị đo lưu lượng để
xác định khối lượng phân bùn bể phốt; xuất trình lệnh vận chuyển; nhận phiếu giao
nhận phân bùn bể phốt; bơm phân bùn bể phốt vào công trình, thiết bị tiếp nhận của
cơ sở xử lý. Di chuyển phương tiện vận chuyển qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh
môi trường trước khi ra khỏi cơ sở xử lý;
d) Tiếp tục di chuyển phương tiện vận chuyển theo quy trình kỹ thuật tại khoản
này cho đến hết ca làm việc.
8.5. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện vận chuyển về điểm lưu giữ phương tiện;
20
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện vận chuyển, dụng cụ lao động vào vị
trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo;
c) Nộp phiếu cân giao nhận phân bùn bể phốt cho người có thẩm quyền trong
đơn vị công tác;
d) Tổng hợp số chuyến vận chuyển, khối lượng phân bùn bể phốt vận chuyển
trong ca làm việc.
9. Quy trình kỹ thuật vệ sinh thùng chứa chất thải
9.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động thực hiện công tác vệ sinh thùng rác; người lao động
điều khiển phương tiện chuyên dùng (nếu có);
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...); thiết bị phun chế phẩm khử mùi, chổi, xẻng và các máy móc, thiết bị, dụng
cụ lao động cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định;
c) Kiểm tra phương tiện, thiết bị sử dụng đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ
thuật, an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định.
9.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật khi vệ sinh thùng chứa chất thải tại từng
vị trí hoặc điểm tập trung;
b) Đảm bảo vệ sinh toàn bộ bề mặt trong và ngoài thùng, không còn chất thải
bám dính, mùi hôi, vết bẩn hoặc nước đọng. Sàn khu vực vệ sinh thùng phải được
phun rửa sạch sẽ, không để rác rơi vãi, nước thải phải được thu gom đúng quy định;
thùng sau khi vệ sinh được đặt đúng vị trí, bảo đảm mỹ quan, phục vụ tốt cho ca sản
xuất tiếp theo;
c) Trong suốt quá trình làm việc phải tuân thủ các quy định pháp luật về giao
thông và an toàn lao động; đặc biệt lưu ý an toàn khi sử dụng thiết bị và khi làm
việc vào ban đêm.
9.3. Thời gian và phạm vi thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Từ 22h00 đến khi vệ sinh hết các thùng theo lịch trình.
b) Phạm vi thực hiện:
Tùy thuộc vào hạ tầng do chủ đầu tư bố trí để lựa chọn một trong hai hình thức
vệ sinh, cụ thể:
(1) Vệ sinh thùng tại vị trí đặt thùng khi có phương án thu gom nước thải phát
sinh từ quá trình rửa, vệ sinh đảm bảo quy định, đảm bảo an toàn giao thông.
(2) Vệ sinh thùng tập trung tại điểm tập kết đáp ứng đủ điều kiện về hệ thống
điện, hệ thống thu gom nước thải và đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh.
9.4. Nội dung quy trình
a) Công nhân sử dụng súng phun áp lực xịt rửa xung quanh và trong lòng thùng
rác, cọ rửa đảm bảo thùng được vệ sinh sạch sẽ, không dính chất thải, lau khô;
21
b) Di chuyển thùng đã được rửa đến khu vực lưu giữ thùng để phơi khô, phục
vụ cho ca sản xuất tiếp theo;
c) Phun, rửa sàn sau khi kết thúc công tác rửa thùng, đảm bảo không còn rác
rơi vãi trên mặt đường, nước thải được thu gom về công trình, thiết bị lưu chứa.
9.5. Kết thúc ca làm việc
Kiểm tra, vệ sinh, tập kết dụng cụ lao động vào vị trí quy định và bàn giao cho
ca làm việc tiếp theo.
10. Quy trình kỹ thuật vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt
10.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động vệ sinh điểm tập kết;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...); thiết bị phun chế phẩm khử mùi, chổi, xẻng và các máy móc, thiết bị, dụng
cụ lao động cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
10.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện vệ sinh sạch toàn bộ khu vực điểm tập kết, thu gom triệt để chất
thải rơi vãi, phun và rửa sàn đảm bảo khô thoáng, không để đọng nước thải hoặc
phát sinh ô nhiễm thứ cấp;
b) Kết quả vệ sinh phải đảm bảo không còn chất thải tồn đọng, không phát tán
mùi hôi, không thu hút ruồi muỗi hoặc sinh vật gây hại; điểm tập kết phải đạt trạng
thái vệ sinh ổn định trước khi kết thúc ca;
c) Sử dụng đầy đủ dụng cụ, hóa chất, thiết bị chuyên dụng theo hướng dẫn kỹ
thuật; đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, an toàn trong sử dụng chế phẩm khử mùi
và hóa chất xử lý môi trường.
10.3. Thời gian và phạm vi thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Thực hiện ngay sau khi sau khi kết thúc hoạt động thu
gom và chuyển chất thải rắn sinh hoạt lên phương tiện vận chuyển;
b) Phạm vi thực hiện: Bao gồm toàn bộ nền, khu vực đặt thùng, khu vực phát
sinh chất thải rơi vãi, khu vực thoát nước và các vị trí liên quan trong phạm vi điểm
tập kết.
10.4. Vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt
a) Vệ sinh điểm tập kết sau khi kết thúc hoạt động thu gom và chuyển chất thải
rắn sinh hoạt lên phương tiện vận chuyển, đảm bảo chất lượng vệ sinh môi trường
tại điểm tập kết;
b) Thu gom chất thải rắn sinh hoạt rơi vãi vào thiết bị lưu chứa chất thải tại
điểm tập kết;
c) Phun, rửa sàn, đảm bảo nước thải được thu gom về công trình, thiết bị lưu
chứa; phun chế phẩm khử mùi tại điểm tập kết.
22
10.5. Kết thúc ca làm việc
a) Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
b) Che phủ các phương tiện thu gom, thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt
trong trường hợp chưa vận chuyển hết chất thải rắn sinh hoạt khi kết thúc ca làm việc.
Chương III
VẬN HÀNH TRẠM TRUNG CHUYỂN, ĐIỂM CHUYỂN TẢI
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
1. Quy trình kỹ thuật vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
sử dụng thiết bị ép
1.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động thực hiện điều phối, hướng dẫn xe ra vào trạm trung
chuyển; vận hành trạm cân; vận hành thiết bị ép; vận hành công trình, thiết bị xử lý
mùi, khí thải và nước thải; bảo trì máy móc, thiết bị; vệ sinh môi trường;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ lao động, giầy, ủng, mũ,
kính, găng tay, khẩu trang, dây an toàn,...); vệ sinh nhà xưởng (chổi, xẻng,...) và các
dụng cụ lao động cần thiết khác;
c) Chuẩn bị chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, hóa chất xử lý nước
thải, vật liệu xử lý khí thải và các hóa chất, vật liệu cần thiết khác;
d) Kiểm tra máy móc, thiết bị tại trạm cân; thiết bị ép chất thải rắn sinh hoạt;
hệ thống thu gom, xử lý nước thải; hệ thống thu gom, xử lý mùi, khí thải; trạm rửa
xe và các máy móc, thiết bị cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật
theo quy định.
1.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong từng công đoạn; Tiếp nhận đầy đủ,
đúng loại và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt theo kế hoạch phân luồng; tổ chức
vận hành máy móc, thiết bị luân phiên các công đoạn trong ngày, bảo đảm không
gây ùn ứ chất thải, gián đoạn tiếp nhận, hoặc phát sinh ô nhiễm môi trường;
b) Đảm bảo vệ sinh môi trường trong và xung quanh khu vực trạm trung
chuyển sạch sẽ, không để đọng nước, không phát tán mùi, khí thải hoặc chất thải rơi
vãi; duy trì cảnh quan, mỹ quan nơi làm việc.
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh môi trường và an toàn
vận hành máy móc, thiết bị tại trạm trung chuyển.
1.3. Thời gian thực hiện: Thực hiện liên tục cả ngày
1.4. Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt
a) Kiểm tra lệnh vận chuyển, từ chối tiếp nhận chất thải không đúng kế hoạch
tiếp nhận chất thải của trạm. Báo cáo người có thẩm quyền trong đơn vị công tác
23
khi phát hiện có bất thường, có dấu hiệu vi phạm để có biện pháp xử lý, quản lý
theo quy định;
b) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt qua trạm cân khi
vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng chất thải; xuất phiếu cân giao
nhận chất thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận;
c) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đến máng nạp của thiết bị ép kín hoặc
compactor, đổ chất thải rắn sinh hoạt vào máng nạp trong trường hợp sử dụng thiết
bị ép kín hoặc compactor. Hướng dẫn phương tiện vận chuyển di chuyển vào khu
vực tập kết và đổ chất thải rắn sinh hoạt vào vị trí quy định trong trường hợp sử
dụng thiết bị ép hở. Di chuyển phương tiện vận chuyển qua trạm rửa xe để đảm bảo
vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi trạm;
d) Vận hành hệ thống phun sương khử mùi tự động trong suốt quá trình tiếp
nhận chất thải và vận hành trạm trung chuyển.
1.5. Ép chất thải
a) Xúc chất thải từ khu vực tập kết đổ vào máng nạp của thiết bị ép hở;
b) Vận hành máng nạp, thiết bị ép, đẩy chất thải vào thùng chứa cho đến khi
đầy và phù hợp với tải trọng của phương tiện vận chuyển theo quy định;
c) Đóng cửa thiết bị ép, chuyển thùng chứa chất thải lên ô tô tải thùng rời để
di chuyển về cơ sở xử lý (đối với trạm sử dụng compactor, đóng cửa thiết bị ép,
phương tiện vận chuyển di chuyển về cơ sở xử lý).
1.6. Xử lý khí thải
Vận hành đúng quy trình hệ thống xử lý khí thải bằng phương pháp hấp phụ
hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo khí thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật
về môi trường theo quy định.
1.7. Thu gom, xử lý nước thải
a) Thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh (nước rỉ rác, nước thải sinh hoạt
từ vệ sinh nhà xưởng, phương tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động,...) về bể
gom nước thải để xử lý hoặc chuyển giao để xử lý theo quy định;
b) Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học, lắng, lọc, khử
trùng hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi
trường để tái sử dụng hoặc thải ra môi trường theo quy định;
c) Thu gom, lưu giữ, phân định và xử lý, quản lý bùn thải phát sinh từ hệ thống
xử lý nước thải theo quy định.
1.8. Kết thúc ca làm việc
a) Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động
cho ca tiếp theo;
b) Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
c) Vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc;
24
d) Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp
nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế phẩm
khử mùi, hóa chất diệt côn trùng;
đ) Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo
quy định.
2. Quy trình kỹ thuật vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
không sử dụng thiết bị ép
2.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động điều phối, hướng dẫn xe ra vào trạm; vận hành trạm
cân; vận hành máy xúc; vận hành công trình, thiết bị xử lý mùi, khí thải; công trình,
thiết bị xử lý nước thải; bảo trì máy móc, thiết bị; vệ sinh môi trường;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ lao động, giầy, ủng, mũ,
kính, găng tay, khẩu trang, dây an toàn); chổi, xẻng,... và các dụng cụ lao động cần
thiết khác;
c) Chuẩn bị chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng; hóa chất xử lý nước
thải,... và các vật liệu, hóa chất cần thiết khác;
d) Kiểm tra máy móc, thiết bị khu vực trạm cân; máy xúc lật; hệ thống thu
gom, xử lý nước thải; trạm rửa xe và các máy móc, thiết bị cần thiết khác đảm bảo
đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
2.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong từng công đoạn; tiếp nhận đầy đủ,
đúng loại và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt theo kế hoạch phân luồng; tổ chức
điều phối phương tiện, san gạt, xúc chuyển chất thải hợp lý, bảo đảm không gây ùn
ứ chất thải, gián đoạn tiếp nhận hoặc phát sinh ô nhiễm môi trường;
b) Đảm bảo vệ sinh môi trường trong và xung quanh khu vực trạm trung
chuyển sạch sẽ, không để đọng nước, không phát tán mùi, khí thải hoặc chất thải rơi
vãi; duy trì cảnh quan, mỹ quan nơi làm việc;
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh môi trường và an toàn
vận hành máy móc, thiết bị tại trạm trung chuyển.
2.3. Thời gian thực hiện: Thực hiện liên tục cả ngày.
2.4. Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt
a) Kiểm tra lệnh vận chuyển, từ chối tiếp nhận chất thải giao không đúng kế
hoạch tiếp nhận chất thải của trạm. Báo cáo người có thẩm quyền trong đơn vị công
tác khi phát hiện có bất thường hoặc có dấu hiệu có vi phạm để có biện pháp xử lý,
quản lý theo quy định;
b) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt qua trạm cân khi
vào và ra khỏi trạm để xác định khối lượng chất thải; xuất phiếu cân giao nhận chất
thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận;
25
c) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải vào khu vực tập kết hoặc
trực tiếp lên phương tiện vận chuyển theo quy định; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ
sinh môi trường trước khi ra khỏi trạm;
d) Phun hóa chất khử mùi trực tiếp vào chất thải, phương tiện vận chuyển, xung
quanh khu vực tập kết chất thải;
đ) Vận hành hệ thống phun sương khử mùi tự động trong suốt quá trình vận
hành trạm trung chuyển.
2.5. Chuyển chất thải lên phương tiện vận chuyển
Xúc, san gạt, vun gọn chất thải tại khu vực tập kết; chuyển chất thải lên phương
tiện vận chuyển cho đến khi đạt tải trọng của phương tiện vận chuyển.
2.6. Xử lý khí thải
Vận hành đúng quy trình hệ thống xử lý khí thải bằng phương pháp hấp phụ
hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo khí thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật
về môi trường theo quy định.
2.7. Thu gom, xử lý nước thải
a) Thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh (nước rỉ rác, nước thải sinh hoạt
từ vệ sinh nhà xưởng, phương tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động,...) về bể
gom nước thải để xử lý hoặc chuyển giao để xử lý theo quy định;
b) Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học, lắng, lọc, khử
trùng hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi
trường để tái sử dụng hoặc thải ra môi trường theo quy định;
c) Thu gom, lưu giữ, phân định và xử lý, quản lý bùn thải phát sinh từ hệ thống
xử lý nước thải theo quy định.
2.8. Kết thúc ca làm việc
a) Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động
cho ca tiếp theo;
b) Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
c) Vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc;
d) Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp
nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế phẩm
khử mùi, hóa chất diệt côn trùng;
đ) Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo
quy định.
3. Quy trình kỹ thuật vận hành điểm chuyển tải chất thải rắn sinh hoạt
bằng xe chuyên dùng tải trọng > 5 tấn
3.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động thực hiện điều phối, hướng dẫn xe ra vào điểm chuyển
tải; vận hành hệ thống sang tải; bảo trì máy móc, thiết bị; vệ sinh môi trường;
26
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ lao động, giầy, ủng, mũ,
kính, găng tay, khẩu trang, dây an toàn,...); vệ sinh nhà xưởng (chổi, xẻng,...) và các
dụng cụ lao động cần thiết khác;
c) Chuẩn bị chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, vật liệu cần thiết khác;
d) Kiểm tra máy móc, thiết bị đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
3.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong từng công đoạn tiếp nhận, sang tải
và vận hành hệ thống thiết bị chuyển tải; tiếp nhận đầy đủ, đúng loại và khối lượng
chất thải rắn sinh hoạt theo kế hoạch phân luồng; tổ chức sang tải hợp lý, an toàn,
không gây ùn ứ, gián đoạn tiếp nhận hoặc phát sinh ô nhiễm môi trường;
b) Đảm bảo vệ sinh khu vực điểm chuyển tải luôn sạch sẽ, không đọng nước,
không phát tán mùi, khí thải hoặc chất thải rơi vãi; thực hiện phun khử mùi và kiểm
soát côn trùng thường xuyên trong suốt quá trình vận hành;
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ các quy định pháp luật về giao thông,
an toàn lao động, an toàn vệ sinh môi trường và an toàn vận hành thiết bị chuyên dùng.
3.3. Thời gian thực hiện: Thực hiện liên tục cả ngày.
3.4. Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt
a) Kiểm tra lệnh vận chuyển, từ chối tiếp nhận chất thải không đúng kế hoạch
tiếp nhận chất thải của trạm. Báo cáo người có thẩm quyền trong đơn vị công tác
khi phát hiện có bất thường, có dấu hiệu vi phạm để có biện pháp xử lý, quản lý
theo quy định;
b) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đến máng nạp của xe chuyên dùng, sang
tải chất thải rắn sinh hoạt vào máng nạp; kiểm tra tình trạng nắp thùng chứa, van xả
nước rỉ rác của phương tiện, khối lượng chất thải cần sang tải; thực hiện thao tác kết
nối với thiết bị sang tải đúng kỹ thuật, đảm bảo kín khít, an toàn và không gây rò rỉ
chất thải trong quá trình vận hành; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận;
c) Thực hiện phun sương khử mùi trong suốt quá trình tiếp nhận chất thải và
vận hành điểm sang tải.
3.5. Ép chất thải
Vận hành máng nạp, đẩy chất thải vào thùng chứa xe chuyên dùng cỡ lớn cho
đến khi đầy và phù hợp với tải trọng của phương tiện vận chuyển theo quy định;
đảm bảo không để rơi vãi, tràn chất thải ra khu vực xung quanh.
3.6. Kết thúc ca làm việc
a) Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động
cho ca tiếp theo;
b) Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
c) Quét dọn chất thải tại khu vực tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt, máng nạp,
sàn chuyển tải; kiểm tra và xử lý nước rỉ phát sinh nếu có; phun chế phẩm khử mùi,
hóa chất diệt côn trùng;
27
d) Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo
quy định.
Chương IV
XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
1. Quy trình kỹ thuật vận hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn
1.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động tiếp nhận và sơ chế chất thải thực phẩm; vận hành
trạm cân, trạm rửa xe; giám sát quá trình ủ lên men, ủ chín; tinh chế, đóng gói, lưu
kho mùn thành phẩm; vận hành phương tiện vận chuyển, thiết bị đảo trộn; vệ sinh
môi trường và các công tác khác;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ lao động, giầy, ủng, mũ,
găng tay, khẩu trang,...); chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác phục vụ
công tác tiếp nhận, sơ chế chất thải thực phẩm; ủ chất thải thực phẩm thành mùn;
tinh chế, đóng gói, lưu kho; thu gom, xử lý nước thải;
c) Chuẩn bị vôi bột, chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, chế phẩm vi
sinh, enzyme ủ phân, nước và các hóa chất, vật liệu cần thiết khác phục vụ công tác
tiếp nhận, sơ chế chất thải thực phẩm; ủ chất thải thực phẩm thành mùn; tinh chế,
đóng gói, lưu kho; thu gom, xử lý nước thải;
d) Kiểm tra các máy móc, thiết bị tại khu vực tiếp nhận và sơ chế chất thải thực
phẩm (trạm cân, trạm rửa xe, máy nghiền, cắt, sàng lồng quay, sàng rung, máy tách
kim loại, tách ni lông,...); khu vực xử lý chất thải thực phẩm thành mùn (máy phun
hoá chất, bơm hóa chất, thiết bị thổi khí, thiết bị đảo trộn, xe nâng, phương tiện vận
chuyển, bơm điện, sàng rung thô, máy tách kim loại,...) và các máy móc, thiết bị
cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
1.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong từng công đoạn từ tiếp nhận đến
đóng gói, lưu kho mùn thành phẩm và thu gom, xử lý nước thải; đảm bảo chất thải
thực phẩm được xử lý đầy đủ, đúng loại, đúng khối lượng, đúng công nghệ và theo
kế hoạch tiếp nhận của cơ sở;
b) Đảm bảo vệ sinh môi trường trong toàn bộ khu vực sản xuất và lưu kho;
không để rơi vãi chất thải, phát sinh mùi hôi, nước rỉ rác hoặc sinh vật gây hại; duy
trì khô thoáng, sạch sẽ, ngăn nắp trong và ngoài nhà xưởng;
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao thông
nội bộ, an toàn lao động, an toàn môi trường và an toàn vận hành máy móc, thiết bị
xử lý chất thải và chế biến mùn.
1.3. Thời gian thực hiện: Thực hiện liên tục cả ngày.
1.4. Tiếp nhận, sơ chế chất thải thực phẩm
28
a) Kiểm tra lệnh vận chuyển, từ chối tiếp nhận chất thải giao không đúng kế
hoạch tiếp nhận của cơ sở;
b) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải thực phẩm qua trạm cân khi
vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng; xuất phiếu cân giao nhận chất
thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận;
c) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải thực phẩm vào khu vực sơ
chế; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi cơ sở xử lý;
d) Phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, chế phẩm vi sinh ủ phân
để thúc đẩy quá trình phân hủy tại khu vực sơ chế. Đưa chất thải thực phẩm vào
phễu nạp, qua máy nghiền, cắt, sàng lồng quay để tách chất thải thực phẩm có kích
thước phù hợp với công nghệ xử lý; chất thải có kích thước lớn được quay lại tiếp
tục nghiền, cắt, sàng đến kích thước phù hợp hoặc mang đi xử lý;
đ) Di chuyển chất thải thực phẩm bằng băng tải đến sàng rung, thiết bị tách
kim loại, tách ni lông (nếu có) để loại bỏ chất thải không đáp ứng yêu cầu. Kiểm tra
kích thước, tỉ trọng, tỉ số cacbon/nitơ (C/N), độ ẩm của chất thải thực phẩm; bổ sung
chế phẩm vi sinh ủ phân trong trường hợp cần thiết;
e) Thu gom, chuyển giao xử lý chất thải không được đưa vào quá trình ủ lên
men theo quy định.
1.5. Ủ chất thải thực phẩm thành mùn
a) Ủ lên men (ủ nóng)
Chuyển chất thải thực phẩm từ khu vực sơ chế sang các ô ủ hoặc vun thành
luống tại khu vực ủ lên men. Cung cấp ôxy bằng thiết bị thổi khí để kiểm soát nhiệt
độ; bổ sung nước để đảm bảo độ ẩm, nhiệt độ theo yêu cầu (có thể sử dụng nước rỉ
rác trong quá trình ủ); bổ sung chế phẩm enzyme ủ phân hữu cơ để thực hiện quá
trình ủ lên men;
Ủ chất thải thực phẩm trong khoảng thời gian theo yêu cầu để thu được mùn
nguyên liệu (mùn chưa chín hoàn toàn).
b) Ủ chín
Chuyển mùn nguyên liệu từ khu vực ủ lên men vào các ô ủ hoặc vun thành
luống ủ tại khu vực ủ chín. Định kỳ kiểm soát độ ẩm, nhiệt độ; bổ sung nước, các
chất dinh dưỡng và chế phẩm vi sinh trong trường hợp cần thiết; đảo trộn mùn
nguyên liệu để quá trình ủ chín diễn ra đồng đều;
Ủ chín mùn nguyên liệu trong khoảng thời gian theo yêu cầu để thu được mùn
ủ chín đáp ứng các yêu cầu công nghệ hoặc sản phẩm hàng hóa theo quy định.
1.6. Tinh chế, đóng gói, lưu kho
a) Chuyển mùn ủ chín vào phễu nạp, qua hệ thống sàng rung thô để thu được
mùn có kích thước đạt yêu cầu, mùn có kích thước lớn quay trở lại quá trình ủ chín
hoặc mang đi xử lý theo quy định;
b) Chuyển mùn ủ chín qua thiết bị tách kim loại, loại bỏ sạn cát. Sàng tinh để
thu được mùn thành phẩm;
29
c) Đóng gói và lưu kho mùn thành phẩm.
1.7. Thu gom, xử lý nước thải
a) Thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh (nước rỉ rác, nước thải sinh hoạt
từ vệ sinh nhà xưởng, phương tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động,...) về bể
gom nước thải để tái sử dụng cho công đoạn ủ, phần còn lại được xử lý hoặc chuyển
giao để xử lý theo quy định;
b) Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học, lắng, lọc, khử
trùng hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về
nước thải trước khi thải ra môi trường theo quy định;
c) Thu gom, lưu giữ, phân định và xử lý, quản lý bùn thải phát sinh từ hệ thống
xử lý nước thải theo quy định.
1.8. Kết thúc ca làm việc
a) Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động
cho ca tiếp theo;
b) Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
c) Vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc;
d) Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp
nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế phẩm
khử mùi, hóa chất diệt côn trùng;
đ) Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải thực phẩm, mùn
thành phẩm theo quy định.
2. Quy trình kỹ thuật vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp
vệ sinh
2.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động hướng dẫn phương tiện vận chuyển vào bãi chôn lấp;
san gạt, đầm nén, phủ bề mặt bãi; phun chế phẩm khử mùi, hoá chất diệt côn trùng;
thu gom, xử lý nước thải; thu gom, xử lý khí thải; xây dựng đê bao và đường giao
thông; đóng ô chôn lấp; vệ sinh môi trường và các nhân công cần thiết khác;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang, dây an toàn,...); vệ sinh nhà xưởng (chổi, xẻng, cào, xe rùa, xe gom, thang;
bồn chứa nước,...); các thiết bị an toàn lao động (biển báo, gác chắn, rào chắn,...) và
các dụng cụ lao động cần thiết khác phục vụ công tác tiếp nhận, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt (vận hành bãi chôn lấp, xử lý nước thải, khí thải);
c) Chuẩn bị vật liệu, hóa chất cho công tác tiếp nhận, vận hành bãi chôn lấp
chất thải (vôi bột, đất, hóa chất diệt ruồi, chế phẩm khử mùi, vật liệu phủ, xi măng,
đá, nước, đường ống thu gom nước thải,...); vận hành hệ thống thu gom, xử lý khí
thải (đường ống thu gom, thoát khí thải; vật liệu hấp phụ, hóa chất xử lý khí thải,...)
và các vật liệu, hóa chất cần thiết khác;
30
d) Kiểm tra các máy móc, thiết bị tại trạm cân, trạm rửa xe, khu vực bãi chôn
lấp (máy ủi, máy đào, máy phun vật liệu phủ trung gian, xe bồn, ô tô tải, xe hút bùn,
bơm điện, bơm xăng, bơm dầu,...), xử lý khí thải (thiết bị hấp phụ, thiết bị xử lý,...)
và các máy móc, thiết bị cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo
quy định.
2.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong từng công đoạn từ tiếp nhận, đến
xử lý chất thải; đảm bảo chất thải rắn sinh hoạt được tiếp nhận, xử lý đúng vị trí,
đúng khối lượng, theo kế hoạch phân luồng và yêu cầu công nghệ;
b) Đảm bảo vệ sinh môi trường trong và xung quanh khu vực bãi chôn lấp sạch
sẽ, không để chất thải rơi vãi, nước rỉ tồn đọng, phát tán mùi hôi, khí độc hoặc phát
sinh côn trùng, dịch hại; duy trì cảnh quan, mỹ quan và các điều kiện vận hành ổn
định tại khu vực làm việc;
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn lao
động, an toàn giao thông nội bộ, an toàn phòng cháy chữa cháy, an toàn vận hành
máy móc, thiết bị và bảo vệ môi trường tại khu vực chôn lấp.
2.3. Thời gian thực hiện: Thực hiện liên tục cả ngày
2.4. Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt
a) Kiểm tra lệnh vận chuyển, hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng; xuất
phiếu cân giao nhận chất thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận;
b) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải vào vị trí tiếp nhận trên bãi
chôn lấp; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi cơ sở
chôn lấp;
c) Phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, vôi bột trực tiếp lên bề mặt
chất thải rắn sinh hoạt.
2.5. Xử lý chất thải
a) San gạt, đầm nén, phủ bề mặt bãi
- Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt vào ô chôn lấp; san gạt, đầm nén chất thải
thành lớp cho đến khi đạt chiều cao theo quy định;
- Phun vật liệu phủ trung gian lên bề mặt chất thải với độ dày đáp ứng yêu cầu
theo quy định. Che phủ tạm thời bề mặt chất thải rắn sinh hoạt vào cuối ca làm việc
trong trường hợp lớp chất thải chưa đạt đến chiều cao theo quy định. Đặt bẫy ruồi
trên bề mặt ô, bãi chôn lấp trong trường hợp cần thiết;
- Tiếp tục thực hiện quy trình tại khoản này cho đến khi đạt dung tích lớn nhất
theo khả năng tiếp nhận của ô hoặc bãi chôn lấp;
- San gạt tạo độ phẳng, che phủ bề mặt ô hoặc bãi chôn lấp; đóng từng phần,
từng ô chôn lấp hoặc bãi chôn lấp theo quy định.
b) Thu gom, xử lý nước thải
31
- Thu gom nước rỉ rác từ phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, ô
chôn lấp và các nguồn phát sinh khác về hệ thống xử lý nước thải hoặc chuyển giao
để xử lý theo quy định;
- Thu gom và xử lý bùn thải từ hệ thống thu gom, xử lý nước thải theo quy
định.
c) Thu gom, xử lý khí thải
Thu gom, xử lý khí thải bằng phương pháp đốt hoặc phương pháp phù hợp
khác, đảm bảo an toàn về phòng chống cháy, nổ. Khuyến khích xử lý, thu hồi khí
phát sinh từ bãi chôn lấp để tái sử dụng làm nhiên liệu, đốt thu hồi năng lượng.
d) Xây dựng đê bao, đường giao thông
- Theo dõi, giám sát độ ổn định của đê, kè xung quanh các ô chôn lấp, bãi chôn
lấp; sửa chữa, thay thế, gia cố bảo đảm an toàn, phòng chống sạt lở, đứt gãy trong
quá trình hoạt động;
- Xây dựng các đường giao thông trên bề mặt ô, bãi chôn lấp chất thải theo
thiết kế, phù hợp tải trọng và thuận lợi cho các phương tiện vận chuyển đổ chất thải.
2.6. Kết thúc ca làm việc
a) Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động
cho ca tiếp theo;
b) Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
c) Vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc;
d) Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp
nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế phẩm
khử mùi, hóa chất diệt côn trùng;
đ) Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo
quy định.
3. Quy trình kỹ thuật vận hành cơ sở xử lý phân bùn bể phốt
3.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động tiếp nhận, kiểm soát chủng loại phân bùn bể phốt tiếp
nhận; vận hành các hệ thống xử lý phân bùn bể phốt; vệ sinh môi trường và các
công tác khác;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ lao động, giầy, ủng, mũ,
găng tay, khẩu trang,...); chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác phục vụ
công tác tiếp nhận, xử lý phân bùn bể phốt;
c) Chuẩn bị hóa chất bổ sung cho quá trình khử mùi, xử lý sinh học, xử lý hóa
lý, xử lý bùn, khử trùng và các hóa chất, vật liệu cần thiết khác phục vụ công tác
tiếp nhận, xử lý phân bùn bể phốt;
32
d) Kiểm tra các máy bơm, đồng hồ đo lưu lượng, hệ thống xử lý sinh học, hệ
thống xử lý hóa lý, xử lý bùn, hệ thống kiểm soát quá trình và các máy móc, thiết
bị cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
3.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong từng công đoạn từ tiếp nhận đến xử
lý phân bùn bể phốt; đảm bảo toàn bộ phân bùn bể phốt được xử lý đúng kế hoạch,
đúng công nghệ, không để tồn lưu gây ô nhiễm và đáp ứng các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành;
b) Đảm bảo vệ sinh môi trường trong toàn bộ khu vực tiếp nhận và xử lý; không
để phân bùn rơi vãi, nước thải phát tán mùi hôi, tạo ruồi muỗi hoặc lây nhiễm chéo;
vận hành đầy đủ biện pháp kiểm soát mùi, bùn và vi sinh vật gây bệnh;
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ nghiêm các quy định về an toàn lao
động, an toàn vệ sinh môi trường, an toàn sinh học và an toàn vận hành thiết bị, đặc
biệt tại các khu vực tiếp xúc với phân bùn, hệ thống xử lý nước thải và thiết bị quan
trắc tự động.
3.3. Thời gian thực hiện: Thực hiện liên tục cả ngày
3.4. Tiếp nhận phân bùn bể phốt
a) Kiểm tra lệnh vận chuyển, từ chối tiếp nhận chất thải giao không đúng kế
hoạch tiếp nhận của cơ sở;
b) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải qua trạm cân khi vào và ra
khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng; xuất phiếu cân giao nhận chất thải; ghi
chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận;
c) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển xả chất thải vào bể tiếp nhận; qua trạm
rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi cơ sở xử lý;
d) Định kỳ kiểm tra chất lượng phân bùn bể phốt tiếp nhận: chất thải phải được
đo, kiểm tra, phân tích các thông số cơ bản để kiểm soát chất lượng và kịp thời điều
chỉnh các công đoạn vận hành hệ thống cho phù hợp;
3.5. Xử lý phân bùn bể phốt
a) Xử lý chất thải bằng phương pháp vi sinh, hóa lý, lắng, lọc, khử trùng đảm
bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường để tái sử dụng hoặc thải ra môi
trường theo quy định;
b) Bùn thải từ quá trình tiền xử lý, xử lý được đưa về bể ủ bùn, bổ sung vật tư
để triệt tiêu thành phần lây nhiễm; bùn sau khi xử lý đảm bảo là chất thải thông
thường được vận chuyển đến cơ sở xử lý theo quy định;
c) Nước thải sau quá trình xử lý được tách bỏ hoàn toàn bùn sinh khối, khử
trùng, sục khí ổn định,… đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi xả ra môi
trường;
d) Vận hành hệ thống quan trắc, giám sát cặn, rác, bùn, nước thải tự động, liên
tục và truyền dữ liệu quan trắc về cơ quan quản lý môi trường theo quy định.
33
3.6. Kết thúc ca làm việc
a) Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động
cho ca tiếp theo;
b) Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
c) Vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc;
d) Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực sản
xuất;
đ) Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải theo quy định.
Chương V
VỆ SINH CÔNG CỘNG
1. Quy trình kỹ thuật duy trì vệ sinh đường, hè phố bằng cơ giới kết hợp
thủ công
1.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động thực hiện công tác duy trì vệ sinh đường, hè phố;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...), thiết bị báo hiệu, biển cảnh báo, chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần
thiết khác;
c) Kiểm tra phương tiện thu gom cơ giới đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ
thuật, an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định.
1.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật các công đoạn duy trì vệ sinh trên vỉa hè
và lòng đường theo đúng tuyến, đúng ca làm việc; đảm bảo các khu vực được giao
đều sạch sẽ, không tồn đọng rác, đất cát, lá rụng hoặc phế thải xây dựng. Thành vỉa
hè phải sạch, không có rêu bám đối với vỉa khô và không bị ứ đọng nước đối với
vỉa ướt;
b) Thu gom đầy đủ rác trong các thùng rác vụn; lau rửa sạch mặt ngoài thùng
và khu vực xung quanh theo quy định. Quét sạch các khu vực thảm cỏ, gốc cây,
chân cột điện, chân tủ điện. Trường hợp mùa lá rụng, phải quét gom lá lần cuối
trước khi kết thúc ca làm việc;
c) Khi có đất, cát, phế thải xây dựng rơi vãi trên vỉa hè hoặc lòng đường phải
thu dọn ngay. Trường hợp xảy ra mưa to, úng ngập cục bộ, sau khi nước rút phải vệ
34
sinh sạch bùn đất tại các khu vực bị ảnh hưởng, kết hợp sử dụng xe tưới nước rửa
đường để làm sạch sẽ;
d) Duy trì vệ sinh đồng bộ trên toàn địa bàn được phân công; phối hợp chặt
chẽ giữa lao động thủ công và phương tiện cơ giới trong từng công đoạn;
đ) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ các quy định pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, đặc biệt tại các tuyến đường có mật
độ phương tiện cao hoặc khi làm việc vào ban đêm.
1.3. Thời gian và phạm vi thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Từ 06h00 đến 18h00 hàng ngày
b) Phạm vi thực hiện:
Áp dụng cho các tuyến phố có yêu cầu thu gom chất thải rắn trên đường phố
ban ngày bằng thủ công với quy định thực hiện 2 bên lề đường mà không thực hiện
công tác duy trì vệ sinh đường, hè phố theo tần suất.
1.4. Duy trì vệ sinh đường, hè phố bằng cơ giới kết hợp thủ công
a) Di chuyển phương tiện thu gom dọc hai bên phố, làm sạch đường, hè phố
(nhặt rác vụn phát sinh trên đường), thu gom vào phương tiện thu gom. Quét sạch
những vị trí bẩn trên đường, hè phố, gốc cây, chân cột điện... Khi phương tiện thu
gom chứa đầy chất thải, tập kết chất thải tại các điểm tập kết để chuyển lên phương
tiện thu gom cơ giới. Phối hợp với phương tiện thu gom cơ giới đưa chất thải lên xe
và thu dọn chất thải rơi vãi sau khi chuyển chất thải lên phương tiện cơ giới;
b) Dọn sạch chất thải trong thùng chứa chất thải đặt cố định trên đường, hè
phố. Dùng giẻ ẩm lau xung quanh mặt ngoài thùng cho sạch bụi bẩn. Dùng chổi
quét, thu rác xung quanh vị trí đặt thùng trong phạm vi bán kính 1m. Tiếp tục thực
hiện trình tự các công việc trên đối với các thùng khác. Hàng ngày thống kê báo cáo
số lượng, chất lượng thùng rác vụn được giao duy trì trên địa bàn, đề xuất lắp đặt
thùng rác cho phù hợp với nơi phát sinh chất thải;
c) Di chuyển phương tiện thu gom cơ giới dọc tuyến đường duy trì thực hiện
thu chất thải đúng giờ, đúng tuyến được giao (có thể duy trì 1 hoặc nhiều lần trong
ngày tùy theo từng loại đường phố). Hỗ trợ người dân đổ chất thải lên xe và tuyên
truyền, nhắc nhở người dân không đổ chất thải ra đường, hè phố. Tùy theo khối
lượng chất thải phát sinh, thời gian phát sinh để lập số vòng xe chạy trên tuyến, để
đảm bảo thu hết rác;
d) Vận chuyển chất thải đến điểm chuyển tải hoặc trạm trung chuyển.
1.5. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện về điểm lưu giữ phương tiện;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định
và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo.
2. Quy trình kỹ thuật quét đường, phố bằng thủ công
2.1. Công tác chuẩn bị
35
a) Bố trí người lao động quét đường;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...), chổi nam, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác;
2.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật quét đường bằng thủ công; đảm bảo bề
mặt lòng đường và vỉa hè sạch sẽ, không còn cát, bụi, bùn đất, lá rụng hoặc rác thải
phát sinh; không để chất thải rơi vãi sau khi gom, không để chất thải tồn đọng sau
ca làm việc;
b) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ các quy định pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, đặc biệt khi làm việc vào ban đêm và
trên các tuyến đường có xe cơ giới lưu thông.
2.3. Thời gian và phạm vi thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Từ sau 22h00 đến 05h00 sáng hôm sau;
b) Phạm vi duy trì: Chiều rộng bằng 2m tính từ mép ngoài rãnh nước dưới
đường. Áp dụng đối với các tuyến đường, phố có hạ tầng giao thông không đủ điều
kiện sử dụng xe cơ giới để quét đường, phố.
Đối với các trường hợp quét dọn sau các đợt mưa bão hoặc xảy ra sự cố chất
thải trên đường, phố có thể kết hợp phương thức quét thủ công và cơ giới để đảm
bảo vệ sinh môi trường.
2.4. Quét đường, phố bằng thủ công
a) Lựa chiều gió, dùng chổi cán dài (loại nan 1,2m) quét thứ tự từ trong làn
đường vào phía vỉa. Khi quét tỳ chổi nhát nọ, nhát kia để sạch rác. Khi quét từ
khoảng 8 đến 10m quay lại tỳ chổi, miết gờ vỉa và vun rác, đất thành đống sát gờ
vỉa. Khi quét gờ vỉa kết hợp tua lại lòng vỉa một lần nữa để vỉa sạch và thoát nước.
Đối với các tuyến đường có xe ô tô đỗ dưới lòng đường, sử dụng chổi quét sâu vào
gầm xe, làm sạch khu vực xung quanh xe;
b) Khi đã hình thành các đống nhỏ trên vỉa hè và lòng đường, dùng chổi, xẻng
xúc hết rác, đất, lá cây vào phương tiện thu gom và tập kết gọn gàng để phương tiện
thu gom cơ giới đi thu;
c) Trước khi kết thúc công việc, thực hiện kiểm tra và duy trì lại những khu
vực phát sinh chất thải.
2.5. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện về điểm lưu giữ phương tiện;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định
và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo.
3. Quy trình kỹ thuật quét đường, phố, dải phân cách bằng cơ giới
3.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động vận hành xe quét hút;
36
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...) và các dụng cụ lao động cần thiết khác; Kiểm tra lượng nước sạch chống
bụi để bổ sung kịp thời;
c) Kiểm tra phương tiện quét hút đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an
toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định.
3.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật vận hành xe quét hút; đảm bảo các thao
tác kỹ thuật đồng bộ, không gây bụi phát tán ra môi trường trong suốt quá trình tác
nghiệp; chủ động điều chỉnh áp lực nước, tốc độ quét và vị trí chổi phù hợp với thực
tế mặt đường;
b) Sau khi quét hút, bề mặt lòng đường, vỉa hè, dải phân cách phải sạch sẽ,
không còn rác, cát, bụi, đất bùn hoặc chất thải rơi vãi; không để lại vệt bẩn hoặc bụi
mịn phía sau xe; đảm bảo vệ sinh toàn diện các khu vực được giao;
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ các quy định pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, đặc biệt khi vận hành ban đêm và
trên tuyến đường có mật độ phương tiện cao; phương tiện phải có đầy đủ thiết bị
cảnh báo, đèn tín hiệu và biển hướng dẫn theo quy định.
3.3. Thời gian và phạm vi thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Quét hút từ 23h00 đến 6h00 sáng hôm sau (có thể thực
hiện tăng cường ca ngày từ 9h00 đến 15h00 đối với một số tuyến đường, phố theo
yêu cầu của chủ đầu tư);
b) Phạm vi thực hiện:
Áp dụng cho các tuyến đường, phố có đầy đủ hạ tầng: hè, vỉa, dải phân cách,
… và các tuyến đường chưa đầy đủ hạ tầng (thiếu một trong các hạng mục trên) trên
địa bàn thành phố cho phép sử dụng phương tiện cơ giới.
Đối với các trường hợp quét dọn sau các đợt mưa bão hoặc xảy ra sự cố chất
thải trên đường, phố có thể kết hợp phương thức quét thủ công và cơ giới để đảm
bảo vệ sinh môi trường.
Phạm vi duy trì: Chiều rộng bằng 2m tính từ mép vỉa, dải phân cách ra lòng đường.
3.4. Quét đường bằng phương tiện chuyên dùng quét hút
a) Di chuyển phương tiện quét hút từ điểm lưu giữ phương tiện đến vị trí quét
hút theo lịch trình được phân công; chủ động bổ sung nước sạch chống bụi trong
trường hợp cần thiết; điều khiển phương tiện sát vỉa, mép hè, dải phân cách, bật đèn
công tác, kiểm tra áp suất hơi ở đồng hồ trên bảng điều khiển, khởi động và cho
động cơ phụ hoạt động ổn định, tốc độ di chuyển quét hút duy trì 4 – 5 km/giờ hoặc
theo hướng dẫn của nhà sản xuất; Mở các bép phun chống bụi tùy theo lượng cát
bụi thực tế trên đường;
b) Quan sát mặt đường sau khi quét để điều chỉnh chổi, nước và tốc độ quét
cho phù hợp, không để dây vết bụi ở lại trên mặt đường, không gây bụi trong quá
37
trình quét; Dừng xe thông tắc ống hút khi ống hút bị tắc; Bề mặt đường sau khi quét
hút phải hết cát, bụi, rác, sạch. Vỉa, dải phân cách sạch bùn đất, bụi bẩn;
c) Khi lượng cát, rác trên thùng đầy thì tiến hành đi đổ vào nơi quy định;
d) Tiếp tục thực hiện quét hút đường phố như lịch trình quy định theo quy trình
kỹ thuật tại khoản này cho đến hết ca làm việc.
3.5. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện quét hút về điểm lưu giữ phương tiện;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định
và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo.
4. Quy trình kỹ thuật quét hè đường, phố bằng thủ công
4.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động quét hè;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...), chổi nan, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác;
4.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật quét hè phố, ngõ bằng thủ công; đảm bảo
bề mặt hè sạch sẽ, không còn cát, bụi, lá rụng, cây cỏ mọc dại, rác thải hoặc bùn
đất; các đống rác được vun gọn sát mép hè, đảm bảo thuận tiện cho việc thu gom
tiếp theo; không để phát sinh bụi trong quá trình quét; sử dụng đúng dụng cụ và lựa
chiều gió phù hợp để tránh phát tán bụi, rác;
b) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ các quy định pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông và nội quy đô thị; đặc biệt lưu ý các
thao tác vào ban đêm, tại tuyến phố có nhiều phương tiện lưu thông.
4.3. Thời gian và phạm vi thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Từ sau 23h00 đến 06h00 sáng hôm sau;
b) Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các tuyến đường, phố có hè đủ điều kiện
hạ tầng để quét (bề mặt hè ổn định, ít bong tróc, lồi lõm, sụt lún,...).
4.4. Quét hè phố bằng thủ công
a) Sử dụng chổi quét thứ tự từ trong ra hết mặt hè rồi vun rác lại từng đống sát
mép hè, tăng cường quét vào mùa lá rụng. Khi quét tỳ chổi để đỡ bụi và quét được
cả cát, đất trên hè;
b) Lựa chiều gió, dùng chổi cán dài (loại nan 1,2m) quét thứ tự từ trong ra hết
mặt hè rồi vun rác lại thành từng đống sát mép hè cách nhau từ 8 đến 10m;
c) Vệ sinh, thu dọn rác tại gốc cây cột điện.
4.5. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện về điểm lưu giữ phương tiện;
38
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định
và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo.
5. Quy trình kỹ thuật quét ngõ xóm bằng cơ giới
5.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động vận hành xe quét hút;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...) và các dụng cụ lao động cần thiết khác; Kiểm tra lượng nước sạch chống
bụi để bổ sung kịp thời;
c) Kiểm tra phương tiện quét hút đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an
toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định.
5.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật vận hành xe quét hút cơ giới tại ngõ xóm;
không gây bụi, không rò rỉ nước, không phát tán chất thải trong quá trình tác nghiệp;
b) Sau khi quét hút, bề mặt ngõ phải sạch cát, bụi, rác và bùn đất; không để tồn
rác qua ngày;
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ các quy định pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, nhất là tại ngõ dân cư hẹp, có mật độ
phương tiện hoặc người đi bộ cao.
5.3. Thời gian và phạm vi thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Từ sau 23h00 đến 06h00 sáng hôm sau;
b) Phạm vi thực hiện:
Áp dụng với các ngõ đảm bảo điều kiện hạ tầng kỹ thuật có thể sử dụng xe cơ
giới: ngõ có vỉa, chiều rộng > 3m có chỗ quay đầu.
5.4. Quét ngõ xóm bằng cơ giới
a) Di chuyển phương tiện quét hút từ điểm lưu giữ phương tiện đến vị trí quét
hút theo lịch trình được phân công; chủ động bổ sung nước sạch chống bụi trong
trường hợp cần thiết; chổi quét được điều khiển đưa sát vỉa (trừ trường hợp gặp
chướng ngại vật), bật đèn công tác, hạ chổi quét hút, khởi động quạt hút và điều
chỉnh tốc độ quạt hút cho phù hợp với lượng rác, bụi; tốc độ di chuyển quét hút duy
trì từ 2 – 5 km/giờ hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất;
b) Mở các bép phun chống bụi tùy theo lượng cát bụi thực tế trên đường;
c) Trong quá trình quét hút, quan sát mặt đường sau khi quét để điều chỉnh
chổi, nước và tốc độ quét cho phù hợp, không để dây vết bụi ở lại trên mặt đường,
không gây bụi trong quá trình quét; Dừng xe thông tắc ống hút khi ống hút bị tắc;
d) Khi lượng cát, rác trên thùng đầy thì tiến hành đi đổ vào nơi quy định. Thao
tác đổ phế thải thực hiện theo hướng dẫn vận hành của phương tiện chuyên dùng
quét hút.
39
đ) Tiếp tục thực hiện quét hút ngõ xóm như lịch trình quy định theo quy trình
kỹ thuật tại khoản này cho đến hết ca làm việc.
5.5. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện về điểm lưu giữ phương tiện;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định
và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo.
6. Quy trình kỹ thuật rửa đường, phố bằng xe chuyên dùng
6.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động điều khiển phương tiện chuyên dùng rửa đường;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...) và các dụng cụ lao động cần thiết khác;
c) Kiểm tra phương tiện chuyên dùng đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật,
an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định.
6.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật rửa đường bằng xe chuyên dùng; chủ
động điều chỉnh áp lực bơm, độ chếch bép phun và tốc độ phương tiện phù hợp với
hiện trạng mặt đường, bảo đảm rửa sạch cát bụi, bùn đất trên lòng đường. Không để
phát tán nước ra khu vực không cần thiết, không làm bắn nước vào người đi đường;
b) Các tuyến đường được duy trì phải sạch sẽ, khô thoáng, không tồn đọng bùn
đất, nước thải; lòng đường sạch, vỉa hè thông thoáng, cảnh quan đảm bảo;
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ các quy định pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, vận hành thiết bị chuyên dùng; tránh
thực hiện vào giờ cao điểm hoặc tại khu vực đông dân cư nếu không có điều kiện
an toàn đầy đủ;
d) Tùy thuộc vào bề rộng của mặt đường (đối với tuyến có dải phân cách cứng
thì tính theo chiều rộng của mỗi bên) để bố trí phương án rửa đường cho phù hợp.
Đối với các tuyến có bề rộng < 10m thì thực hiện rửa 1 làn (di chuyển phương tiện
giữa đường và rửa 2 bép sang 2 bên). Đối với các tuyến có bề rộng >10 m thì tùy
thuộc vào bề rộng của mặt đường (đối với tuyến có dải phân cách cứng thì tính theo
chiều rộng của mỗi bên) để bố trí số làn rửa, phương án rửa cho phù hợp;
đ) Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 1: Mặt đường sạch, không đọng nước,
sau rửa giữ đúng màu vật liệu. Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 2: Mặt đường
sạch, không đọng nước. Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 3: Mặt đường không
còn rác, không đọng nước.
6.3. Thời gian và phạm vi thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Từ 23h00 đến 6h00 sáng hôm sau (có thể thực hiện
tăng cường ca ngày từ 9h00 đến 15h00 đối với một số tuyến đường, phố theo yêu
cầu của chủ đầu tư);
b) Phạm vi áp dụng:
40
Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 1: Hàng ngày.
Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 2: 02 ngày/lần.
Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 3: 02 lần/tuần.
6.4. Rửa đường bằng xe chuyên dùng
a) Di chuyển phương tiện chuyên dùng từ điểm tập kết phương tiện đến vị trí
duy trì theo lịch trình được phân công;
b) Thực hiện rửa các đường, phố với tốc độ di chuyển trung bình của phương
tiện chuyên dùng từ 6 – 8 km/giờ hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất phương
tiện, điều chỉnh áp lực bơm và độ chếch các bép phun phù hợp với hiện trạng mặt
đường đảm bảo rửa sạch đất, cát, bụi; Các tuyến đường được duy trì phải đảm bảo
sạch sẽ, lòng đường sạch, vỉa thông thoáng, không làm bắn nước vào người đi đường;
c) Trong quá trình tác nghiệp, nếu hết nước xe di chuyển đến địa điểm tiếp
nhận nước theo quy định và di chuyển về địa điểm duy trì theo đúng lịch trình. Khi
rửa hết tuyến đường, di chuyển phương tiện chuyên dùng đến tuyến đường cần duy
trì tiếp theo theo lịch trình và thực hiện theo quy trình được quy định tại khoản này.
6.5. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện chuyên dùng về điểm lưu giữ phương tiện;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện chuyên dùng, dụng cụ lao động vào
vị trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo;
7. Quy trình kỹ thuật rửa hè đường, phố bằng xe chuyên dùng
7.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động điều khiển phương tiện chuyên dùng rửa hè;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...) và các dụng cụ lao động cần thiết khác;
c) Kiểm tra phương tiện chuyên dùng đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật,
an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định.
7.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật rửa hè bằng xe chuyên dùng;
b) Hè phố sau khi duy trì phải sạch sẽ; không tồn đọng bùn đất, bụi bẩn, chất
thải sót lại; vỉa thông thoáng, không làm bắn nước lên người đi bộ hoặc phương tiện
giao thông;
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ các quy định pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, an toàn môi trường và an toàn vận
hành thiết bị chuyên dùng;
d) Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 1: Mặt hè sạch, không đọng nước, sau rửa
giữ đúng màu vật liệu. Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 2: Mặt hè sạch, không
đọng nước. Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 3: Mặt hè không còn rác, không đọng nước.
7.3. Thời gian và phạm vi thực hiện
41
a) Thời gian thực hiện: Từ 23h00 ngày hôm trước đến 6h00 sáng hôm sau;
b) Phạm vi thực hiện:
Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 1: Rửa hàng ngày.
Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 2: 02 ngày/lần.
Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 3: 02 lần/tuần.
Công tác rửa hè bằng xe chuyên dùng theo các cấp độ duy trì nêu trên chỉ áp
dụng với các hè có độ rộng thông thoáng, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo để tránh gây
đọng nước hoặc chảy ngược lại vào nhà dân (vật liệu mặt hè phải là vật liệu cứng
đồng bộ, bền nước, thoát nước bề mặt tốt).
7.4. Rửa hè bằng xe chuyên dùng
a) Di chuyển phương tiện đến điểm lấy nước. Sau khi tiếp đầy nước, phương
tiện di chuyển đến tuyến rửa đúng giờ, đi theo phương án, lịch trình;
b) Sử dụng thiết bị phun áp lực cao cầm tay xịt theo thứ tự từ trong ra ngoài hè
phố, tập trung vào các khe, mép hè, các góc khuất trên hè... đảm bảo đẩy hết bụi đất
và các vệt bẩn và phun gầm xe ô tô (nếu có);
c) Đối với các vết bẩn khó tẩy, công nhân sử dụng hóa chất tẩy rửa chuyên
dụng để làm sạch triệt để; không để lại vết bám sau tác nghiệp.
7.5. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện chuyên dùng về điểm lưu giữ phương tiện đúng quy định;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện chuyên dùng, dụng cụ lao động vào
vị trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo.
8. Quy trình kỹ thuật quét – rửa đường, phố bằng xe chuyên dùng
8.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động điều khiển phương tiện chuyên dùng rửa đường;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...) và các dụng cụ lao động cần thiết khác;
c) Kiểm tra phương tiện chuyên dùng đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật,
an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định.
8.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật quét - rửa bằng xe chuyên dùng;
b) Các tuyến đường được duy trì đảm bảo sạch sẽ, vỉa thông thoáng; Mặt đường
sạch, không đọng nước, sau rửa giữ đúng màu vật liệu; không tồn đọng bùn đất, bụi
bẩn, chất thải sót lại;
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ các quy định pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, an toàn môi trường và an toàn vận
hành thiết bị chuyên dùng;
42
d) Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 1: Bề mặt đường sau khi quét, rửa phải
hết cát, bụi, rác, sạch, không đọng nước. Vỉa sạch bùn đất, bụi bẩn. Sau rửa giữ đúng
màu vật liệu. Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 2: Bề mặt đường sau khi quét, rửa
phải hết cát, bụi, rác, sạch, không đọng nước. Vỉa sạch bùn đất, bụi bẩn. Cấp độ duy
trì vệ sinh môi trường 3: Bề mặt đường sau khi quét, rửa không còn rác, không đọng
nước.
8.3. Thời gian và phạm vi thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Từ 23h00 ngày hôm trước đến 6h00 sáng hôm sau (có
thể thực hiện tăng cường ca ngày từ 9h00 đến 15h00 đối với một số tuyến đường,
phố theo yêu cầu của chủ đầu tư);
b) Phạm vi thực hiện:
Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 1: Hàng ngày.
Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 2: 02 ngày/lần.
Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 3: 02 lần/tuần.
Công tác quét - rửa đường bằng xe chuyên dụng theo các cấp độ duy trì nêu
trên chỉ áp dụng cho các tuyến đường có đầy đủ hạ tầng: hè, vỉa, dải phân cách,…
và các tuyến đường chưa đầy đủ hạ tầng (thiếu một trong các hạng mục trên) trên
địa bàn thành phố cho phép sử dụng phương tiện cơ giới. Căn cứ vào hiện trạng
tuyến đường và các công tác khác được thực hiện trên tuyến đường để lựa chọn thực
hiện công tác quét đường phố bằng cơ giới hoặc công tác quét - rửa đường bằng xe
chuyên dùng hoặc rửa đường bằng xe chuyên dùng hoặc thực hiện kết hợp.
8.4. Quét - rửa đường bằng xe chuyên dùng
a) Di chuyển phương tiện chuyên dùng từ điểm tập kết phương tiện đến vị trí
quét, rửa theo lịch trình được phân công;
b) Phương tiện quét - rửa di chuyển sát vỉa dọc hai bên đường, phun rửa và hút
chất bẩn trên đường vào xe. Thực hiện rửa các đường, phố với tốc độ di chuyển
trung bình của phương tiện chuyên dùng từ 4 – 6 km/giờ hoặc theo hướng dẫn của
nhà sản xuất phương tiện, quan sát mặt đường sau khi quét để điều chỉnh chổi, nước
và tốc độ quét cho phù hợp, không để dây vết bụi ở lại trên mặt đường, không gây
bụi trong quá trình quét;
c) Trong quá trình tác nghiệp, nếu hết nước xe di chuyển đến địa điểm tiếp
nhận nước theo quy định và di chuyển về địa điểm duy trì theo đúng lịch trình. Khi
rửa hết tuyến đường, di chuyển phương tiện chuyên dùng đến tuyến đường cần duy
trì tiếp theo theo lịch trình và thực hiện theo quy trình được quy định tại khoản này;
d) Khi lượng cát, chất thải trên thùng đầy thì tiến hành đi đổ vào nơi quy định.
Thao tác đổ phế thải thực hiện theo hướng dẫn vận hành của phương tiện chuyên
dùng quét hút.
8.5. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện chuyên dùng về điểm lưu giữ phương tiện;
43
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện chuyên dùng, dụng cụ lao động vào
vị trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo;
9. Quy trình kỹ thuật phun sương dập bụi bằng xe chuyên dùng
9.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động điều khiển phương tiện chuyên dùng phun sương dập bụi;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...), thiết bị báo hiệu, biển cảnh báo và các dụng cụ lao động cần thiết khác;
c) Kiểm tra phương tiện chuyên dùng đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật,
an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định.
9.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật phun sương dập bụi bằng xe chuyên dùng;
đảm bảo không gây ùn tắc giao thông trong quá trình tác nghiệp;
b) Đảm bảo việc phun sương đều, bao phủ toàn bộ và đúng khu vực, đúng thời
gian theo kế hoạch; giảm thiểu tối đa bụi mịn, bụi lơ lửng tại khu vực được phun sương;
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ các quy định pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, an toàn môi trường và an toàn vận
hành phương tiện chuyên dùng.
9.3. Thời gian và phạm vi thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Từ 23h00 đến 6h00 sáng ngày hôm sau hoặc khi có yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền. Lưu ý tránh thực hiện khi có gió lớn, trời mưa, hoặc
thời tiết đối lưu mạnh;
b) Phạm vi áp dụng: Các tuyến có nồng độ PM2.5 trong không khí ở mức độ
cao, các tuyến mật độ giao thông cao, các tuyến có nhiều công trình đang xây dựng.
Tất cả các tuyến này phải đáp ứng điều kiện: Chiều rộng mặt đường ≥ 10m, bán
kính quay vòng ≥16m, độ cao thông thoáng phía trên mặt đường (không có vật cản)
≥ 6m.
9.4. Công tác phun sương dập bụi bằng xe chuyên dùng
a) Di chuyển phương tiện từ điểm tập kết phương tiện ra tuyến dập bụi đúng
giờ, đi theo đúng phương án, lịch trình được phân công;
b) Khi đến khu vực tác nghiệp, cần tiến hành điều chỉnh góc độ phun (thường
từ 45°–60°) và lưu lượng sương tùy theo mật độ bụi, độ ẩm không khí và độ bẩn
của mặt đường. Khởi động hệ thống phun sương, điều khiển xe chạy đều trong dải
tốc độ 15–25 km/h, đảm bảo phun sương đều và bao phủ toàn bộ khu vực tác nghiệp;
c) Trong quá trình phun sương, cần quan sát hiệu quả phun sương. Nếu phát
hiện hiên tượng phun không đều, tắc vòi phun, áp lực yếu hoặc bụi chưa được xử lý
hiệu quả, lập tức tạm dừng phương tiện để xử lý sự cố kỹ thuật, sau đó tiếp tục duy
trì theo lịch trình.
9.5. Kết thúc ca làm việc
44
a) Di chuyển phương tiện về điểm lưu giữ phương tiện;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định
và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo.
10. Quy trình kỹ thuật duy trì vệ sinh đường, hè phố theo tần suất
10.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động thực hiện công tác duy trì vệ sinh đường, hè phố;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...), thiết bị báo hiệu, biển cảnh báo, chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần
thiết khác;
c) Kiểm tra phương tiện thu gom đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an
toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định.
10.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật các công đoạn duy trì vệ sinh đường, hè
phố theo đúng tuyến, đúng tần suất được giao;
b) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao
thông; đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, đặc biệt tại các tuyến đường
có mật độ phương tiện cao hoặc giờ cao điểm;
c) Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 1: Bề mặt đường và hè phố phải đảm bảo
luôn sạch sẽ, không có rác vụn, rác mô, bịch bọc, lá cây rụng, mẩu thuốc lá, phân
động vật, phế thải xây dựng, đất cát...trên hè, dưới lòng đường; các khu vực gốc
cây, chân cột điện, dải phân cách luôn sạch sẽ, mỹ quan; thùng rác công cộng phải
đảm bảo sạch sẽ, không có rác để ngoài thùng, không có tình trạng rác tràn thùng.
Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 2: Bề mặt đường và hè phố phải đảm bảo luôn
sạch sẽ, không có rác vụn, rác mô, bịch bọc, phế thải xây dựng, đất cát...trên hè,
dưới lòng đường; các khu vực gốc cây, chân cột điện, dải phân cách luôn sạch sẽ,
mỹ quan; thùng rác công cộng phải đảm bảo sạch sẽ, không có rác để ngoài thùng,
không có tình trạng rác tràn thùng. Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 3: Bề mặt
đường và hè phố phải đảm bảo luôn sạch sẽ, không có rác vụn, rác mô, bịch bọc,
phế thải xây dựng,...trên hè, dưới lòng đường; các khu vực gốc cây, chân cột điện,
dải phân cách luôn sạch sẽ, mỹ quan; thùng rác công cộng phải đảm bảo sạch sẽ,
không có rác để ngoài thùng, không có tình trạng rác tràn thùng.
10.3. Thời gian và phạm vi thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Từ 06h00 đến 18h00 hàng ngày;
b) Phạm vi thực hiện: Áp dụng riêng cho 03 cấp độ duy trì, cụ thể:
- Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 1: Vệ sinh và làm sạch tinh 14h/ngày tương
đương 20 phút quay vòng 1 lượt.
- Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 2: Vệ sinh và làm sạch tinh 12h/ngày tương
đương 60 phút quay vòng 1 lượt.
45
- Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 3: Vệ sinh và làm sạch tinh 8h/ngày tương
đương 120 phút quay vòng 1 lượt.
10.4. Duy trì vệ sinh đường, hè phố theo tần suất
a) Di chuyển phương tiện thu gom dọc hai bên phố, làm sạch đường, hè phố
(nhặt rác phát sinh trên đường), thu gom vào phương tiện thu gom;
b) Quét sạch những vị trí bẩn trên đường, hè phố, gốc cây, chân cột điện...;
c) Dọn sạch chất thải trong thùng, đặt túi chứa chất thải vào thùng để thu chất thải;
d) Dùng giẻ ẩm lau xung quanh mặt ngoài thùng cho sạch bụi bẩn. Dùng chổi
quét, thu rác xung quanh vị trí đặt thùng trong phạm vi bán kính 1m. Tiếp tục thực
hiện trình tự các công việc trên đối với các thùng khác;
đ) Quản lý thùng rác: Hàng ngày thống kê báo cáo số lượng, chất lượng thùng
rác vụn được giao duy trì trên địa bàn với tổ sản xuất;
e) Vận chuyển chất thải đến điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển.
10.5. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện về điểm lưu giữ phương tiện;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định
và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo.
11. Quy trình kỹ thuật duy trì vệ sinh các vườn hoa, công viên, dải phân
cách
11.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động thực hiện duy trì vườn hoa, công viên, dải phân cách;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...), thiết bị báo hiệu, biển cảnh báo, chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần
thiết khác;
c) Kiểm tra phương tiện thu gom và các thiết bị cần thiết khác đáp ứng các yêu
cầu về an toàn kỹ thuật, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường theo quy định.
11.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật các công đoạn duy trì vệ sinh vườn hoa,
công viên, dải phân cách theo đúng tuyến, đúng ca làm việc;
b) Đảm bảo các khu vực được giao đều sạch sẽ, không tồn đọng rác, đất cát, lá
rụng, cỏ dại…; không tồn tại nước đọng, bùn trên đường dạo tại các dải phân cách,
vườn hoa, công viên; đảm bảo hệ thống thoát nước không bị tắc nghẽn bởi chất thải,
rác rơi vãi; thành vỉa phải sạch sẽ, không có đất cát, rêu bám;
c) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ các quy định pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
11.3. Thời gian và phạm vi thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Từ 08h00 đến 20h00 hàng ngày;
46
b) Phạm vi thực hiện:
- Quét đường dạo bằng thủ công: 01 lần/ngày.
- Rửa đường dạo bằng thủ công: 01 lần/tuần.
- Duy trì vệ sinh và làm sạch tinh đường dạo, bề mặt thảm cỏ,...: 12h/ngày
tương đương 60 phút quay vòng 1 lượt.
11.4. Duy trì vệ sinh các vườn hoa, công viên, dải phân cách
a) Di chuyển phương tiện thu gom, rửa đường từ điểm tập kết hoặc điểm lưu
giữ phương tiện đến vị trí duy trì theo lịch trình được phân công, dừng phương tiện,
báo hiệu thời điểm duy trì, cảnh báo an toàn giao thông nếu cần thiết;
b) Lựa theo chiều gió, quét tỳ chổi để quét sạch rác, lá cây, bụi và cả đất cát
trên đường dạo. Khi quét tỳ chổi và quét vun lại thành đống, tăng cường quét vào
mùa lá rụng. Xúc toàn bộ rác, phế thải lên phương tiện thu gom. Thu hết và kịp thời
dọn chất thải rắn, nilon trên bề mặt thảm cỏ, đường dạo, xung quanh vỉa thuộc dải
phân cách và các vườn hoa, công viên;
c) Sử dụng chổi quét sạch lá cây, rác phía mặt thảm cỏ của dải phân cách. Tùy
thuộc vào phân bổ các khóm cây, mảng cây để quét gom lại thành đống;
d) Bố trí công nhân duy trì, nhặt chất thải vụn phát sinh trong khuôn viên (mẩu
thuốc lá, rác vãng lai, phân động vật, cành lá rụng...), thu gom vào phương tiện thu
gom. Quét sạch những vị trí bẩn trên đường dạo, gốc cây, chân cột điện.... Nếu trên
đường có các vũng nước đọng dùng chổi quét tạt cho hết nước đọng và thu sạch
bùn, đất, rác. Chất thải được thu dọn và tập kế tại các vị trí thích hợp hạn chế ảnh
hưởng đến cảnh quan, giao thông;
đ) Chất thải sau khi thu gom được di chuyển đến điểm tập kết; hỗ trợ chuyển
chất thải rắn sinh hoạt từ phương tiện thu gom lên phương tiện vận chuyển;
e) Rửa hè bằng xe chuyên dùng: Sử dụng thiết bị phun áp lực cao cầm tay xịt
hết các đường dạo theo thứ tự đảm bảo đẩy hết bụi đất và các chất bẩn bám trên mặt
đường (nếu có).
11.5. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện về điểm lưu giữ phương tiện;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện thu gom, dụng cụ lao động vào vị trí
quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo.
12. Quy trình kỹ thuật duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng gạch
12.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động duy trì nhà vệ sinh công cộng;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...), chổi, xẻng, giấy vệ sinh, xà phòng, nước cọ rửa và các dụng cụ lao động
cần thiết khác;
47
c) Kiểm tra tình trạng kỹ thuật (biển hiệu, biến báo, đèn chiếu sáng, hệ thống
cấp thoát nước, hệ thống thông gió) và các thiết bị cần thiết khác đáp ứng các yêu
cầu về an toàn kỹ thuật, đảm bảo tình trạng hoạt động bình thường và bảo vệ môi
trường theo quy định;
d) Đối với các nhà vệ sinh công cộng có chất thải nguy hại: phải trang bị đầy
đủ dụng cụ lưu chứa chuyên dụng: thùng chứa có nắp đậy kín, có dán nhãn theo quy
định (dung tích 5 – 10 lít), có túi chứa rác bên trong và có kìm gắp để thu gom chất
thải nguy hại đảm bảo an toàn.
12.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng gạch;
b) Đảm bảo nhà vệ sinh đầy đủ biển hiệu, biển báo, đèn chiếu sáng; hệ thống
cấp thoát nước, thông gió hoạt động bình thường; các bậc lên xuống an toàn, chắc chắn;
c) Duy trì vệ sinh sạch sẽ bên trong và xung quanh nhà vệ sinh; không có mùi
hôi, ruồi muỗi, phế thải vứt bừa bãi; không sử dụng nhà vệ sinh vào mục đích khác
ngoài phục vụ cộng đồng;
d) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn lao
động, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.
12.3. Thời gian thực hiện: Từ 6h00 đến 22h00 hàng ngày;
12.4. Duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng gạch
a) Quét dọn phế thải bên trong, xung quanh nhà vệ sinh và trên đường vào nhà
vệ sinh; Duy trì vệ sinh sạch sẽ các hạng mục vệ sinh; Hàng ngày vẩy thuốc sát
trùng và dầu xả. Nhà vệ sinh công cộng không có mùi hôi, ruồi muỗi, không có phế
thải vứt bừa bãi trong và ngoài nhà vệ sinh;
b) Vận hành các thiết bị của nhà vệ sinh: Vận hành biển hiệu, biến báo, đèn
chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống thông gió và các thiết bị cần thiết
khác đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách. Các hạng mục vệ sinh sạch sẽ,
duy trì hoạt động tốt, an toàn;
c) Chăm sóc cây cảnh và các vật kiến trúc của nhà vệ sinh: tưới nước cho các
cây cảnh của nhà vệ sinh từ 1 – 2 lần/ngày; Thường xuyên lau chùi hàng rào, biển
quảng cáo đảm bảo yêu cầu mỹ quan (nếu có);
d) Khi có sự cố phải báo ngay cho cán bộ quản lý để có biện pháp ngăn chặn,
sửa chữa kịp thời. Khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, trật tự công cộng
phải báo ngay cho cơ quan công an gần nhất hoặc cơ quan chức năng để can thiệp
kịp thời.
12.5. Kết thúc ca làm việc
a) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
b) Tổng hợp số lượng khách trong ca ghi vào sổ nhật ký. Thực hiện bàn giao
chi tiết về tài sản, công cụ dụng cụ và tình hình quản lý cho người làm ca sau.
13. Quy trình kỹ thuật duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng thép
48
13.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động duy trì nhà vệ sinh công cộng;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...), chổi, xẻng, giấy vệ sinh, xà phòng, nước cọ rửa và các dụng cụ lao động
cần thiết khác;
c) Kiểm tra tình trạng kỹ thuật nhà vệ sinh (hệ thống cấp điện, hệ thống cấp
thoát nước, đồng hồ điện, đồng hồ nước, vận hành thử các công tắc xả nước bồn
cầu, bồn tiểu) và các thiết bị cần thiết khác đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật,
đảm bảo tình trạng hoạt động bình thường và bảo vệ môi trường theo quy định.
13.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng gạch;
b) Các thiết bị vệ sinh phải được vệ sinh sạch sẽ, không tắc nghẽn, không để
tồn đọng chất thải; đảm bảo không có mùi hôi, ruồi muỗi, phế thải trong và ngoài
nhà vệ sinh;
c) Xung quanh nhà vệ sinh, đường vào và khuôn viên phải sạch sẽ, thông
thoáng, không đọng nước hoặc rác thải gây mất mỹ quan;
d) Các thiết bị điện và hệ thống cấp thoát nước phải được vận hành an toàn,
thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời; thực hiện định kỳ bơm hút
chất thải tại các hố ga, bể chứa của nhà vệ sinh nhằm đảm bảo vận hành ổn định và
vệ sinh môi trường;
đ) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn lao
động, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.
13.3. Thời gian thực hiện: Toàn bộ thời gian mở cửa phục vụ.Thực hiện liên
tục trong toàn bộ thời gian mở cửa phục vụ khách sử dụng.
13.4. Duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng thép
a) Làm vệ sinh đầu ca: Dùng giẻ ẩm lau bên ngoài nhà vệ sinh, lau các vách
ngăn bên trong nhà vệ sinh với nguyên tắc lau từ trên xuống dưới đảm bảo sạch sẽ;
Dùng dung dịch vệ sinh tẩy rửa lavabo, bồn cầu, bồn tiểu vệ sinh các thiết bị đảm
bảo sạch sẽ, sạch hóa chất và không có mùi hôi; Bỏ băng phiến vào âu tiểu; Quét
dọn vệ sinh xung quanh nhà vệ sinh, xúc rác đổ vào thùng chứa; Bổ sung giấy vệ
sinh và xà phòng nếu cần; Nhà vệ sinh công cộng không có mùi hôi, không có phế
thải vứt bừa bãi trong và ngoài nhà vệ sinh;
b) Vận hành các thiết bị của nhà vệ sinh: Vận hành hệ thống cấp nước, các
thiết bị vệ sinh (bồn cầu, âu tiểu, lavabo, vòi xịt, các thiết bị điện,…) đảm bảo đáp
ứng nhu cầu sử dụng của khách. Các thiết bị vệ sinh sạch sẽ, duy trì hoạt động tốt,
an toàn;
c) Vận hành hệ thống đèn phục vụ chiếu sáng: mùa đông từ 17h đến 6h sáng
hôm sau (trong đó, sử dụng 01 đèn bảo vệ từ 22h đến 6h sáng hôm sau); mùa hè từ
18h đến 5h30 sáng hôm sau (trong đó, sử dụng 01 đèn bảo vệ từ 22h đến 5h sáng
hôm sau);
49
d) Ghi chép sổ theo dõi thời gian khách đến, khách đi; hướng dẫn khách sử
dụng thiết bị không bị hư hỏng. Thường xuyên xịt rửa hoặc lau chùi các buồng vệ
sinh, bệ xí, âu tiểu, duy trì vệ sinh sạch sẽ gương, lavabo và các thiết bị khác; Kiểm
tra, bổ sung giấy vệ sinh nếu cần;
đ) Thực hiện quét dọn nhà vệ sinh thường xuyên (ít nhất 1 – 2 lần/giờ) và điều
chỉnh tăng theo lưu lượng người sử dụng; Thường xuyên lau chùi cửa, các cách
ngăn của nhà vệ sinh; Tiến hành vẩy thuốc sát trung và dầu xả hoặc xịt nước thơm;
Quét dọn rác, phế thải xung quanh nhà vệ sinh và trên đường vào nhà vệ sinh đảm
bảo môi trường sạch sẽ không có rác;
e) Chăm sóc cây cảnh và các vật kiến trúc của nhà vệ sinh: tưới nước cho các
cây cảnh của nhà vệ sinh từ 1 – 2 lần/ngày; Thường xuyên lau chùi hàng rào inox,
biển quảng cáo đảm bảo yêu cầu mỹ quan (nếu có);
g) Khi có sự cố phải báo ngay cho cán bộ quản lý để có biện pháp ngăn chặn,
sửa chữa kịp thời. Khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, trật tự công cộng
phải báo ngay cho cơ quan công an gần nhất hoặc cơ quan chức năng để can thiệp
kịp thời.
13.5. Kết thúc ca làm việc
a) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
b) Tổng hợp số lượng khách trong ca ghi vào sổ nhật ký. Thực hiện bàn giao
chi tiết về tài sản, công cụ dụng cụ và tình hình quản lý cho người làm ca sau. Khi
kết thúc ca 2 đổ chất khử mùi vào bồn cầu xả nước cho trôi hết vào bể chứa;
14. Quy trình kỹ thuật vận chuyển, lắp đặt, thu hồi nhà vệ sinh lưu động
14.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động hỗ trợ lắp đặt; lao động điều khiển phương tiện di
chuyển nhà vệ sinh lưu động;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...) và các dụng cụ lao động cần thiết khác;
c) Kiểm tra tình trạng kỹ thuật nhà vệ sinh lưu động, phương tiện vận chuyển
và các thiết bị cần thiết khác đáp ứng các yêu cầu an toàn kỹ thuật về vận hành và
lưu thông trên đường, đảm bảo tình trạng hoạt động bình thường và bảo vệ môi
trường theo quy định.
d) Tiếp nhận thông tin về vị trí lắp đặt nhà vệ sinh lưu động.
14.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật vận chuyển, lắp đặt, thu hồi nhà vệ sinh
lưu động; đảm bảo an toàn trong quá trình di chuyển, thao tác và vận hành;
b) Sau khi lắp đặt, nhà vệ sinh lưu động phải chắc chắn, ổn định, kết nối hệ
thống cấp nước đầy đủ, không rò rỉ, đảm bảo điều kiện sử dụng an toàn và vệ sinh
môi trường;
50
c) Khi thu hồi nhà vệ sinh lưu động, phải kiểm tra tình trạng sử dụng, ngắt hệ
thống cấp nước, vệ sinh sạch sẽ bên trong và bên ngoài trước khi tháo dỡ, đảm bảo
không rò rỉ chất thải, không gây ô nhiễm môi trường xung quanh trong quá trình
vận chuyển;
d) Trong quá trình làm việc phải tuân thủ các quy định pháp luật về giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
14.3. Thời gian thực hiện
a) Ban ngày: Từ 9h00 đến 15h00
b) Ban đêm: Từ 22h00 trở đi
14.4. Vận chuyển, thu hồi, lắp đặt nhà vệ sinh lưu động
a) Vận chuyển nhà vệ sinh lưu động lên phương tiện vận chuyển: Đối với moóc
vệ sinh lưu động, tốc độ di chuyển kéo moóc không quá 10km/giờ đối với đường
loại 1 và không quá 5km/giờ đối với đường loại 2; Đối với nhà vệ sinh lưu động
vận chuyển bằng phương tiện vận chuyển, xếp nhà vệ sinh trên thùng xe đảm bảo
an toàn về lao động và giao thông, tốc độ di chuyển của phương tiện không quá
20km/giờ. Trong quá trình vận chuyển, lao động điều khiển phương tiện luôn phải
quan sát để có tốc độ thích hợp, cần có người áp tải phương tiện vận chuyển nhà vệ
sinh để kịp thời cùng lao động điều khiển phương tiện khắc phục sự cố, đảm bảo an
toàn, luôn mở đèn báo hiệu;
b) Đối với nhà vệ sinh lưu động vận chuyển bằng phương tiện vận chuyển,
khi nhà vệ sinh lưu động được vận chuyển đến địa điểm lắp đặt, vận chuyển nhà vệ
sinh từ trên xe xuống địa điểm lắp đặt, chú ý quan sát, phối hợp đồng bộ đảm bảo
an toàn. Thực hiện lắp đặt nhà vệ sinh lưu động vào vị trí theo quy định; Sau khi
nhà vệ sinh được lắp đặt an toàn, đúng quy định, tiến hành cấp nước cho nhà vệ
sinh. Trong quá trình vận hành, luôn chú ý đảm bảo an toàn, khắc phục sự cố rò rỉ
nước, đảm bảo vệ sinh môi trường;
c) Khi hết thời gian sử dụng nhà vệ sinh lưu động, thực hiện cắt nước, tháo dỡ
và vận chuyển nhà vệ sinh lên phương tiện vận chuyển đảm bảo an toàn;
d) Khi có sự cố phải báo ngay cho cán bộ quản lý để có biện pháp ngăn chặn,
sửa chữa kịp thời.
14.5. Kết thúc ca làm việc
a) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
b) Thực hiện bàn giao chi tiết về tài sản, công cụ dụng cụ và tình hình quản lý
cho người tiếp nhận quản lý nhà vệ sinh lưu động.
15. Quy trình kỹ thuật duy trì nhà vệ sinh lưu động
15.1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động duy trì nhà vệ sinh lưu động;
51
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...), biển báo, biển hướng dẫn, xô, chổi, giấy vệ sinh, dung dịch vệ sinh, dầu
thơm, đèn ắc quy và các dụng cụ lao động cần thiết khác;
c) Kiểm tra tình trạng kỹ thuật (moóc, nhà vệ sinh lưu động, quạt thông gió,
đèn chiếu sáng, đèn nhấp nháy, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống thông gió) và các
thiết bị cần thiết khác đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, đảm bảo tình trạng
hoạt động bình thường và bảo vệ môi trường theo quy định.
15.2. Yêu cầu chất lượng công việc
a) Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật duy trì nhà vệ sinh lưu động;
b) Các bồn cầu, âu tiểu, lavabo phải được vệ sinh sạch sẽ, khô ráo, không tắc
nghẽn; không để tồn đọng chất thải, đảm bảo sẵn sàng phục vụ người sử dụng; Bên
trong các buồng vệ sinh không có mùi hôi; xung quanh nhà vệ sinh không có phế
thải, rác vụn vứt bừa bãi;
c) Các thiết bị điện và hệ thống cấp thoát nước, thông gió, chiếu sáng và các
thiết bị khác phải được kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên, đảm bảo hoạt động ổn
định, liên tục; định kỳ phối hợp với xe chuyên dụng để bơm hút phân trong các hố
ga, đảm bảo vệ sinh và không gây mùi phát sinh;
d) Trong quá trình duy trì phải đảm bảo tuyệt đối an toàn lao động, an toàn
giao thông và vệ sinh môi trường.
15.3. Thời gian và phạm vi thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Theo ca ngày và ca đêm (trường hợp đặc biệt khi có
yêu cầu thì duy trì liên tục 3 ca).
b) Phạm vi thực hiện
Duy trì 2 loại nhà vệ sinh: Mooc vệ sinh lưu động và nhà vệ sinh lưu động
15.4. Duy trì nhà vệ sinh lưu động
a) Nhận bàn giao của ca trước; Lắp đặt biển chỉ dẫn theo khoảng cách hai bên
nhà vệ sinh;
b) Vệ sinh, quét dọn, vẩy thuốc sát trùng, dầu thơm khi phương tiện cơ giới
đưa moóc, nhà vệ sinh lưu động đến nươi lắp đặt; Duy trì, quét dọn, xịt dầu thơm
sau mỗi lần có người sử dụng nhà vệ sinh; Bổ sung giấy vệ sinh khi cần thiết;
c) Vận hành các thiết bị của nhà vệ sinh: Vận hành hệ thống cấp thoát nước,
hệ thống thông gió và các thiết bị cần thiết khác đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng
của khách;
d) Phối hợp cùng xe cấp nước, xe bơm chất thải trong quá trình vận hành moóc,
nhà vệ sinh lưu động để đảm bảo đầy đủ nước và hút bể phốt kịp thời;
đ) Hướng dẫn cho khách những điều cần thiết để đảm bảo an toàn và vệ sinh
môi trường;
e) Khi có sự cố phải báo ngay cho cán bộ quản lý để có biện pháp ngăn chặn,
sửa chữa kịp thời. Khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, trật tự công cộng
52
phải báo ngay cho cơ quan công an gần nhất hoặc cơ quan chức năng để can thiệp
kịp thời.
15.5. Kết thúc ca làm việc
a) Tắt điện, khóa cửa nhà vệ sinh; Kiểm tra, vệ sinh, tập kết dụng cụ lao động
vào vị trí quy định;
b) Tổng hợp số lượng khách trong ca ghi vào sổ nhật ký. Thực hiện bàn giao
chi tiết về tài sản, công cụ dụng cụ và tình hình quản lý cho người làm ca sau.
PHỤ LỤC 2
Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt,
vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội bao gồm:
1.1. Các định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh
hoạt: Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập
kết, trạm trung chuyển, điểm chuyển tải; Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ
hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận, điểm chuyển tải; Vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung chuyển, điểm chuyển
tải đến cơ sở xử lý; Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử
lý; Vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân từ điểm thu gom
đến cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ chất thải nguy hại; Vận chuyển nước thải phát
sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử
lý; Bơm hút và vận chuyển phân bùn bể phốt đến cơ sở xử lý; Vệ sinh điểm tập kết
chất thải rắn sinh hoạt; Vệ sinh thùng rác.
1.2. Các định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn
sinh hoạt: Vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng thiết bị ép;
Vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không sử dụng thiết bị ép; Vận
hành compactor tự ép chất thải rắn sinh hoạt; Vận hành điểm chuyển tải chất thải
rắn sinh hoạt sử dụng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn.
1.3. Các định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Vận hành cơ
sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn; Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh
hoạt hợp vệ sinh; Vận hành cơ sở xử lý phân bùn bể phốt (Trạm Cầu Diễn).
1.4. Các định mức kinh tế - kỹ thuật vệ sinh công cộng: Duy trì vệ sinh đường,
hè phố bằng cơ giới kết hợp thủ công; Quét đường, hè phố bằng thủ công; Quét
đường phố, dải phân cách bằng cơ giới; Quét ngõ xóm bằng cơ giới; Rửa đường
bằng xe chuyên dùng; Rửa hè bằng xe chuyên dùng; Quét - rửa đường bằng xe
chuyên dùng; Duy trì vệ sinh đường, hè phố theo tần suất; Phun sương dập bụi bằng
xe chuyên dùng; Duy trì vệ sinh trong các vườn hoa, công viên, dải phân cách; Duy
trì nhà vệ sinh công cộng; Vận chuyển, lắp đặt, thu hồi nhà vệ sinh lưu động; Duy
trì nhà vệ sinh lưu động.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
có hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng
và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội.
54
3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
- Nghị quyết số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/1115161210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị và Nghị quyết số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/16808826/2022/UBTVQH15
ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị quyết số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/1115161210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
- Nghị định số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/16875408/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-
CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/16875408/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 1http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/17543928/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường; Thông tư số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/17698607/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 Quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/17353135/2024/TT-BTNMT ngày
19/12/2024 ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt;
- Thông tư số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/15005716/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/13885417/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương,
chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân
sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
- Thông tư số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/14669711/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm;
- Thông tư số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/16703519/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung Danh mục nghề, công việc
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại IV) và nghề, công việc đặc
biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại VI, V);
- Thông tư số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/15598929/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn phân loại lao
động theo điều kiện lao động;
- Thông tư số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/15919725/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về chế độ trang cấp phương
tiện bảo vệ cá nhân trong lao động;
55
- Thông tư số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/17353236/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt;
- Quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ
sinh môi trường và vệ sinh công cộng và các quy chuẩn kỹ thuật, các văn bản pháp
lý có liên quan đến thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh
công cộng.
4. Quy định chữ viết tắt
Chữ viết tắt Nội dung viết tắtNC II.IVLao động dịch vụ công ích đô thị nhóm II bậc IV (hoặc tương
đương) (Dòng 2 mục 2.3 phần I Phụ lục hệ số lương, phụ cấp
lương, mức lương của các loại lao động để xác định chi phí tiền
lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công
sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện
của Thông tư số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/13885417/2019/TT-BLĐTBXH)NC III.IVLao động dịch vụ công ích đô thị nhóm III bậc IV (hoặc tương
đương) (Dòng 3 mục 2.3 phần I Phụ lục hệ số lương, phụ cấp
lương, mức lương của các loại lao động để xác định chi phí tiền
lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công
sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện
của Thông tư số http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/13885417/2019/TT-BLĐTBXH)LX II Lái xe bậc II (hoặc tương đương)LX III Lái xe bậc III (hoặc tương đương)TC Trung chuyểnTG Thu gomTHSD Thời hạn sử dụngVC Vận chuyểnVS Vệ sinhXL Xử lýCC Công cộng
5. Giải thích từ ngữ
Nội dung giải thích từ ngữ được thực hiện theo quy định tại mục 5 Phần I
Thông tư http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/17353236/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
6. Quy định về sử dụng định mức
Nội dung quy định về sử dụng định mức được thực hiện theo quy định tại mục
6 Phần I Thông tư http://vbpl.biznext.vn/van-ban/chi-tiet/17353236/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
56
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THU GOM, VẬN CHUYỂN
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
I. Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến
điểm tập kết, trạm trung chuyển, điểm chuyển tải
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm
tập kết, trạm trung chuyển, điểm chuyển tải bao gồm công tác chuẩn bị, thu gom
thủ công chất thải rắn sinh hoạt, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức lao động áp dụng cho 08 loại công việc, cụ thể như sau:
- TG.1.1: Thu gom thủ công chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế từ hộ gia
đình, cá nhân tại đường, phố đến điểm tập kết;
- TG.1.2: Thu gom thủ công chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân tại
đường, phố đến điểm tập kết;
- TG.1.3: Thu gom thủ công chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân tại
đường, phố đến điểm tập kết, trạm trung chuyển, điểm chuyển tải;
- TG.1.4: Thu gom thủ công chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế từ hộ gia
đình, cá nhân trong ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết;
- TG.1.5: Thu gom thủ công chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân trong
ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết;
- TG.1.6: Thu gom thủ công chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân trong
ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết, trạm trung chuyển, điểm chuyển tải;
- TG.1.7: Thu gom thủ công đồng thời chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình,
cá nhân tại đường, phố đến điểm tập kết, trạm trung chuyển, điểm chuyển tải;
- TG.1.8: Thu gom thủ công đồng thời chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình,
cá nhân trong ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết, trạm trung chuyển, điểm chuyển tải.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 1
TT Hạng mục công việc Định
biênĐịnh mức (công đơn/km thu gom thủ công)TG.1.1 TG.1.2 TG.1.3 TG.1.4 TG.1.5 TG.1.6 TG.1.7 TG.1.81Thu gom thủ công chất
thải rắn sinh hoạt từ hộ
gia đình, cá nhân đến
điểm tập kết; điểm01 NC
II.IV 0,1250 0,5010 0,6250 0,1380 0,5500 0,6580 1,2010 1,3010
57
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 2
TT Danh mục dụng cụ Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/km thu gom thủ công)TG.1.1 TG.1.2 TG.1.3 TG.1.4 TG.1.5 TG.1.6 TG.1.7 TG.1.81 Chổi có cán cái 06 0,1250 0,5010 0,6250 0,1380 0,5500 0,6580 1,2010 1,30102 Xẻng có cán cái 12 0,1250 0,5010 0,6250 0,1380 0,5500 0,6580 1,2010 1,30103 Thiết bị báo hiệu cái 06 0,1250 0,5010 0,6250 0,1380 0,5500 0,6580 1,2010 1,30104 Quần áo bảo hộ lao
động bộ 06 0,1250 0,5010 0,6250 0,1380 0,5500 0,6580 1,2010 1,30105 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,1250 0,5010 0,6250 0,1380 0,5500 0,6580 1,2010 1,30106 Găng tay bảo hộ lao
động đôi 01 0,1250 0,5010 0,6250 0,1380 0,5500 0,6580 1,2010 1,30107 Khẩu trang than
hoạt tính cái 01 0,1250 0,5010 0,6250 0,1380 0,5500 0,6580 1,2010 1,30108 Ủng cao su đôi 12 0,0625 0,2505 0,3125 0,0690 0,2750 0,3290 0,6005 0,65059 Giầy bảo hộ lao
động đôi 06 0,0625 0,2505 0,3125 0,0690 0,2750 0,3290 0,6005 0,650510 Quần áo mưa bộ 12 0,0625 0,2505 0,3125 0,0690 0,2750 0,3290 0,6005 0,650511 Áo phản quang cái 12 0,1250 0,5010 0,6250 0,1380 0,5500 0,6580 1,2010 1,301012 Xe đẩy tay cái 24 0,1250 0,5010 0,6250 0,1380 0,5500 0,6580 1,2010 1,3010
3. Điều kiện áp dụng
- Định mức TG.1.2, TG.1.3, TG.1.5, TG.1.6, TG.1.7, TG.1.8 tại Bảng số 01
được xác định với tần suất thu gom 01 ngày/lần;
- Định mức TG.1.1, TG.1.4 tại Bảng số 01 được xác định với tần suất thu gom
04 ngày/lần;
- Định mức trên áp dụng cho địa bàn các phường. Đối với các địa bàn xã vùng
1 thì định mức được điều chỉnh với hệ số K=0,8. Đối với địa bàn xã vùng 2 thì định
mức được điều chỉnh với hệ số K=0,7.
(Vùng 2: Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá,
Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn, Minh Châu, Quảng Oai, Vật
Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn, Đan Phượng;
Vùng 1: các xã còn lại).
II. Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ
sở tiếp nhận, điểm chuyển tải.
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở
tiếp nhận, điểm chuyển tải bao gồm công tác chuẩn bị, thu gom cơ giới chất thải rắn
sinh hoạt, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức lao động áp dụng cho 13 loại công việc, cụ thể như sau:
58
- TG.2.1: Thu gom cơ giới chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ
sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn;
- TG.2.2: Thu gom cơ giới chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ
sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn;
- TG.2.3: Thu gom cơ giới chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân đến
cơ sở tiếp nhận, điểm chuyển tải bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn;
- TG.2.4: Thu gom cơ giới chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân đến
cơ sở tiếp nhận, điểm chuyển tải bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn;
- TG.2.5: Thu gom cơ giới chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân đến
cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn;
- TG.2.6: Thu gom cơ giới kết hợp cẩu thùng chất thải khác còn lại từ hộ gia
đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận, điểm chuyển tải bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5
tấn;
- TG.2.7: Thu gom cơ giới kết hợp cẩu thùng chất thải khác còn lại từ hộ gia
đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn;
- TG.2.8: Thu gom cơ giới chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân tại
đường, phố đến cơ sở tiếp nhận, điểm chuyển tải bằng xe điện chuyên dùng;
- TG.2.9: Thu gom cơ giới chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân trong
ngõ, ngách, hẻm đến cơ sở tiếp nhận, điểm chuyển tải bằng xe điện chuyên dùng;
- TG.2.10: Thu gom cơ giới bằng hình thức cẩu thùng chất thải khác còn lại từ
hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận, điểm chuyển tải bằng xe cuốn ép tải trọng
≤ 5 tấn;
- TG.2.11: Thu gom cơ giới bằng hình thức cẩu thùng chất thải khác còn lại từ
hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn;
- TG.2.12: Thu gom cơ giới bằng hình thức cẩu thùng chất thải khác còn lại từ
hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn;
- TG.2.13: Đặt và thu thùng tại các điểm thu chất thải rắn sinh hoạt bằng xe ô
tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 3
Bảng số 3-a
TT Hạng mục công
việc Định biênĐịnh mức (công nhóm/tấn)TG. 2.1 TG. 2.2 TG. 2.3 TG. 2.4 TG. 2.5 TG. 2.6 TG. 2.71Thu gom cơ giới
chất thải rắn sinh
hoạt từ hộ gia đình,
cá nhân đến cơ sở
tiếp nhận, điểm
chuyển tải01 NC II.IV,
01 LX II 0,417 0,094 0,383 0,086 0,067 0,074 0,05801 NC II.IV 0,060 0,050
59
Bảng số 3-b
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mức (công nhóm/tấn)TG. 2.8 TG. 2.9 TG. 2.10 TG. 2.11 TG. 2.121Thu gom cơ giới chất
thải rắn sinh hoạt từ hộ
gia đình, cá nhân đến cơ
sở tiếp nhận, điểm
chuyển tải01 NC II.IV,
01 LX II 0,055 0,042 0,03101 NC II.IV 0,281 0,310 0,040 0,034 0,023
Bảng số 3-c
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mức (công
nhóm/thùng)TG.2.131 Đặt và thu thùng tại các điểm thu chất thải
rắn sinh hoạt bằng cơ giới01 NC II.IV 0,011801 NC II.IV,
01 LX II 0,0254
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 4
Bảng số 4-a
TT Danh mục thiết bị Đơn vị
tínhMức tiêu hao (ca/tấn)TG. 2.1 TG. 2.2 TG. 2.3 TG. 2.4 TG. 2.5 TG. 2.6 TG. 2.71 Xe ô tô tải thùng tải
trọng ≤ 1,5 tấn cái 0,417 - 0,383 - - - -2 Xe cuốn ép tải trọng
≤ 5 tấn cái - 0,094 - 0,086 - 0,073 -3 Xe cuốn ép tải trọng
> 5 tấn đến ≤ 10 tấn cái - - - - 0,067 - 0,0574 Xe cuốn ép tải trọng
> 10 tấn cái - - - - - - -5 Xe điện chuyên dùng
chở thùng cái - - - - - - -
Bảng số 4-b
TT Danh mục thiết bị Đơn vị
tínhMức tiêu hao (ca/tấn)TG. 2.8 TG. 2.9 TG. 2.10 TG. 2.11 TG. 2.121 Xe ô tô tải thùng tải trọng
≤ 1,5 tấn cái - - - - -2 Xe cuốn ép tải trọng ≤ 5
tấn cái - - 0,053 - -
60
TT Danh mục thiết bị Đơn vị
tínhMức tiêu hao (ca/tấn)
TG. 2.8 TG. 2.9 TG. 2.10 TG. 2.11 TG. 2.123 Xe cuốn ép tải trọng > 5
tấn đến ≤ 10 tấn cái - - - 0,041 -4 Xe cuốn ép tải trọng > 10
tấn cái - - - - 0,0315 Xe điện chuyên dùng chở
thùng cái 0,281 0,310 - - -
Bảng số 4-c
TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/thùng)TG.2.131 Xe ô tô tải thùng tải trọng < 5 tấn cái 0,019
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 5
Bảng số 5-a
TT Danh mục
dụng cụĐơn
vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)TG. 2.1 TG. 2.2 TG. 2.3 TG. 2.4 TG. 2.5 TG. 2.6 TG.2.71 Chổi có cán cái 6 0,417 0,094 0,383 0,086 0,067 0,060 0,0502 Xẻng có cán cái 12 0,417 0,094 0,383 0,086 0,067 0,060 0,0503 Thiết bị báo
hiệu cái 6 0,417 0,094 0,383 0,086 0,067 0,060 0,0504 Quần áo bảo
hộ lao động bộ 6 0,834 0,188 0,766 0,172 0,134 0,207 0,1655 Mũ bảo hộ lao
động cái 6 0,834 0,188 0,766 0,172 0,134 0,207 0,1656 Găng tay bảo
hộ lao động đôi 1 0,834 0,188 0,766 0,172 0,134 0,207 0,1657 Khẩu trang
than hoạt tính cái 1 0,834 0,188 0,766 0,172 0,134 0,207 0,1658 Ủng cao su đôi 12 0,6255 0,141 0,5745 0,129 0,1005 0,104 0,0839 Giầy bảo hộ
lao động đôi 6 0,2085 0,047 0,1915 0,043 0,0335 0,104 0,08310 Quần áo mưa bộ 12 0,2502 0,0564 0,2298 0,0516 0,0402 0,104 0,08311 Áo phản quang cái 12 0,834 0,188 0,766 0,172 0,134 0,207 0,165
61
Bảng số 5-b
TT Danh mục dụng
cụĐơn
vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)TG. 2.8 TG. 2.9 TG. 2.10 TG. 2.11 TG. 2.121 Chổi có cán cái 6 0,281 0,310 0,040 0,033 0,0232 Xẻng có cán cái 12 0,281 0,310 0,040 0,033 0,0233 Thiết bị báo hiệu cái 6 0,281 0,310 0,040 0,033 0,0234 Quần áo bảo hộ lao
động bộ 6 0,281 0,310 0,150 0,118 0,0865 Mũ bảo hộ lao
động cái 6 0,281 0,310 0,150 0,118 0,0866 Găng tay bảo hộ
lao động đôi 1 0,281 0,310 0,150 0,118 0,0867 Khẩu trang than
hoạt tính cái 1 0,281 0,310 0,150 0,118 0,0868 Ủng cao su đôi 12 0,140 0,155 0,075 0,059 0,0439 Giầy bảo hộ lao
động đôi 6 0,140 0,155 0,075 0,059 0,04310 Quần áo mưa bộ 12 0,140 0,155 0,075 0,059 0,04311 Áo phản quang cái 12 0,281 0,310 0,150 0,118 0,086
Bảng số 5-c
TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng)Mức tiêu hao
(ca/thùng)TG.2.131 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,0632 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,0633 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,0634 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,0635 Ủng cao su đôi 12 0,0316 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,0317 Quần áo mưa bộ 12 0,0318 Áo phản quang cái 12 0,0639 Thùng thu chứa rác cái 24 0,0237
62
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 6
Bảng số 6-a
T TDanh mục nhiên liệuMức tiêu hao (lít/tấn)TG.
2.1TG.
2.2TG.
2.3TG.
2.4TG.
2.5TG.
2.6TG.
2.7TG.
2.10TG.
2.11TG.
2.121Xăng vận hành xe ô tô
tải thùng tải trọng 1,5
tấn2,919 - 2,681 - - - - - - -2Dầu diesel vận hành xe
cuốn ép tải trọng ≤ 5,0
tấn- 3,854 - 3,526 - 2,956 - 2,128 - -3Dầu diesel vận hành xe
cuốn ép tải trọng > 5
tấn đến ≤ 10 tấn- - - - 3,417 - 2,930 - 2,123 -4Dầu diesel vận hành xe
cuốn ép tải trọng > 10
tấn- - - - - - - - - 1,995
Bảng số 6-b
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tínhMức tiêu hao
(lít/thùng)TG.2.131 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải
trọng <5T lít 0,476
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 7
T Danh mục năng lượng Đơn vị tínhMức tiêu hao (kWh/tấn)TG.2.8 TG.2.91 Điện vận hành xe điện chuyên
dùng kWh 2,2443 2,4829
6. Điều kiện áp dụng
- Định mức trên áp dụng cho địa bàn các phường và tính theo chiều dài thực tế
có phát sinh thu gom. Đối với các địa bàn xã thì định mức được điều chỉnh với hệ
số K=0,85.
- Định mức áp dụng cho cự ly thu gom cơ giới bình quân (15 km < L ≤ 20 km).
Trường hợp cự ly thu gom cơ giới bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh
theo các hệ số (KĐC) tại bảng dưới đây:
Bảng số 8
TT Cự ly (km) Hệ số (KĐC)1 0 < L ≤ 15 0,952 15 < L ≤ 20 1,00
63
TT Cự ly (km) Hệ số (KĐC)3 20 < L ≤ 25 1,114 25 < L ≤ 30 1,225 30 < L ≤ 35 1,306 35 < L ≤ 40 1,387 40 < L ≤ 45 1,458 45< L ≤ 50 1,519 50 < L ≤ 55 1,5710 55 < L ≤ 60 1,6211 60 < L ≤ 65 1,6612 65 < L ≤ 70 1,6913 70 < L ≤ 75 1,7114 75 < L ≤ 80 1,7415 80 < L ≤ 85 1,76
III. Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp
nhận, từ trạm trung chuyển, điểm chuyển tải đến cơ sở xử lý
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận, từ
trạm trung chuyển, điểm chuyển tải đến cơ sở xử lý, bao gồm công tác chuẩn bị,
vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức lao động áp dụng cho 18 loại công việc, cụ thể như sau:
- VC.1.1: Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng từ điểm tập kết
đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn;
- VC.1.2: Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng từ điểm tập kết
đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn;
- VC.1.3: Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng từ điểm tập kết
đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 5 tấn;
- VC.1.4: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận
bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn;
- VC.1.5: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận
bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn;
- VC.1.6: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận
bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn;
- VC.1.7: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận
bằng xe cuốn ép > 10 tấn;
- VC.1.8: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận
bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 10 tấn;
64
- VC.1.9: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận
bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn;
- VC.1.10: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp
nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn;
- VC.1.11: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp
nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn;
- VC.1.12: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp
nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn;
- VC.1.13: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp
nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn;
- VC.1.14: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp
nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 10 tấn;
- VC.1.15: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp
nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn;
- VC.1.16: Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ trạm trung chuyển, điểm
chuyển tải đến cơ sở xử lý bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn;
- VC.1.17: Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ trạm trung chuyển, điểm
chuyển tải đến cơ sở xử lý bằng xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn;
- VC.1.18: Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng từ điểm tập
kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe điện chuyên dùng.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 9
Bảng số 9-a
TT Hạng mục công
việcĐịnh
biênĐịnh mức (công nhóm/tấn)VC.
1.1VC.
1.2VC.
1.3VC.
1.4VC.
1.5VC.
1.8VC.
1.10VC.
1.11VC.
1.14VC.
1.15VC.
1.16VC.
1.171Vận chuyển chất
thải rắn sinh
hoạt từ điểm tập
kết đến cơ sở
tiếp nhận hoặc
trạm trung
chuyển/chuyển
tải đến cơ sở xử
lý01
NC
II.IV,
01
LX II0,645 0,145 0,194 0,123 0,093 0,062 0,112 0,084 0,056 0,040 0,029 0,030
Bảng số 9-b
TT Hạng mục công việc Định
biênĐịnh mức (công nhóm/tấn)VC.1.6 VC.1.7 VC.1.9 VC.1.12 VC.1.131Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận
hoặc trạm trung chuyển/chuyển tải
đến cơ sở xử lý02 NC
II.IV, 01
LX II0,072 0,051 0,044 0,065 0,047
65
Bảng số 9-c
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mức (công
nhóm/tấn)VC.1.181Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái
sử dụng từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận
bằng xe điện chuyên dùng01 NC II.IV 0,8123
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 10
Bảng số 10-a
TT Danh mục thiết bị Đơn vị
tínhMức tiêu hao (ca/tấn)VC.1.1 VC.1.2 VC.1.3 VC.1.4 VC.1.5 VC.1.61 Xe ô tô tải thùng tải trọng
≤ 1,5 tấn cái 0,645 - - - - -2 Xe ô tô tải thùng tải trọng
≤ 5 tấn cái - - - 0,123 - -3 Xe cuốn ép tải trọng ≤ 5
tấn cái - 0,145 - - 0,093 -4 Xe cuốn ép tải trọng > 5
tấn đến ≤ 10 tấn cái - - - - - 0,0725 Xe ô tô tải thùng rời tải
trọng ≤ 5 tấn cái - - 0,194 - - -
Bảng số 10-b
TT Danh mục thiết bị Đơn vị
tínhMức tiêu hao (ca/tấn)VC.1.7 VC.1.8 VC.1.9 VC.1.10 VC.1.11VC.1.121 Xe ô tô tải thùng tải trọng
≤ 5 tấn cái - - - 0,112 - -2 Xe cuốn ép tải trọng ≤ 5
tấn cái - - - - 0,084 -3 Xe cuốn ép tải trọng > 5
tấn đến ≤ 10 tấn cái - - - - - 0,0654 Xe cuốn ép tải trọng > 10
tấn cái 0,051 - - - - -5 Xe ô tô tải thùng rời tải
trọng ≤ 10 tấn cái - 0,062 - - - -6 Xe ô tô tải thùng rời tải
trọng > 10 tấn cái - - 0,044 - - -
66
Bảng số 10-c
TT Danh mục thiết bị Đơn vị
tínhMức tiêu hao (ca/tấn)VC.1.13 VC.1.14 VC.1.15 VC.1.16 VC.1.171 Xe cuốn ép tải trọng > 10
tấn cái 0,047 - - - 0,0302 Xe ô tô tải thùng rời tải
trọng ≤ 10 tấn cái - 0,056 - - -3 Xe ô tô tải thùng rời tải
trọng > 10 tấn cái - - 0,040 0,029 -
Bảng số 10-d
TT Danh mục thiết bị Đơn vịMức tiêu hao
(ca/tấn)VC.1.181 Xe điện chuyên dùng chở thùng Cái 0,8123
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 11
Bảng số 11-a
TT Danh mục dụng cụ Đơn
vị tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)VC.1.1 VC.1.2 VC.1.3 VC.1.4 VC.1.5 VC.1.61 Chổi có cán cái 06 0,645 0,145 0,194 0,123 0,093 0,0722 Xẻng có cán cái 12 0,645 0,145 0,194 0,123 0,093 0,0723 Thiết bị báo hiệu cái 06 0,645 0,145 0,194 0,123 0,093 0,0724 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 1,290 0,290 0,388 0,246 0,186 0,2165 Mũ bảo hộ lao động cái 06 1,290 0,290 0,388 0,246 0,186 0,2166 Găng tay bảo hộ lao động cái 01 1,290 0,290 0,388 0,246 0,186 0,2167 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 1,290 0,290 0,388 0,246 0,186 0,2168 Ủng cao su cái 12 0,323 0,073 0,097 0,062 0,047 0,0549 Giầy bảo hộ lao động cái 06 0,968 0,218 0,291 0,185 0,140 0,16210 Quần áo mưa bộ 12 0,323 0,073 0,097 0,062 0,047 0,05411 Áo phản quang cái 12 1,290 0,290 0,388 0,246 0,186 0,216
67
Bảng số 11-b
TT Danh mục dụng
cụĐơn
vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)VC.1.7 VC.1.8 VC.1.9 VC.1.10 VC.1.11 VC.1.121 Chổi có cán Cái 06 0,051 0,062 0,044 0,112 0,084 0,0652 Xẻng có cán Cái 12 0,051 0,062 0,044 0,112 0,084 0,0653 Thiết bị báo hiệu Cái 06 0,051 0,062 0,044 0,112 0,084 0,0654 Quần áo bảo hộ lao
động bộ 06 0,153 0,124 0,132 0,224 0,168 0,1955 Mũ bảo hộ lao
động Cái 06 0,153 0,124 0,132 0,224 0,168 0,1956 Găng tay bảo hộ
lao động Đôi 01 0,153 0,124 0,132 0,224 0,168 0,1957 Khẩu trang than
hoạt tính Cái 01 0,153 0,124 0,132 0,224 0,168 0,1958 Ủng cao su Đôi 12 0,038 0,031 0,033 0,056 0,042 0,0499 Giầy bảo hộ lao
động Đôi 06 0,115 0,093 0,099 0,168 0,126 0,14610 Quần áo mưa Cái 12 0,038 0,031 0,033 0,056 0,042 0,04911 Áo phản quang Cái 12 0,153 0,124 0,132 0,224 0,168 0,195
Bảng số 11-c
TT Danh mục dụng cụĐơn
vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)VC.1.13 VC.1.14 VC.1.15 VC.1.16 VC.1.171 Chổi có cán Cái 06 0,047 0,056 0,040 0,029 0,0302 Xẻng có cán Cái 12 0,047 0,056 0,040 0,029 0,0303 Thiết bị báo hiệu Cái 06 0,047 0,056 0,040 0,029 0,0304 Quần áo bảo hộ lao
động bộ 06 0,141 0,112 0,080 0,058 0,0605 Mũ bảo hộ lao động Cái 06 0,141 0,112 0,080 0,058 0,0606 Găng tay bảo hộ lao
động Đôi 01 0,141 0,112 0,080 0,058 0,0607 Khẩu trang than hoạt
tính Cái 01 0,141 0,112 0,080 0,058 0,0608 Ủng cao su Đôi 12 0,035 0,028 0,020 0,015 0,0159 Giầy bảo hộ lao động Đôi 06 0,106 0,084 0,060 0,044 0,04510 Quần áo mưa Cái 12 0,035 0,028 0,020 0,015 0,01511 Áo phản quang Cái 12 0,141 0,112 0,080 0,058 0,060
68
Bảng số 11-d
TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)VC.1.181 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,81232 Mũ bảo hộ lao động Cái 6 0,81233 Găng tay bảo hộ lao động Đôi 1 0,81234 Khẩu trang than hoạt tính Cái 1 0,81235 Ủng cao su Đôi 12 0,40616 Giầy bảo hộ lao động Đôi 6 0,40617 Quần áo mưa bộ 12 0,40618 Áo phản quang Cái 12 0,8123
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 12
Bảng số 12-a
TT Danh mục nhiên liệuĐơn
vị
tínhMức tiêu hao (lít/tấn)VC.1.1 VC.1.2 VC.1.3 VC.1.4 VC.1.5 VC.1.61 Xăng vận hành xe ô tô tải thùng
tải trọng 1,5 tấn lít 4,515 - - - - -2 Xăng vận hành xe ô tô tải thùng
tải trọng 2 tấn lít - - 2,328 1,476 - -3 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải
thùng tải trọng 2,5 tấn lít - - 2,522 1,599 - -4 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải
thùng tải trọng 5 tấn lít - - 4,85 3,075 - -5 Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải
trọng ≤ 5 tấn lít - 5,945 - - 3,813 -6 Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải
trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn lít - - - - - 3,672
Bảng số 12-b
TT Danh mục nhiên liệuĐơn
vị
tínhMức tiêu hao (lít/tấn)VC.1.7 VC.1.8 VC.1.9 VC.1.10 VC.1.11 VC.1.121 Xăng vận hành xe ô tô tải
thùng tải trọng 2 tấn lít - - - 1,344 - -2Dầu diesel vận hành xe ô
tô tải thùng tải trọng 2,5
tấnlít - - - 1,456 - -3 Dầu diesel vận hành xe ô
tô tải thùng tải trọng 5 tấn lít - - - 2,800 - -4 Dầu diesel vận hành xe lít - - - - 3,444 -
69
TT Danh mục nhiên liệuĐơn
vị
tínhMức tiêu hao (lít/tấn)
VC.1.7 VC.1.8 VC.1.9 VC.1.10 VC.1.11 VC.1.12cuốn ép tải trọng ≤ 5,0 tấn5Dầu diesel vận hành xe
cuốn ép tải trọng > 5 tấn
đến ≤ 10 tấnlít - - - - - 3,3156 Dầu diesel vận hành xe
cuốn ép tải trọng > 10 tấn lít 3,315 - - - - -7Dầu diesel vận hành xe ô
tô tải thùng rời tải trọng <
10 tấnlít - 2,852 - - - -8Dầu diesel vận hành xe ô
tô tải thùng rời tải trọng >
10 tấnlít - - 2,86 - - -
Bảng số 12-c
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị
tínhMức tiêu hao (lít/tấn)VC.1.13 VC.1.14 VC.1.15 VC.1.16 VC.1.171 Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải
trọng > 10 tấn Lít 3,055 - - - 1,9502 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải
thùng rời tải trọng < 10 tấn Lít - 2,576 - - -3 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải
thùng rời tải trọng > 10 tấn Lít - - 2,600 1,885 -
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 13
TT Danh mục năng lượng Đơn vị tínhMức tiêu hao
(kwh/tấn)VC.1.181 Điện vận hành xe điện chuyên dùng kWh 6,4983
6. Điều kiện áp dụng
Định mức áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km).
Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo
các hệ số (KĐC) tại Bảng số 08.
IV. Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý, bao gồm
công tác chuẩn bị, vận chuyển chất thải cồng kềnh, kết thúc ca làm việc.
b) Định biên lao động áp dụng cho 01 loại công việc:
VC.2.0: Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý bằng
xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn.
70
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 14
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mức (công
nhóm/tấn)VC.2.01 Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm
thu gom đến cơ sở xử lý02 NC II.IV, 01 LX
II 0,228
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 15
TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/tấn)VC.2.01 Xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5,0 tấn cái 0,228
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 16
TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD (tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)VC.2.01 Chổi có cán cái 06 0,2282 Xẻng có cán cái 12 0,2283 Thiết bị báo hiệu cái 12 0,2284 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,6845 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,6846 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,6847 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,6848 Ủng cao su đôi 12 0,1719 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,51310 Quần áo mưa cái 12 0,17111 Áo phản quang cái 12 0,684
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 17
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị
tínhMức tiêu hao (lít/tấn)VC.2.01 Xăng vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2 tấn lít 2,7362 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2,5
tấn lít 2,9643 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 5,0
tấn lít 5,700
71
5. Điều kiện áp dụng
Định mức áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km).
Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo
các hệ số (KĐC) tại Bảng số 08
V. Vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân từ
điểm thu gom đến cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ chất thải nguy hại
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân từ điểm thu
gom đến cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ chất thải nguy hại, bao gồm công tác chuẩn
bị, vận chuyển chất thải nguy hại, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc, cụ thể như sau:
- VC.3.1: Vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân bằng
xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 2,5 tấn;
- VC.3.2: Vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân bằng
xe mô tô, xe gắn máy.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 18
TT Hạng mục công việcĐịnh mức (công nhóm/tấn)VC.3.1 VC.3.2Định biên Định mức Định biên Định mức1Vận chuyển chất thải nguy hại phát
sinh từ hộ gia đình, cá nhân từ điểm
thu gom đến cơ sở xử lý hoặc điểm lưu
giữ chất thải nguy hại01 NC
II.IV, 01
LX II0,178 01 NC
II.IV 0,106
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 19
TT Danh mục thiết bị Đơn vị
tínhMức tiêu hao (ca/tấn)VC.3.1 VC.3.21 Ô tô tải thùng ≤ 2,5 tấn cái 0,178 -2 Xe mô tô, xe gắn máy cái - 0,106
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 20
TT Danh mục dụng cụĐơn
vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)VC.3.1 VC.3.21 Thùng chứa chất thải nguy hại cái 12 0,178 -
72
TT Danh mục dụng cụĐơn
vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)
VC.3.1 VC.3.22 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,356 0,1063 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,356 0,1064 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,356 0,1065 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,356 0,1066 Ủng cao su đôi 12 0,089 0,0277 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,267 0,0808 Quần áo mưa cái 12 0,089 0,0279 Áo phản quang cái 12 0,356 0,106
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 21
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tínhMức tiêu hao (lít/tấn)VC.3.1 VC.3.21 Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải
trọng 2,5 tấn lít 2,314 -2 Xăng vận hành xe mô tô, xe gắn máy lít - 0,6784
5. Điều kiện áp dụng
Định mức áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km).
Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo
các hệ số (KĐC) tại Bảng số 08.
VI. Vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý
chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý nước thải, bao gồm công tác chuẩn bị, vận
chuyển nước thải, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức lao động áp dụng cho 02 loại công việc:
- VC.4.1: Vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý nước thải bằng xe tải bồn dung tích 10 m3.
- VC.4.2: Vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý nước thải bằng xe tải bồn dung tích 20 m3.
73
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 22
TT Hạng mục công việcĐịnh mức (công nhóm/m3 nước thải)VC.4.1 VC.4.2Định biên Định mức Định biên Định mức1Vận chuyển nước thải phát sinh trong
quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý
chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử
lý01 NC II.IV,
01 LX II 0,09701 NC
II.IV, 01
LX II0,040
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 23
TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/m3 nước thải)VC.4.1 VC.4.21 Xe tải bồn dung tích 10 m3 cái 0,097 -2 Xe tải bồn dung tích 20 m3 cái - 0,04
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 24
TT Danh mục dụng cụĐơn
vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/m3 nước thải)VC.4.1 VC.4.21 Quần áo bảo hộ lao động cái 06 0,194 0,0802 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,194 0,0803 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,194 0,0804 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,194 0,0805 Ủng cao su đôi 12 0,049 0,0206 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,145 0,0607 Quần áo mưa cái 12 0,049 0,0208 Áo phản quang cái 12 0,194 0,080
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 25
TT Danh mục thiết bị Đơn vị
tínhMức tiêu hao (lít/m3 nước thải)VC.4.1 VC.4.21 Dầu diesel vận hành xe tải bồn dung tích 10 m3 lít 2,910 -2 Dầu diesel vận hành xe tải bồn dung tích 20 m3 lít - 1,400
74
5. Điều kiện áp dụng
Định mức áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km).
Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo
các hệ số (KĐC) tại Bảng số 08.
VII. Bơm hút và vận chuyển phân bùn bể phốt đến cơ sở xử lý
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Bơm hút và vận chuyển phân bùn bể phốt đến cơ sở xử lý, bao gồm công
tác chuẩn bị, bơm hút và vận chuyển phân bùn bể phốt đến cơ sở xử lý, kết thúc ca
làm việc.
b) Định mức lao động áp dụng cho 01 loại công việc:
VC.5.1: Bơm hút và vận chuyển phân bùn bể phốt đến cơ sở xử lý.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 26
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mức (công nhóm/tấn
phân)VC.5.11 Bơm hút và vận chuyển phân bùn bể
phốt đến cơ sở xử lý02 NC II.III 0,0721 LX III 0,060
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 27
TT Danh mục thiết bị Đơn vị tínhMức tiêu hao (ca/tấn
phân)VC.5.11 Ô tô hút phân 6 m3 cái 0,060
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 28
TT Danh mục dụng cụ Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/ tấn
phân)VC.5.11 Quần áo bảo hộ lao động cái 06 0,2032 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,2033 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,2034 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,2035 Ủng cao su đôi 12 0,1026 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,1027 Quần áo mưa cái 12 0,1028 Áo phản quang cái 12 0,203
75
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 29
TT Danh mục vật liệu Đơn vị tínhMức tiêu hao (tính cho
01 tấn phân)VC.5.11 Vôi nước kg 0,31002 Cát đen m3 0,00093 Xi măng kg 0,13404 Hóa chất khử mùi Envizyme ODO F1 hoặc
tương đương lít 0,21895 Xà phòng giặt kg 0,0001
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 30
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tínhMức tiêu hao (lít/ tấn phân)VC.5.11 Dầu diesel vận hành ô tô hút phân 6 m3 lít 1,620
5. Điều kiện áp dụng
Định mức áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km).
Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo
các hệ số (KĐC) tại Bảng số 08.
VIII. Vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt, bao gồm công tác chuẩn bị, vệ
sinh điểm tập kết, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức lao động được áp dụng cho 01 loại công việc:
VS.1.0: Vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 31
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mức (công
nhóm/điểm)VS.1.01 Vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt 02 NC II.IV 0,038501 LX II 0,1090
76
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 32
TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/điểm)VS.1.01 Xe bồn 12 m3 cái 0,1028
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 33
TT Danh mục dụng cụ Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/điểm)VS.1.01 Chổi có cán bộ 06 0,07712 Xẻng có cán cái 12 0,03853 Quần áo bảo hộ bộ 06 0,18614 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,18615 Găng tay cao su đôi 01 0,18616 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,18617 Ủng cao su đôi 12 0,09318 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,09319 Quần áo mưa cái 12 0,093110 Áo phản quang cái 12 0,186111 Bình xịt khử khuẩn cái 6 0,0385
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 34
TT Danh mục vật liệu Đơn vị tínhMức tiêu hao (tính cho 01
điểm)VS.1.01 Nước sạch pha hóa chất lít 0,2002 Nước thô m3 6,0003 Hóa chất khử khuẩn lít 0,500
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 35
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tínhMức tiêu hao (lít/điểm)VS.1.01 Dầu diezel vận hành xe bồn 12m3 lít 3,0833
77
IX. Vệ sinh thùng rác
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Vệ sinh thùng rác, bao gồm công tác chuẩn bị, vệ sinh thùng rác, kết thúc ca
làm việc.
b) Định mức lao động được áp dụng cho 02 loại công việc:
- VS.2.1: Vệ sinh thùng rác tại điểm đặt thùng.
- VS.2.2: Vệ sinh thùng rác tại điểm tập kết
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 36
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mức (công nhóm/thùng)VS.2.1 VS.2.21 Vệ sinh thùng rác 02 NC II.IV 0,0153 0,0086
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 37
TT Danh mục thiết bị Công suấtMức tiêu hao (ca/thùng)VS.2.1 VS.2.21 Xe điện chuyên dùng chở thùng nướcChở thùng
nước 600
lít, công
suất
1,5KW0,01532 Máy bơm điện + vòi phun áp lực 0,0035
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 38
TT Danh mục dụng cụĐơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/thùng)VS.2.1 VS.2.21 Cây cọ rửa thùng cái 6 0,0153 0,00862 Khăn lau cái 6 0,0306 0,01713 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,0306 0,01714 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,0306 0,01715 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,0306 0,01716 Găng tay cao su đôi 1 0,0171
78
TT Danh mục dụng cụĐơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/thùng)
VS.2.1 VS.2.27 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,0306 0,01718 Ủng cao su đôi 12 0,0153 0,00869 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,0153 0,008610 Quần áo mưa bộ 12 0,0153 0,008611 Áo phản quang cái 12 0,0306
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 39
TT Danh mục vật liệu Đơn vị tínhMức tiêu hao (tính cho 01
thùng)VS.2.1 VS.2.21 Nước thô m3 0,0483 0,02862 Hóa chất khử khuẩn kg - 0,0168
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 40
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tínhMức tiêu hao (lít/thùng)VS.2.1 VS.2.21 Xăng vận hành máy bơm lít 0,1912 -
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 41
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tínhMức tiêu hao (kwh/thùng)VS.2.1 VS.2.21 Điện vận hành xe điện 3 bánh kWh 0,18332Điện vận hành máy bơm +
vòi phun áp lựckWh0,1541
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VẬN HÀNH TRẠM TRUNG
CHUYỂN VÀ ĐIỂM CHUYỂN TẢI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
I. Vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng thiết bị ép
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng thiết bị ép bao
gồm 04 công đoạn, cụ thể như sau:
79
- Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt, bao gồm công tác chuẩn bị, tiếp nhận chất
thải rắn sinh hoạt, kết thúc ca làm việc;
- Ép chất thải, bao gồm công tác chuẩn bị, ép chất thải, kết thúc ca làm việc;
- Xử lý khí thải, bao gồm công tác chuẩn bị, xử lý khí thải, kết thúc ca làm việc;
- Thu gom, xử lý nước thải, bao gồm công tác chuẩn bị, thu gom, xử lý nước
thải, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức lao động áp dụng đối với 06 loại công việc, cụ thể như sau:
- TC.1.1: Định mức vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng
thiết bị ép kín công suất ≤ 100 tấn/ngày;
- TC.1.2: Định mức vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng
thiết bị ép kín công suất > 100 tấn/ngày đến ≤ 300 tấn/ngày;
- TC.1.3: Định mức vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng
thiết bị ép kín công suất > 300 tấn/ngày đến ≤ 500 tấn/ngày;
- TC.1.4: Định mức vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng
thiết bị ép hở công suất ≤ 100 tấn/ngày;
- TC.1.5: Định mức vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng
thiết bị ép hở công suất > 100 tấn/ngày đến ≤ 300 tấn/ngày;
- TC.1.6: Định mức vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng
thiết bị ép hở công suất > 300 tấn/ngày đến ≤ 500 tấn/ngày.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 42
TT Hạng mục
công việcĐịnh mức (công nhóm/tấn)TC.1.1 TC.1.2 TC.1.3 TC.1.4 TC.1.5 TC.1.6Định
biênĐịnh
mứcĐịnh
biênĐịnh
mứcĐịnh
biênĐịnh
mứcĐịnh
biênĐịnh
mứcĐịnh
biênĐịnh
mứcĐịnh
biênĐịnh
mứcITiếp nhận
chất thải rắn
sinh hoạt1 Vận hành
trạm cân01
NC
III.IV0,010001
NC
III.IV0,006701
NC
III.IV0,006001
NC
III.IV0,0100 01 NC
III.IV 0,006701
NC
III.IV0,00602Phun chế
phẩm khử
mùi thủ công01
NC
III.IV0,003101
NC
III.IV0,002101
NC
III.IV0,001501
NC
III.IV0,0038 01 NC
III.IV 0,002501
NC
III.IV0,0023II Ép chất thải3Điều hướng
phương tiện,
vệ sinh02
NC
III.IV0,010003
NC
III.IV0,006706
NC
III.IV0,006002
NC
III.IV0,0100 03 NC
III.IV 0,006706
NC
III.IV0,00604 Vận hành
máy ép01
NC
III.IV0,007002
NC
III.IV0,006004
NC
III.IV0,005601
NC
III.IV0,0100 01 NC
III.IV 0,006701
NC
III.IV0,00605 Vận hành
máy xúc lật - - - - - -01
NC
III.IV0,0070 01 NC
III.IV 0,004701
NC
III.IV0,0042
80
TT Hạng mục
công việcĐịnh mức (công nhóm/tấn)
TC.1.1 TC.1.2 TC.1.3 TC.1.4 TC.1.5 TC.1.6
Định
biênĐịnh
mứcĐịnh
biênĐịnh
mứcĐịnh
biênĐịnh
mứcĐịnh
biênĐịnh
mứcĐịnh
biênĐịnh
mứcĐịnh
biênĐịnh
mứcII
IXử lý khí
thải6 Xử lý khí thải01
NC
III.IV0,010001
NC
III.IV0,006701
NC
III.IV0,006001
NC
III.IV0,0100 01 NC
III.IV 0,006701
NC
III.IV0,0060IV Thu gom, xử
lý nước thải7 Thu gom, xử
lý nước thải01
NC
III.IV0,010001
NC
III.IV0,006701
NC
III.IV0,006001
NC
III.IV0,0100 01 NC
III.IV 0,006701
NC
III.IV0,0060
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 43
TT Danh mục thiết
bị Công suất Mức tiêu hao (ca/tấn) TC.1.1 TC.1.2 TC.1.3 TC.1.4 TC.1.5 TC.1.6ITiếp nhận chất
thải rắn sinh
hoạt1 Trạm cân 0,003 kW 0,0100 0,0067 0,0060 0,0100 0,0067 0,00602 Hệ thống rửa xe
tự động 15 kW 0,0100 0,0067 0,0060 0,0100 0,0067 0,00603Phun chế phẩm
khử mùi thủ
công7 kW 0,0031 0,0021 0,0015 0,0038 0,0025 0,00234Hệ thống phun
sương chế phẩm
khử mùi tự động20 kW 0,0100 0,0067 0,0060 0,0100 0,0067 0,0060II Ép chất thải5 Máy ép kín 55 kW 0,0070 0,0060 0,0056 - - -6 Máy ép hở 22 kW - - - 0,0100 0,0067 0,00607 Máy xúc lậtdung tích
gầu 2,3
m3- - - 0,0070 0,00478 Máy xúc lậtdung tích
gầu 3,2
m3- - - - - 0,0042III Xử lý khí thải9 Xử lý khí thải 18.5 kW 0,0100 0,0067 0,0060 0,0100 0,0067 0,0060IV Thu gom, xử lý
nước thải10 Thu gom, xử lý
nước thải 6,41 kW 0,0100 0,0067 0,0060 0,0100 0,0067 0,0060
81
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 44
TT Danh mục lao động Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)TC.1.1 TC.1.2 TC.1.3 TC.1.4 TC.1.5 TC.1.6I Trạm cân1 Chổi có cán cái 06 0,0070 0,0047 0,0042 0,0070 0,0047 0,00422 Xẻng có cán cái 12 0,0070 0,0047 0,0042 0,0070 0,0047 0,00423 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,0100 0,0067 0,0060 0,0100 0,0067 0,00604 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,0100 0,0067 0,0060 0,0100 0,0067 0,00605 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,0100 0,0067 0,0060 0,0100 0,0067 0,00606 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,0100 0,0067 0,0060 0,0100 0,0067 0,00607 Ủng cao su đôi 12 0,0050 0,0033 0,0030 0,0050 0,0033 0,00308 Giầy bảo hộ lao động cái 06 0,0050 0,0033 0,0030 0,0050 0,0033 0,00309 Áo phản quang cái 12 0,0100 0,0067 0,0060 0,0100 0,0067 0,0060II Phun chế phẩm khử mùi
thủ công10 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,0031 0,0021 0,0015 0,0038 0,0025 0,002311 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,0031 0,0021 0,0015 0,0038 0,0025 0,002312 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,0031 0,0021 0,0015 0,0038 0,0025 0,002313 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,0031 0,0021 0,0015 0,0038 0,0025 0,002314 Ủng cao su đôi 12 0,0016 0,0010 0,0008 0,0019 0,0013 0,001115 Giầy bảo hộ lao động cái 06 0,0016 0,0010 0,0008 0,0019 0,0013 0,001116 Áo phản quang cái 12 0,0031 0,0021 0,0015 0,0038 0,0025 0,0023III Điều hướng phương tiện,
vệ sinh17 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,0200 0,0200 0,0360 0,0200 0,0200 0,036018 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,0200 0,0200 0,0360 0,0200 0,0200 0,036019 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,0200 0,0200 0,0360 0,0200 0,0200 0,036020 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,0200 0,0200 0,0360 0,0200 0,0200 0,036021 Ủng cao su đôi 12 0,0100 0,0100 0,0180 0,0100 0,0100 0,018022 Giầy bảo hộ lao động cái 06 0,0100 0,0100 0,0180 0,0100 0,0100 0,018023 Áo phản quang cái 12 0,0200 0,0200 0,0360 0,0200 0,0200 0,0360IV Vận hành máy ép24 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,0070 0,0120 0,0224 0,0100 0,0133 0,024025 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,0070 0,0120 0,0224 0,0100 0,0133 0,024026 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,0070 0,0120 0,0224 0,0100 0,0133 0,024027 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,0070 0,0120 0,0224 0,0100 0,0133 0,024028 Ủng cao su đôi 12 0,0035 0,0060 0,0112 0,0050 0,0067 0,012029 Giầy bảo hộ lao động cái 06 0,0035 0,0060 0,0112 0,0050 0,0067 0,0120
82
TT Danh mục lao động Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)
TC.1.1 TC.1.2 TC.1.3 TC.1.4 TC.1.5 TC.1.630 Áo phản quang cái 12 0,0070 0,0120 0,0224 0,0010 0,0133 0,0240V Vận hành máy xúc lật24 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 - - - 0,0070 0,0047 0,004225 Mũ bảo hộ lao động cái 06 - - - 0,0070 0,0047 0,004226 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 - - - 0,0070 0,0047 0,004227 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 - - - 0,0070 0,0047 0,004228 Ủng cao su đôi 12 - - - 0,0035 0,0023 0,002129 Giầy bảo hộ lao động cái 06 - - - 0,0035 0,0023 0,002130 Áo phản quang cái 12 - - - 0,0070 0,0047 0,0042VI Xử lý khí thải31 Bảo hộ lao động bộ 06 0,0100 0,0120 0,0060 0,0100 0,0067 0,006032 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,0100 0,0120 0,0060 0,0100 0,0067 0,006033 Găng tay đôi 01 0,0100 0,0120 0,0060 0,0100 0,0067 0,006034 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,0100 0,0120 0,0060 0,0100 0,0067 0,006035 Ủng cao su đôi 12 0,0050 0,0060 0,0030 0,0050 0,0033 0,003036 Giầy bảo hộ lao động cái 06 0,0050 0,0060 0,0030 0,0050 0,0033 0,003037 Áo phản quang cái 12 0,0100 0,0120 0,0060 0,0100 0,0067 0,0060VII Thu gom, xử lý nước thải38 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,0100 0,0067 0,0060 0,0100 0,0067 0,006039 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,0100 0,0067 0,0060 0,0100 0,0067 0,006040 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,0100 0,0067 0,0060 0,0100 0,0067 0,006041 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,0100 0,0067 0,0060 0,0100 0,0067 0,006042 Ủng cao su đôi 12 0,0050 0,0033 0,0030 0,0050 0,0033 0,003043 Giầy bảo hộ lao động cái 06 0,0050 0,0033 0,0030 0,0050 0,0033 0,003044 Áo phản quang cái 12 0,0100 0,0120 0,0060 0,0100 0,0067 0,0060
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 45
TT Danh mục vật liệu Đơn vị
tínhMức tiêu hao (tính cho 01 tấn chất thải rắn sinh hoạt)TC.1.1 TC.1.2 TC.1.3 TC.1.4 TC.1.5 TC.1.6I Tiếp nhận chất thải rắn
sinh hoạt1 Nước sạch m3 0,0446 0,0446 0,0446 0,0446 0,0446 0,0446III Xử lý khí thải2 Vật liệu hấp phụ kg 0,007 0,007 0,007 0,007 0,007 0,0073 Chế phẩm khử mùi lít 0,0192 0,0192 0,0192 0,0192 0,0192 0,0192II Thu gom, xử lý nước thải
83
TT Danh mục vật liệu Đơn vị
tínhMức tiêu hao (tính cho 01 tấn chất thải rắn sinh hoạt)
TC.1.1 TC.1.2 TC.1.3 TC.1.4 TC.1.5 TC.1.64 Hóa chất trung hòa kg 0,041 0,041 0,041 0,041 0,041 0,0415 Hóa chất khử trùng kg 0,006 0,006 0,006 0,006 0,006 0,0066 Hóa chất keo tụ kg 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,0917 Hóa chất tạo bông kg 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 46
TT Danh mục năng lượngĐơn
vị
tínhMức tiêu hao (kWh/tấn)TC.1.1 TC.1.2 TC.1.3 TC.1.4 TC.1.5 TC.1.6I Tiếp nhận chất thải rắn sinh
hoạt1 Trạm cân kWh 0,00024 0,00016 0,00014 0,00024 0,00016 0,000142 Hệ thống rửa xe tự động kWh 1,20000 0,80000 0,72000 1,20000 0,80000 0,720003 Hệ thống phun sương chế phẩm
khử mùi tự động kWh 0,50000 0,33333 0,24000 0,60000 0,40000 0,360004 Bơm phun chế phẩm khử mùi, vệ
sinh cầm tay kWh 0,60000 0,40000 0,36000 0,60000 0,40000 0,36000II Ép chất thải5 Máy ép kWh 3,08000 2,64000 2,46400 1,76000 1,17333 1,05600III Xử lý khí thải6 Hệ thống xử lý khí thải kWh 1,48000 0,98667 0,88800 1,48000 0,98667 0,88800IV Thu gom, xử lý nước thải7 Hệ thống xử lý nước thải kWh 0,51280 0,34187 0,30768 0,5128 0,34187 0,30768
6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 47
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị
tínhMức tiêu hao (lít/tấn)TC.1.1 TC.1.2 TC.1.3 TC.1.4 TC.1.5 TC.1.61 Dầu thủy lực vận hành máy ép lít 0,01095 0,00939 0,00876 0,00869 0,00580 0,005222 Dầu diesel vận hành máy xúc
lật lít - - - 0,66500 0,44333 0,39900
84
II. Vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không sử dụng
thiết bị ép
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không sử dụng thiết bị
ép bao gồm 04 công đoạn, cụ thể như sau:
- Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt, bao gồm công tác chuẩn bị, tiếp nhận chất
thải rắn sinh hoạt, kết thúc ca làm việc;
- Chuyển chất thải rắn sinh hoạt lên phương tiện vận chuyển, bao gồm công
tác chuẩn bị, chuyển chất thải rắn sinh hoạt lên phương tiện vận chuyển, kết thúc ca
làm việc;
- Xử lý khí thải, bao gồm công tác chuẩn bị, xử lý khí thải, kết thúc ca làm
việc. Khí thải sau xử lý đạt QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ, QCTĐHN 01:2014/BTNMTQuy chuẩn Thủ đô về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
- Thu gom, xử lý nước thải, bao gồm công tác chuẩn bị, thu gom, xử lý nước
thải, kết thúc ca làm việc. Nước thải sau xử lý đạt QCTĐHN 02:2014/BTNMT -
Quy chuẩn Thủ đô về nước thải công nghiệp.
b) Định mức lao động áp dụng đối với 03 loại công việc, cụ thể như sau:
- TC.2.1: Định mức vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không
sử dụng thiết bị ép, công suất ≤ 100 tấn/ngày;
- TC.2.2: Định mức vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không
sử dụng thiết bị ép, công suất > 100 tấn/ngày đến ≤ 300 tấn/ngày;
- TC.2.3: Định mức vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không
sử dụng thiết bị ép, công suất > 300 tấn/ngày đến ≤ 500 tấn/ngày.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 48
TT Hạng mục công việcĐịnh mức (công nhóm/tấn)TC.2.1 TC.2.2 TC.2.3Định biên Định mức Định biên Định mức Định biên Định
mứcI Tiếp nhận chất thải rắn
sinh hoạt1 Vận hành trạm cân 01 NC
III.IV 0,0100 01 NC III.IV 0,0067 01 NC III.IV 0,00602 Phun chế phẩm khử mùi
thủ công01 NC
III.IV 0,0025 01 NC III.IV 0,0017 01 NC III.IV 0,0015II Chuyển chất thải lên
phương tiện vận chuyển3 Điều hướng phương tiện,
vệ sinh04 NC
III.IV 0,0100 04 NC III.IV 0,0067 04 NC III.IV 0,0060
85
TT Hạng mục công việcĐịnh mức (công nhóm/tấn)
TC.2.1 TC.2.2 TC.2.3
Định biên Định mức Định biên Định mức Định biên Định
mức4 Điều khiển máy xúc lật 01 NC
III.IV 0,0079 01 NC III.IV 0,0043 01 NC III.IV 0,0023III Xử lý khí thải5 Vận hành hệ thống xử lý
khí thải01 NC
III.IV 0,0100 01 NC III.IV 0,0067 01 NC III.IV 0,0060IV Thu gom, xử lý nước thải6 Vận hành hệ thống xử lý
nước thải01 NC
III.IV 0,0100 01 NC III.IV 0,0067 01 NC III.IV 0,0060
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 49
TT Danh mục thiết bị Công suấtMức tiêu hao (ca/tấn)TC.2.1 TC.2.2 TC.2.3I Tiếp nhận chất thải rắn sinh
hoạt1 Trạm cân 0,003 kW 0,01000 0,00667 0,006002 Hệ thống rửa xe tự động 15 kW 0,01000 0,00667 0,006003 Hệ thống phun sương chế phẩm
khử mùi tự động 20 kW 0,01000 0,00667 0,006004 Bơm phun chế phẩm khử mùi,
vệ sinh cầm tay 07 kW 0,00250 0,00167 0,00150II Chuyển chất thải lên phương tiện
vận chuyển5 Máy xúc lật dung tích
gầu 2,3 m3 0,0079 0,00430 -6 Máy xúc lật dung tích
gầu 3,2 m3 - - 0,00230III Xử lý khí thải7 Hệ thống xử lý khí thải 18.5 kW 0,01000 0,00667 0,00600IV Thu gom, xử lý nước thải8 Hệ thống xử lý nước thải 6,41 kW 0,01000 0,00667 0,00600
86
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 50
TT Danh mục dụng cụ Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)TC.2.1 TC.2.2 TC.2.3I Trạm cân1 Chổi có cán cái 06 0,0070 0,0047 0,00422 Xẻng có cán cái 12 0,0070 0,0047 0,00423 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,0100 0,0067 0,00604 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,0100 0,0067 0,00605 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,0100 0,0067 0,00606 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,0100 0,0067 0,00607 Ủng cao su đôi 12 0,0050 0,0033 0,00308 Giầy bảo hộ lao động cái 06 0,0050 0,0033 0,00309 Áo phản quang cái 12 0,0100 0,0067 0,0060II Phun chế phẩm khử mùi thủ công10 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,0025 0,0017 0,001511 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,0025 0,0017 0,001512 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,0025 0,0017 0,001513 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,0025 0,0017 0,001514 Ủng cao su đôi 12 0,0013 0,0008 0,000815 Giầy bảo hộ lao động cái 06 0,0013 0,0008 0,000816 Áo phản quang cái 12 0,0025 0,0017 0,0015III Điều hướng phương tiện, vệ sinh17 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,0400 0,0267 0,024018 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,0400 0,0267 0,024019 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,0400 0,0267 0,024020 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,0400 0,0267 0,024021 Ủng cao su đôi 12 0,0200 0,0133 0,012022 Giầy bảo hộ lao động cái 06 0,0200 0,0133 0,012023 Áo phản quang cái 12 0,0400 0,0267 0,0240IV Điều khiển máy xúc lật24 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,0079 0,0043 0,002325 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,0079 0,0043 0,002326 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,0079 0,0043 0,002327 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,0079 0,0043 0,002328 Ủng cao su đôi 12 0,0040 0,0022 0,0011
87
TT Danh mục dụng cụ Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)
TC.2.1 TC.2.2 TC.2.329 Giầy bảo hộ lao động cái 06 0,0040 0,0022 0,001130 Áo phản quang cái 12 0,0079 0,0043 0,0023V Vận hành hệ thống xử lý khí thải24 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,0100 0,0067 0,006025 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,0100 0,0067 0,006026 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,0100 0,0067 0,006027 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,0100 0,0067 0,006028 Ủng cao su đôi 12 0,0050 0,0033 0,003029 Giầy bảo hộ lao động cái 06 0,0050 0,0033 0,003030 Áo phản quang cái 12 0,0100 0,0067 0,0060VI Vận hành hệ thống xử lý nước thải31 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,0100 0,0067 0,006032 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,0100 0,0067 0,006033 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,0100 0,0067 0,006034 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,0100 0,0067 0,006035 Ủng cao su đôi 12 0,0050 0,0033 0,003036 Giầy bảo hộ lao động cái 6 0,0050 0,0033 0,003037 Áo phản quang cái 12 0,0100 0,0067 0,0060
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 51
TT Danh mục vật liệuĐơn
vị
tínhMức tiêu hao (tính cho 01 tấn chất thải
rắn sinh hoạt)TC.2.1 TC.2.2 TC.2.3I Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt1 Nước sạch m3 0,03560 0,03560 0,035602 Chế phẩm khử mùi lít 0,01330 0,01330 0,01330II Xử lý khí thải3 Vật liệu hấp phụ kg 0,00700 0,00700 0,00700III Thu gom, xử lý nước thải4 Hóa chất trung hòa kg 0,04100 0,04100 0,041005 Hóa chất khử trùng kg 0,00600 0,00600 0,006006 Hóa chất keo tụ kg 0,09100 0,09100 0,091007 Hóa chất tạo bông kg 0,00100 0,00100 0,00100
88
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 52
TT Danh mục năng lượng Đơn vị
tínhMức tiêu hao (kWh/tấn)TC.2.1 TC.2.2 TC.2.3I Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt1 Trạm cân kWh 0,00024 0,00016 0,000142 Hệ thống rửa xe tự động kWh 1,20000 0,80000 0,720003 Hệ thống phun sương chế phẩm khử
mùi tự động kWh 1,60000 1,06667 0,960004 Bơm phun chế phẩm khử mùi, vệ sinh
cầm tay kWh 0,15000 0,10000 0,09000II Xử lý khí thải5 Hệ thống xử lý khí thải kWh 1,48000 0,98667 0,88800III Thu gom, xử lý nước thải6 Hệ thống xử lý nước thải kWh 0,51280 0,34187 0,30768
6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 53
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị
tínhMức tiêu hao (lít/tấn)TC.2.1 TC.2.2 TC.2.31 Dầu diesel vận hành máy xúc lật 2,3 m3 lít 0,75050 0,40850 -2 Dầu diesel vận hành máy xúc lật 3,2 m3 lít - - 0,30820
III. Vận hành compactor tự ép chất thải rắn sinh hoạt
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Vận hành compactor tự ép chất thải rắn sinh hoạt bao gồm công tác chuẩn
bị, vận hành compactor tự ép, kết thúc ca làm việc;
b) Định mức lao động áp dụng đối với 01 loại công việc, cụ thể như sau:
- TC.3.1: Định mức vận hành compactor tự ép chất thải rắn sinh hoạt, công
suất < 15 tấn;
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 54
TT Hạng mục công việcĐịnh mức (công nhóm/tấn)TC.3.1Định biên Định mức1 Vận hành compactor tự ép chất thải rắn
sinh hoạt, công suất < 15 tấn 03 NC III.IV 0,0358
89
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 55
TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/tấn)TC.3.11 Compactor tự ép, công suất < 15 tấn cái 0,03462 Bình phun chế phẩm khử mùi cái 0,0069
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 56
TT Danh mục dụng cụ Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)TC.3.11 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,10742 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,10743 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,10744 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,10745 Ủng cao su đôi 12 0,05376 Giầy bảo hộ lao động cái 6 0,05377 Quần áo mưa bộ 12 0,05378 Cào có cán cái 12 0,03589 Chổi có cán cái 6 0,035810 Xẻng có cán cái 12 0,0358
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 57
TT Danh mục vật liệu Đơn vị tínhMức tiêu hao (tính cho 01 tấn)TC.3.11 Chế phẩm khử mùi lít 0,01202 Nước sạch m3 0,0060
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 58
TT Danh mục năng lượng Đơn vị tínhMức tiêu hao (kwh/tấn)TC.3.11 Điện vận hành compactor tự ép, công
suất < 15 tấn và bình phun chế phẩm kWh 1,5268
90
IV. Vận hành điểm chuyển tải chất thải rắn sinh hoạt
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Vận hành điểm chuyển tải chất thải rắn sinh hoạt bao gồm công tác chuẩn
bị, chuyển chất thải rắn sinh hoạt lên phương tiện vận chuyển, kết thúc ca làm việc;
b) Định mức lao động áp dụng đối với 02 loại công việc, cụ thể như sau:
- TC.4.1: Định mức vận hành điểm chuyển tải chất thải rắn sinh hoạt, sử dụng
xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến < 10 tấn;
- TC.4.2: Định mức vận hành điểm chuyển tải chất thải rắn sinh hoạt, sử dụng
xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 59
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mức (công nhóm/tấn)TC.4.1 TC.4.21 Vận hành điểm chuyển tải chất thải
rắn sinh hoạt, sử dụng xe cuốn ép 03 NC III.IV 0,0359 0,0342
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 60
TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/tấn)TC.4.1 TC.4.21 Xe cuốn ép rác cái 0,0345 0,03332 Bình phun chế phẩm khử mùi cái 0,0064 0,0068
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 61
TT Danh mục dụng cụ Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)TC.4.1 TC.4.21 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,1077 0,10252 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,1077 0,10253 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,1077 0,10254 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,1077 0,10255 Ủng cao su đôi 12 0,0538 0,05126 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,0538 0,05127 Quần áo mưa bộ 12 0,0538 0,05128 Cào có cán cái 12 0,0359 0,03429 Chổi có cán cái 6 0,0359 0,034210 Xẻng có cán cái 12 0,0359 0,0342
91
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 62
TT Danh mục vật liệu Đơn vị
tínhMức tiêu hao (tính cho 01 tấn)TC.4.1 TC.4.21 Chế phẩm khử mùi lít 0,0121 0,01172 Nước sạch m3 0,0061 0,0058
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 63
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị
tínhMức tiêu hao (lít/tấn)TC.4.1 TC.4.21 Dầu diesel vận hành xe cuốn ép lít 1,7697 2,1620
6. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 64
TT Danh mục năng lượng Đơn vị
tínhMức tiêu hao (kWh/tấn)TC.4.1 TC.4.21 Điện vận hành bình phun chế phẩm khử mùi kWh 0,0049 0,0052
Chương III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
I. Vận hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Xử lý chất thải thực phẩm bao gồm 04 công đoạn, cụ thể như sau:
- Tiếp nhận và sơ chế chất thải thực phẩm, bao gồm công tác chuẩn bị, tiếp
nhận và sơ chế chất thải thực phẩm, kết thúc ca làm việc;
- Ủ chất thải thực phẩm thành mùn, bao gồm công tác chuẩn bị, ủ chất thải thực
phẩm thành mùn, kết thúc ca làm việc;
- Tinh chế, đóng gói, lưu kho, bao gồm công tác chuẩn bị, tinh chế, đóng gói,
lưu kho, kết thúc ca làm việc;
- Thu gom, tái sử dụng nước thải, bao gồm công tác chuẩn bị, thu gom, tái sử
dụng nước thải, kết thúc ca làm việc. Nước thải sau xử lý được tuần hoàn, tái sử
dụng.
b) Định biên lao động áp dụng cho 03 loại công việc, cụ thể như sau:
92
- XL.1.1: Vận hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn công suất ≤ 100
tấn/ngày;
- XL.1.2: Vận hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn công suất > 100
tấn/ngày đến ≤ 200 tấn/ngày;
- XL.1.3: Vận hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn công suất > 200
tấn/ngày đến ≤ 500 tấn/ngày.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 65
TT Hạng mục công việcĐịnh mức (công nhóm/tấn)XL.1.1 XL.1.2 XL.1.3Định biên Định
mức Định biên Định mức Định biên Định mứcI Tiếp nhận, sơ chế chất
thải thực phẩm1 Vận hành trạm cân 01 NC
III.IV 0,01000 01 NC III.IV 0,01000 01 NC III.IV 0,006002 Sơ chế chất thải thực
phẩm06 NC
III.IV 0,01000 09 NC III.IV 0,01000 14 NC III.IV 0,006003 Điều khiển máy xúc lật 02 NC
III.IV 0,00425 02 NC III.IV 0,00408 02 NC III.IV 0,00400II Ủ chất thải thực phẩm
thành mùn4 Ủ lên men, ủ chín 02 NC
III.IV 0,01000 02 NC III.IV 0,01000 02 NC III.IV 0,006005 Điều khiển máy xúc lật 01 NC
III.IV 0,01000 01 NC III.IV 0,01000 01 NC III.IV 0,00600III Tinh chế, đóng gói, lưu
kho6 Tinh chế sản phẩm 04 NC
III.IV 0,01000 04 NC III.IV 0,01000 04 NC III.IV 0,006007 Vệ sinh môi trường, an
toàn lao động01 NC
III.IV 0,01000 01 NC III.IV 0,01000 01 NC III.IV 0,006008 Điều khiển xe ô tô tải tự
đổ 01 LX II 0,01000 01 LX II 0,01000 01 LX III 0,00600IV Thu gom, tái sử dụng
nước thải9 Thu gom, xử lý nước thải 01 NC
III.IV 0,01000 01 NC III.IV 0,01000 01 NC III.IV 0,00600
93
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 66
TT Danh mục máy móc, thiết bị Công suất Định mức (ca/tấn)XL.1.1 XL.1.2 XL.1.3I Tiếp nhận, sơ chế chất thải thực
phẩm1 Trạm cân 0,3 kW 0,01000 0,01000 0,006002 Hệ thống rửa xe tự động 5,0 kW 0,01000 0,01000 0,006003 Dây chuyền sơ chế chất thải thực
phẩm 88 kW 0,01000 - -4 Dây chuyền sơ chế chất thải thực
phẩm 123 kW - 0,01000 -5 Dây chuyền sơ chế chất thải thực
phẩm 232 kW - - 0,006006 Máy xúc lật dung tích gầu
1,8 m³ 0,004250 0,00408 0,00400II Ủ chất thải thực phẩm thành mùn7 Máy xúc lật dung tích gầu
3,2 m3 0,01000 0,01000 0,006008 Máy phun hóa chất 2,2 kW 0,01000 0,01000 0,004009 Máy bơm hóa chất 4,0 kW 0,01000 0,01000 0,00600III Tinh chế, đóng gói, lưu kho10 Xe ô tô tải tự đổ tải trọng 5 tấn 0,01000 0,01000 -11 Xe ô tô tải tự đổ tải trọng 12 tấn - - 0,00600IV Thu gom, tái sử dụng nước thải12 Bơm điện 5,5 kW 0,01000 0,01000 0,00600
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 67
TT Danh mục dụng cụ lao động Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)XL.1.1 XL.1.2 XL.1.3I Tiếp nhận, sơ chế chất thải thực
phẩm1.1 Trạm cân1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,01000 0,01000 0,006002 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,01000 0,01000 0,006003 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,00500 0,00500 0,00300
94
TT Danh mục dụng cụ lao động Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)
XL.1.1 XL.1.2 XL.1.34 Găng tay cao su đôi 01 0,00500 0,00500 0,003005 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,00500 0,00500 0,003006 Khẩu trang thông thường cái 01 0,01000 0,01000 0,006007 Quần áo mưa cái 12 0,00500 0,00500 0,003008 Ủng nhựa đôi 12 0,00500 0,00500 0,003001.2 Sơ chế chất thải thực phẩm9 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,06000 0,09000 0,0840010 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,06000 0,09000 0,0840011 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,03000 0,04500 0,0420012 Găng tay cao su đôi 01 0,03000 0,04500 0,0420013 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,03000 0,04500 0,0420014 Kính bảo hộ cái 12 0,01800 0,02700 0,0252015 Kính chống hóa chất cái 12 0,01800 0,02700 0,0252016 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,03000 0,04500 0,0420017 Khẩu trang thông thường cái 01 0,03000 0,04500 0,0420018 Dây đai an toàn cái 12 0,06000 0,09000 0,0840019 Quần áo mưa cái 12 0,03000 0,04500 0,0420020 Ủng nhựa đôi 12 0,01500 0,02250 0,0210021 Ủng đế thép đôi 12 0,01500 0,02250 0,0210022 Chổi có cán cái 12 0,04200 0,06300 0,0588023 Xẻng có cán cái 06 0,04200 0,06300 0,0588024 Xe rùa cái 12 0,01800 0,02700 0,0252025 Đèn pin cái 12 0,01800 0,02700 0,025201.3 Điều khiển máy xúc lật26 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,00850 0,00815 0,0080027 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,00850 0,00815 0,0080028 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,00425 0,00408 0,0080029 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,00425 0,00408 0,0040030 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,00425 0,00408 0,0040031 Khẩu trang thông thường cái 01 0,00425 0,00408 0,0040032 Quần áo mưa cái 12 0,00425 0,00408 0,0040033 Ủng nhựa đôi 12 0,00425 0,00408 0,00800II Ủ chất thải thực phẩm thành mùn2.1 Ủ lên men, ủ chín
95
TT Danh mục dụng cụ lao động Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)
XL.1.1 XL.1.2 XL.1.334 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,02000 0,02000 0,0120035 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,02000 0,02000 0,0120036 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,01000 0,01000 0,0060037 Găng tay cao su đôi 01 0,01000 0,01000 0,0060038 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,01000 0,01000 0,0060039 Kính bảo hộ cái 12 0,00600 0,00600 0,0036040 Kính chống hóa chất cái 12 0,00600 0,00600 0,0036041 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,01000 0,01000 0,0060042 Khẩu trang thông thường cái 01 0,01000 0,01000 0,0060043 Dây đai an toàn cái 12 0,02000 0,02000 0,0120044 Quần áo mưa cái 12 0,01000 0,01000 0,0060045 Ủng nhựa đôi 12 0,00500 0,00500 0,0030046 Ủng đế thép đôi 12 0,00500 0,00500 0,0030047 Chổi có cán cái 12 0,01400 0,01400 0,0084048 Xẻng có cán cái 06 0,01400 0,01400 0,0084049 Xe rùa cái 12 0,00600 0,00600 0,0036050 Đèn pin cái 12 0,00600 0,00600 0,003602.2 Điều khiển máy xúc lật51 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,01000 0,01000 0,0060052 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,01000 0,01000 0,0060053 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,00500 0,00500 0,0030054 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,00500 0,00500 0,0030055 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,00500 0,00500 0,0030056 Khẩu trang thông thường cái 01 0,00500 0,00500 0,0030057 Quần áo mưa cái 12 0,00500 0,00500 0,0030058 Ủng nhựa đôi 12 0,00500 0,00500 0,00300III Tinh chế, đóng gói, lưu kho3.1 Tinh chế sản phẩm59 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,04000 0,04000 0,0240060 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,04000 0,04000 0,0240061 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,02000 0,02000 0,0120062 Găng tay cao su đôi 01 0,02000 0,02000 0,0120063 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,02000 0,02000 0,0120064 Kính bảo hộ cái 12 0,01200 0,01200 0,00720
96
TT Danh mục dụng cụ lao động Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)
XL.1.1 XL.1.2 XL.1.365 Kính chống hóa chất cái 12 0,01200 0,01200 0,0072066 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,02000 0,02000 0,0120067 Khẩu trang thông thường cái 01 0,02000 0,02000 0,0120068 Dây đai an toàn cái 12 0,04000 0,04000 0,0240069 Quần áo mưa cái 12 0,02000 0,02000 0,0120070 Ủng nhựa đôi 12 0,01000 0,01000 0,0060071 Ủng đế thép đôi 12 0,01000 0,01000 0,0060072 Chổi có cán cái 12 0,02800 0,02800 0,0168073 Xẻng có cán cái 06 0,02800 0,02800 0,0168074 Xe rùa cái 12 0,01200 0,01200 0,0072075 Đèn pin cái 12 0,01200 0,01200 0,007203.2 Vệ sinh môi trường, an toàn lao
động76 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,01000 0,01000 0,0060077 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,01000 0,01000 0,0060078 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,00500 0,00500 0,0030079 Găng tay cao su đôi 01 0,00500 0,00500 0,0030080 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,00500 0,00500 0,0030081 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,00500 0,00500 0,0030082 Khẩu trang thông thường cái 01 0,00500 0,00500 0,0030083 Quần áo mưa cái 12 0,00500 0,00500 0,0030084 Ủng nhựa đôi 12 0,00500 0,00500 0,0030085 Chổi có cán cái 12 0,00700 0,00700 0,0042086 Xẻng có cán cái 06 0,00700 0,00700 0,004203.3 Điều khiển xe ô tô tải tự đổ trọng tải
5 tấn87 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,01000 0,01000 -88 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,01000 0,01000 -89 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,00050 0,00050 -90 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,00500 0,00500 -91 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,00500 0,00500 -92 Khẩu trang thông thường cái 01 0,00500 0,00500 -93 Quần áo mưa cái 12 0,00500 0,00500 -94 Ủng nhựa đôi 12 0,00050 0,00050 -
97
TT Danh mục dụng cụ lao động Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn)
XL.1.1 XL.1.2 XL.1.33.4 Điều khiển xe ô tô tải tự đổ trọng tải
12 tấn95 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 - - 0,0060096 Mũ bảo hộ lao động cái 06 - - 0,0060097 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 - - 0,0030098 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 - - 0,0030099 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 - - 0,00300100 Khẩu trang thông thường cái 01 - - 0,00300101 Quần áo mưa cái 12 - - 0,00300102 Ủng nhựa đôi 12 - - 0,00300IV Thu gom, tái sử dụng nước thải103 Quần áo bảo hộ lao động bộ 06 0,0100 0,0100 0,00600104 Mũ bảo hộ lao động cái 06 0,0100 0,0100 0,00600105 Giầy bảo hộ lao động đôi 06 0,0050 0,0050 0,00300106 Găng tay cao su đôi 01 0,0050 0,0050 0,00300107 Găng tay bảo hộ lao động đôi 01 0,0050 0,0050 0,00300108 Khẩu trang than hoạt tính cái 01 0,0050 0,0050 0,00300109 Khẩu trang thông thường cái 01 0,0050 0,0050 0,00300110 Quần áo mưa cái 12 0,0050 0,0050 0,00300111 Ủng nhựa đôi 12 0,0050 0,0050 0,00300
4. Định mức vật liệu
Bảng số 68
TT Danh mục vật liệu Đơn vị
tínhMức tiêu hao (tính trên 01 tấn chất thải
rắn sinh hoạt)XL.1.1 XL.1.2 XL.1.3I Tiếp nhận, sơ chế chất thải thực
phẩm1 Hóa chất diệt ruồi lít 0,0040 0,0040 0,00402 Nước thô m³ 0,1200 0,1000 0,08003 Chế phẩm vi sinh khử mùi lít 0,0200 0,0200 0,0200II Ủ chất thải thực phẩm thành mùn4 Chế phẩm vi sinh ủ phân kg 0,0160 0,0150 0,01395 Enzyme ủ phân hữu cơ (hỗn hợp trộn
sẵn enzyme và chất nền) kg 0,0240 0,0220 0,0200
98
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 69
TT Danh mục năng lượng Đơn vị
tínhMức tiêu hao (kWh/tấn)XL.1.1 XL.1.2 XL.1.3I Tiếp nhận, sơ chế chất thải thực
phẩm1 Trạm cân kWh 0,02400 0,02400 0,014402 Trạm rửa xe kWh 0,40000 0,40000 0,240003 Dây chuyền sơ chế chất thải thực
phẩm kWh 7,04000 9,84000 11,13600II Ủ chất thải thực phẩm thành mùn6 Máy phun hóa chất kWh 0,17600 0,17600 0,070407 Máy bơm hoá chất kWh 0,32000 0,32000 0,19200III Thu gom, tái sử dụng nước thải8 Bơm điện kWh 0,44000 0,44000 0,26400
6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 70
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị
tínhMức tiêu hao (lít/tấn)XL.1.1 XL.1.2 XL.1.3I Tiếp nhận, sơ chế chất thải thực
phẩm1 Dầu diesel vận hành máy xúc lật lít 0,31875 0,30563 0,30000II Ủ chất thải thực phẩm thành mùn2 Xăng phun hoá chất lít 0,00730 0,00730 0,004383 Dầu diesel vận hành máy xúc lật lít 1,34000 1,34000 0,80400III Tinh chế, đóng gói, lưu kho4 Dầu diesel vận hành ô tô tải tự đổ lít 0,41000 0,41000 0,39600
II. Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh bao gồm 02
công đoạn, cụ thể như sau:
- Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt, bao gồm công tác chuẩn bị, tiếp nhận chất
thải rắn sinh hoạt, kết thúc ca làm việc;
- Xử lý chất thải, bao gồm công tác chuẩn bị, xử lý chất thải, kết thúc ca làm
việc.
99
b) Định biên lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
- XL.2.1: Định mức vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ
sinh, sử dụng vật liệu phủ trung gian.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 71
TT Hạng mục công việcĐịnh mức (công nhóm/tấn)Định biên Định mứcI Vận hành trạm cân1 Vận hành trạm cân để tiếp nhận chất
thải về khu xử lý 01 NC III.IV 0,000279II Vận hành bãi1 Xử lý chất thải rắn sinh hoạt 41 NC III.IV 0,0015372 Vận hành máy ủi 01 NC III.IV 0,002523 Vận hành máy đầm 01 NC III.IV 0,000504 Vận hành máy đào 01 NC III.IV 0,001255 Vận hành máy phun vật liệu Posi-shell
PSA 300 hoặc tương đương 01 LX III 0,00056 Vận hành ô tô tải 2 tấn 01 LX II 0,000657 Vận hành ô tô tải 10 tấn 01 LX II 0,001608 Vận hành xe bồn 01 LX III 0,00159 Vận hành xe hút bùn 01 LX III 0,00050III Vận hành trạm rửa xe1 Vận hành trạm rửa xe 01 NC III.IV 0,002
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 72
TT Danh mục thiết bị Công suất Mức tiêu hao (ca/tấn)XL.2.1I Vận hành trạm cân1 Trạm cân 60 tấn 0,00075II Vận hành bãi
100
TT Danh mục thiết bị Công suất Mức tiêu hao (ca/tấn)
XL.2.11 Máy ủi 220CV 0,002522 Máy đầm 290CV 0,000503 Máy đào 0,8m3 0,001254 Máy phun vật liệu Posi - Shell PSA
3000 hoặc tương đương 0,000505 Ô tô tải 2 tấn 0,000656 Ô tô tải 10 tấn 0,001607 Xe bồn 10m3 0,001508 Xe hút bùn 6m3 0,000509 Bơm xăng 5,5CV 0,0005010 Bơm diezel 15CV 0,0005011 Bơm diezel 1,25CV 0,00037512 Bơm điện 22kW 0,0015013 Bơm điện 3 kW 0,00350III Vận hành trạm rửa xe14 Bơm điện 18,5 kW 0,00096415 Máy bơm điện 3,5 kW 0,001000
3. Định mức sử dụng dụng cụ lao động
Bảng số 73
TT Danh mục dụng cụ Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao
(ca/tấn)XL.2.1I Vận hành trạm cân để tiếp
nhận chất thải về khu xử lý1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,00032 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,00033 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,00014 Găng tay cao su đôi 1 0,00015 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,00016 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,00037 Quần áo mưa cái 12 0,00018 Áo phản quang cái 12 0,00039 Ủng cao su đôi 12 0,0001
101
TT Danh mục dụng cụ Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao
(ca/tấn)
XL.2.1II Xử lý chất thải rắn sinh hoạt10 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,063011 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,063012 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,031513 Găng tay cao su đôi 1 0,031514 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,031515 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,063016 Quần áo mưa cái 12 0,031517 Áo phản quang cái 12 0,063018 Ủng cao su đôi 12 0,031519 Chổi có cán cái 12 0,031520 Xẻng có cán cái 6 0,031521 Cào có cán cái 12 0,031522 Xe rùa cái 12 0,063023 Rào chắn cái 12 0,063024 Gậy chỉ đường cái 12 0,063025 Đèn pin cái 12 0,0630III Vận hành trạm rửa xe26 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,002027 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,002028 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,001029 Găng tay cao su đôi 1 0,001030 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,001031 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,002032 Quần áo mưa cái 12 0,001033 Áo phản quang cái 12 0,002034 Ủng cao su đôi 12 0,0010IV Vận hành trạm rửa xe35 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,0005
102
TT Danh mục dụng cụ Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao
(ca/tấn)
XL.2.136 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,000537 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,000338 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,000539 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,000540 Quần áo mưa cái 12 0,000341 Áo phản quang cái 12 0,000542 Ủng cao su đôi 12 0,0003
4. Định mức vật liệu
Bảng số 74
TT Danh mục vật liệu Đơn vị
tínhMức hao phí (tính cho 01
tấn)XL.2.11 Vôi bột tấn 0,000802 Đất phủ bãi m3 0,100003 Posi-Shell hoặc tương đương kg 0,168804 Xtreme-Rain Shield kg 0,002605 Xi măng PC40 hoặc tương đương kg 1,125006 Hóa chất diệt ruồi lít 0,001507 Chế phẩm khử mùi lít 0,003159 Đá dăm cấp phối m3 0,0007510 Đá 4x6 m3 0,0020011 Bạt dứa phủ m2 0,0540012 Nước thô m3 0,0640013 Nilon m2 0,0025014 Ống nhựa D110 m 0,0010015 Ống cao su chịu áp phi 26 m 0,0001616 Giấy A4 gram 0,000175817 Băng mực hộp 0,0000767
103
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 75
TT Danh mục năng lượng Đơn vị
tínhMức tiêu hao (kWh/tấn)XL.2.1I Vận hành trạm cân1 Trạm cân 60 tấn kWh 0,0003II Vận hành bãi2 Bơm điện 22 kW kWh 0,2643 Bơm điện 3 kW kWh 0,084III Vận hành trạm rửa xe4 Bơm điện 18,5 kW kWh 0,1435 Máy bơm điện 3,5 kW kWh 0,028
6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 76
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tínhMức tiêu hao (lít/tấn)XL.2.11 Dầu diesel vận hành cơ sở chôn
lấp lít 0,60222 Xăng vận hành cơ sở chôn lấp lít 0,0093
III. Vận hành cơ sở xử lý phân bùn bể phốt (Trạm Cầu Diễn)
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Vận hành cơ sở xử lý phân bùn bể phốt bao gồm 02 công đoạn, cụ thể như
sau:
- Tiếp nhận phân bùn, bao gồm công tác chuẩn bị, tiếp nhận chất thải, kết thúc
ca làm việc;
- Xử lý chất thải, bao gồm công tác chuẩn bị, xử lý chất thải, kết thúc ca làm
việc.
b) Định biên lao động áp dụng cho 01 loại công việc, cụ thể như sau:
- XL.3.1: Định mức vận hành cơ sở xử lý phân bùn bể phốt, công suất ≤ 100
tấn/ngày;
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 77
TT Hạng mục công việcĐịnh mức (công nhóm/tấn phân bùn)Định biên XL.3.11 Trạm xử lý phân bùn bể phốt 06 NC III.IV 0,00652 Lái xe 01 LX III 0,01
104
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 78
TT Danh mục thiết bị Công suấtMức tiêu hao (ca/tấn
phân bùn)XL.3.11 Trạm xử lý phân bùn bể phốt 77,321 kW 0,0132 Xe bơm hút 5m3 0,01
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 79
TT Danh mục dụng cụ Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/tấn
phân bùn)XL.3.11 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,0492 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,0493 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,0394 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,0495 Ủng cao su đôi 12 0,02456 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,02457 Quần áo mưa cái 12 0,02458 Áo phản quang cái 12 0,0399 Kính bảo hộ cái 6 0,0117
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 80
TT Danh mục vật liệu Đơn vị
tínhMức tiêu hao (tính cho
01 tấn phân bùn)XL.3.11 Chế phẩm khử mùi (Enchoice hoặc tương
đương) lít 0,013 Vi sinh cho vào bể yếm khí (Bio-System
B120 HV hoặc tương đương) kg 0,014 Vi sinh vật cho vào bể hiếu khí (Bio
System B500HV hoặc tương đương) kg 0,015 Chất kích hoạt vi sinh N100 hoặc tương
đương kg0,0056 PAC kg 1,207 PAA kg 0,01
105
TT Danh mục vật liệu Đơn vị
tínhMức tiêu hao (tính cho
01 tấn phân bùn)
XL.3.18 NaOH kg 0,809 Cloramin B kg 0,00110 Rỉ đường kg 0,3011 Nước thô m3 2,00
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 81
TT Danh mục năng lượng Đơn vị
tínhMức tiêu hao (kWh/tấn
phân bùn)XL3.11 Điện năng tiêu thụ kWh 8,041
6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 82
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị
tínhMức tiêu hao (lít/tấn
phân bùn)XL3.11 Dầu diesel vận hành xe bơm hút 5m3 lít 0,260
Chương IV
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỆ SINH CÔNG CỘNG
I. Duy trì vệ sinh đường, hè phố bằng cơ giới kết hợp thủ công
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Duy trì vệ sinh đường, hè phố bằng cơ giới kết hợp thủ công, bao gồm công
tác chuẩn bị, duy trì vệ sinh đường, hè phố bằng cơ giới kết hợp thủ công, kết thúc
ca làm việc.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho 02 loại công việc:
- CC.1.1: Duy trì vệ sinh đường, hè phố bằng cơ giới kết hợp thủ công: Các
tuyến phố cổ; tuyến văn minh đô thị; các tuyến phố chính có chiều rộng > 7m.
- CC.1.2: Duy trì vệ sinh đường, hè phố bằng cơ giới kết hợp thủ công: Các
tuyến phố còn lại.
106
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 83
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mức (công đơn/01 km đường)CC.1.1 CC.1.21 Duy trì vệ sinh đường, hè phố
bằng cơ giới kết hợp thủ công01 NC II.III 1,016 0,726101 LX II 0,132 0,1122
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 84
TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/01 km đường)CC.1.1 CC.1.21 Xe tải nhỏ ≤ 1,25 tấn cái 0,1320 0,1122
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 85
TT Danh mục dụng cụ Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/01 km đường)CC.1.1 CC.1.21 Chổi có cán cái 6 1,016 0,72612 Xẻng có cán cái 12 1,016 0,72613 Thiết bị báo hiệu cái 12 1,016 0,72614 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 1,148 0,83835 Mũ bảo hộ lao động cái 6 1,148 0,83836 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 1,148 0,83837 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 1,148 0,83838 Ủng cao su đôi 12 0,574 0,41929 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,574 0,419210 Quần áo mưa cái 12 0,574 0,419211 Áo phản quang cái 12 1,016 0,7261
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 86
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tínhMức tiêu hao (lít/01 km đường)CC.1.1 CC.1.21 Xăng vận hành xe tải nhỏ ≤ 1,25
tấn lít 0,924 0,7854
107
5. Điều kiện áp dụng:
- Định mức được áp dụng tại các tuyến phố có yêu cầu thu gom chất thải rắn
trên đường phố ban ngày bằng thủ công với quy định thực hiện 2 bên lề đường.
II. Quét đường, hè phố bằng thủ công
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung công việc
a) Quét, gom thủ công chất thải rắn trên đường phố, bao gồm công tác chuẩn
bị, quét thủ công đường, hè phố, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho 01 loại công việc:
- CC.2.1: Quét đường phố bằng thủ công;
- CC.2.2: Quét hè phố bằng thủ công.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 87
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mức (công
đơn/10.000m2)CC.2.1 CC.2.21 Quét đường, hè phố bằng thủ
công 01 NC II.III 2,022 1,800
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 88
TT Danh mục dụng cụ Đơn vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/10.000m2)CC.2.1 CC.2.21 Chổi có cán Cái 6 2,022 1,8002 Xẻng có cán Cái 12 2,022 1,8003 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6 2,022 1,8004 Mũ bảo hộ lao động Cái 6 2,022 1,8005 Găng tay bảo hộ lao động Đôi 1 2,022 1,8006 Khẩu trang than hoạt tính Cái 1 2,022 1,8007 Ủng cao su Đôi 12 1,011 0,9008 Giầy bảo hộ lao động Đôi 6 1,011 0,9009 Quần áo mưa Bộ 12 1,011 0,90010 Áo phản quang Cái 12 2,022 1,80011 Xe đẩy tay Cái 24 2,022 1,800
3. Điều kiện áp dụng
- Định mức áp dụng cho công tác quét đường phố bằng thủ công với quy trình
nghiệm thu khối lượng theo diện tích quét, gom chất thải rắn trên vỉa hè (đối với
108
quét hè) và 2m lòng đường mỗi bên đường kể từ mép ngoài của rãnh thoát nước
(đối với quét đường). Trường hợp chiều rộng lòng đường ≤ 4m thì khối lượng diện
tích nghiệm thu công tác quét đường phố được xác định bằng chiều rộng lòng
đường.
- Định mức tại bảng trên quy định định mức thực hiện trên địa bàn các phường.
Đối với địa bàn xã thì định mức được điều chỉnh với hệ số k=0,85.
III. Quét đường phố, dải phân cách bằng cơ giới
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung công việc
a) Quét rác đường phố bằng cơ giới, bao gồm công tác chuẩn bị, vệ sinh đường
phố bằng xe quét hút, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho 01 loại công việc:
- CC.3.0: Quét đường phố, dải phân cách bằng cơ giới.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 89
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mức (công đơn/km
quét hút)CC.3.01 Quét đường phố, dải phân cách
bằng cơ giới 01 LX III 0,040
2. Định mức máy móc, thiết bị
Bảng số 90
TT Danh mục thiết bị Đơn vị tínhMức tiêu hao (ca/km
quét hút)CC.3.01 Ô tô quét hút 5-7m3 ca 0,040
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 91
TT Danh mục dụng cụĐơn
vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/km
quét hút)CC.3.01 Quần áo bảo hộ bộ 6 0,0402 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,0403 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,0404 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,0405 Ủng cao su đôi 12 0,0206 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,020
109
TT Danh mục dụng cụĐơn
vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/km
quét hút)
CC.3.07 Quần áo mưa bộ 12 0,0208 Áo phản quang cái 12 0,040
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 92
TT Danh mục vật liệu Đơn vị tínhMức tiêu hao (tính cho
01 km quét hút)CC.3.01 Chổi quét hút bộ 0,0042 Nước sạch m3 0,150
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 93
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vịMức tiêu hao (lít/km
quét hút)CC.3.01 Dầu diezel vận hành xe quét hút
5-7m3 lít 1,840
6. Điều kiện áp dụng
Định mức tại bảng trên quy định định mức thực hiện trên địa bàn các phường.
Đối với địa bàn các xã thì định mức (trừ định mức vật liệu) được điều chỉnh với hệ
số k=0,85.
IV. Quét ngõ xóm bằng cơ giới
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung công việc
a) Quét hút ngõ xóm bằng xe chuyên dùng quét hút, bao gồm công tác chuẩn
bị, Quét hút ngõ xóm bằng xe chuyên dùng quét hút, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho 01 loại công việc:
- CC.4.0: Quét ngõ xóm bằng xe chuyên dùng.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 94
TT Hạng mục công việcĐịnh mức (công đơn/km quét hút)Định biên CC.4.01 Quét hút ngõ xóm bằng xe chuyên dùng
quét hút 01 LX III 0,066
110
2. Định mức máy móc, thiết bị
Bảng số 95
TT Danh mục máy móc, thiết bị Đơn vị tínhMức tiêu hao
(ca/km quét hút)CC.4.01 Ô tô quét hút dung tích < 2m3 cái 0,066
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 96
TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD
(tháng)Mức tiêu hao
(ca/km quét
hút)CC.4.01 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,0662 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,0663 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,0664 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,0665 Ủng cao su đôi 12 0,0336 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,0337 Quần áo mưa bộ 12 0,0338 Áo phản quang cái 12 0,066
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 97
TT Danh mục vật liệu Đơn vị tínhMức tiêu hao vật liệu (tính
cho 01km quét hút)CC.4.01 Chổi quét hút bộ 0,00252 Nước sạch m3 0,040
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 98
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị
tínhMức tiêu hao (lít/km quét
hút)CC.4.01 Dầu diezel vận hành xe quét hút <
2m3 lít 1,188
111
6. Điều kiện áp dụng
Định mức tại bảng trên quy định định mức thực hiện trên địa bàn các phường.
Đối với địa bàn xã thì định mức (trừ định mức vật liệu) được điều chỉnh với hệ số
k=0,85.
V. Rửa đường bằng xe chuyên dùng
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung công việc
a) Rửa đường bằng xe chuyên dùng, bao gồm công tác chuẩn bị, rửa đường
bằng xe chuyên dùng, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho 02 công việc:
- CC.5.1: Rửa đường bằng xe bồn dung tích 10 m3 < xe < 16 m3.
- CC.5.2: Rửa đường bằng xe điện dung tích < 10 m3
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 99
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mức (công đơn/km)CC.5.1 CC.5.21 Rửa đường bằng xe chuyên
dùng01 LX III 0,11001 LX II 0,0664
2. Định mức máy móc, thiết bị
Bảng số 100
TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/km)CC.5.1 CC.5.21 Xe bồn dung tích 10 m3 < xe
< 16 m3 cái 0,1102 Xe điện dung tích < 10 m3 cái 0,0664
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 101
TT Danh mục dụng cụĐơn
vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/km)CC.5.1 CC.5.21 Quần áo bảo hộ bộ 6 0,110 0,06642 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,110 0,06643 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,110 0,06644 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,110 0,06645 Ủng cao su đôi 12 0,055 0,03326 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,055 0,0332
112
TT Danh mục dụng cụĐơn
vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/km)
CC.5.1 CC.5.27 Quần áo mưa bộ 12 0,055 0,03328 Áo phản quang cái 12 0,110 0,0664
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 102
TT Danh mục vật liệu Đơn vịMức tiêu hao (tính cho 01 km)CC.5.1 CC.5.21 Nước thô m3 6,000 3,5843
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 103
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vịMức tiêu hao (kWh/km)CC.5.1 CC.5.21 Điện vận hành xe điện phun rửa kwh - 23,9216
6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 104
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vịMức tiêu hao (lít/km)CC.5.1 CC.5.21 Dầu diezel vận hành xe bồn
dung tích 10 m3 < xe < 16 m3 lít 3,850 -
7. Điều kiện áp dụng
Định mức tại bảng trên quy định định mức thực hiện trên địa bàn các phường. Đối
với địa bàn các xã thì định mức (trừ định mức vật liệu) được điều chỉnh với hệ số
k=0,85.85I.
VI. Rửa hè bằng xe chuyên dùng
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung công việc
a) Rửa hè bằng xe chuyên dùng, bao gồm công tác chuẩn bị, rửa hè bằng xe chuyên
dùng, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho 02 công việc:
- CC.6.1: Rửa hè bằng xe bồn dung tích 0,5 m3 < xe < 1 m3
- CC.6.2: Rửa hè bằng xe điện chuyên dùng
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 105
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mức (công đơn/10.000m2)CC.6.1 CC.6.11 Nhân công trực tiếp thực hiện 01 NC II.IV 1,1457 1,5209
113
2 Nhân công lái xe chở bồn
nước và thiết bị 01 LX.II 1,6896 1,8851
2. Định mức máy móc, thiết bị
Bảng số 106
TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/10.000m2)CC.6.1 CC.6.21 Thiết bị phun áp lực cao cái 1,12632 Xe chở bồn nước + thiết bị phun cái 1,68963 Xe điện chuyên dung rửa hè cái - 1,88514 Máy bơm xăng + vòi phun áp
lực cái - 1,2847
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 107
TT Danh mục dụng cụĐơn
vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/10.000m2)CC.6.1 CC.6.21 Quần áo bảo hộ bộ 6 2,8353 3,40602 Mũ bảo hộ lao động cái 6 2,8353 3,40603 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 2,8353 3,40604 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 2,8353 3,40605 Ủng cao su đôi 12 1,4177 1,70306 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 1,4177 1,70307 Quần áo mưa bộ 12 1,4177 1,70308 Áo phản quang cái 12 2,8353 3,4060
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 108
TT Danh mục vật liệu Đơn vịMức tiêu hao (tính cho
10.000m2)CC.6.1 CC.6.21 Nước thô m3 10,6991 10,3743
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 109
TT Danh mục năng lượng Đơn vịMức tiêu hao (kwh/10.000m2)CC.6.1 CC.6.21 Điện vận hành xe điện chuyên
dùng kwh 22,6206
114
6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 110
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vịMức tiêu hao (lít/10.000m2)CC.6.1 CC.6.21 Dầu diezel vận hành xe chở bồn
nước + thiết bị phun lít 35,14372 Xăng vận hành thiết bị phun áp
lực cao lít 14,77173 Xăng vận hành máy bơm xăng +
vòi phun áp lực lít 35,7462
7. Điều kiện áp dụng
Định mức tại bảng trên quy định định mức thực hiện trên địa bàn các phường.
Đối với địa bàn xã thì định mức (trừ định mức vật liệu) được điều chỉnh với hệ số
k=0,85.
VII. Quét - rửa đường bằng xe chuyên dùng
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung công việc
a) Quét - rửa đường phố bằng xe chuyên dùng bao gồm công tác chuẩn bị, quét,
rửa đường bằng xe chuyên dùng, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho 01 công việc:
- CC.7.0: Quét - rửa đường bằng ô tô quét hút, rửa đường dung tích < 10 m3
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 111
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mức (công đơn/km
quét - rửa đường)CC.7.01 Quét - rửa đường bằng xe chuyên dùng 01 LX II 0,0901
2. Định mức máy móc, thiết bị
Bảng số 112
TT Danh mục máy móc, thiết bị Đơn vị tínhMức tiêu hao (ca/km
quét - rửa đường)CC.7.01 Ô tô quét - rửa đường dung tích < 10 m3 cái 0,0901
115
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 113
TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính THSD
(tháng)Mức tiêu hao
(ca/km quét -
rửa đường)CC.7.01 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,09012 Mũ bảo hộ lao động Cái 6 0,09013 Găng tay bảo hộ lao động Đôi 1 0,09014 Khẩu trang than hoạt tính Cái 1 0,09015 Ủng cao su Đôi 12 0,04516 Giầy bảo hộ lao động Đôi 6 0,04517 Quần áo mưa bộ 12 0,04518 Áo phản quang Cái 12 0,0901
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 114
TT Danh mục vật liệu Đơn vị tínhMức tiêu hao (tính cho 01km
quét - rửa đường)CC.7.01 Chổi quét hút bộ 0,04432 Nước thô m3 2,500
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 115
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị
tínhMức tiêu hao (lít/km
quét, rửa đường)1 Dầu diezel vận hành ô tô quét - rửa đường
dung tích < 10 m3 lít 8,4500
6. Điều kiện áp dụng
Định mức tại bảng trên quy định định mức thực hiện trên địa bàn các phường.
Đối với địa bàn xã thì định mức (trừ định mức vật liệu) được điều chỉnh với hệ số
k=0,85.
VIII. Duy trì vệ sinh đường, hè phố theo tần suất
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung công việc
a) Duy trì vệ sinh đường, hè phố theo tần suất bao gồm công tác chuẩn bị, Duy
trì vệ sinh đường, hè phố theo tần suất, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho 06 công việc:
- CC.8.1: Duy trì vệ sinh đường, hè phố theo tần suất 20 phút/lần bằng thủ công
- CC.8.2: Duy trì vệ sinh đường, hè phố theo tần suất 60 phút/lần bằng thủ công
116
- CC.8.3: Duy trì vệ sinh đường, hè phố theo tần suất 120 phút/lần bằng thủ công
- CC.8.4: Duy trì vệ sinh đường, hè phố theo tần suất 20 phút/lần bằng thủ công
kết hợp xe điện chuyên dùng
- CC.8.5: Duy trì vệ sinh đường, hè phố theo tần suất 60 phút/lần bằng thủ công
kết hợp xe điện chuyên dùng
- CC.8.6: Duy trì vệ sinh đường, hè phố theo tần suất 120 phút/lần bằng thủ
công kết hợp xe điện chuyên dùng
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 116
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mức (công đơn/km duy trì)CC.8.1 CC.8.2 CC.8.31 Duy trì vệ sinh đường, hè phố theo
tần suất bằng thủ công 01 NC II.IV 2,6587 1,0268 0,6584
Bảng số 117
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mức (công đơn/km duy trì)CC.8.4 CC.8.5 CC.8.61Duy trì vệ sinh đường, hè phố
theo tần suất bằng thủ công kết
hợp xe điện chuyên dùng01 NC II.IV 1,9546 0,7650 0,4981
2. Định mức máy móc, thiết bị
Bảng số 118
TT Danh mục thiết bị Đơn vị tínhMức tiêu hao (ca/km duy trì)CC.8.4 CC.8.5 CC.8.61 Xe điện chuyên dùng chở thùng cái 1,9546 0,7650 0,4981
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 119
TT Danh mục
dụng cụĐơn
vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/km duy trì)CC.8.1 CC.8.2 CC.8.3 CC.8.4 CC.8.5 CC.8.61 Chổi có cán cái 6 2,6587 1,0268 0,6584 1,9546 0,7650 0,49812 Xẻng có cán cái 12 2,6587 1,0268 0,6584 1,9546 0,7650 0,49813 Gậy gắp cái 6 2,6587 1,0268 0,6584 1,9546 0,7650 0,49814 Quần áo bảo hộ
lao động bộ 6 2,6587 1,0268 0,6584 1,9546 0,7650 0,4981
117
TT Danh mục
dụng cụĐơn
vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/km duy trì)
CC.8.1 CC.8.2 CC.8.3 CC.8.4 CC.8.5 CC.8.65 Mũ bảo hộ lao
động cái 6 2,6587 1,0268 0,6584 1,9546 0,7650 0,49816 Găng tay bảo
hộ lao động đôi 1 2,6587 1,0268 0,6584 1,9546 0,7650 0,49817 Khẩu trang
than hoạt tính cái 1 2,6587 1,0268 0,6584 1,9546 0,7650 0,49818 Ủng cao su đôi 12 1,3294 0,5134 0,3292 0,9773 0,3825 0,24909 Giầy bảo hộ
lao động đôi 6 1,3294 0,5134 0,3292 0,9773 0,3825 0,249010 Quần áo mưa cái 12 1,3294 0,5134 0,3292 0,9773 0,3825 0,249011 Áo phản quang cái 12 2,6587 1,0268 0,6584 1,9546 0,7650 0,498112 Xe đẩy tay cái 24 2,6587 1,0268 0,6584
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 120
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tínhMức tiêu hao (kWh/km duy trì)CC.8.4 CC.8.5 CC.8.61 Điện vận hành xe điện chuyên
dùng kWh 15,2055 5,9841 3,8611
IX. Phun sương dập bụi bằng xe chuyên dùng
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung công việc
a) Phun sương dập bụi bằng xe chuyên dùng bao gồm công tác chuẩn bị, phun
sương dập bụi bằng xe chuyên dùng, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho 01 công việc:
- CC.9.0: Phun sương dập bụi bằng xe chuyên dùng
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 121
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mức (công
đơn/km)CC.9.01 Phun sương dập bụi bằng xe chuyên
dùng 01 LX II 0,1013
118
2. Định mức máy móc, thiết bị
Bảng số 122
TT Danh mục máy móc, thiết bị Đơn vị tính Mức tiêu hao (ca/km)CC.9.01 Ô tô phun sương dung tích < 10m3 cái 0,0871
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 123
TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao
(ca/km)CC.9.01 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,10132 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,10133 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,10134 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,10135 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,1013
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 124
TT Danh mục vật liệu Đơn vị tínhMức tiêu hao (tính cho 01km)CC.9.02 Nước sạch m3 1,689
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 125
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tínhMức tiêu hao (lít/km)CC.9.01 Dầu diesel vận hành Ô tô phun
sương dung tích < 10m3 lít 2,091
6. Điều kiện áp dụng
Định mức tại bảng trên quy định định mức thực hiện trên địa bàn các phường.
Đối với địa bàn xã thì định mức (trừ định mức vật liệu) được điều chỉnh với hệ số
k=0,85
X. Duy trì vệ sinh trong các vườn hoa, công viên, dải phân cách
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung công việc
a) Duy trì vệ sinh trong các vườn hoa, công viên, dải phân cách,… bao gồm
công tác chuẩn bị, duy trì vệ sinh trong các vườn hoa, công viên, dải phân cách,…,
kết thúc ca làm việc.
119
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho 01 công việc:
- CC.10.0: Duy trì vệ sinh trong các vườn hoa, công viên, dải phân cách,….
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 126
TT Hạng mục công việcĐịnh mức (công đơn/100m2)Định biên CC.10.01 Nhân công quét vườn hoa, công viên, … 01 NC II.III 0,01502 Nhân công rửa đường dạo vườn hoa, công
viên01 NC II.III; 01
LX III 0,00163 Nhân công làm sạch vườn hoa, công viên
(theo tần suất) 01 NC II.III 0,0347
2. Định mức máy móc, thiết bị
Bảng số 127
TT Danh mục thiết bị Đơn vị
tínhMức tiêu hao (ca/100m2)CC.10.01 Xe bồn 10 m3 < xe < 12m3 cái 0,0016
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 128
TT Danh mục dụng cụĐơn
vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/100
m2)CC.10.01 Chổi có cán cái 6 0,04972 Xẻng có cán cái 12 0,04973 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,00325 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,05296 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,05297 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,05298 Ủng cao su đôi 12 0,02659 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,026510 Quần áo mưa cái 12 0,026511 Áo phản quang cái 12 0,052912 Xe đẩy tay cái 24 0,0497
120
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 129
TT Danh mục vật liệu Đơn vịMức tiêu hao (tính cho 100m2)CC.10.01 Nước thô m3 0,0880
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 130
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vịMức tiêu hao (lít/100m2)CC.10.01 Dầu diezel vận hành xe bồn
10 m3 < xe < 16 m3 lít 0,0481
XI. Duy trì nhà vệ sinh công cộng
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung công việc
a) Duy trì nhà vệ sinh công cộng, bao gồm công tác chuẩn bị, duy trì nhà vệ
sinh công cộng, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho 02 công việc:
- CC.11.1: Duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng gạch.
- CC.11.2: Duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng thép.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 131
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mứcCC.11.1
(công đơn/
hố.ca làm
việc)CC.11.2
(công đơn/
nhà.ca làm
việc)1 Duy trì nhà vệ sinh công cộng 1 NC II.III 0,150 1,000
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 132
TT Danh mục dụng cụĐơn
vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu haoCC.11.1
(công
đơn/
hố.ca làm
việc)CC.11.2
(công
đơn/
nhà.ca
làm việc)1 Chổi có cán cái 6 0,150 1,000
121
TT Danh mục dụng cụĐơn
vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao
CC.11.1
(công
đơn/
hố.ca làm
việc)CC.11.2
(công
đơn/
nhà.ca
làm việc)2 Xẻng có cán cái 12 0,150 1,0003 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,150 1,0004 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,150 1,0005 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,150 1,0006 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,150 1,0007 Ủng cao su đôi 12 0,150 1,000
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 133
TT Danh mục vật liệu Đơn vịMức tiêu haoCC.11.1 (tính
cho 01 hố.ca
làm việc)CC.11.2 (tính
cho 1 nhà.ca
làm việc)1 Giấy vệ sinh cuộn 0,5000 2,00002 Vôi bột kg 0,0500 -3 Vôi nước kg 0,3000 -4 Dầu xả kg 0,0005 -5 Thuốc sát trùng kg 0,0010 -6 Nước xà phòng rửa tay lít - 0,15007 Nước cọ, tẩy rửa ml - 4,16708 Men vi sinh gam - 0,01709 Băng phiến viên - 0,088010 Điện thắp sáng kw 0,1000 1,500011 Nước thô m3 0,3000 1,6000
XII. Vận chuyển, lắp đặt, thu hồi nhà vệ sinh lưu động
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung công việc
a) Vận chuyển, lắp đặt, thu hồi nhà vệ sinh lưu động, bao gồm công tác chuẩn
bị, Vận chuyển, lắp đặt, thu hồi nhà vệ sinh lưu động, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho 02 công việc:
- CC.12.1: Vận chuyển, lắp đặt, thu hồi nhà vệ sinh lưu động mooc 4 buồng.
- CC.12.2: Vận chuyển, lắp đặt, thu hồi nhà vệ sinh lưu động nhà 1 buồng.
122
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 134
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mức (công đơn/nhà)CC.12.1 CC.12.21 Vận chuyển, lắp đặt, thu hồi nhà
vệ sinh lưu động1 NC II.III 0,250 0,30001 LX II 0,250 0,330
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 135
TT Danh mục thiết bị Đơn vị
tínhMức tiêu hao (ca/01 nhà)CC.12.1 CC.12.21 Xe phục vụ vận chuyển, lắp đặt,
thu hồi 2,5T cái 0,250 0,330
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 136
TT Danh mục dụng cụĐơn
vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/nhà)CC.12.1 CC.12.21 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,500 0,63002 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,500 0,63003 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,500 0,63004 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,500 0,63005 Ủng cao su đôi 12 0,250 0,31506 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,250 0,31507 Quần áo mưa cái 12 0,250 0,3150
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 137
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị
tínhMức tiêu hao (lít/1 nhà)CC.12.1 CC.12.21 Xăng vận hành xe phục vụ vận
chuyển, lắp đặt, thu hồi 2,5T lít 3,250 4,290
123
XIII. Duy trì nhà vệ sinh lưu động
1. Định mức lao động:
1.1. Nội dung công việc
a) Duy trì nhà vệ sinh lưu động, bao gồm công tác chuẩn bị, duy trì nhà vệ sinh
lưu động, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho 02 công việc:
- CC.13.1: Duy trì nhà vệ sinh lưu động mooc 4 buồng.
- CC.13.2: Duy trì nhà vệ sinh lưu động nhà 1 buồng.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 138
TT Hạng mục công việc Định biênĐịnh mức (công nhóm/nhà.ca
làm việc)CC.13.1 CC.13.21 Duy trì nhà vệ sinh lưu động01 NC II.III 0,250 0,27502 LX III 0,060 0,060
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 139
TT Danh mục thiết bị Đơn vị
tínhMức tiêu hao (ca/nhà.ca làm việc)CC.13.1 CC.13.21 Ô tô hút phân 4,5T cái 0,060 0,0602 Ô tô cấp nước 7m3 cái 0,060 0,060
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 140
TT Danh mục dụng cụĐơn
vị
tínhTHSD
(tháng)Mức tiêu hao (ca/nhà.ca
làm việc)CC.13.1 CC.13.21 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,370 0,39502 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,370 0,39503 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,370 0,39504 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,370 0,39505 Ủng cao su đôi 12 0,185 0,19756 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,185 0,19757 Quần áo mưa cái 12 0,185 0,1975
124
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 141
TT Danh mục vật liệu Đơn vị
tínhMức tiêu hao (tính cho 01
nhà.ca làm việc)CC.13.1 CC.13.21 Giấy vệ sinh cuộn 2,000 0,5002 Thuốc sát trùng kg 0,004 0,0013 Dầu thơm kg 0,002 0,00053 Nước thô m3 2,000 0,500
5. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 142
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị
tínhMức tiêu hao (lít/nhà.ca làm
việc)CC.13.1 CC.13.21 Dầu diezel vận hành ô tô hút
phân 4,5T lít 1,620 1,6202 Dầu diesel vận hành ô tô cấp
nước 7m3 lít 1,560 1,560
Lược đồ văn bản
- 16/2021/TT-BTNMT Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường
- 136/2025/NĐ-CP Nghị định số 136/2025/NĐ-CP Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
- 36/2024/TT-BTNMT Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
- 05/2024/NĐ-CP Nghị định số 05/2024/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2023 - 2024
- 35/2024/TT-BTNMT Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ban hành Thông tư quy định về quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.