📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực một phần

Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu

📄 Số hiệu: 50/2024/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu📅 11/10/2024

Thuộc tính văn bản

Số hiệu50/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Người kýHà Trọng Hải — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành11/10/2024
Ngày hiệu lực21/10/2024
Ngày đăng công báo07/06/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU

-----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 50/2024/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 11 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và

hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023,

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 10 năm 2024.

2. Bãi bỏ Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ một số nội dung Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Chánh Thanh tra tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

- Như Điều 3:

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: NN&PTNT, TN&MT

- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban MTTQVN tỉnh:

- VP UBND tỉnh: V, C, CB (đăng Công báo);

- Đài PTTH Lai Châu, Báo Lai Châu, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu VT, K19.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(đã ký)

Hà Trọng Hải

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU -----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------

QUY ĐỊNH

Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi

khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

2. Những nội dung không quy định trong Quyết định này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ di dời vật nuôi

1. Chỉ bồi thường thiệt hại cho cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác mà không thể di chuyển được là tài sản hợp pháp của chủ sở hữu, được tạo lập trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Việc bồi thường, hỗ trợ thiệt hại trên nguyên tắc phải thống kê, đánh giá thực tế số lượng, diện tích, sản lượng cây trồng, vật nuôi, thủy sản trên diện tích đất bị thu hồi.

3. Cây trồng, vật nuôi là thủy sản, vật nuôi khác chưa đến thời kỳ thu hoạch nhưng có thể di chuyển được đến địa điểm khác thì hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển.

4. Trong trường hợp các yếu tố cấu thành đơn giá bồi thường biến động làm tăng, giảm đơn giá bồi thường từ 20% trở lên, thì tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) xem xét, quyết định.

5. Không bồi thường đối với các trường hợp: Cố tình nuôi, trồng cây lâu năm trên đất đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều 76 Luật Đất đai năm 2024; tự ý trồng các loài cây lâm nghiệp, cây lâu năm, cây cảnh trên đất lúa khi chưa có đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa.

Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng

1. Mức bồi thường đối với cây trồng hàng năm bằng giá trị sản lượng thu hoạch của vụ thu hoạch; giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất cao nhất trong ba năm trước liền kề của cây trồng đó và đơn giá bồi thường.

Năng suất cao nhất trong ba năm trước liền kề của cây trồng đó được xác định căn cứ theo số liệu công bố Niên giám thống kê. Đối với các cây trồng không thống kê trong Niên giám thống kê thì tổ chức khảo sát, đánh giá thực tế để xác định năng suất bồi thường cho phù hợp.

2. Mức bồi thường đối với cây trồng lâu năm khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây lâu năm để tính bồi thường xác định như sau:

a) Cây trồng đang ở thời kỳ kiến thiết cơ bản, cây lâu năm loại thu hoạch một lần thì giá trị thiệt hại của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

b) Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường.

Sản lượng của vườn cây còn chưa thu hoạch tính theo sản lượng trung bình theo Niên giám thống kê, khảo sát thực tế hoặc từ các nguồn thông tin hợp pháp khác tại thời điểm bồi thường tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch.

Chu kỳ thu hoạch sản phẩm được tính là thời gian mà cây trồng cho hiệu quả kinh tế: Chi tiết theo phụ lục VI kèm theo.

Số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch do Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định trên cơ sở khảo sát thực tế.

c) Đối với cây lâu năm cho thu hoạch nhiều lần đã hết chu kỳ thu hoạch nhưng vẫn cho năng suất, sản lượng khai thác ổn định thì bồi thường thiệt hại thực tế bằng sản lượng của vườn cây nhân (x) giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường tính toán, lập phương án xác định giá trị bồi thường.

3. Đối với cây hoa, cây cảnh trồng trong chậu; cây trồng trong bầu ươm; cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, trồng lại. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường lập dự toán chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế khi phải di chuyển, trồng lại theo giá cả thực tế ở địa phương làm cơ sở xác định giá trị bồi thường.

4. Đối với các loại cây trồng chưa có trong Quy định này, Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường xác định loại cây trồng tương đương tại Quy định này để lập và phê duyệt phương án bồi thường. Trường hợp không xác định được cây trồng tương đương thì Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.

Điều 5. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển được

1. Đối với vật nuôi là thủy sản: Mức bồi thường thiệt hại được tính bằng trọng lượng thủy sản thiệt hại thực tế nhân (x) với Đơn giá bồi thường.

2. Đối với vật nuôi khác: Vật nuôi khác mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch, chủ sở hữu vật nuôi không có hoặc không bố trí được cơ sở vật chất, chuồng trại để tiếp tục chăn nuôi; vật nuôi đang trong thời gian xảy ra dịch bệnh do cơ quan chuyên môn về thú y xác nhận hoặc không thể bố trí được nơi chăn nuôi mới thì được bồi thường thiệt hại theo thực tế.

Mức bồi thường thiệt hại được tính bằng trọng lượng thịt hơi vật nuôi thực tế nhân (x) với Đơn giá bồi thường.

Điều 6. Hỗ trợ di dời vật nuôi

1. Các trường hợp được hỗ trợ di dời

a) Tại thời điểm thu hồi đất, vật nuôi chưa đến thời kỳ thu hoạch, chủ sở hữu chuyển sang địa điểm mới để tiếp tục chăm sóc, chăn nuôi cho tới khi thu hoạch.

b) Khu vực thu hồi đất không có dịch bệnh xảy ra trên đàn vật nuôi, việc di chuyển không gây ảnh hưởng đến đàn vật nuôi ở khu vực chuyển đến.

2. Biện pháp hỗ trợ

a) Xác định trọng lượng vật nuôi thực tế thuộc đối tượng được hỗ trợ di dời bằng phương pháp tính trọng lượng.

b) Phương thức di chuyển có thể bằng đường bộ, đường thủy hoặc dắt bộ, tuy nhiên mức hỗ trợ cước vận chuyển theo đường thủy, dắt bộ tối đa không cao hơn cước vận chuyển đường bộ.

3. Mức hỗ trợ dài dời

Hỗ trợ 100% chi phí di dời bao gồm: Chi phí cước vận chuyển, công bốc xếp, vật tư dụng cụ phục vụ di chuyển theo đơn giá thực tế hoặc giá cước vận chuyển hàng hóa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố (nếu có) tại thời điểm thu hồi đất. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường lập dự toán chi phí làm cơ sở để xác định mức hỗ trợ trong phương án bồi thường.

Điều 7. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về cây trồng, vật nuôi

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với các cây trồng nông nghiệp: Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo.

2. Đơn giá bồi thường đối với nhóm cây trồng lâm nghiệp: Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo.

3. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là Thủy sản: Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo.

4. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi: Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo.

5. Hỗ trợ di dời vật nuôi: Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo.

Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Quy định chuyển tiếp

1. Các dự án đã thực hiện phê duyệt phương án bồi thường trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì đơn giá bồi thường, hỗ trợ tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

2. Các dự án đã được lập, thẩm định phương án bồi thường trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa phê duyệt phương án bồi thường thì phải lập, thẩm định và phê duyệt theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ tại Quy định này

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Chỉ đạo Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường kiểm đếm đầy đủ chủng loại cây trồng, vật nuôi; chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm; xác định và phê duyệt mức bồi thường cụ thể.

b) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, hỗ trợ, chi trả kịp thời cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn đúng theo quy định; thường xuyên theo dõi diễn biến giá cả trên địa bàn, báo cáo, đề xuất điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường, hỗ trợ cho phù hợp với tình hình thực tế.

2. Sở Tài chính

Chủ động theo dõi tình hình biến động của giá cả thị trường các mặt hàng thuộc lĩnh vực quản lý, kịp thời báo cáo tình hình giá cả thị trường hàng tháng theo quy định.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính theo dõi, kiểm tra, đôn đốc quá trình tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

4. Cục Thống kê tỉnh

Công bố năng suất, sản lượng bình quân các loại cây trồng trên địa bàn theo quy định làm căn cứ xác định mức bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất. Tổng hợp khó khăn, vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Phụ lục I
ĐỒNG BỘI THƯỜNG NHÓM CÂY TRÔNG NÔNG NGHIỆP

Phụ lục II
ĐỒNG BỒN THƯỜNG NHÓM CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP

Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu

(Kèm theo Quyết định số 50/2024/QD-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2024)

Cộng đồng (Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

(Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu) (Kèm theo Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2024 của

Phụ lục VI
CHU KÝ THỦ HOẠCH MỘT SỐ CÂY LÂU NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_50.2024.QĐ-UBND.pdf · 8.3 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản