Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh vực hộ tịch; một cửa liên thông thuộc lĩnh vực hộ tịch, cấp thẻ bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 50/2015/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận |
| Người ký | Lưu Xuân Vĩnh — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 12/08/2015 |
| Ngày hiệu lực | 22/08/2015 |
| Ngày hết hiệu lực | 25/09/2016 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh vực hộ tịch; một cửa liên thông thuộc lĩnh vực hộ tịch, cấp thẻ bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa
thuộc lĩnh vực hộ tịch; một cửa liên thông thuộc lĩnh vực hộ tịch, cấp thẻ
bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú tại Ủy ban nhân dân
xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1280/TTr-STP ngày 24 tháng 7 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh vực hộ tịch; một cửa liên thông thuộc lĩnh vực hộ tịch, cấp thẻ bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Đối với các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định này; cá nhân có quyền lựa chọn áp dụng hoặc không áp dụng thực hiện liên thông các thủ tục hành chính được giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 3602/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đăng ký hộ tịch, hộ khẩu và các thủ tục hành chính từ số 25 đến số 49 (trừ thủ tục số 40 và 47) tại mục V Phần I, II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh vực hộ tịch; một cửa liên thông thuộc lĩnh vực hộ tịch, cấp thẻ bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND
ngày 12 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
______________________________________
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIẢI QUYẾT THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA.
1. Thủ tục đăng ký khai sinh
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người mẹ; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha. Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người cha thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi trẻ em đang sinh sống trên thực tế;
+ Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ hoặc người cha cư trú trong thời gian ở Việt Nam;
+ Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;
+ Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người mẹ; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha.
+ Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là người nước ngoài, người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam, còn người kia là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người là công dân Việt Nam;
+ Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, có cha và mẹ là công dân Việt Nam mà chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, sau đó về nước cư trú thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người mẹ; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha.
+ Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài (chưa đăng ký khai sinh ở nước ngoài) được mẹ là công dân Việt Nam đưa về Việt Nam sinh sống được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người mẹ. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi trẻ thực tế sinh sống thực hiện việc đăng ký.
- Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính giấy khai sinh.
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
* Giấy tờ phải nộp:
- Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu quy định);
- Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.
* Giấy tờ xuất trình:
- Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn). Trong trường hợp công chức Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn;
- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.
- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; sổ hộ khẩu/sổ đăng ký tạm trú nếu công chức Tư pháp hộ tịch xã, phường, thị trấn không biết rõ về nhân thân hoặc nơi cư trú của người đi đăng ký.
d) Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy khai sinh.
h) Lệ phí: không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai đăng ký khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1).
k) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Quyết định số 134/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người mẹ; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha. Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người cha, thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đang sinh sống trên thực tế.
Trường hợp người đã thành niên đăng ký khai sinh quá hạn cho mình, nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã (theo hướng dẫn trên) hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú.
- Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính giấy khai sinh.
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
* Giấy tờ phải nộp:
- Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu quy định).
- Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.
Lưu ý: khi đăng ký khai sinh quá hạn cho cán bộ, công chức, hoặc cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang thì người đó phải nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân như: sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên. Trường hợp vì lý do bí mật mà cơ quan, đơn vị của người đó không cho sao chụp bản lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, thì phải có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị về những nội dung khai sinh của người đó (như: họ tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha con, mẹ con) đã ghi trong hồ sơ cá nhân do cơ quan, đơn vị quản lý.
* Giấy tờ xuất trình:
- Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn). Trong trường hợp công chức Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em thì không bắt buộc phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn;
- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên;
- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; sổ hộ khẩu/sổ đăng ký tạm trú nếu công chức Tư pháp hộ tịch xã, phường, thị trấn không biết rõ về nhân thân hoặc nơi cư trú của người đi đăng ký.
d) Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn xác minh không quá 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy khai sinh.
h) Lệ phí: không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai đăng ký khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: việc sinh chưa được đăng ký trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Quyết định số 134/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
3. Thủ tục đăng ký lại việc sinh
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đương sự cư trú hoặc nơi đã đăng ký việc sinh trước đây.
- Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính giấy khai sinh. Các giấy tờ hộ tịch cũ liên quan đến sự kiện hộ tịch đăng ký lại (nếu có) được thu hồi và lưu hồ sơ.
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
* Giấy tờ phải nộp:
- Tờ khai đăng ký lại việc sinh (theo mẫu quy định);
- Bản sao giấy khai sinh đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có). Trường hợp không có bản sao giấy tờ hộ tịch, thì đương sự phải tự cam đoan về việc đã đăng ký, nhưng sổ hộ tịch không còn lưu được và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan.
Lưu ý: khi đăng ký lại việc sinh cho cán bộ, công chức, hoặc cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang mà không có bản sao giấy khai sinh được cấp hợp lệ trước đây thì người đó phải nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân như: sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên. Trường hợp vì lý do bí mật mà cơ quan, đơn vị của người đó không cho sao chụp bản lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên thì phải có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị về những nội dung khai sinh của người đó (như: họ tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha con, mẹ con) đã ghi trong hồ sơ cá nhân do cơ quan, đơn vị quản lý.
* Giấy tờ xuất trình:
- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; sổ hộ khẩu/sổ đăng ký tạm trú nếu công chức Tư pháp hộ tịch xã, phường, thị trấn không biết rõ về nhân thân hoặc nơi cư trú của người đi đăng ký.
- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.
d) Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 03 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy khai sinh.
h) Lệ phí: không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai đăng ký lại việc sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVS).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: việc sinh đã được đăng ký nhưng sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được thì được đăng ký lại.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Quyết định số 216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
4. Thủ tục đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người mẹ; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi trẻ em đang sinh sống trên thực tế (áp dụng cả đối với trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, được mẹ là công dân Việt Nam đưa về Việt Nam sinh sống, mẹ của trẻ không đăng ký kết hôn).
- Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính giấy khai sinh.
Trường hợp không xác định được người cha thì phần ghi về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
* Giấy tờ phải nộp:
- Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu quy định);
- Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.
- Hồ sơ về nhận cha, mẹ, con (nếu có).
* Giấy tờ xuất trình:
- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; sổ hộ khẩu, sổ đăng ký tạm trú nếu công chức Tư pháp hộ tịch xã, phường, thị trấn không biết rõ về nhân thân hoặc nơi cư trú của người đi đăng ký.
- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.
d) Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy khai sinh.
h) Lệ phí: không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai đăng ký khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1).
k) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Quyết định số 134/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
5. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi
a) Trình tự thực hiện:
- Người phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn, nơi trẻ bị bỏ rơi để lập biên bản và tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó. Biên bản phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; giới tính; đặc điểm nhận dạng; tài sản và các đồ vật khác của trẻ (nếu có); họ, tên, địa chỉ của người phát hiện. Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản, một bản giao cho người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản có trách nhiệm thông báo trên Đài Phát thanh hoặc Đài Truyền hình địa phương để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ. Đài Phát thanh hoặc Đài Truyền hình địa phương thông báo miễn phí 3 lần trong 3 ngày liên tiếp các thông tin về trẻ sơ sinh bị bỏ rơi. Hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ của trẻ thì người hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm đăng ký khai sinh.
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc nơi có trụ sở của tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó.
- Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính giấy khai sinh.
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
- Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu quy định).
- Giấy chứng sinh (nếu có);
- Biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi;
- Giấy tờ chứng minh đã thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ trên Đài Phát thanh hoặc Đài Truyền hình địa phương đủ thời hạn 30 ngày.
d) Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy khai sinh.
h) Lệ phí: không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai đăng ký khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1).
k) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Quyết định số 134/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
6. Thủ tục đăng ký kết hôn
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ;
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);
- Xuất trình giấy chứng minh nhân dân;
- Xuất trình sổ hộ khẩu/sổ đăng ký tạm trú nếu công chức Tư pháp hộ tịch xã, phường, thị trấn không biết nơi cư trú của người đi đăng ký.
* Lưu ý:
- Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.
- Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn thì phải có xác nhận của cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.
- Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.
Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào tờ khai đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày xác nhận.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.
- Trong trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận kết hôn.
h) Lệ phí: không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TP/HT-2013-TKĐKKH).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
+ Nam từ đủ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ đủ mười tám tuổi trở lên;
+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
+ Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
+ Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; cụ thể:
* Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
* Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
* Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
* Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
- Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn thì công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Trường hợp chưa có giấy chứng minh nhân dân thì xuất trình giấy khai sinh.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Quyết định số 134/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
7. Thủ tục đăng ký lại việc kết hôn
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký trước đây.
- Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký việc kết hôn và bản chính giấy chứng nhận kết hôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính giấy chứng nhận kết hôn. Các giấy tờ hộ tịch cũ liên quan đến sự kiện kết hôn đăng ký lại (nếu có) được thu hồi và lưu hồ sơ.
Khi đăng ký lại việc kết hôn, nếu người đi đăng ký lại xuất trình bản sao giấy chứng nhận kết hôn đã cấp hợp lệ trước đây thì nội dung kết hôn được ghi theo nội dung của bản sao giấy chứng nhận kết hôn đó.
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
* Giấy tờ phải nộp:
- Tờ khai đăng ký lại việc kết hôn (theo mẫu quy định).
- Bản sao giấy chứng nhận kết hôn (nếu có). Trong trường hợp không có bản sao giấy chứng nhận kết hôn thì đương sự phải tự cam đoan về việc đã đăng ký nhưng sổ đăng ký kết hôn không còn lưu giữ và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan.
* Giấy tờ xuất trình: giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; sổ hộ khẩu/sổ đăng ký tạm trú nếu cán bộ Tư pháp hộ tịch xã, phường, thị trấn không biết rõ về nhân thân và nơi cư trú của người đi đăng ký.
d) Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận kết hôn.
h) Lệ phí: không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai đăng ký lại việc kết hôn (Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVKH).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Việc kết hôn đã được đăng ký nhưng sổ đăng ký kết hôn và giấy chứng nhận kết hôn đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được;
- Khi đăng ký lại việc kết hôn, hai bên vợ chồng phải có mặt.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Quyết định số 216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
8. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú;
- Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho đương sự giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải được ghi vào Sổ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để theo dõi);
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
- Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định);
- Xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; sổ hộ khẩu/sổ đăng ký tạm trú nếu công chức Tư pháp hộ tịch xã, phường, thị trấn không biết rõ về nhân thân và nơi cư trú của người yêu cầu.
- Xuất trình trích lục bản án/quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án về việc ly hôn (trong trường hợp người yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng nhưng đã ly hôn) hoặc bản sao giấy chứng tử (trường hợp người kia đã chết).
- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.
d) Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn xác minh không quá 03 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
h) Lệ phí: 3.000 đồng/trường hợp.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (mẫu TP/HT-2013-TKXNHN).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;
- Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Quyết định số 216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
9. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
- Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, công chức Tư pháp hộ tịch tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản xin ý kiến Sở Tư pháp kèm theo 01 bộ hồ sơ.
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
- Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định);
- Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;
- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu.
Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
d) Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc; trừ trường hợp có yêu cầu người nước ngoài về Việt Nam để phỏng vấn làm rõ theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
i) Lệ phí: 3.000 đồng/trường hợp.
k) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (mẫu TP/HT-2013-TKXNHN).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: thực hiện phỏng vấn tại Sở Tư pháp.
m) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình;
- Thông tư số 02a/2015/TT-BTP ngày 23 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Quyết định số 216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
10. Thủ tục đăng ký khai tử
a) Trình tự thực hiện:
- Người đi khai tử nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú cuối cùng của người chết. Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó chết thực hiện việc đăng ký khai tử.
- Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai tử và giấy chứng tử; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai tử một bản chính giấy chứng tử.
- Người đi khai tử nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người đi khai tử nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ 01 bộ:
- Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định.
- Xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; sổ hộ khẩu/sổ đăng ký tạm trú nếu công chức Tư pháp hộ tịch xã, phường, thị trấn không biết rõ về nhân thân hoặc nơi cư trú của người đi đăng ký.
- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.
d) Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng tử.
h) Lệ phí: không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: /
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối với người chết tại bệnh viện hoặc tại cơ sở y tế thì Giám đốc bệnh viện hoặc người phụ trách cơ sở y tế đó cấp giấy báo tử;
- Đối với người cư trú ở một nơi nhưng chết ở một nơi khác, ngoài cơ sở y tế thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó chết cấp giấy báo tử;
- Đối với người chết là quân nhân tại ngũ, công chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu và những người được tập trung làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý thì thủ trưởng đơn vị đó cấp giấy báo tử;
- Đối với người chết trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giam hoặc tại nơi tạm giữ thì thủ trưởng cơ quan nơi giam, giữ người đó cấp giấy báo tử;
- Đối với người chết tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục do ngành Công an quản lý thì thủ trưởng các cơ quan đó cấp giấy báo tử;
- Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy báo tử;
- Trường hợp một người bị Toà án tuyên bố là đã chết thì quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật thay cho giấy báo tử;
- Trường hợp người chết có nghi vấn thì văn bản xác định nguyên nhân chết của cơ quan công an hoặc của cơ quan Y tế cấp huyện trở lên thay cho giấy báo tử;
- Đối với người chết trên phương tiện giao thông thì người chỉ huy hoặc điều khiển phương tiện giao thông phải lập biên bản xác nhận việc chết, có chữ ký của ít nhất hai người cùng đi trên phương tiện giao thông đó. Biên bản xác nhận việc chết thay cho giấy báo tử;
- Đối với người chết tại nhà ở nơi cư trú thì văn bản xác nhận việc chết của người làm chứng thay cho giấy báo tử.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Quyết định số 134/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
11. Thủ tục đăng ký khai tử quá hạn
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết. Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó chết thực hiện việc đăng ký.
- Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai tử và bản chính giấy chứng tử; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính giấy chứng tử.
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
- Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định.
- Xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; sổ hộ khẩu/sổ đăng ký tạm trú nếu công chức Tư pháp hộ tịch xã, phường, thị trấn không biết rõ về nhân thân hoặc nơi cư trú của người đi đăng ký.
- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.
d) Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày; trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng tử.
h) Lệ phí: không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: /
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: việc tử chưa được đăng ký trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chết.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 8.a/2010/TT-BTP;
- Quyết định số 134/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
12. Thủ tục đăng ký lại việc tử
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký việc tử trước đây.
- Công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai tử và bản chính giấy chứng tử; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính giấy chứng tử. Các giấy tờ hộ tịch cũ liên quan đến việc tử đăng ký lại (nếu có) được thu hồi và lưu hồ sơ.
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
- Tờ khai đăng ký lại việc tử (theo mẫu quy định).
- Bản sao giấy chứng tử đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có); trong trường hợp không có bản sao giấy chứng tử thì đương sự phải tự cam đoan về việc đã đăng ký nhưng sổ hộ tịch không còn lưu giữ và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan.
- Xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; Sổ hộ khẩu/ sổ đăng ký tạm trú nếu công chức Tư pháp hộ tịch xã, phường, thị trấn không biết rõ về nhân thân hoặc nơi cư trú của người đi đăng ký.
d) Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng tử.
h) Lệ phí: không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai đăng ký lại việc tử (Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVT).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: việc tử đã được đăng ký nhưng sổ đăng ký khai tử và giấy chứng tử đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Quyết định số 216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
13. Thủ tục đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây.
- Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai sinh trước đây và quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho đương sự một bản chính quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch.
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
- Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong giấy khai sinh (theo mẫu quy định);
- Xuất trình bản chính giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch;
- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch;
- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.
d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch.
h) Lệ phí: không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người thay đổi, cải chính hộ tịch phải dưới 14 tuổi. Đối với người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì việc thay đổi, cải chính hộ tịch của những người này được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ;
- Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong tờ khai.
- Có bản chính giấy khai sinh.
- Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực, trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Quyết định số 134/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
14. Thủ tục bổ sung hộ tịch
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây.
- Việc bổ sung hộ tịch được giải quyết ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ. Nội dung bổ sung được ghi trực tiếp vào những cột, mục tương ứng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh. Công chức Tư pháp hộ tịch đóng dấu vào phần ghi bổ sung. Cột ghi chú của sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính giấy khai sinh phải ghi rõ nội dung bổ sung; căn cứ ghi bổ sung; họ, tên, chữ ký của người ghi bổ sung; ngày, tháng, năm bổ sung. Công chức Tư pháp hộ tịch đóng dấu vào phần đã ghi bổ sung.
Trong trường hợp nội dung sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh trước đây không có cột mục cần ghi bổ sung thì nội dung bổ sung được ghi vào mặt sau của bản chính giấy khai sinh và cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh.
Sau khi việc bổ sung hộ tịch đã được ghi vào sổ đăng ký khai sinh, thì bản sao giấy khai sinh từ sổ đăng ký khai sinh sẽ ghi theo nội dung đã bổ sung.
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
- Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong giấy khai sinh (theo mẫu quy định);
- Bản chính giấy khai sinh của người cần bổ sung hộ tịch;
- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc bổ sung hộ tịch;
- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.
d) Thời hạn giải quyết: ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy khai sinh đã được bổ sung hộ tịch.
h) Lệ phí: không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối với người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự thì việc bổ sung hộ tịch được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ;
- Có bản chính giấy khai sinh;
- Bổ sung những nội dung chưa được đăng ký trong sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Quyết định số 134/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
15. Thủ tục điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác
(Không phải sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh).
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký hộ tịch.
- Khi cá nhân có yêu cầu điều chỉnh nội dung đã được đăng ký trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác, không phải sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch căn cứ vào bản chính giấy khai sinh để điều chỉnh những nội dung đó cho phù hợp với nội dung tương ứng trong bản chính giấy khai sinh. Nếu việc điều chỉnh nội dung của sổ hộ tịch và giấy tờ hộ tịch khác không liên quan đến nội dung khai sinh, thì Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào những giấy tờ có liên quan do đương sự xuất trình để điều chỉnh.
Trong trường hợp việc đăng ký hộ tịch trước đây do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhưng sổ hộ tịch chỉ còn lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc điều chỉnh.
Sau khi việc điều chỉnh hộ tịch đã được ghi vào sổ hộ tịch thì bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch sẽ ghi theo nội dung đã điều chỉnh.
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
- Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là giấy khai sinh) (theo mẫu quy định);
- Xuất trình giấy khai sinh của người yêu cầu điều chỉnh hộ tịch; trường hợp nội dung điều chỉnh không liên quan đến giấy khai sinh thì phải xuất trình các giấy tờ khác làm căn cứ cho việc điều chỉnh.
- Các giấy tờ hộ tịch cần điều chỉnh.
- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.
d) Thời hạn giải quyết: ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: các giấy tờ hộ tịch được điều chỉnh.
h) Lệ phí: không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là giấy khai sinh) (Mẫu TP/HT-2012-TKĐCHT).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có sai sót trong bản chính giấy tờ hộ tịch;
- Có bản chính giấy tờ hộ tịch.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Quyết định số 134/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
16. Thủ tục cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lưu trữ sổ hộ tịch.
- Nội dung của bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch được ghi theo đúng nội dung đã được đăng ký trong sổ hộ tịch. Trong trường hợp sổ hộ tịch đã ghi chú việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch, thì bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch được ghi theo nội dung đã được ghi chú.
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ:
- Xuất trình giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác;
- Xuất trình bản chính hoặc bản sao giấy tờ hộ tịch cần sao (nếu có);
- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.
d) Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: bản sao giấy tờ hộ tịch.
h) Lệ phí: 2.000 đồng/bản sao.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: sổ hộ tịch còn lưu trữ.
k) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Quyết định số 216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
17. Thủ tục đăng ký việc giám hộ
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người giám hộ hoặc nơi có trụ sở của cơ quan, tổ chức đảm nhận giám hộ;
- Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc giám hộ đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp bản chính quyết định công nhận việc giám hộ cho người giám hộ và người cử giám hộ (trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng thì người cử giám hộ phải lập danh mục tài sản và ghi rõ tình trạng của tài sản đó, có chữ ký của người cử giám hộ và người được cử làm giám hộ. Danh mục tài sản được lập thành 3 bản, một bản lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký việc giám hộ, một bản giao cho người giám hộ, một bản giao cho người cử giám hộ).
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
* Giấy tờ phải nộp:
- Tờ khai đăng ký việc giám hộ (theo mẫu quy định);
- Giấy cử giám hộ. Giấy cử giám hộ do người cử giám hộ lập; nếu có nhiều người cùng cử một người làm giám hộ thì tất cả phải cùng ký vào giấy cử giám hộ;
- Danh mục tài sản của người được giám hộ (nếu có).
* Giấy tờ phải xuất trình:
- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; hộ khẩu của người giám hộ;
- Giấy tờ chứng minh điều kiện của người giám hộ (chỗ ở, thu nhập, …).
d) Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định công nhận việc giám hộ.
h) Lệ phí: 5.000 đồng/trường hợp.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai đăng ký việc giám hộ (Mẫu TP/HT-2012-TKGH).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người làm giám hộ có đủ điều kiện làm giám hộ theo quy định của Bộ Luật Dân sự;
- Khi đăng ký việc giám hộ, người cử giám hộ và người được cử làm giám hộ phải có mặt tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
l) Căn cứ pháp lý:
- Bộ Luật Dân sự;
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Quyết định số 216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
18. Thủ tục đăng ký việc chấm dứt giám hộ
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký việc giám hộ.
- Sau khi nhận đủ các giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy yêu cầu chấm dứt việc giám hộ là phù hợp với quy định của pháp luật và không có tranh chấp, thì công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ, đồng thời ghi chú việc chấm dứt giám hộ vào sổ đã đăng ký giám hộ trước đây; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người yêu cầu chấm dứt giám hộ một bản chính quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ.
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ 01 bộ:
- Tờ khai đăng ký việc chấm dứt giám hộ (theo mẫu quy định).
- Quyết định công nhận việc giám hộ đã cấp trước đây và xuất trình các giấy tờ cần thiết để chứng minh đủ điều kiện chấm dứt việc giám hộ theo quy định của Bộ Luật Dân sự.
- Trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, đã được lập thành danh mục khi đăng ký giám hộ thì người yêu cầu chấm dứt việc giám hộ phải nộp danh mục tài sản đó và danh mục tài sản hiện tại của người được giám hộ.
d) Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần xác minh thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 02 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định công nhận chấm dứt, thay đổi việc giám hộ.
h) Lệ phí: 5.000 đồng/trường hợp.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai đăng ký chấm dứt việc giám hộ (mẫu TP/HT-2012-TKCDGH).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: yêu cầu chấm dứt giám hộ phù hợp với quy định của pháp luật.
l) Căn cứ pháp lý:
- Bộ Luật Dân sự;
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Quyết định số 216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
19. Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con;
- Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con. Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con.
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
* Lưu ý:
+ Trường hợp cha, mẹ của trẻ chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn, người mẹ để con lại cho người cha và bỏ đi không xác định được địa chỉ thì khi người cha làm thủ tục nhận con, không cần phải có ý kiến của người mẹ. Khi đăng ký khai sinh, phần ghi về người mẹ trong giấy khai sinh và sổ đăng ký khai sinh được ghi theo giấy chứng sinh. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì ghi theo lời khai của người cha; nếu người cha không khai về người mẹ thì để trống.
+ Trường hợp con sinh ra trước ngày cha, mẹ đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận thì tên của người cha sẽ được ghi ngay trong giấy khai sinh và sổ đăng ký khai sinh của người con mà người cha không phải làm thủ tục nhận con.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
- Tờ khai đăng ký việc nhận con hoặc tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ (dùng cho trường hợp cha/mẹ/người giám hộ nhận mẹ/cha cho con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự) hoặc tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ (dùng cho trường hợp con đã thành niên nhận cha, mẹ) (theo mẫu quy định).
Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Kèm theo tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:
+ Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;
+ Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có);
+ Giấy Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; sổ hộ khẩu/sổ đăng ký tạm trú nếu cán bộ Tư pháp hộ tịch xã, phường, thị trấn không biết rõ về nhân thân hoặc nơi cư trú của người đi đăng ký.
d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con.
h) Lệ phí: 10.000 đồng/trường hợp.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Việc nhận cha, mẹ cho con chưa thành niên được thực hiện theo yêu cầu của người giám hộ;
- Bên nhận, bên được nhận là cha, mẹ, con còn sống vào thời điểm đăng ký nhận cha, mẹ, con; việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ, con;
- Người con đã thành niên hoặc người giám hộ của người con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự cũng được làm thủ tục nhận cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ đã chết; nếu việc nhận cha, mẹ là tự nguyện và không có tranh chấp;
- Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt; trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết.
k) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai đăng ký việc nhận con (Mẫu TP/HT-2012-TKCMC.1);
- Tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ (dùng cho trường hợp cha/mẹ/người giám hộ nhận mẹ/cha cho con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự) (Mẫu TP/HT-2012-TKNCM.2);
- Tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ (dùng cho trường hợp con đã thành niên nhận cha, mẹ) (Mẫu TP/HT-2012-TKNCM.3);
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Quyết định số 216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
20. Thủ tục đăng ký nuôi con nuôi trong nước
a) Trình tự thực hiện:
- Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được nhận làm con nuôi thường trú (đối với các trường hợp thông thường) hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú (nếu là cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ, người giám hộ của người được nhận làm con nuôi);
- Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan;
- Công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký giấy chứng nhận đăng ký nuôi con nuôi.
- Người nhận con nuôi nhận giấy chứng nhận đăng ký nuôi con nuôi tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (nhận tại lễ giao nhận con nuôi).
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
* Hồ sơ của người nhận con nuôi:
- Đơn xin nhận con nuôi theo mẫu quy định;
- Bản sao hộ chiếu/giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
- Phiếu lý lịch tư pháp (được cấp chưa quá 06 tháng);
- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (bản sao nếu là giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản chính nếu là giấy xác nhận tình trạng độc thân);
- Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (được cấp chưa quá 06 tháng);
- Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (trường hợp cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi thì không cần văn bản này) (được cấp chưa quá 06 tháng).
* Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:
- Giấy khai sinh;
- Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
- Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Toà án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Toà án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Toà án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;
- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.
d) Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã;
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận nuôi con nuôi.
h) Lệ phí: 400.000 đồng/trường hợp.
Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo và việc nuôi con nuôi ở vùng sâu, vùng xa;
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin nhận con nuôi (dùng cho trường hợp nuôi con nuôi trong nước) (Mẫu TP/CN-2014/CN.02).
- Tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi (Mẫu TP/CN-2011/CN.06)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Đối với người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu,dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;
- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu,dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;
- Có tư cách đạo đức tốt.
* Các trường hợp không được nhận con nuôi:
- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
- Đang chấp hành hình phạt tù;
- Chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
* Lưu ý:
- Trường hợp nhận trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải có sự đồng ý của trẻ em đó;
- Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày.
k) Căn cứ pháp lý:
- Luật Nuôi con nuôi năm 2010;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi
21. Thủ tục đăng ký lại việc nuôi con nuôi
a) Trình tự thực hiện:
- Người có yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cha mẹ nuôi và con nuôi thường trú hoặc nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người yêu cầu đăng ký lại 01 bản chính giấy chứng nhận nuôi con nuôi.
- Người có yêu cầu nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Thành phần hồ sơ: tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi (theo mẫu quy định). Trường hợp yêu cầu đăng ký lại tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi trước đây đã đăng ký việc nuôi con nuôi thì tờ khai phải có cam kết của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân người đã đăng ký việc nuôi con nuôi.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi.
h) Lệ phí: không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi (Mẫu TP/CN-2014/CN.04).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ đăng ký nuôi con nuôi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được.
- Cha, mẹ nuôi và con nuôi đều còn sống vào thời điểm yêu cầu đăng ký lại.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Nuôi con nuôi năm 2010;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIẢI QUYẾT THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG.
1. Thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có thẩm quyền đăng ký khai sinh và lựa chọn, đăng ký nơi khám chữa bệnh ban đầu cho trẻ em theo thông báo của cơ quan Bảo hiểm xã hội được niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Khi tiếp nhận hồ sơ, công chức Tư pháp hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và tạm thu lệ phí để đăng ký thường trú cho trẻ em (nếu có); viết giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người yêu cầu. Trong giấy hẹn trả kết quả phải ghi rõ yêu cầu của người yêu cầu, giấy tờ nộp trong hồ sơ và thời gian trả kết quả.
Tiếp nhận yêu cầu về việc lựa chọn nơi khám chữa bệnh ban đầu để làm cơ sở cho việc hoàn thiện hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn ngay để người yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ. Nội dung hướng dẫn phải đầy đủ, rõ ràng từng loại giấy tờ cần bổ sung.
+ Trường hợp người yêu cầu chưa có tờ khai đăng ký khai sinh, phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, tờ khai tham gia bảo hiểm y tế thì công chức Tư pháp hộ tịch cấp cho người yêu cầu các mẫu giấy tờ trên, đồng thời hướng dẫn người yêu cầu điền đầy đủ các thông tin trên các giấy tờ đó và ký tên hoặc điểm chỉ theo quy định.
- Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức Tư pháp hộ tịch thực hiện đăng ký khai sinh ngay trong ngày, trường hợp hồ sơ tiếp nhận sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay trong ngày thì tiến hành giải quyết trong ngày làm việc tiếp theo. Sau khi đăng ký khai sinh xong, công chức Tư pháp hộ tịch có trách nhiệm:
+ Lập hồ sơ đăng ký thường trú và bản sao giấy khai sinh.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ và lệ phí đăng ký thường trú cho cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện đăng ký thường trú cho trẻ em, cụ thể: đối với các huyện thì chuyển hồ sơ cho Công an xã, thị trấn; đối với thành phố Phan Rang - Tháp Chàm thì chuyển hồ sơ cho Công an thành phố Phan Rang - Tháp Chàm;
+ Lập hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, bản sao giấy khai sinh và danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu D03-TS).
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Bảo hiểm xã hội huyện, thành phố. Tùy thuộc điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể chuyển trước thông tin của người tham gia bảo hiểm y tế đến Bảo hiểm xã hội cấp huyện thông qua mạng điện tử.
- Ngay sau khi nhận được hồ sơ và lệ phí đăng ký thường trú (nếu có) do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, cơ quan Công an kiểm tra tính hợp pháp, đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ, lệ phí đầy đủ, đúng quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc (đối với địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm), 02 ngày làm việc (đối với địa bàn các huyện) kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan Công an thực hiện đăng ký thường trú cho trẻ em và trả sổ hộ khẩu đã đăng ký thường trú cho trẻ em cùng biên lai thu lệ phí đăng ký thường trú (nếu có) cho Ủy ban bân dân cấp xã để trả cho người yêu cầu. Người được giao chuyển hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã khi nhận sổ hộ khẩu tại cơ quan Công an có trách nhiệm kiểm tra các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định thì ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã biết để hoàn thiện hồ sơ và gửi lại cho cơ quan Công an để đăng ký thường trú cho trẻ em. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký thường trú thì cơ quan Công an có văn bản trả lời kèm theo hồ sơ trả lại cho Ủy ban nhân dân cấp xã biết để xử lý theo quy định.
- Ngay sau khi nhận được hồ sơ hoặc thông tin qua mạng điện tử Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Bảo hiểm xã hội cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Bảo hiểm xã hội cấp huyện thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em và chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã tại Bộ phận một cửa của Bảo hiểm xã hội cấp huyện. Tùy điều kiện và tình hình thực tế, các địa phương có thể lựa chọn việc chuyển trả thẻ bảo hiểm y tế cho Ủy ban nhân dân cấp xã bằng các hình thức khác phù hợp.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã biết để hoàn thiện hồ sơ và gửi lại cho cơ quan Bảo hiểm xã hội để cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em.
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp không có điều kiện trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã để nộp hồ sơ thì có thể ủy quyền cho người khác. Việc ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
* Giấy tờ phải nộp:
Đăng ký khai sinh:
- Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu quy định);
- Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.
Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi thì nộp biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi thay cho giấy chứng sinh.
Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em do mang thai hộ thì nộp thêm văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật.
Đăng ký thường trú
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu quy định);
- Sổ hộ khẩu;
Trường hợp trẻ em có cha, mẹ nhưng không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ mà đăng ký thường trú với người khác thì phải có ý kiến bằng văn bản của cha, mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; ý kiến đồng ý của chủ hộ.
Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi:
- Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế (theo mẫu quy định).
* Giấy tờ xuất trình:
- Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn). Trong trường hợp công chức Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em thì không bắt buộc phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn;
- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; sổ hộ khẩu/sổ đăng ký tạm trú nếu công chức Tư pháp hộ tịch xã, phường, thị trấn không biết rõ về nhân thân hoặc nơi cư trú của người đi đăng ký.
d) Thời hạn giải quyết: không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định mà Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thiện theo thông báo của cơ quan Công an, cơ quan Bảo hiểm xã hội thì thời hạn giải quyết được kéo dài thêm không quá 02 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân (đăng ký khai sinh thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trên cùng địa bàn cấp huyện; trẻ em dưới 6 tuổi có cha hoặc mẹ hoặc người nuôi dưỡng, chăm sóc có đăng ký thường trú trên địa bàn cấp huyện đó).
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
g) Cơ quan phối hợp: công an thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, Công an xã, thị trấn thuộc huyện và Bảo hiểm xã hội cấp huyện.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy khai sinh;
- Sổ hộ khẩu (đã nhập sinh cho trẻ em);
- Thẻ bảo hiểm y tế.
g) Lệ phí:
- Lệ phí đăng ký khai sinh: không.
- Lệ phí đăng ký thường trú:
+ Đối với địa bàn các phường: 10.000 đồng/lần đăng ký.
+ Đối với địa bàn các xã, thị trấn: 5.000 đồng/lần đăng ký.
Không thu lệ phí đăng ký thường trú đối với các trường hợp quy định tại Quyết định số 143/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Lệ phí cấp thẻ Bảo hiểm y tế: không.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai đăng ký khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1)
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mẫu HK 02).
- Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế (theo mẫu quy định).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp người yêu cầu nhận kết quả từng loại thủ tục trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì khi nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã phải yêu cầu cụ thể để ghi vào phiếu hẹn, người yêu cầu sẽ trực tiếp nhận kết quả tại các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Trường hợp người yêu cầu có nhu cầu nhận kết quả qua dịch vụ chuyển phát thì đăng ký với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận kết quả tại nhà người yêu cầu phải trả phí dịch vụ chuyển phát cho cơ quan bưu chính.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Cư trú năm 2006 được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú năm 2013;
- Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế năm 2014;
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Thông tư số 61/2014/TT-BCA ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;
- Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;
- Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế;
- Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA- BYT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tư pháp - Bộ Công an - Bộ Y tế hương dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.
- Quyết định số 143/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
- Quyết định số 134/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Thủ tục đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có thẩm quyền đăng ký khai sinh và lựa chọn, đăng ký nơi khám chữa bệnh ban đầu cho trẻ em theo thông báo của cơ quan Bảo hiểm xã hội được niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Khi tiếp nhận hồ sơ, công chức Tư pháp hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ, viết giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người yêu cầu. Trong giấy hẹn trả kết quả phải ghi rõ yêu cầu của người yêu cầu, giấy tờ nộp trong hồ sơ và thời gian trả kết quả.
Tiếp nhận yêu cầu về việc lựa chọn nơi khám chữa bệnh ban đầu để làm cơ sở cho việc hoàn thiện hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em.
+ Nếu thấy hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn ngay để người yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ. Nội dung hướng dẫn phải đầy đủ, rõ ràng từng loại giấy tờ cần bổ sung.
+ Trường hợp người yêu cầu chưa có tờ khai đăng ký khai sinh, tờ khai tham gia bảo hiểm y tế thì công chức Tư pháp hộ tịch cấp cho người dân các mẫu giấy tờ trên, đồng thời hướng dẫn người dân điền đầy đủ các thông tin trên các giấy tờ đó và ký tên hoặc điểm chỉ theo quy định.
- Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức Tư pháp hộ tịch thực hiện đăng ký khai sinh ngay trong ngày, trường hợp hồ sơ tiếp nhận sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay trong ngày thì tiến hành giải quyết trong ngày làm việc tiếp theo. Sau khi đăng ký khai sinh xong, công chức Tư pháp hộ tịch có trách nhiệm: lập hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, bản sao giấy khai sinh và danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu D03-TS).
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Bảo hiểm xã hội huyện, thành phố. Tùy thuộc điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể chuyển trước thông tin của người tham gia bảo hiểm y tế đến Bảo hiểm xã hội cấp huyện thông qua mạng điện tử.
- Ngay sau khi nhận được hồ sơ hoặc thông tin qua mạng điện tử Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Bảo hiểm xã hội cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Bảo hiểm xã hội cấp huyện thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em và chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã tại Bộ phận một cửa của Bảo hiểm xã hội cấp huyện. Tùy điều kiện và tình hình thực tế, các địa phương có thể lựa chọn việc chuyển trả thẻ bảo hiểm y tế cho Ủy ban nhân dân cấp xã bằng các hình thức khác phù hợp.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã biết để hoàn thiện hồ sơ và gửi lại cho cơ quan Bảo hiểm xã hội để cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em.
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp không có điều kiện trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã để nộp hồ sơ thì có thể ủy quyền cho người khác. Việc ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
* Giấy tờ phải nộp:
Đăng ký khai sinh:
+ Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu quy định);
+ Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.
Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi thì nộp biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi thay cho giấy chứng sinh.
Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em do mang thai hộ thì nộp thêm văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật.
Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi:
- Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế (theo mẫu quy định).
* Giấy tờ xuất trình:
- Xuất trình giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn). Trong trường hợp công chức Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em thì không bắt buộc phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn;
- Giấy Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; sổ hộ khẩu/sổ đăng ký tạm trú nếu công chức Tư pháp hộ tịch xã, phường, thị trấn không biết rõ về nhân thân hoặc nơi cư trú của người đi đăng ký.
d) Thời hạn giải quyết: không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định mà Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thiện theo thông báo của cơ quan Bảo hiểm xã hội thì thời hạn giải quyết được kéo dài thêm không quá 02 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân (đăng ký khai sinh thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trên cùng địa bàn cấp huyện; trẻ em dưới 6 tuổi có cha hoặc mẹ hoặc người nuôi dưỡng, chăm sóc không có đăng ký thường trú mà chỉ có đăng ký tạm trú trên địa bàn cấp huyện đó).
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Cơ quan phối hợp: Bảo hiểm xã hội cấp huyện.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy khai sinh;
- Thẻ bảo hiểm y tế.
i) Lệ phí: không.
k) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai đăng ký khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1)
- Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế (theo mẫu quy định).
l) Yêu cầu, điều kiện thực thủ tục hành chính:
- Trường hợp người yêu cầu nhận kết quả từng loại thủ tục trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì khi nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã phải yêu cầu cụ thể để ghi vào phiếu hẹn, người yêu cầu sẽ trực tiếp nhận kết quả tại các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Trường hợp người yêu cầu có nhu cầu nhận kết quả qua dịch vụ chuyển phát thì đăng ký với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận kết quả tại nhà người yêu cầu phải trả phí dịch vụ chuyển phát cho cơ quan bưu chính.
m) Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế năm 2014;
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Thông tư liên tịch số 41/2014/ TTLT- BYT- BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế;
- Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA- BYT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tư pháp - Bộ Công an - Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.
- Quyết định số 134/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
3. Thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có thẩm quyền đăng ký khai tử.
- Khi tiếp nhận hồ sơ, công chức Tư pháp hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ, viết giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người yêu cầu. Trong giấy hẹn trả kết quả phải ghi rõ yêu cầu của người yêu cầu, giấy tờ nộp trong hồ sơ và thời gian trả kết quả.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định thì hướng dẫn ngay để người yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ. Nội dung hướng dẫn phải đầy đủ, rõ ràng từng loại giấy tờ cần bổ sung.
+ Trường hợp người yêu cầu chưa có phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu thì công chức Tư pháp hộ tịch cấp cho người yêu cầu, đồng thời hướng dẫn người yêu cầu điền đầy đủ các thông tin trên các giấy tờ đó và ký tên hoặc điểm chỉ theo quy định.
- Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức Tư pháp hộ tịch thực hiện đăng ký khai tử ngay trong ngày, trường hợp nhận sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay trong ngày thì tiến hành giải quyết trong ngày làm việc tiếp theo. Sau khi đăng ký khai tử xong, công chức Tư pháp hộ tịch có trách nhiệm: lập hồ sơ xoá đăng ký thường trú và bản sao giấy chứng tử.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện xoá đăng ký thường trú, cụ thể: đối với địa bàn các huyện thì chuyển hồ sơ cho Công an xã, thị trấn; đối với địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm thì chuyển hồ sơ cho Công an thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
- Ngay sau khi nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, cơ quan Công an kiểm tra tính hợp pháp, đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan Công an thực hiện xoá đăng ký thường trú và trả sổ hộ khẩu đã xoá đăng ký thường trú cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người yêu cầu. Người được giao chuyển hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã khi nhận sổ hộ khẩu tại cơ quan Công an có trách nhiệm kiểm tra các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định thì sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã biết để hoàn thiện hồ sơ và gửi lại cho Công an để thực hiện việc xoá đăng ký thường trú. Trường hợp không đủ điều kiện xoá đăng ký thường trú thì cơ quan Công an có văn bản trả lời kèm theo hồ sơ trả lại cho Ủy ban nhân dân cấp xã biết để xử lý theo quy định.
- Người yêu cầu nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp không có điều kiện trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã để nộp hồ sơ thì có thể ủy quyền cho người khác. Việc ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Hồ sơ 01 bộ, gồm:
- Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu quy định);
- Sổ hộ khẩu;
- Xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đi đăng ký khai tử.
d) Thời hạn giải quyết: không quá 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định mà Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thiện theo thông báo của cơ quan Công an thì thời hạn giải quyết được kéo dài thêm không quá 02 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức (đăng ký khai tử thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã và xoá đăng ký thường trú cho người chết có đăng ký thường trú tại cơ quan Công an trên cùng địa bàn cấp huyện).
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Cơ quan phối hợp: Công an thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, Công an xã, thị trấn thuộc địa bàn huyện.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng tử.
- Sổ hộ khẩu (đã xoá đăng ký thường trú).
i) Lệ phí: không.
k) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mẫu HK 02).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp người yêu cầu nhận kết quả từng loại thủ tục trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì khi nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã phải yêu cầu cụ thể để ghi vào phiếu hẹn, người yêu cầu sẽ trực tiếp nhận kết quả tại các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Trường hợp người yêu cầu có nhu cầu nhận kết quả qua dịch vụ chuyển phát thì đăng ký với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận kết quả tại nhà người yêu cầu phải trả phí dịch vụ chuyển phát cho cơ quan bưu chính.
m) Căn cứ pháp lý:
- Luật Cư trú năm 2006 được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú năm 2013;
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;
- Thông tư số 61/2014/TT-BCA ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;
- Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;
- Quyết định số 143/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
- Quyết định số 134/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Lược đồ văn bản
- 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 48/2013/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.