📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 497/QĐ-UBND Quy định về giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành

📄 Số hiệu: 497/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng📅 31/03/2011

Thuộc tính văn bản

Số hiệu497/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Người kýĐan Đức Hiệp — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành31/03/2011
Ngày hiệu lực10/04/2011

Trích yếu nội dung

Quyết định số 497/QĐ-UBND Quy định về giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về giá tính thuế tài nguyên

-----------------------------------------------------

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ - CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ - CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;
Xét Báo cáo số 1957/BC LCQ ngày 28/9/2010 của liên ngành: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế nhà nước thành phố về Phương án giá tính thuế tài nguyên; Báo cáo số 08/BCTĐ - STP ngày 04/3/2011 của Sở Tư pháp thẩm định dự thảo Quyết định về việc ban hành quy định về giá tính thuế tài nguyên; Công văn số 393/TC-GCS ngày 18/3/2011 của Sở Tài chính về việc tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp thẩm định dự thảo Quyết định về việc ban hành quy định về giá tính thuế tài nguyên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố như sau:

STT

Nhóm, loại tài nguyên

Đơn vị tính

Mức giá tính thuế

( Đơn vị tính: đồng )

I

Nhóm khoáng sản không kim loại

1

Đất lẫn cát ở sông, biển để san lấp

m3

25.000

2

Đất lẫn đá khai thác ở núi để san lấp

m3

30.000

3

Đất đào đắp công trình

m3

20.000

4

Đất đào để sản xuất gạch, ngói VLXD thông thường

m3

25.000

5

Đất sét làm nguyên liệu SX Xi măng

m3

70.000

6

Đá khác, sỏi

m3

60.000

7

Đá nung vôi và sản xuất xi măng

m3

80.000

8

Đá đen

m3

100.000

9

Pirit, Phosphosit, mica

m3

50.000

10

Diatomit

m3

50.000

11

Cát đen san lấp

m3

40.000

12

Cát xây trát

m3

70.000

12

Cát vàng đổ bê tông

m3

130.000

II

Nước khoáng thiên nhiên

1

Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m3

15.000

2

Nước thiên nhiên khai thác dưới đất dùng để phục vụ các ngành dịch vụ sản xuất như: sản xuất bia, nước ngọt có ga,...

m3

5.000

Nước mặt sử dụng chung phục vụ sản xuất: vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi

m3

750

Nước dưới đất sử dụng chung phục vụ sản xuất: vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi

m3

750

Nuớc mặt sử dụng hoạt động dịch vụ rửa xe, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng

m3

750

3

Nuớc dưới đất sử dụng hoạt động dịch vụ rửa xe, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng

m3

750

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Giao Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Các ông ( bà ) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng các cấp, các ngành và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản