📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / '49/2025/QĐ-UBND
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số '49/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ

📄 Số hiệu: '49/2025/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ📅 15/12/2025

Thuộc tính văn bản

Số hiệu'49/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Lĩnh vựcLao động, tiền lương, tiền công
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Người kýTrần Chí Hùng — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành15/12/2025
Ngày hiệu lực15/12/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số '49/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Số: 49/2025/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cần Thơ, ngày 15 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ

---------

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;

Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;

Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

2. Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Các dự án, công trình về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

1. Đối với khối lượng công việc đã thực hiện và nghiệm thu trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh, bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.

3. Khi các nội dung có liên quan đến các định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi các cơ quan có thẩm quyền cao hơn hoặc cơ quan ban hành Quyết định này thì các nội dung được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);

- TT. Thành ủy, TT. HĐND thành phố;

- CT và các PCT. UBND thành phố;

- UBMTTQVN và các Đoàn thể TP;

- VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;

- Các Sở, cơ quan, ban ngành TP;

- Văn phòng Đăng ký đất đai TP;

- UBND xã, phường;

- Công báo thành phố;

- Cổng Thông tin điện tử TP;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;

- Lưu: VT, KT, XD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Chí Hùng

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ

(Ban hành kèm theo Quyết định số …….... /2025/QĐ-UBND)

Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu (viết tắt là CSDL) đất đai áp dụng cho việc xây dựng, cập nhật các CSDL thành phần của CSDL đất đai sau đây: CSDL địa chính; CSDL thống kê, kiểm kê đất đai; CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; CSDL giá đất; CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường, đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về xây dựng CSDL đất đai.

Điều 3. Căn cứ để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;

Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;

Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.

Điều 4. Quy định viết tắt

Nội dung viết tắt

Viết tắt

Định mức kinh tế - kỹ thuật

Định mức KT-KT

Định mức

ĐM

Định mức lao động

ĐMLĐ

Đơn vị tính

ĐVT

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

GCN

Cơ sở dữ liệu

CSDL

Hồ sơ

HS

Đơn vị hành chính

ĐVHC

Kỹ sư bậc 1

KS1

Kỹ sư bậc 2

KS2

Kỹ sư bậc 3

KS3

Kỹ sư bậc 4

KS4

Kỹ thuật viên bậc 3

KTV3

Kỹ thuật viên bậc 4

KTV4

Số thứ tự

Stt

Điều 5. Quy định về sử dụng định mức

Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để xác định đơn giá sản phẩm xây dựng CSDL đất đai, làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.

Điều 6. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

1. Định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể)

a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.

b) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT- BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).

c) Định mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.

d) Công lao động bao gồm:

Công đơn (công cá nhân): Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.

Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.

đ) Thời gian lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. Đối với những máy móc thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao của từng loại máy móc thiết bị.

b) Số ca người lao động trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

c) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng máy móc thiết bị để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm phù hợp với công suất tiêu hao của máy móc thiết bị.

d) Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.

đ) Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).

e) Thời hạn sử dụng máy móc thiết bị: Theo quy định hiện hành của nhà nước.

3. Định mức dụng cụ lao động

a) Dụng cụ cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm, đối với những công cụ, dụng cụ có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ được phân làm các nhóm cơ bản sau:

Các dụng cụ đồ thủy tinh (bóng đèn điện và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 01 năm (12 tháng);

Các dụng cụ đồ nhựa (thước kẻ các loại, hộp, ống đựng và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng);

Các dụng cụ đồ gỗ (bàn, ghế, tủ và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng);

Các dụng cụ điện tử (máy in, máy tính tay, máy ảnh, máy hút ẩm, máy hút bụi, quạt và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng).

c) Số ca dụng cụ được người lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện bình thường, bao gồm cả tiêu hao năng lượng, nhiên liệu trong quá trình sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với công suất tiêu hao của dụng cụ.

d) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

4. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Danh mục vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm.

b) Số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động. Trường hợp định mức vật liệu tính chung cho sản phẩm cuối cùng (cho nhiều bước công việc) thì xác định hệ số phân bổ mức cho từng bước công việc tương ứng ở phần định mức lao động.

5. Định mức tiêu hao năng lượng

a) Xác định nhu cầu sử dụng năng lượng cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

b) Xác định danh mục, chủng loại năng lượng theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

c) Xác định định mức tiêu hao năng lượng: Xác định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Đối với điện năng, được tính thêm hao phí đường dây không quá 5%. Mức điện năng trong các Bảng định mức được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) +5% hao hụt.

Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Chương I
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

Điều 7. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận

1. Định mức lao động

a) Xây dựng CSDL địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin)

Bảng số 01

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

Nhóm 2 (1KTV2+1KS4)

0,0010

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)

0,0005

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)

0,0005

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,0038

2.2

Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,0038

2.3

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,0038

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

1KS3

0,0054

3.2

Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp

1KS3

0,0063

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

1KS3

0,0013

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

1KS3

0,0068

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

1KS3

0,0125

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

1KS3

0,0015

4.3

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

4.3.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

1KS3

0,0250

4.3.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

1KS3

0,0500

4.3.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

1KS3

0,0250

4.4

Định vị khu vực dồn điền đổi thửa trên dữ liệu không gian đất đai nền trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu hiện có

1KS3

0,0250

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của
thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông
tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu
thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính theo quy định tại Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư số
25/2024/TT-BTNMT

1KS3

0,0100

5.2

Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp GCN theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi GCN theo bản đồ địa chính mới

1KS3

0,0050

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau:

1KS3

0,1095

5.3.1

Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất; K=1)

0,1095

5.3.2

Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2)

0,1314

5.3.3

Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5)

0,05475

5.3.4

Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận; K=0,5)

0,05475

5.3.5

Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5)

0,05475

5.3.6

Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai; K=0,2)

0,0219

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính

1KS3

0,0050

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

1KS3

0,0100

6.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF

1KS3

0,0025

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

1KS2

0,0038

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

1KS1

0,0001

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu

1KS1

0,0075

8.2

Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc

1KS4

0,0050

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

1KS3

0,0100

9

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

9.1

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT (do đơn vị thi công thực hiện)

1KTV4

0,0023

9.2

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

1KTV4

0,0023

Quy định:

(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính cấp xã.

(2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:

Đối với khu vực đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực hiện số hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định;

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai tại mục 4.1.2 Bảng số 01 đã bao gồm các nội dung công việc: Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh sửa thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau;

Định mức tại mục 4.4 Bảng số 01 chỉ áp dụng đối với khu vực đã thực hiện dồn điền đổi thửa nhưng chưa thực hiện đo đạc bản đồ địa chính mới.

(3) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại mục 5.3 Bảng 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0;

Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2;

Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) hệ số K = 0,5;

Loại IV: Thửa đất loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5.

Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5.

Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai); K=0,2.

Đối với ruộng bậc thang thì thửa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài cùng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

(4) Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.

(5) Trong trường hợp tổ chức xây dựng CSDL đất đai kết hợp với tổ chức sắp xếp lại kho lưu trữ tài liệu đất đai thì định mức sắp xếp kho lưu trữ được tính theo định mức kinh tế - kỹ thuật về lưu trữ tài liệu đất đai và Định mức xây dựng CSDL đất đai không tính mục 3.3 Bảng số 01.

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 02

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(công/xã)

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

1KS3

5,00

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

1KS3

12,00

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

1KS3

3,00

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

1KS3

10,00

1.5

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông

1KS3

10

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề

1KS3

12,00

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

1KS3

5,00

Quy định:

(1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.

Trong đó:

Mx là định mức của xã cần tính;

M là định mức tại Bảng số 02;

K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:

Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;

Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;

Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.

(2) Nội dung công việc tại mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

c) Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

Bảng số 03

Stt

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

Định mức (công/ĐVT)

1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1

Quét trang A3

Trang A3

1KS1

0,0120

1.2

Quét trang A4

Trang A4

1KS1

0,0080

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh

Trang

A3, A4

1KS1

0,0040

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

0,0101

4

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Thửa

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,0038

Trong trường hợp tổ chức xây dựng CSDL đất đai kết hợp với tổ chức sắp xếp lại kho lưu trữ tài liệu đất đai thì định mức sắp xếp kho lưu trữ được tính theo Định mức Kinh tế - kỹ thuật về lưu trữ tài liệu đất đai và hạng mục quét (scan) tài liệu của công tác tổ chức sắp xếp lại kho lưu trữ tài liệu đất đai không được tính khối lượng các tài liệu quét trong quá trình xây dựng CSDL đất đai.

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Xây dựng CSDL địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin)

Bảng số 04

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức (ca/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0008

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

-

Điện năng

KW

0,0005

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0008

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

-

Điện năng

KW

0,0005

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0008

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

-

Điện năng

KW

0,0005

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0030

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

0,0018

2.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0030

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

0,0018

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0043

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0004

-

Điện năng

KW

0,0025

3.2

Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0050

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0004

-

Điện năng

KW

0,0029

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0010

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,0010

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

-

Điện năng

KW

0,0006

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0054

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,0054

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

-

Điện năng

KW

0,0032

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0100

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,0100

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0008

-

Điện năng

KW

0,0058

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0012

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,0012

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

-

Máy chủ

Cái

1

0,0003

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0003

-

Điện năng

KW

0,0010

4.3

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

4.3.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0400

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,0400

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0033

-

Máy chủ

Cái

1

0,0100

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0100

-

Điện năng

KW

0,0333

4.3.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0200

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,0200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0017

-

Máy chủ

Cái

1

0,0050

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0050

-

Điện năng

KW

0,0167

4.3.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0200

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,0200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0017

-

Máy chủ

Cái

1

0,0050

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0050

-

Điện năng

KW

0,0167

4.4

Định vị khu vực dồn điền đổi thửa trên dữ liệu không gian đất đai nền trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu hiện có

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0200

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,0200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0017

-

Máy chủ

Cái

1

0,0050

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0050

-

Điện năng

KW

0,0167

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của
thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông
tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu
thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính theo quy định tại Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư số
25/2024/TT-BTNMT

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

-

Điện năng

KW

0,0047

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0040

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

0,0023

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0876

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,0058

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0073

-

Máy chủ

Cái

1

0,0219

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0219

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0219

-

Điện năng

KW

0,0787

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

-

Máy chủ

Cái

1

0,0020

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0010

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0010

-

Điện năng

KW

0,0067

6.2

Xuất sổ địa chính (điện tử) theo khuôn dạng tệp tin PDF

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0020

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0002

-

Máy chủ

Cái

1

0,0005

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0005

-

Điện năng

KW

0,0017

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0030

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

0,0018

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00008

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00001

-

Máy chủ

Cái

1

0,00002

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,00002

-

Điện năng

KW

0,00005

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

8.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0060

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

-

Máy chủ

Cái

1

0,0015

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0008

-

Điện năng

KW

0,0050

8.2

Ký số vào sổ địa chính (điện tử)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0040

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0013

-

Máy chủ

Cái

1

0,0010

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0040

-

Điện năng

KW

0,0055

8.3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống theo định kỳ hàng tháng phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0027

-

Máy chủ

Cái

1

0,0020

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0010

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0010

-

Điện năng

KW

0,0111

9

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

9.1

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT (do đơn vị thi công thực hiện)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0018

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0002

-

Điện năng

KW

0,0011

9.2

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0018

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0002

-

Điện năng

KW

0,0011

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 05

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức
(tính cho 01 xã, phường)

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,00

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

4,00

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,33

-

Điện năng

KW

2,33

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

9,60

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

9,60

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,80

-

Điện năng

KW

5,60

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,56

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

2,56

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,21

-

Điện năng

KW

1,49

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

7,68

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

7,68

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,64

-

Điện năng

KW

4,48

1.5

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

7,68

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

7,68

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,64

-

Điện năng

KW

4,48

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, liền kề

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

9,60

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

9,60

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,80

-

Điện năng

KW

5,60

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,00

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

4,00

-

Máy chủ

Cái

1

1,00

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

1,00

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,33

-

Điện năng

KW

2,33

c) Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

Bảng số 06

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức

(ca/trang; ca/thửa đất)

1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (tính cho trang A4 hoặc A3)

1.1

Quét trang A3

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0096

-

Máy quét A3

Cái

0,8

0,0096

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0096

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0008

-

Điện năng

KW

0,0171

1.2

Quét trang A4

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0064

-

Máy quét A4

Cái

0,6

0,0064

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0064

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

-

Điện năng

KW

0,0101

2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) (tính theo trang)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0032

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

0,0019

3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong CSDL (tính cho 01 thửa đất)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

-

Máy chủ

Cái

1

0,0020

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0020

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

-

Điện năng

KW

0,0067

3. Định mức dụng cụ lao động

a) Xây dựng CSDL địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin)

Bảng số 07

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức (tính cho 01 thửa đất)

1

Dập ghim

Cái

24

0,0786

2

Ổ cứng di động

Cái

60

0,1310

3

Ghế

Cái

60

0,3931

4

Bàn làm việc

Cái

60

0,3931

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

0,0983

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

24

0,3931

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 08

Bảng số 08

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công

0,0030

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,0030

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.

0,0030

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

0,0113

2.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.

0,0113

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0160

3.2

Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp

0,0187

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

0,0039

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,0202

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,0371

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,0044

4.3

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

4.3.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

0,0742

4.3.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

0,1483

4.3.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

0,0742

4.4

Định vị khu vực dồn điền đổi thửa trên dữ liệu không gian đất đai nền trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu hiện có

0,0742

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0297

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận

0,0147

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn

0,3247

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

0,0297

6.2

Xuất sổ địa chính (điện tử) theo khuôn dạng tệp tin PDF

0,0074

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

0,0113

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

0,0003

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

8.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL

0,0222

8.2

Ký số vào sổ địa chính (điện tử)

0,0148

8.3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống theo định kỳ hàng tháng phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,0297

9

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

9.1

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT (do đơn vị thi công thực hiện)

0,0068

9.2

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

0,0068

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 09

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức (tính ca/01 xã, phường)

1

Dập ghim

Cái

24

9,360

2

Ổ cứng di động

Cái

60

15,600

3

Ghế

Cái

60

46,800

4

Bàn làm việc

Cái

60

46,800

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

11,700

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

46,800

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 10

Bảng số 10

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

0,1068

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

0,2564

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

0,0684

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,2052

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề

0,2564

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,1068

c) Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

Bảng số 11

Stt

Nội dung công việc và danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1

Quét trang A3

Trang A3

-

Dập ghim

Cái

24

0,0062

-

Ổ cứng di động

Cái

60

0,0104

-

Ghế

Cái

60

0,0240

-

Bàn làm việc

Cái

60

0,0240

-

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

0,0060

-

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

0,0240

1.2

Quét trang A4

Trang A4

-

Dập ghim

Cái

24

0,0094

-

Ổ cứng di động

Cái

60

0,0094

-

Ghế

Cái

60

0,0240

-

Bàn làm việc

Cái

60

0,0240

-

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

0,0060

-

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

0,0240

2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

Trang A3, A4

-

Ghế

Cái

60

0,0200

-

Bàn làm việc

Cái

60

0,0200

-

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

0,0050

-

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

0,0200

3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong CSDL

Thửa

-

Ghế

Cái

60

0,0100

-

Bàn làm việc

Cái

60

0,0100

-

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

0,0025

-

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

0,0100

4. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Xây dựng CSDL địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin)

Bảng số 12

Stt

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 01 thửa đất)

1

Giấy in A4

Gram

0,0025

2

Mực in laser

Hộp

0,0006

3

Sổ

Quyển

0,0019

4

Bút bi

Cái

0,0063

5

Đĩa DVD

Cái

0,0063

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0025

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,0038

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,0038

9

Hộp đựng tài liệu

Hộp

0,0100

Phân bổ mức vật liệu từ mục 1 đến mục 8 Bảng số 12 theo các nội dung công việc tại Bảng số 13.

Bảng số 13

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công

0,0030

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,0030

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.

0,0030

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

0,0113

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0160

3.2

Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp

0,0187

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

0,0039

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,0202

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,0371

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,0044

4.3

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

4.3.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

0,0742

4.3.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

0,1483

4.3.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

0,0742

4.4

Định vị khu vực dồn điền đổi thửa trên dữ liệu không gian đất đai nền trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu hiện có

0,0742

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0297

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận

0,0147

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn

0,3247

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

0,0297

6.2

Xuất sổ địa chính (điện tử) theo khuôn dạng tệp tin PDF

0,0074

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

0,0113

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

0,0003

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

8.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL

0,0222

8.2

Ký số vào sổ địa chính (điện tử)

0,0148

8.3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống theo định kỳ hàng tháng phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,0297

9

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

9.1

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT (do đơn vị thi công thực hiện)

0,0068

9.2

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

0,0068

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 14

Stt

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 01 xã, phường)

1

Giấy in A4

Gram

2,0

2

Mực in laser

Hộp

1,0

3

Sổ

Quyển

2,0

4

Bút bi

Cái

5,0

5

Đĩa DVD

Cái

5,0

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

2,0

7

Hộp ghim dập

Hộp

1,0

8

Cặp để tài liệu

Cái

2,0

Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 15

Bảng số 15

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

0,1068

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

0,2564

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

0,0684

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,2052

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề

0,2564

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,1068

c) Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

Bảng số 16

Stt

Nội dung công việc và danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1

Quét trang A3

Trang A3

-

Giấy in A4

Gram

0,0008

-

Mực in laser

Hộp

0,0002

-

Sổ

Quyển

0,0006

-

Bút bi

Cái

0,0019

-

Đĩa DVD

Cái

0,0036

-

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0017

-

Hộp ghim dập

Hộp

0,0025

-

Cặp để tài liệu

Cái

0,0012

1.2

Quét trang A4

Trang A4

-

Giấy in A4

Gram

0,0008

-

Mực in laser

Hộp

0,0002

-

Sổ

Quyển

0,0006

-

Bút bi

Cái

0,0019

-

Đĩa DVD

Cái

0,0027

-

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0010

-

Hộp ghim dập

Hộp

0,0015

-

Cặp để tài liệu

Cái

0,0012

2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

Trang A3, A4

-

Giấy in A4

Gram

0,0006

-

Mực in laser

Hộp

0,0002

-

Sổ

Quyển

0,0005

-

Bút bi

Cái

0,0016

-

Cặp để tài liệu

Cái

0,0010

3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong CSDL

Thửa

-

Giấy in A4

Gram

0,0003

-

Mực in laser

Hộp

0,0001

-

Sổ

Quyển

0,0002

-

Bút bi

Cái

0,0008

-

Cặp để tài liệu

Cái

0,0005

5. Định mức tiêu hao năng lượng

a) Xây dựng CSDL địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin)

Bảng số 17

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 thửa đất)

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ

KW

0,0511

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 18

Bảng số 18

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công

0,0030

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,0030

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.

0,0030

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

0,0113

2.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.

0,0113

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0160

3.2

Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp

0,0187

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

0,0039

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,0202

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,0371

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,0044

4.3

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

4.3.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

0,0742

4.3.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

0,1483

4.3.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

0,0742

4.4

Định vị khu vực dồn điền đổi thửa trên dữ liệu không gian đất đai nền trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu hiện có

0,0742

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu
thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0297

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận

0,0147

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn

0,3247

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

0,0297

6.2

Xuất sổ địa chính (điện tử) theo khuôn dạng tệp tin PDF

0,0074

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

0,0113

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

0,0003

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

8.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL

0,0222

8.2

Ký số vào sổ địa chính (điện tử)

0,0148

8.3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống theo định kỳ hàng tháng phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,0297

9

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

9.1

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT (do đơn vị thi công thực hiện)

0,0068

9.2

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

0,0068

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 19

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Định mức (tính ca/01 xã, phường)

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ

KW

6,084

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 20

Bảng số 20

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

0,1068

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

0,2564

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

0,0684

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,2052

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề

0,2564

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,1068

c) Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

Bảng số 21

Stt

Nội dung công việc và

danh mục dụng cụ

ĐVT

Định mức

1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1

Quét trang A3

Trang A3

-

Điện năng

KW

0,0031

1.2

Quét trang A4

Trang A4

-

Điện năng

Kw

0,0031

2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

Trang A3, A4

-

Điện năng

KW

0,0026

3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong CSDL

Thửa

-

Điện năng

KW

0,0013

Điều 8. Chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 (ngày Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành)

1. Định mức lao động

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 22

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

Nhóm 2 (1KTV2+1KS4)

0,0003

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, cài đặt phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính

Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)

0,0003

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

1KS3

0,0010

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

1KS2

0,0003

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

1KS2

0,0003

2.4

Tách ra thêm bước theo TT25 (Diều 18,19)

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính.

1KS2

0,0004

3

Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính

3.1

Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

1KS3

0,0020

3.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính

1KS1

0,0013

3.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

1KS1

0,0137

3.4

Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây
dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS1

0,0025

4

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

4.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung

1KS3

0,0020

4.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi

1KS3

0,0025

5

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

5.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính

1KS3

0,0001

5.2

Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin)

1KS2

0,0019

5.3

Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin

1KS1

0,0001

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

6.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính

1KS1

0,0050

6.2

Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.

1KS4

0,0050

6.3

Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

1KS3

0,0100

7

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT (do đơn vị thi công thực hiện)

1KTV4

0,0010

8

Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

8.1

Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính

1KS2

0,001

8.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính.

1KS1

0,0013

8.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

1KS1

0,0137

8.4

Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính

1KS1

0,0001

b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 23

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(công/xã)

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

1KS3

6

1.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

1KS3

2

1.3

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

1KS3

10

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

1KS3

3

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 24

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức
(ca/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000240

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000020

-

Điện năng

KW

0,000140

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, cài đặt phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000240

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000020

-

Điện năng

KW

0,000140

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của CSDL địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu hiện hành

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000067

-

Điện năng

KW

0,000467

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000240

-

Máy chủ

Cái

1

0,000060

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,000060

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000020

-

Điện năng

KW

0,000200

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000240

-

Máy chủ

Cái

1

0,000060

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,000060

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000020

-

Điện năng

KW

0,000200

2.4

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000080

-

Máy chủ

Cái

1

0,000020

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000007

-

Điện năng

KW

0,000047

3

Bổ sung, hoàn thiện dữ liệu địa chính

3.1

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,001040

-

Máy chủ

Cái

1

0,000260

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,000260

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000087

-

Điện năng

KW

0,000867

3.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,010948

-

Máy chủ

Cái

1

0,002737

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,002737

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000912

-

Điện năng

KW

0,009124

3.3

Thực hiện hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL đã được chuyển đổi, bổ sung

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,001600

-

Máy chủ

Cái

1

0,000400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,000200

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,000200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000133

-

Điện năng

KW

0,001333

4

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

4.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,001040

-

Máy chủ

Cái

1

0,000260

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,000260

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000087

-

Điện năng

KW

0,000867

4.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi.

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,001040

-

Máy chủ

Cái

1

0,000260

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,000260

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000087

-

Điện năng

KW

0,000867

5

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

5.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000080

-

Máy chủ

Cái

1

0,000020

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,000020

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000007

-

Điện năng

KW

0,000067

5.2

Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,001500

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000125

-

Điện năng

KW

0,000875

5.3

Nhập bổ sung thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000080

-

Máy chủ

Cái

1

0,000020

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,000020

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000007

-

Điện năng

KW

0,000067

6

Đối soát dữ liệu

6.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính (điện tử)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,004000

-

Máy chủ

Cái

1

0,001000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,001000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000333

-

Điện năng

KW

0,003333

6.2

Thực hiện ký số vào Sổ địa chính (điện tử) đối với trường hợp xuất mới sổ địa chính (điện tử)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,004000

-

Máy chủ

Cái

1

0,001000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,001000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000333

-

Điện năng

KW

0,003333

7

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000067

-

Điện năng

KW

0,000467

8

Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

8.1

Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000800

-

Máy chủ

Cái

1

0,000200

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,000200

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,000200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000067

-

Điện năng

KW

0,005333

8.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,001040

-

Máy chủ

Cái

1

0,000260

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,000260

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000087

-

Điện năng

KW

0,006933

8.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,010960

-

Máy chủ

Cái

1

0,002740

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,002740

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000913

-

Điện năng

KW

0,073067

8.4

Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000080

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000020

-

Máy chủ

Cái

1

0,000020

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,000007

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000533

-

Điện năng

KW

0,000080

b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 25

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức
(tính cho 01 xã, phường)

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,80

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

4,80

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,40

-

Điện năng

KW

2,80

1.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,28

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

1,28

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,11

-

Điện năng

KW

0,75

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,00

-

Máy chủ

Cái

1

0,50

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

2,00

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,17

-

Điện năng

KW

1,67

3. Định mức dụng cụ lao động

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 26

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(ca/01 thửa đất)

1

Dập ghim

Cái

24

0,0070

2

Ổ cứng di động

Cái

60

0,0116

3

Ghế

Cái

60

0,0349

4

Bàn làm việc

Cái

60

0,0349

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

0,0087

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

0,0349

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 27

Bảng số 27

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công

0,0086

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, cài đặt phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính

0,0086

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của CSDL địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu hiện hành

0,0287

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

0,0086

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

0,0086

2.4

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét

0,0029

3

Bổ sung, hoàn thiện dữ liệu địa chính

3.1

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính

0,0373

3.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

0,3925

3.3

Thực hiện hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL đã được chuyển đổi, bổ sung

0,0574

3.4

Thực hiện xuất Sổ địa chính (điện tử) đối với những thửa đất chưa có Sổ địa chính (điện tử)

0,0717

4

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

4.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.

0,0020

4.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi.

0,0025

5

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

4.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính

0,0029

4.2

Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin)

0,0538

4.3

Nhập bổ sung thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

0,0029

5

Đối soát dữ liệu

5.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính (điện tử)

0,1434

5.2

Thực hiện ký số vào Sổ địa chính (điện tử) đối với trường hợp xuất mới sổ địa chính (điện tử)

0,1434

6

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT (do đơn vị thi công thực hiện)

0,0287

7

Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

7.1

Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.

0,0161

7.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính

0,0209

7.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

0,2199

7.4

Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính

0,0016

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 28

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(ca/01 xã, phường)

1

Dập ghim

Cái

24

2,020

2

Ổ cứng di động

Cái

60

3,300

3

Ghế

Cái

60

0,3931

4

Bàn làm việc

Cái

60

0,3931

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

2,500

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

0,3931

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 29

Bảng số 29

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

0,5941

1.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

0,1584

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,2475

4. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 30

Stt

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 01 thửa đất)

1

Giấy in A4

Gram

0,0019

2

Mực in laser

Hộp

0,0004

3

Sổ

Quyển

0,0013

4

Bút bi

Cái

0,0063

5

Đĩa DVD

Cái

0,0063

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0006

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,0006

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,0006

Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 31

Bảng số 31

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công

0,0086

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, cài đặt phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính

0,0086

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của CSDL địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu hiện hành

0,0287

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

0,0086

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

0,0086

2.4

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét

0,0029

3

Bổ sung, hoàn thiện dữ liệu địa chính

3.1

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính

0,0373

3.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

0,3925

3.3

Thực hiện hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL đã được chuyển đổi, bổ sung

0,0574

3.4

Thực hiện xuất Sổ địa chính (điện tử) đối với những thửa đất chưa có Sổ địa chính (điện tử)

0,0717

4

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

4.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính

0,0029

4.2

Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin)

0,0538

4.3

Nhập bổ sung thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

0,0029

5

Đối soát dữ liệu (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

5.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính (điện tử)

0,1434

5.2

Thực hiện ký số vào Sổ địa chính (điện tử) đối với trường hợp xuất mới sổ địa chính (điện tử)

0,1434

6

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT (do đơn vị thi công thực hiện)

0,0287

7

Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

7.1

Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính

0,0161

7.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính

0,0209

7.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

0,2199

7.4

Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính

0,0016

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 32

Stt

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 xã, phường)

1

Giấy in A4

Gram

1,0

2

Mực in laser

Hộp

0,1

3

Sổ

Quyển

1,0

4

Bút bi

Cái

5,0

5

Đĩa DVD

Cái

2,0

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,2

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,2

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,0

Phân bổ mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số tại Bảng số 33

Bảng số 33

Stt

Các bước công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

0,5941

1.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

0,1584

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,2475

5. Định mức tiêu hao năng lượng

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 34

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Định mức
(ca/01 thửa đất)

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ

KW

0,0045

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 35

Bảng số 35

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công

0,0086

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, cài đặt phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính

0,0086

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của CSDL địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu hiện hành

0,0287

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

0,0086

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

0,0086

2.4

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét

0,0029

3

Bổ sung, hoàn thiện dữ liệu địa chính

3.1

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính

0,0373

3.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

0,3925

3.3

Thực hiện hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL đã được chuyển đổi, bổ sung

0,0574

3.4

Thực hiện xuất Sổ địa chính (điện tử) đối với những thửa đất chưa có Sổ địa chính (điện tử)

0,0717

4

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

4.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.

0,0020

4.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi.

0,0025

5

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

4.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính

0,0029

4.2

Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin)

0,0538

4.3

Nhập bổ sung thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

0,0029

5

Đối soát dữ liệu

5.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính (điện tử)

0,1434

5.2

Thực hiện ký số vào Sổ địa chính (điện tử) đối với trường hợp xuất mới sổ địa chính (điện tử)

0,1434

6

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT (do đơn vị thi công thực hiện)

0,0287

7

Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

7.1

Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính

0,0161

7.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính

0,0209

7.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

0,2199

7.4

Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính

0,0016

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 36

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Định mức
(ca/01 xã, phường)

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ

KW

1,430

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 37

Bảng số 37

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

0,5941

1.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

0,1584

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,2475

Điều 9. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận

1.Định mức lao động

Việc xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được áp dụng định mức theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Các nội dung khác liên quan đến việc xây dựng CSDL địa chính tính như sau:

Bảng số 38

Stt

Nội dung công việc

Định mức

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Thu thập tài liệu phục vụ công tác xây dựng CSDL địa chính

Áp dụng 0,5 định mức tại mục 2 Bảng số 01

2

Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính gắn với xây dựng dữ liệu không gian

2.1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Áp dụng định mức tại các mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 02

2.2

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

Áp dụng định mức tại mục 4.2 Bảng số 01

3

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

Áp dụng định mức tại mục 7 Bảng số 01

4

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Áp dụng 0,25 định mức tại mục 8.3 Bảng số 01

5

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

Áp dụng định mức tại mục 9 Bảng số 01

Đối với các địa bàn đã xây dựng CSDL địa chính mà chưa vận hành theo mô hình tập trung cấp tỉnh thì được áp dụng định mức quy định tại mục 4 Bảng số 38 để thực hiện tích hợp vào hệ thống CSDL tập trung cấp tỉnh.

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 39

Stt

Nội dung công việc

Định mức

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Thu thập tài liệu phục vụ công tác xây dựng CSDL địa chính

Áp dụng 0,5 định mức tại mục 2 Bảng số 04

2

Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính gắn với xây dựng dữ liệu không gian

2.1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Áp dụng định mức tại các mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 05

2.2

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

Áp dụng định mức tại mục 4.2 Bảng số 04

3

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

Áp dụng định mức tại mục 7 Bảng số 04

4

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Áp dụng 0,25 định mức tại mục 8.3 Bảng số 04

5

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

Áp dụng định mức tại mục 9 Bảng số 04

Các nội dung công việc: Nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc xây dựng dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được tính thêm định mức thiết bị Máy chủ và Hệ quản trị CSDL thuộc tính tại mục 5.3 Bảng số 04.

3. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 40

Stt

Nội dung công việc

Định mức

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Thu thập tài liệu phục vụ công tác xây dựng CSDL địa chính

Áp dụng 0,5 định mức tại mục 2 Bảng số 08

2

Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính gắn với xây dựng dữ liệu không gian

2.1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Áp dụng định mức tại các mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 10

2.2

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

Áp dụng định mức tại mục 4.2 Bảng số 08

3

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

Áp dụng định mức tại mục 7 Bảng số 08

4

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Áp dụng 0,25 định mức tại mục 8.3 Bảng số 08

5

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

Áp dụng định mức tại mục 9 Bảng số 08

4. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng số 41

Stt

Nội dung công việc

Định mức

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Thu thập tài liệu phục vụ công tác xây dựng CSDL địa chính

Áp dụng 0,5 định mức tại mục 2 Bảng số 13

2

Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính gắn với xây dựng dữ liệu không gian

2.1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Áp dụng định mức tại các mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 15

2.2

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

Áp dụng định mức tại các mục 4.2 Bảng số 13

3

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

Áp dụng định mức tại mục 7 Bảng số 13

4

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Áp dụng 0,25 định mức tại mục 8.3 Bảng số 13

5

Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính

Áp dụng định mức tại mục 9 Bảng số 13

Điều 10. Chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã

1. Định mức lao động

Việc chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện đồng thời với việc chỉnh lý hồ sơ địa chính. Việc chỉnh lý, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được tính như sau:

Bảng số 42

Stt

Nội dung công việc

Định mức

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết

Áp dụng 0,5 lần định mức tại mục 1.1 Bảng số 01

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

Áp dụng 0,5 lần định mức tại mục 1.2 Bảng số 01

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã

Áp dụng 0,5 lần định mức tại mục 1.3 Bảng số 01

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: Hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại mục 2.1 Bảng số 01

2.2

Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại mục 2.2 Bảng số 01

3

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai

3.1

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Áp dụng định mức tại các mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 02

3.2

Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: Cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng định mức tại mục 4.1.3 Bảng số 01

4

Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính

Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng định mức tại mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 01

5

Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất

Áp dụng định mức tại mục 3 Bảng số 03

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

Áp dụng 0,25 lần định mức tại mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 01

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 43

Stt

Nội dung công việc

Định mức

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết

Áp dụng 0,5 định mức tại mục 1.1 Bảng số 04

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

Áp dụng 0,5 định mức tại mục 1.2 Bảng số 04

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã

Áp dụng 0,5 định mức tại mục 1.3 Bảng số 04

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: Hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại mục 2.1 Bảng số 04

2.2

Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại mục 2.2 Bảng số 04

3

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai

3.1

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Áp dụng định mức tại các mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 05

3.2

Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: Cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng định mức tại mục 4.1.3 Bảng số 04

4

Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính

Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng định mức tại mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 04

5

Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất

Áp dụng định mức tại mục 3 Bảng số 06

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

Áp dụng 0,25 lần định mức tại mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 04

Các nội dung công việc: Nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc cập nhật dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại mục 5.3 Bảng số 04.

3. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 44

Stt

Nội dung công việc

Định mức

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết

Áp dụng 0,5 định mức tại mục 1.1 Bảng số 08

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

Áp dụng 0,5 định mức tại mục 1.2 Bảng số 08

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã

Áp dụng 0,5 định mức tại mục 1.3 Bảng số 08

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: Hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại mục 2.1 Bảng số 08

2.2

Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại mục 2.2 Bảng số 08

3

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai

3.1

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Áp dụng định mức tại các mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 10

3.2

Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: Cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng định mức tại mục 4.1.3 Bảng số 08

4

Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính

Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng định mức tại mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 08

5

Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất

Áp dụng định mức tại mục 3 Bảng số 11

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

Áp dụng 0,25 lần định mức tại mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 08

4. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng số 45

Stt

Nội dung công việc

Định mức

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết

Áp dụng 0,5 định mức tại mục 1.1 Bảng số 13

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

Áp dụng 0,5 định mức tại mục 1.2 Bảng số 13

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã

Áp dụng 0,5 định mức tại mục 1.3 Bảng số 13

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: Hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại mục 2.1 Bảng số 13

2.2

Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại mục 2.2 Bảng số 13

3

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai

3.1

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Áp dụng định mức tại các mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 15

3.2

Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: Cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng định mức tại mục 4.1.3 Bảng số 13

4

Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính

Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng định mức tại mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 13

5

Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất

Áp dụng định mức tại mục 3 Bảng số 16

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

Áp dụng 0,25 lần định mức tại mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 13

Chương II
CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI

Điều 11. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 46

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/xã)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)

0,2500

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

0,1000

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

0,1000

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

0,5000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

1KS1

0,2500

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu

1KTV4

0,1500

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KTV4

0,1000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; bà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 47

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(công nhóm/kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

1KS3

0,1000

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

0,2500

1.3

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)

0,2500

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

0,1000

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

0,2000

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF

KS1

0,016

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) (Trang A3, A4)

1KS1

0,004

3.3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

1KS2

0,200

3.4

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

1KS2

0,200

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)

0,250

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

1KS2

0,2000

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

1KS2

0,2000

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

0,4000

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,5000

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 48

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(công/lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1KS3

1,000

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

1,500

1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

1,000

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính

1KS3

0,300

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

0,500

Quy định:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo Quyết định về Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 46, Bảng số 47, Bảng số 48;

Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại mục 2 và mục 3.2 Bảng số 46; mục 3, mục 4 và mục 5 Bảng số 47;

Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại mục 2 và mục 3.2 Bảng số 46; mục 3, Mục 4 và mục 5 Bảng 34; mục 2 Bảng số 47;

(2) Công việc tại mục 3.2 Bảng số 46 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

(3) Nội dung công việc “Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin” tại mục 3.1; mục 3.2 Bảng số 47 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các mục 1 và mục 2 Bảng số 03.

(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng số 48 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất hoặc lớp dữ liệu không gian điều tra khoanh vẽ của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(5) Định mức tại mục 1 Bảng số 48 tính cho một xã trung bình có bản đồ khoanh vẽ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000. Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

Mt: Là mức lao động cần tính;

M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại mục 1 Bảng số 48;

K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng số 49).

Bảng số 49

Stt

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh định mức

Tỷ lệ 1:5.000

Tỷ lệ 1:10.000

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1

1,15

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1

1,15

3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1

1,15

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 50

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức (tính cho 01 xã, phường)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0167

-

Điện năng

KW

0,1167

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

-

Điện năng

KW

0,0933

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

-

Điện năng

KW

0,0933

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

0,2333

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0167

-

Điện năng

KW

0,1167

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1200

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,0080

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0100

-

Điện năng

KW

0,0748

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT. Đóng gói giao nộp CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1200

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,0080

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0100

-

Điện năng

KW

0,0748

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 51

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

-

Điện năng

KW

0,0467

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0167

-

Điện năng

KW

0,1167

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

-

Điện năng

KW

0,0467

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

-

Điện năng

KW

0,0933

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

-

Máy chủ

Cái

1

0,0200

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0200

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

-

Điện năng

KW

0,0467

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) (Trang A3, A4)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

-

Máy chủ

Cái

1

0,0200

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0200

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

-

Điện năng

KW

0,0467

3.3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

-

Máy chủ

Cái

1

0,0200

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0200

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

-

Điện năng

KW

0,0467

3.4

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

-

Máy chủ

Cái

1

0,0200

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0200

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

-

Điện năng

KW

0,0467

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

-

Máy chủ

Cái

1

0,0200

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0200

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

-

Điện năng

KW

0,0467

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

-

Điện năng

KW

0,0933

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Máy chủ

Cái

1

0,0400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0100

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

-

Điện năng

KW

0,0933

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,3200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0267

-

Điện năng

KW

0,1867

5.2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

0,2333

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 52

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

-

Điện năng

KW

0,7000

1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,2400

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,2400

-

Máy chủ

Cái

1

0,0600

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0150

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,2400

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0200

-

Điện năng

KW

0,1400

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,1000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0250

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

0,2333

3. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 53

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức

(tính cho 01 xã, phường)

1

Dập ghim

Cái

24

0,3900

2

Ổ cứng di động

Cái

60

0,6500

3

Ghế

Cái

60

1,9500

4

Bàn làm việc

Cái

60

1,9500

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

0,4875

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

1,9500

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 54

Bảng số 54

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,1282

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,1026

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,1026

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,2564

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,1282

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu

0,0769

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0769

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 55

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Dập ghim

Cái

24

0,4900

2

Ổ cứng di động

Cái

60

0,8167

3

Ghế

Cái

60

2,4500

4

Bàn làm việc

Cái

60

2,4500

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

0,6125

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

2,4500

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 56

Bảng số 56

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,0408

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,1020

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0408

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0816

3

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

3.1

Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF

0,0408

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) (rrang A3, A4)

0,0408

3.3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0408

3.4

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0408

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

0,0408

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

0,0816

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,0816

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê đất đai

0,1633

5.2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu kiểm kê đất đai

0,2042

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 57

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Dập ghim

Cái

24

0,9200

2

Ổ cứng di động

Cái

60

1,5333

3

Ghế

Cái

60

4,6000

4

Bàn làm việc

Cái

60

4,6000

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

1,1500

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

4,6000

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 58

Bảng số 58

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2174

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,3261

1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2174

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

0,0652

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

0,1087

4. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 59

Stt

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 xã, phường)

1

Giấy in A4

Gram

0,110

2

Mực in laser

Hộp

0,011

3

Sổ

Quyển

0,219

4

Bút bi

Cái

0,876

5

Đĩa DVD

Cái

0,438

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,110

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,066

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,438

Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 60

Bảng số 60

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,1282

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,1026

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,1026

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,2564

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,1282

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu

0,0769

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0513

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 61

Stt

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Giấy in A4

Gram

0,132

2

Mực in laser

Hộp

0,013

3

Sổ

Quyển

0,264

4

Bút bi

Cái

1,056

5

Đĩa DVD

Cái

0,528

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,132

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,079

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,528

Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 62

Bảng số 62

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,0408

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,1020

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0408

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0816

3

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

3.1

Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF

0,0408

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) (Trang A3, A4)

0,0408

3.3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0101

3.4

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0816

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

0,25

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

0,0816

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,0816

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê đất đai

0,1633

5.2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu kiểm kê đất đai

0,2042

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 63

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Giấy in A4

Gram

0,258

2

Mực in laser

Hộp

0,026

3

Sổ

Quyển

0,517

4

Bút bi

Cái

2,067

5

Đĩa DVD

Cái

1,034

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,258

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,155

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,034

Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 64

Bảng số 64

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2174

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,3261

1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2174

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

0,0652

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

0,1087

5. Định mức tiêu hao năng lượng

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 65

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 xã, phường)

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ

KW

0,2535

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 66

Bảng số 66

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,1282

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,1026

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,1026

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,2564

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,1282

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu

0,0769

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0769

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 67

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ

KW

0,3185

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 68

Bảng số 68

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,0408

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,1020

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0408

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0816

3

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

3.1

Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF

0,0408

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) ( Trang A3, A4)

0,0408

3.3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0408

3.4

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0408

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

0,0408

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

0,0816

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,0816

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê đất đai

0,1633

5.2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu kiểm kê đất đai

0,2042

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 69

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ

KW

0,5980

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 70

Bảng số 70

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2174

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,3261

1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2174

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

0,0652

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

0,1087

Điều 12. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện (áp dụng đối với tài liệu, dữ liệu cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025)

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 71

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (côn nhóm/ huyện)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)

1,500

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

1,000

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

0,500

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

1,000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

1KS1

0,500

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

1KS3

2,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 72

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

1KS3

0,100

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

0,500

1.3

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

0,250

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

0,500

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

1,500

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

1KS1

0,200

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

0,500

3.3

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

0,250

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện

1KS2

0,200

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

1KS2

0,200

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

0,500

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

1,000

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 73

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công/lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1KS3

2,000

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

2,500

1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

2,000

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

1KS3

0,500

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

1,000

Quy định:

(1) Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước (áp dụng đối với tài liệu, dữ liệu cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 71, Bảng số 72, Bảng số 73.

(2) Công việc tại mục 3 Bảng số 71 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại mục 3 Bảng số 72 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các mục 1 và Mục 2 Bảng số 03.

(4) Khi tính định mức tại mục 4.1 Bảng số 72 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp huyện, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp huyện, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp huyện, hệ số K= 0,5

(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng số 73 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một huyện theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(6) Định mức tại mục 1 Bảng số 73 nêu trên tính cho một huyện trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000. Khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

- Mt: Là mức lao động cần tính;

- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại mục 1 Bảng số 73;

- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng số 74).

Bảng số 74

Stt

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh

định mức

Tỷ lệ 1:5.000

Tỷ lệ 1:10.000

Tỷ lệ 1:25.000

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,9

1

1,1

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,9

1

1,1

3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,9

1

1,1

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 75

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức (tính cho 01 đơn vị cấp huyện)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,100

-

Điện năng

KW

5,600

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,067

-

Điện năng

KW

3,733

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,400

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,033

-

Điện năng

KW

1,867

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

3,7333

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

1,8667

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,1067

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điện năng

KW

12,4587

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 76

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

-

Điện năng

KW

0,3733

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

1,8667

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

1,8667

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

-

Điện năng

KW

5,6000

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Máy chủ

Cái

1

0,0400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0400

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

-

Điện năng

KW

1,1947

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,1000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

2,9867

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Máy chủ

Cái

1

0,0400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0400

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

-

Điện năng

KW

1,1947

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Máy chủ

Cái

1

0,0400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0400

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

-

Điện năng

KW

1,1947

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

1,8667

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

3,7333

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 77

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

12,5867

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

2,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1667

-

Điện năng

KW

15,7333

1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

12,5867

2

Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,1000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0250

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

2,9867

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0500

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

5,9733

3. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 78

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 đơn vị cấp huyện)

1

Dập ghim

Cái

24

1,5200

2

Ổ cứng di động

Cái

60

2,5333

3

Ghế

Cái

96

7,6000

4

Bàn làm việc

Cái

96

7,6000

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

1,9000

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

30

7,6000

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 79.

Bảng số 79

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,2308

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,1538

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0769

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,1538

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,0769

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,3077

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 80

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Dập ghim

Cái

24

1,3120

2

Ổ cứng di động

Cái

60

2,1867

3

Ghế

Cái

96

6,5600

4

Bàn làm việc

Cái

96

6,5600

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

1,3000

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

30

6,5600

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 81.

Bảng số 81

Stt

Các bước công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,0154

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,0769

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0769

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,2308

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0308

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0769

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện

0,0308

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

0,0308

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0769

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1538

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 82

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Dập ghim

Cái

24

1,3600

2

Ổ cứng di động

Cái

60

2,2667

3

Ghế

Cái

96

6,8000

4

Bàn làm việc

Cái

96

6,8000

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

1,7000

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

30

6,8000

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 83.

Bảng số 83

Stt

Các bước công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2353

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2941

1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2353

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

0,0588

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau.

0,1177

4. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 84

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Định mức (tính cho 01 đơn vị cấp huyện)

1

Giấy in A4

Gram

0,7590

2

Mực in laser

Hộp

0,0949

3

Sổ

Quyển

1,5179

4

Bút bi

Cái

3,7948

5

Đĩa DVD

Cái

1,5179

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,7590

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,3795

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,8974

Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 85.

Bảng số 85

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,2308

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,1538

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0769

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,1538

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,0769

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,3077

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 86

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 năm thống kê hoặc 01 kỳ kiểm kê)

1

Giấy in A4

Gram

0,4821

2

Mực in laser

Hộp

0,0603

3

Sổ

Quyển

0,9642

4

Bút bi

Cái

2,4105

5

Đĩa DVD

Cái

0,9642

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,4821

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,2410

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,2052

Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 87.

Bảng số 87

Stt

Các bước công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,0154

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,0769

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0769

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,2308

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0308

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0769

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện

0,0308

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

0,0308

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0769

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1538

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 88

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Giấy in A4

Hộp

0,7590

2

Mực in laser

Quyển

0,0949

3

Sổ

Cái

1,5179

4

Bút bi

Cái

3,7948

5

Đĩa DVD

Hộp

1,5179

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,7590

7

Hộp ghim dập

Cái

0,3795

8

Cặp để tài liệu

Hộp

1,8974

Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 89.

Bảng số 89

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2353

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2941

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,0588

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2353

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính

0,0588

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

0,1176

5. Định mức tiêu hao năng lượng

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 90

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Định mức (tính cho 01 đơn vị cấp huyện)

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ

KW

3,9520

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 91.

Bảng số 91

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,2308

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,1538

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0769

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,1538

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,0769

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,3077

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 92

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ

kW

3,1392

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 93.

Bảng số 93

Stt

Các bước công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,0154

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,0769

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0769

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,2308

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0308

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0769

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện

0,0308

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

0,0308

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0769

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1538

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 94

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ

KW

3,5360

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 95.

Bảng số 95

Stt

Các bước công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2353

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2941

1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2353

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

0,0588

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau.

0,1177

Điều 13. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 96

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/tỉnh)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

Nhóm 2

(1 KTV2 + 1KS4)

2,000

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

Nhóm 2

(1 KTV4 + 1KS2)

1,000

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

Nhóm 2

(1 KTV4 + 1KS2)

1,000

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

1,000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

1KS1

0,500

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu

1KTV4

1,000

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KTV4

1,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 97

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/01 năm thống kê hoặc 01 kỳ kiểm kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

1KS3

2,000

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

Nhóm 2

(1KTV4 + 1KS3)

3,000

1.3

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2

(1KTV4 + 1KS3)

0,500

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

2,000

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2

(1KTV4 + 1KS3)

5,000

3

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

3.1

Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF

3.1.1

Quét trang A3 (13 Biểu)

1KS1

0,012

3.1.2

Quét trang A4 (Trung bình xã 5000 khoanh đất có 160 trang A4 gồm 4 trang Biểu 5b, 6b; 156 trang PL3)

1KS1

0,008

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

1KS1

0,004

3.3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

1KS1

0,200

3.4

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

1,0000

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)

0,500

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

1KS2

0,400

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

1KS2

1,500

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

1,000

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

2,500

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 98

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công/lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1KS3

5,000

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

7,000

1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

7,000

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

1KS3

2,000

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

3,000

Quy định:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo Quyết định quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 96, Bảng số 97, Bảng số 98;

Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại mục 2 và mục 3.2 Bảng số 96; mục 3, mục 4 và mục 5 Bảng số 97;

Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại mục 2 và mục 3.2 Bảng số 96; mục 3, mục 4 và mục 5 Bảng số 97; mục 2 Bảng số 98;

(2) Công việc tại mục 3.2 Bảng số 96 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

(3) Nội dung công việc “Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin” tại mục 3.1 và mục 3.2 Bảng số 97 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các mục 1 và mục 2 Bảng số 03.

(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng số 98 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một tỉnh theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(5) Định mức tại mục 1 Bảng số 98 nêu trên tính cho bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50.000. Khi tính cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của thành phố để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

Mt: Là mức lao động cần tính;

M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại mục 1 Bảng số 98;

K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng số 99).

Bảng số 99

Stt

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh

định mức

Tỷ lệ 1:25.000

Tỷ lệ 1:50.000

Tỷ lệ 1:100.000

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,9

1

1,1

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,9

1

1,1

3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,9

1

1,1

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 100

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức (tính cho thành phố)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

0,2333

4

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu.

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,8000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,0533

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4987

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,6000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,4000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,0533

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4987

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 101

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Điện năng

KW

1,4000

1.3

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Điện năng

KW

1,4000

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333

3

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

3.3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

3.4

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,3000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,3000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

-

Điện năng

KW

0,7000

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1667

-

Điện năng

KW

1,1667

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 102

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

5,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4667

-

Điện năng

KW

3,2667

1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

5,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4667

-

Điện năng

KW

3,2667

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

2,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,6000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1500

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Điện năng

KW

1,4000

3. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 103

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (tính cho thành phố)

1

Dập ghim

Cái

24

2,1000

2

Ổ cứng di động

Cái

60

3,5000

3

Ghế

Cái

60

10,5000

4

Bàn làm việc

Cái

60

10,5000

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

2,6250

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

10,5000

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 104

Bảng số 104

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,1905

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;

0,1905

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,1905

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,0952

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,0476

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu

0,0952

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0952

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 105

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Dập ghim

Cái

24

3,9000

2

Ổ cứng di động

Cái

60

6,5000

3

Ghế

Cái

60

19,5000

4

Bàn làm việc

Cái

60

19,5000

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

4,8750

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

19,5000

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 106

Bảng số 106

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,1026

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,1538

1.3

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

0,1538

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,1026

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,2564

3

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

3.1

Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF

0,0513

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

0,0513

3.3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0513

3.4

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0513

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

0,0513

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

0,0256

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,0769

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0513

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1282

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 107

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Dập ghim

Cái

24

5,0000

2

Ổ cứng di động

Cái

60

8,3333

3

Ghế

Cái

60

25,0000

4

Bàn làm việc

Cái

60

25,0000

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

6,2500

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

25,0000

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 108

Bảng số 108

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2000

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2800

1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2800

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính

0,0800

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

0,1200

4. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 109

Stt

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

(tính cho thành phố)

1

Giấy in A4

Gram

0,764

2

Mực in laser

Hộp

0,095

3

Sổ

Quyển

1,528

4

Bút bi

Cái

3,819

5

Đĩa DVD

Cái

1,909

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,764

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,382

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,909

Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 110

Bảng số 110

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,1905

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,1905

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,1905

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,0952

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,0476

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu

0,0952

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0952

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 111

Stt

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Giấy in A4

Gram

1,418

2

Mực in laser

Hộp

0,177

3

Sổ

Quyển

2,837

4

Bút bi

Cái

7,092

5

Đĩa DVD

Cái

3,546

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

1,418

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,709

8

Cặp để tài liệu

Cái

3,546

Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 112

Bảng số 112

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,1026

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,1538

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,1026

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,2564

3

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

3.1

Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF

0,0513

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

0,0513

3.3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0513

3.4

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0513

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

0,0513

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

0,0256

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,0769

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0513

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1282

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 113

Stt

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Giấy in A4

Gram

1,818

2

Mực in laser

Hộp

0,227

3

Sổ

Quyển

3,636

4

Bút bi

Cái

9,089

5

Đĩa DVD

Cái

4,545

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

1,818

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,909

8

Cặp để tài liệu

Cái

4,545

Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 114

Bảng số 114

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2000

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2800

1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2800

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính

0,0800

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

0,1200

5. Định mức tiêu hao năng lượng

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 115

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Định mức (tính cho thành phố)

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ

KW

1,3650

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 116

Bảng số 116

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,1905

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;

0,1905

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,1905

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,0952

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,0476

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu

0,0952

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0952

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 117

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ

KW

2,5350

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 118

Bảng số 118

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,1026

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,1538

1.3

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

0,1538

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,1026

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

0,2564

3

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

3.1

Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF

0,0513

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

0,0513

3.3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0513

3.4

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0513

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

0,0513

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

0,0256

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

0,0769

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0513

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1282

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 119

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ

KW

3,2500

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 120

Bảng số 120

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2000

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2800

1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2800

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính

0,0800

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

0,1200

Chương III
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 14. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 121

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(công nhóm/xã)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)

2,000

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

1,000

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

1,000

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

3,000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

1,000

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

1KTV4

2,000

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KTV4

2,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 122

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

4,000

1.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

2,000

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.1

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS3

10,000

2.1.2

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS3

8,000

2.2

Làm sạch và sắp xếp tài liệu quy hoạch sử dụng đất theo trình tự thời gian hình thành tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nhóm 2
(1KTV4+1KS4)

5,000

2.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

1KS2

3,000

3

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

3.1

Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

1KS1

0,004

3.3

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

0,500

3.4

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

1KS2

1,000

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Nhóm 2(1KTV4 + 1KS3)

0,500

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS2

1,000

4.2

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

2,000

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)

5,000

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)

2,000

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 123

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(công/lớp dữ liệu)

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất

1KS3

3,000

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

10,000

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

8,500

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

1KS3

2,500

1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

2,000

1.2.3

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

4,700

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

1KS3

2,500

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

1KS3

2,125

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

1KS3

0,625

Quy định:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo Quyết định ban hành quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 121, Bảng số 122 và Bảng số 123;

Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại mục 2 và mục 3.2 Bảng số 121; mục 3 và ụmc 4 Bảng số 122; mục 1.2 Bảng số 123;

Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại mục 2 và mục 3.2 Bảng số 121; mục 3 và mục 4 Bảng số 122; mục 2.3 Bảng số 123;

(2) Công việc tại mục 3.2 Bảng số 121 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

(3) Nội dung công việc “Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin” tại mục 3.1 và mục 3.2 Bảng số 121 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các mục 1 và mục 2 Bảng số 03.

(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng số 122 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một xã theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(5) Định mức tại mục 1.1 Bảng số 122 tính cho một xã trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000. Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

Mt: Là mức lao động cần tính;

M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại mục 1.1 Bảng số số 122;

K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất, được xác định theo Bảng số 124.

Bảng số 124

Stt

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh định mức

Tỷ lệ 1:5.000

Tỷ lệ 1:10.000

Tỷ lệ 1:25.000

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,9

1

1,1

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,9

1

1,1

3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,9

1

1,1

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 125

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức
(tính cho 01 xã, phường

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Điện năng

KW

1,4000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,1067

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điện năng

KW

1,5573

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,1067

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điện năng

KW

1,5573

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 126

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

3,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2667

-

Điện năng

KW

1,8667

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.1

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

8,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,6667

-

Điện năng

KW

4,6667

2.1.2

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5333

-

Điện năng

KW

3,7333

2.2

Làm sạch và sắp xếp tài liệu quy hoạch sử dụng đất theo trình tự thời gian hình thành tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333

2.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Điện năng

KW

1,4000

3

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

3.1

Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,1000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,1000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

0,2333

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,1000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,1000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

0,2333

3.3

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,1000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,1000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

0,2333

3.4

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,1000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,1000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

0,2333

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,1000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,1000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Điện năng

KW

0,2333

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

4.2

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

4,0000

-

Máy chủ

Cái

1

1,0000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

1,0000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,2500

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 127

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

2,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Điện năng

KW

1,4000

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

8,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

8,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,6667

-

Điện năng

KW

4,6667

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

6,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5667

-

Điện năng

KW

3,9667

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

2,0000

-

Máy chủ

Cái

1

0,5000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1250

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1667

-

Điện năng

KW

1,1667

1.2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

3,7600

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

3,7600

-

Máy chủ

Cái

1

0,9400

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,2350

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

3,7600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3133

-

Điện năng

KW

2,1933

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

2,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1667

-

Điện năng

KW

1,1667

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,7000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,7000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1417

-

Điện năng

KW

0,9917

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,5000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,5000

-

Máy chủ

Cái

1

0,1250

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0313

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,5000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0417

-

Điện năng

KW

0,2917

3. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 128

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức (tính cho 01 xã, phường)

1

Dập ghim

Cái

24

3,4000

2

Ổ cứng di động

Cái

60

5,6667

3

Ghế

Cái

60

17,0000

4

Bàn làm việc

Cái

60

17,0000

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

4,2500

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

17,0000

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 129

Bảng số 129

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

0,1176

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,1176

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1176

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1765

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0588

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

0,1176

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1177

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Bảng số 130

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)

1

Dập ghim

Cái

24

8,7000

2

Ổ cứng di động

Cái

60

14,5000

3

Ghế

Cái

60

43,5000

4

Bàn làm việc

Cái

60

43,5000

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

10,8750

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

43,5000

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 131

Bảng số 131

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

0,0920

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.1

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,2299

2.1.2

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1839

2.2

Làm sạch và sắp xếp tài liệu quy hoạch sử dụng đất theo trình tự thời gian hình thành tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1149

2.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

0,0690

3

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0115

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0230

4.2

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0460

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1149

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0459

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 132

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Dập ghim

Cái

24

6,7900

2

Ổ cứng di động

Cái

60

11,3167

3

Ghế

Cái

60

33,9500

4

Bàn làm việc

Cái

60

33,9500

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

8,4875

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

33,9500

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 133

Bảng số 133

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất

0,0884

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,2946

1.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

0,2504

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0736

1.2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn.

0,1384

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,0736

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

0,0626

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0184

4. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 134

Stt

Danh mục dụng vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 01 xã, phường)

1

Giấy in A4

Gram

0,919

2

Mực in laser

Hộp

0,092

3

Sổ

Quyển

1,839

4

Bút bi

Cái

1,839

5

Đĩa DVD

Cái

1,839

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,919

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,919

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,919

Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 135

Bảng số 135

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

0,1176

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;

0,1176

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1176

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1765

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0588

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

0,1176

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1177

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 136

Stt

Danh mục dụng vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)

1

Giấy in A4

Gram

2,354

2

Mực in laser

Hộp

0,235

3

Sổ

Quyển

4,709

4

Bút bi

Cái

4,709

5

Đĩa DVD

Cái

4,709

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

2,354

7

Hộp ghim dập

Hộp

2,354

8

Cặp để tài liệu

Cái

2,354

Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 137

Bảng số 137

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

0,0920

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.1

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,2299

2.1.2

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1839

2.2

Làm sạch và sắp xếp tài liệu quy hoạch sử dụng đất theo trình tự thời gian hình thành tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1149

2.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

0,0690

3

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

3.1

Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0115

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

0,0115

3.3

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0115

3.4

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

0,0115

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

0,0115

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau

4.1.1

Lập mô hình chuyển đổi CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0230

4.1.2

Chuyển đổi vào CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0460

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0230

4.3

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0460

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1149

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0459

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 138

Stt

Danh mục dụng vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Giấy in A4

Gram

1,834

2

Mực in laser

Hộp

0,183

3

Sổ

Quyển

3,667

4

Bút bi

Cái

3,667

5

Đĩa DVD

Cái

3,667

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

1,834

7

Hộp ghim dập

Hộp

1,834

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,834

Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 139

Bảng số 139

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất

0,0884

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,2946

1.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

0,2504

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0736

1.2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn.

0,1384

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,0736

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

0,0626

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0184

5. Định mức tiêu hao năng lượng

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 140

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 xã, phường)

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ

KW

2,2100

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 141

Bảng số 141

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

0,1176

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,1176

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1176

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1765

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0588

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

0,1176

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1177

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Bảng số 142

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ

KW

5,6550

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 143

Bảng số 143

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

0,0920

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.1

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,2299

2.1.2

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1839

2.2

Làm sạch và sắp xếp tài liệu quy hoạch sử dụng đất theo trình tự thời gian hình thành tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1149

2.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

0,0690

3

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0115

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0230

4.2

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0460

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1149

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0459

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 144

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ

KW

4,4135

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 145

Bảng số 145

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất

0,0884

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,2946

1.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

0,2504

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0736

1.2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn.

0,1384

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,0736

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

0,0626

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0184

Điều 15. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 146

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(công nhóm/tỉnh)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)

5,000

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

2,000

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

3,000

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

4,000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

1,500

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

1KTV4

3,000

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KTV4

3,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 147

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01kỳ kế hoạch)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

8,000

1.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

2,000

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.1

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS3

20,000

2.1.2

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS3

16,000

2.2

Làm sạch và sắp xếp tài liệu quy hoạch sử dụng đất theo trình tự thời gian hình thành tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nhóm 2
(1KTV4+1KS4)

9,000

2.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

1KS2

7,500

3

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

3.1

Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

1KS1

0,004

3.3

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

1,500

3.4

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

1KS1

2,000

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Nhóm 2(1KTV4 + 1KS3)

2,000

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS2

1,700

4.2

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

7,000

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)

10,000

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)

5,000

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 148

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(công/lớp dữ liệu)

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS3

5,100

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

17,000

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

14,450

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

1KS3

4,250

1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

2,000

1.2.3

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

7,990

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

1KS3

8,500

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

1KS3

7,225

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

1KS3

2,125

Quy định:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo Quyết định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 146, Bảng số 147 và Bảng số 148;

Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại mục 2 và mục 3.2 Bảng số 113; mục 3 và mục 4, Bảng số 146; mục 1.2 Bảng số 147;

Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại mục 2 và mục 3.2 Bảng số 113; mục 3 và mục 4 Bảng số 146; mục 2.3 Bảng số 147;

(2) Công việc tại mục 3.2 Bảng số 113 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

(3) Nội dung công việc “Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin” tại mục 3.1 và mục 3.2 Bảng số 146 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các mục 1 và mục 2 Bảng số 03;

(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng số 146 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(5) Định mức tại mục 1.1 Bảng số 147 tính cho bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:50.000. Khi tính cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của thành phố để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

Mt: Là mức lao động cần tính;

M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại mục 1.1 Bảng số 147.

K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (Được xác định theo Bảng số 149).

Bảng số 149

Stt

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh định mức

Tỷ lệ 1:25.000

Tỷ lệ 1:50.000

Tỷ lệ 1:100.000

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất

0,9

1

1,1

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,9

1

1,1

3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

0,9

1

1,1

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 150

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức
(tính cho thành phố)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

3,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2667

-

Điện năng

KW

1,8667

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,3000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,3000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

-

Điện năng

KW

0,7000

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,6000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,6000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1500

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,4000

-

Điện năng

KW

2,3360

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,6000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,6000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1500

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,4000

-

Điện năng

KW

2,3360

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 151

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5333

-

Điện năng

KW

3,7333

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.1

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

16,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

1,3333

-

Điện năng

KW

9,3333

2.1.2

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

12,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

1,0667

-

Điện năng

KW

7,4667

2.2

Làm sạch và sắp xếp tài liệu quy hoạch sử dụng đất theo trình tự thời gian hình thành tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

7,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,6000

-

Điện năng

KW

4,2000

2.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5000

-

Điện năng

KW

3,5000

3

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

3.1

Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,3000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,3000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,3000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

-

Điện năng

KW

0,7000

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,3000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,3000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,3000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

-

Điện năng

KW

0,7000

3.3

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,3000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,3000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,3000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

-

Điện năng

KW

0,7000

3.4

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,3000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,3000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,3000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

-

Điện năng

KW

0,7000

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,3000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,3000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,3000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

-

Điện năng

KW

0,7000

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,3600

-

Máy chủ

Cái

1

0,3400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,3400

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,3600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1133

-

Điện năng

KW

0,7933

4.2

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,6000

-

Máy chủ

Cái

1

1,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

1,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

5,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4667

-

Điện năng

KW

3,2667

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

8,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

8,0000

-

Máy chủ

Cái

1

2,0000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

2,0000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,5000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

8,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,6667

-

Điện năng

KW

4,6667

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,3333

-

Máy chủ

Cái

1

1,0000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

1,0000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,2500

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 152

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0800

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

4,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3400

-

Điện năng

KW

2,3800

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

13,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

13,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

1,1333

-

Điện năng

KW

7,9333

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

11,5600

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

11,5600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,9633

-

Điện năng

KW

6,7433

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

3,4000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

3,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,8500

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,2125

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

3,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2833

-

Điện năng

KW

1,9833

1.2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,3920

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

6,3920

-

Máy chủ

Cái

1

1,5980

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,3995

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

6,3920

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5327

-

Điện năng

KW

3,7287

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

6,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5667

-

Điện năng

KW

3,9667

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,7800

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

5,7800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4817

-

Điện năng

KW

3,3717

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,7000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,7000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4250

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1063

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,7000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1417

-

Điện năng

KW

0,9917

3. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 153

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức (tính cho thành phố)

1

Dập ghim

Cái

24

5,5000

2

Ổ cứng di động

Cái

60

9,1667

3

Ghế

Cái

60

27,5000

4

Bàn làm việc

Cái

60

27,5000

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

6,8750

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

27,5000

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 154

Bảng số 154

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

0,1818

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,1818

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1818

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1455

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0545

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

0,1091

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1091

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 155

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)

1

Dập ghim

Cái

24

18,0200

2

Ổ cứng di động

Cái

60

30,0333

3

Ghế

Cái

60

90,1000

4

Bàn làm việc

Cái

60

90,1000

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

22,5250

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

90,1000

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 156

Bảng số 156

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

0,0888

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.1

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,2220

2.1.2

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1776

2.2

Làm sạch và sắp xếp tài liệu quy hoạch sử dụng đất theo trình tự thời gian hình thành tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0999

2.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

0,0832

3

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

3.1

Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0166

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

0,0166

3.3

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0166

3.4

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

0,0166

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

0,0166

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0189

4.2

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0777

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1110

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0555

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 157

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Dập ghim

Cái

24

13,3280

2

Ổ cứng di động

Cái

60

22,2133

3

Ghế

Cái

60

66,6400

4

Bàn làm việc

Cái

60

66,6400

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

16,6600

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

66,6400

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 158

Bảng số 158

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0765

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2551

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2168

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0638

1.2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1199

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,1276

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

0,1084

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0319

4. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 159

Stt

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

(tính cho thành phố)

1

Giấy in A4

Gram

1,138

2

Mực in laser

Hộp

0,152

3

Sổ

Quyển

2,276

4

Bút bi

Cái

3,035

5

Đĩa DVD

Cái

2,276

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

1,517

7

Hộp ghim dập

Hộp

1,517

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,517

Quy định: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 160

Bảng số 160

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

0,1818

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,1818

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1818

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1455

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0545

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

0,1091

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1091

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 161

Stt

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)

1

Giấy in A4

Gram

3,727

2

Mực in laser

Hộp

0,497

3

Sổ

Quyển

7,454

4

Bút bi

Cái

9,939

5

Đĩa DVD

Cái

7,454

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

4,969

7

Hộp ghim dập

Hộp

4,969

8

Cặp để tài liệu

Cái

4,969

Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 162

Bảng số 162

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

0,0888

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.1

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,2220

2.1.2

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1776

2.2

Làm sạch và sắp xếp tài liệu quy hoạch sử dụng đất theo trình tự thời gian hình thành tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0999

2.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

0,0832

3

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

3.1

Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0166

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

0,0166

3.3

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0166

3.4

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

0,0166

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

0,0166

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0189

4.2

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0777

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch sử dụng đất

0,1110

5.2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu kế hoạch sử dụng đất

0,0555

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 163

Stt

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Giấy in A4

Gram

2,757

2

Mực in laser

Hộp

0,368

3

Sổ

Quyển

5,514

4

Bút bi

Cái

7,352

5

Đĩa DVD

Cái

5,514

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

3,676

7

Hộp ghim dập

Hộp

3,676

8

Cặp để tài liệu

Cái

3,676

Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 164

Bảng số 164

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất

0,0765

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,2551

1.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

0,2168

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0638

1.2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn.

0,1199

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,1276

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

0,1084

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0319

5. Định mức tiêu hao năng lượng

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 165

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Định mức
(tính cho thành phố)

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ

KW

3,5750

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 166

Bảng số 166

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

0,1818

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,1818

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1818

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1455

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0545

3

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

0,1091

3.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1091

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 167

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ

KW

11,7130

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 168

Bảng số 168

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

0,0888

2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.1

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,2220

2.1.2

Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1776

2.2

Làm sạch và sắp xếp tài liệu quy hoạch sử dụng đất theo trình tự thời gian hình thành tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0999

2.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

0,0832

3

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

3.1

Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0166

3.2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

0,0166

3.3

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0166

3.4

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

0,0166

3.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

0,0166

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0189

4.2

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0777

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1110

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0555

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 169

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Điện năng tiêu thụ dụng cụ

KW

8,6632

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 170

Bảng số 170

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0765

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2551

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2168

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0638

1.2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1199

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,1276

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

0,1084

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0319

Chương IV
CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁ ĐẤT

Điều 16. Xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng siêu dữ liệu giá đất

Bảng số 171

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(công nhóm/xã)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công

Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)

2,000

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

2,000

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

2,000

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập dữ liệu, tài liệu

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS3)

12,000

2.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS3)

6,000

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá, phân loại

1KS3

15,000

3.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện

1KS3

2,000

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất

4.1

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian

1KS1

2,000

4.2

Quét các giấy tờ của bộ tài liệu về giá đất

4.2.1

Quét trang A3

1KS1

0,012

4.2.2

Quét trang A4

1KS1

0,008

4.3

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

1KS1

0,004

4.4

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về giá đất với các đối tượng không gian

1KS1

1,010

4.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

1KS1

12,000

5

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

5.1

Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

1KS3

5,000

6

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL giá đất

6.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

1KTV4

10,000

6.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS2

2,000

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

Bảng số 172

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công/thửa)

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

1

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất

1.1

Dữ liệu giá đất theo bảng giá đất đối với địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất

1KS1

0,0162

1.2

Dữ liệu về giá thửa đất: Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: Giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất

1KS1

0,0421

1.3

Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)

1KS1

0,0150

2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất

2.1

Đối soát và hoàn thiện chất lượng dữ liệu giá đất với các tài liệu giá đất đã sử dụng để xây dựng CSDL giá đất

1KS3

0,0147

2.2

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

2.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

1KS1

3,000

2.2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất

1KS1

1,000

c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất

Bảng số 173

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công/vùng thửa)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: Lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể

1KS3

0,0068

1.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

0,0125

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

1KS3

0,0015

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

1KS3

0,0125

2. Định mức sử dụng, máy móc thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; kiểm tra, nghiệm thu CSDL giá đất

Bảng số 174

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức (tính cho 01 xã, phường)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL giá đất trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập dữ liệu, tài liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

4,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,4000

-

Điện năng

KW

2,8000

2.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

4,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,4000

-

Điện năng

KW

2,8000

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá, phân loại

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

12,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

1,0000

-

Điện năng

KW

7,0000

3.2

Làm sạch, sắp xếp theo các nhóm dữ liệu giá đất, theo trình tự thời gian hình thành tài liệu, dữ liệu.

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,3333

-

Điện năng

KW

2,3333

3.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

4

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

4.1

Tạo danh mục tra cứu hồ sơ quét trong CSDL giá đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

4.2

Quét các giấy tờ của bộ tài liệu về giá đất

Quét trang A3

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

Quét trang A4

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

4.3

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

4.4

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về giá đất với các đối tượng không gian

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

4.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

-

Điện năng

KW

0,9333

5

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

5.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

2,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,2000

-

Điện năng

KW

1,4000

5.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

-

Điện năng

KW

0,4667

6

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL giá đất

6.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

8,0000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,5333

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,6667

-

Máy chủ

Cái

1

2,0000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

2,0000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

8,0000

-

Điện năng

KW

7,7867

6.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,1067

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điện năng

KW

1,5573

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

Bảng số 175

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW/h)

Định mức
(tính cho 01 thửa đất)

1

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất

1.1

Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm:

1.1.1

Dữ liệu giá đất theo bảng giá đất đối với địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0130

-

Máy chủ

Cái

1

0,0032

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0032

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0130

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0130

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0011

-

Điện năng

KW

0,0076

1.1.2

Dữ liệu về giá thửa đất: Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: Giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0194

-

Máy chủ

Cái

1

0,0049

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0049

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0194

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0016

-

Điện năng

KW

0,0113

1.1.3

Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0120

-

Máy chủ

Cái

1

0,0030

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0030

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0120

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0010

-

Điện năng

KW

0,0070

2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu giá đất

Đối soát và hoàn thiện chất lượng dữ liệu giá đất với các tài liệu giá đất đã sử dụng để xây dựng CSDL giá đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0117

-

Máy chủ

Cái

1

0,0029

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0029

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0117

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0010

-

Điện năng

KW

0,0068

2.2

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

2.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0117

-

Máy chủ

Cái

1

0,0029

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0029

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0117

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0010

-

Điện năng

KW

0,0068

2.2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0117

-

Máy chủ

Cái

1

0,0029

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0029

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0117

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0010

-

Điện năng

KW

0,0068

3. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng siêu dữ liệu giá đất

Bảng số 176

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức (tính cho 01 xã, phường)

1

Dập ghim

Cái

24

11,0000

2

Ổ cứng di động

Cái

60

18,3333

3

Ghế

Cái

60

55,0000

4

Bàn làm việc

Cái

60

55,0000

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

13,7500

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

55,0000

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 177

Bảng số 177

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL giá đất trên địa bàn thi công

0,0364

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,0364

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

0,0364

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Thu thập dữ liệu, tài liệu

0,1091

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.

0,1091

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá, phân loại

0,2727

3.2

Làm sạch, sắp xếp theo các nhóm dữ liệu giá đất, theo trình tự thời gian hình thành tài liệu, dữ liệu

0,0909

3.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0364

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất

4.1

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian

0,0364

4.2

Quét các giấy tờ của bộ tài liệu về giá đất

4.1.1

Quét trang A3

0,0364

4.1.2

Quét trang A4

0,0364

4.3

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

0,0364

4.4

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về giá đất với các đối tượng không gian

0,0364

4.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

0,0364

5

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

5.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

0,0545

5.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất

0,0182

6

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL giá đất

6.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

0,1818

6.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0363

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

Bảng số 178

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 thửa đất)

1

Dập ghim

Cái

24

0,0176

2

Ổ cứng di động

Cái

60

0,0293

3

Ghế

Cái

60

0,0880

4

Bàn làm việc

Cái

60

0,0880

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

0,0220

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

12

0,0880

Quy định: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 179

Bảng số 179

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất

Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm

1.1

Dữ liệu giá đất theo bảng giá đất đối với địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất

0,1841

1.2

Dữ liệu về giá thửa đất: Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: Giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.

0,2762

1.3

Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)

0,1705

2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu giá đất

Đối soát và hoàn thiện chất lượng dữ liệu giá đất với các tài liệu giá đất đã sử dụng để xây dựng CSDL giá đất

0,1666

2.2

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

2.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

0,1666

2.2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất

0,1666

4. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng siêu dữ liệu giá đất

Bảng số 180

Stt

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 01 xã, phường)

1

Giấy in A4

Gram

4,991

2

Mực in laser

Hộp

0,998

3

Sổ

Quyển

4,991

4

Bút bi

Cái

14,974

5

Đĩa DVD

Cái

4,991

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

5,990

7

Hộp ghim dập

Hộp

5,990

8

Cặp để tài liệu

Cái

8,984

Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 181

Bảng số 181

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL giá đất trên địa bàn thi công

0,0364

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,0364

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

0,0364

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Thu thập dữ liệu, tài liệu

0,1091

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.

0,1091

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá, phân loại

0,2727

3.2

Làm sạch, sắp xếp theo các nhóm dữ liệu giá đất, theo trình tự thời gian hình thành tài liệu, dữ liệu.

0,0909

3.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0364

4

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

Tạo danh mục tra cứu hồ sơ quét trong CSDL giá đất

0,0364

5

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

5.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

0,0545

5.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất

0,0182

6

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL giá đất

6.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

0,1818

6.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0363

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

Bảng số 182

Stt

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 thửa đất)

1

Giấy in A4

Gram

0,0086

2

Mực in laser

Hộp

0,0017

3

Sổ

Quyển

0,0086

4

Bút bi

Cái

0,0259

5

Đĩa DVD

Cái

0,0086

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0103

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,0103

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,0155

Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 183

Bảng số 183

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất

Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm

1.1

Dữ liệu giá đất theo bảng giá đất đối với địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất

0,1841

1.2

Dữ liệu về giá thửa đất: Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: Giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất

0,2762

1.3

Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)

0,1705

2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu giá đất

2.1

Đối soát và hoàn thiện chất lượng dữ liệu giá đất với các tài liệu giá đất đã sử dụng để xây dựng CSDL giá đất

0,1666

2.2

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

2.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

0,1666

2.2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất

0,1666

5. Định mức tiêu hao năng lượng

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin; xây dựng siêu dữ liệu giá đất

Bảng số 184

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 xã, phường)

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ

KW

7,1500

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 185

Bảng số 185

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL giá đất trên địa bàn thi công

0,0364

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,0364

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

0,0364

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập dữ liệu, tài liệu

0,1091

2.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.

0,1091

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá, phân loại

0,2727

3.2

Làm sạch, sắp xếp theo các nhóm dữ liệu giá đất, theo trình tự thời gian hình thành tài liệu, dữ liệu.

0,0909

3.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0364

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất

4.1

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian

0,0364

4.2

Quét các giấy tờ của bộ tài liệu về giá đất

4.1.1

Quét trang A3

0,0364

4.1.2

Quét trang A4

0,0364

4.3

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)

0,0364

4.4

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về giá đất với các đối tượng không gian

0,0364

4.5

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

0,0364

5

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

5.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

0,0545

5.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất

0,0182

6

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL giá đất

6.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

0,1818

6.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0363

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

Bảng số 186

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 thửa đất)

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ

KW

0,0114

Quy định: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 187

Bảng số 187

Stt

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất

Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm

1.1

Dữ liệu giá đất theo bảng giá đất đối với địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất

0,1841

1.2

Dữ liệu về giá thửa đất: Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: Giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.

0,2762

1.3

Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)

0,1705

2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu giá đất

Đối soát và hoàn thiện chất lượng dữ liệu giá đất với các tài liệu giá đất đã sử dụng để xây dựng CSDL giá đất

0,1666

2.2

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

2.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

0,1666

2.2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất

0,1666

Chương V
CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ, BẢO VỆ,

CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT

Điều 17. Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng 188

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/ kỳ thực hiện)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

Nhóm 2 (KS2+KS4)

5,00

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

Nhóm 2 (KS2+KS4)

2,50

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, đất đai

Nhóm 2 (KS2+KS4)

2,50

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Nhóm 2 (KS3+KS4)

8,00

2.2

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Nhóm 2 (KS3+KS4)

1,00

3

Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai

3.1

Dữ liệu thuộc tính kết quả điều tra, đánh giá đất đai bao gồm:

3.1.1

Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh

1KS3

0.20

3.1.2

Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh

1KS3

0.20

3.2

Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai

1KS3

0.20

3.3

Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

3.3.1

Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

1KS3

1,00

3.3.2

Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

1KS3

3,00

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai

4.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai với các đối tượng không gian

1KS1

1,50

4.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

1KS1

3,50

4.3

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Nhóm 2 (KS3+KS4)

1,00

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2 (KS2+KS4)

10,00

5.2

Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

5.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu

1KS1

4,00

5.2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu

1KS1

1,50

6

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

1KS1

3,50

7

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

7.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

1KTV4

3,000

7.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT. Đóng gói giao nộp CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1KTV4

3,000

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai

Bảng 189

Stt

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/ lớp dữ liệu)

Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai

1.1

Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu

1KS3

5,61

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu

1KS3

18,70

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

2,00

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai

1KS3

15,90

2

Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL đất đai

1KS3

8,00

2.2

Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai để xử lý các lỗi dọc biên giữa các vùng kinh tế - xã hội

1KS3

9,35

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 190

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(ca/01 kỳ thực hiện)

1

Dập ghim

Cái

24

7,06

2

Ổ cứng di động

Cái

60

8,82

3

Ghế

Cái

96

35,28

4

Bàn làm việc

Cái

96

35,28

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

8,82

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

30

35,28

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai

Bảng số 191

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(ca/01 kỳ thực hiện)

1

Dập ghim

Cái

24

9,61

2

Ổ cứng di động

Cái

60

12,01

3

Ghế

Cái

96

48,04

4

Bàn làm việc

Cái

96

48,04

5

Quạt trần 0,1 kW

Cái

60

12,01

6

Đèn neon 0,04 kW

Cái

30

48,04

3. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 192

Stt

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

(tính cho 01 kỳ thực hiện)

1

Giấy in A4

Gram

4,16

2

Mực in laser

Hộp

0,52

3

Sổ ghi chép

Quyển

2,40

4

Bút bi

Cái

4,16

5

Đĩa DVD

Cái

4,30

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

4,16

7

Hộp ghim dập

Hộp

1,22

8

Cặp để tài liệu

Cái

7,00

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra đất đai

Bảng số 193

Stt

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 01 kỳ thực hiện)

1

Giấy in A4

Gram

2,16

2

Mực in laser

Hộp

0,52

3

Sổ ghi chép

Quyển

2,00

4

Bút bi

Cái

3,00

5

Đĩa DVD

Cái

3,00

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

2,00

7

Hộp ghim dập

Hộp

1,00

8

Cặp để tài liệu

Cái

5,00

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 194

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(kW)

Định mức
(ca/01 kỳ thực hiện)

1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

35,280

2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

8,820

3

Máy chủ

Cái

1

8,820

4

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính

Bộ

8,820

5

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

8,820

6

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

35,280

7

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2,940

8

Điện năng

KW

291,648

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai

Bảng số 195

Stt

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (kW)

Định mức (ca/01 kỳ thực hiện)

1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

48,044

2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

12,011

3

Máy chủ

Cái

1

12,011

4

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính

Bộ

12,011

5

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

12,011

6

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

48,044

7

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

4,804

8

Điện năng

KW

411,257

Phân bổ mức dụng cụ, vật liệu, thiết bị cho các nội dung công việc xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai được tính theo hệ số tại Bảng số 196, 197.

Bảng số 196

Stt

Nội dung công việc

Hệ số phân bổ

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

0,1134

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,0567

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

0,0567

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

0,1814

2.2

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

3

Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai

3.1

Dữ liệu thuộc tính kết quả điều tra, đánh giá đất đai gồm:

3.1.1

Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá đất đất đai cấp tỉnh

0,0045

3.1.2

Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh

0,0045

3.2

Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai

0,0045

3.3

Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau:

3.3.1

Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

0,0227

3.3.2

Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

0,0680

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai

4.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai với các đối tượng không gian

0,0227

4.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

0,0340

4.3

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2268

5.2

Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

5.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu

0,0907

5.2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu

0,0340

6

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,0794

7

Kiểm tra, nghiệm thu CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

7.1

Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu

0,1091

7.2

Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT. Đóng gói giao nộp CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,1091

Bảng số 197

Stt

Nội dung công việc

Hệ số phân bổ

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai

1.1

Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu

0,0934

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu

0,3114

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai còn thiếu (nếu có)

0,0333

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai

0,2647

2

Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai

2.1

a) Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai

0,1415

2.2

b) Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các vùng kinh tế - xã hội

0,1557

5. Định mức tiêu hao năng lượng

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 198

Stt

Danh mục năng lượng

ĐVT

Định mức
(ca/01 kỳ thực hiện)

7

Điện năng tiêu hao dụng cụ

KW

18,35

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai

Bảng số 199

Stt

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Định mức
(ca/01 kỳ thực hiện)

7

Điện năng tiêu hao dụng cụ

KW

24,98

Phần III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn, theo
dõi, kiểm tra, thực hiện Quyết định này.

2. Thủ trưởng các sở, cơ quan ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về xây dựng CSDL đất đai có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung theo quy định của Quyết định này.

Điều 19. Điều khoản thi hành

1. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản pháp luật được dẫn chiếu để
áp dụng tại Định mức này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ
chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp,
nghiên cứu, xem xét và đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản