📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất được hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất chưa sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum

📄 Số hiệu: 49/2024/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum📅 24/09/2024

Thuộc tính văn bản

Số hiệu49/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài nguyên và Môi trường
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Người kýLê Ngọc Tuấn — Chủ tịch
Ngày ban hành24/09/2024
Ngày hiệu lực04/10/2024

Trích yếu nội dung

Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất được hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất chưa sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 49/2024/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 24 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất được hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất chưa sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum

______________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bn quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bn quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 284/TTr-STNMT ngày 19 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết này quy định hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất được hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất chưa sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum, trong các trường hợp sau:

1. Hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, không có tranh chấp được quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

2. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn, hạn mức giao đất ở tại đô thị cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai để thực hiện giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.

3. Hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.

4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 5 Điều 176 Luật Đất đai.

5. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền hạn và trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 3. Hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, không có tranh chấp được quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai

1. Đối với đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản không quá 01 ha (một héc ta) cho mỗi loại đất.

2. Đối với đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 05 ha (năm héc ta) cho mỗi loại đất. Hạn mức giao đất nông nghiệp tại khoản 1 và 2 của điều này được tính vào tổng hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân khi thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 176 Luật Đất đai.

Điều 4. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn, hạn mức giao đất ở tại đô thị cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai để thực hiện giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định

1. Đối với khu vực nông thôn không quá 400m2 (bốn trăm mét vuông);

2. Đối với khu vực đô thị:

a) Các phường trên địa bàn thành phố Kon Tum không quá 200 m2 (hai trăm mét vuông).

b) Các thị trấn không quá 250 m2 (hai trăm năm mươi mét vuông).

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.

1. Đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

1. 1. Đối với khu vực nông thôn không quá 400m2 (bốn trăm mét vuông);

1. 2. Đối với khu vực đô thị:

a) Các phường trên địa bàn thành phố Kon Tum không quá 200 m2 (hai trăm mét vuông).

b) Các thị trấn không quá 250 m2 (hai trăm năm mươi mét vuông).

2. Đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980

2. 1. Đối với khu vực nông thôn không quá 2.000m2 (hai ngàn mét vuông);

2. 2. Đối với khu vực đô thị:

a) Các phường trên địa bàn thành phố Kon Tum không quá 1.000 m2 (một ngàn mét vuông).

b) Các thị trấn không quá 1.250 m2 (một ngàn hai trăm năm mươi mét vuông).

Điều 6. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 5 Điều 176 Luật Đất đai.

1. Đối với đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản: không quá 0,5 ha (không phẩy năm hécta) cho mỗi loại đất.

2. Đối với đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hằng năm khác: không quá 02 ha (hai héc ta).

3. Đối với đất rừng sản xuất là rừng trồng: không quá 04 ha (bốn héc ta).

Điều 7. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai.

1. Đối với đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản không quá 30 ha (ba mươi héc ta) cho mỗi loại đất.

2. Đối với đất trồng cây lâu năm không quá 450 ha (bốn trăm năm mươi héc ta).

3. Đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 450 ha (bốn trăm năm mươi héc ta).

Điều 8. Điều khoản thi hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Quyết định này thay thế Quyết định số ##10/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất thuộc nhóm đất sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức đất mai táng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2024.

Điều 9. Tổ chức thực hiện.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Tư pháp, Tài chính; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tham mưu quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Ngọc Tuấn

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.docx)49.2024.QD.UBND.docx · 39 KB📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_49.2024.QD.UBND.pdf · 2.1 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản