Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND Quy định về mức nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 49/2015/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Lê Đình Sơn — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 25/09/2015 |
| Ngày hiệu lực | 05/10/2015 |
| Ngày hết hiệu lực | 25/02/2025 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND Quy định về mức nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
Quy định về mức độ tiến để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 2800/STC-GCS ngày 09/9/2015, kèm Báo cáo thẩm định số 1463/BC-STP ngày 07/9/2015 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về mức nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Điều 3. Mức nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Mức nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa bằng 70% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa (tính theo Bảng giá đất của UBND tỉnh ban hành tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Toàn bộ số tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp 100% vào ngân sách cấp tỉnh.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của Liên Bộ: Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Lược đồ văn bản
- 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
- 35/2015/NĐ-CP Nghị định số 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 45/2013/QH13 Luật Đất đai số 45/2013/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.