📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 49/2014/QĐ-UBND.
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND. Quy định mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh

📄 Số hiệu: 49/2014/QĐ-UBND.🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế📅 07/08/2014

Thuộc tính văn bản

Số hiệu49/2014/QĐ-UBND.
Loại văn bảnQuyết định
NgànhGiáo dục và đào tạo
Lĩnh vựcCơ sở vật chất và thiết bị trường học
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Người kýLê Trường Lưu — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành07/08/2014
Ngày hiệu lực17/08/2014
Ngày hết hiệu lực31/12/2015

Trích yếu nội dung

Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND. Quy định mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập

đối với chương trình đại trà năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Luật số 44/2009/QH12 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Liên Bộ Giáo dục Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VI, kỳ họp thứ 8;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 1613/SGD&ĐT-KHTC ngày 31 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà cho năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

Đvt: 1000đ/hs/tháng

TT

Cấp học

Khu vực

Mầm non

Trung học cơ sở

Trung học cơ sở có học nghề

Trung học phổ thông

Bán trú

Không bán trú

1

Các phường thuộc thành phố Huế (trừ 3 phường: Thủy Biều, Hương Long, Thủy Xuân)

120

80

50

65

60

2

Các phường thuộc thị xã Hương Thủy và 3 phường thành phố Huế: Thủy Biều, Hương Long, Thủy Xuân

80

60

40

52

50

3

Các thị trấn vùng đồng bằng - nông thôn và các phường thuộc thị xã Hương Trà

60

45

30

42

40

4

Các xã vùng đồng bằng - nông thôn

40

30

20

30

30

5

Các thị trấn miền núi

20

15

10

20

15

6

Các xã miền núi

10

8

5

10

10

Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức thu tương ứng của từng cấp, bậc học và từng khu vực như giáo dục phổ thông.

Danh sách các xã, phường, thị trấn phân theo khu vực quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quy định về miễn, giảm học phí:

Các cơ sở giáo dục thực hiện miễn, giảm học phí và cấp bù miễn giảm học phí theo Thông tư Liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Liên Bộ Giáo dục Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.

Điều 3. Quy định về quản lý và sử dụng học phí

1. Tổ chức thu: Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu cha mẹ học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, dạy nghề phổ thông THCS học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm.

Giao Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể công tác tổ chức thu học phí đối với trường hợp cấp Trung học cơ sở có học nghề đảm bảo phù hợp quy định.

2. Quản lý và sử dụng học phí: Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp toàn bộ số học phí thu được vào Kho bạc Nhà nước, sử dụng biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính. Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp và tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2013, Quyết định số 1875/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, các thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục

Danh sách các xã, phường, thị trấn phân theo khu vực

(Kèm theo Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2014

của UBND tỉnh)

STT

Khu vực thành thị

Khu vực nông thôn

Khu vực miền núi

I

24 phường thuộc thành phố Huế (trừ 3 phường mới chuyển từ xã lên phường)

06 thị trấn 07 phường

02 thị trấn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

Phường Phú Thuận

Phường Phú Bình

Phường Tây Lộc

Phường Thuận Lộc

Phường Phú Hiệp

Phường Phú Hậu

Phường Thuận Hòa

Phường Thuận Thành

Phường Phú Hòa

Phường Phú Cát

Phường Kim Long

Phường Vĩ Dạ

Phường Phường Đúc

Phường Vinh Ninh

Phường Phú Hội

Phường Phú Nhuận

Phường Xuân Phú

phường Trường An

Phường Phước Vinh

Phường An Cựu

Phường An Hòa

Phường Hương Sơ

Phường An Đông

Phường An Tây

Thị trấn Phong Điền

Thị trấn Sịa

Thị trấn Thuận An

Thị trấn Phú Lộc

Thị trấn Lăng Cô

Thị trấn Phú Đa

Phường Tứ Hạ

Phường Hương Vân

Phường Hương Văn

Phường Hương Hồ

Phường Hương Xuân

Phường Hương Chữ

Phường Hương An

Thị Trấn Khe Tre

Thị trấn A Lưới

II

05 phường thuộc TX Hương Thủy và 3 phường TP Huế

73 xã

32 xã

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

61

62

63

64

65

66

67

68

69

70

71

72

73

74

75

Phường Thủy Biều

Phường Hương Long

Phường Thuỷ Xuân

Phường Phú Bài

Phường Thủy Dương

Phường Thủy Phương

Phường Thủy Châu

Phường Thủy Lương

Huyện Phong Điền

Xã Phong Hoà

Xã Phong Thu

Xã Phong Hiền

Xã Phong Mỹ

Xã Phong An

Xã Phong Xuân

Xã Phong Sơn

Xã Điền Môn

Xã Điền Lộc

Xã Phong Bình

Xã Điền Hoà

Xã Phong Hải

Xã Phong Chương

Xã Điền Hương

Xã Điền Hải

Huyện Quảng Điền

Xã Quảng Vinh

Xã Quảng Thành

Xã Quảng Thọ

Xã Quảng Phú

Xã Quảng Phước

Xã Quảng An

Xã Quảng Thái

Xã Quảng Ngạn

Xã Quảng Lợi

Xã Quảng Công

Thị Xã Hương Trà

Xã Hương Bình

Xã Hương Toàn

Xã Hương Vinh

Xã Hương Thọ

Xã Bình Điền

Xã Bình Thành

Xã Hải Dương

Xã Hương Phong

Xã Hồng Tiến

Thị xã Hương Thủy

Xã Thủy Vân

Xã Thủy Thanh

Xã Thủy Bằng

Xã Thủy Tân

Xã Thủy Phù

Huyện Phú Vang

Xã Phú Dương

Xã Phú Mậu

Xã Phú Thượng

Xã Phú Hồ

Xã Phú Lương

Xã Phú Thuận

Xã Phú An

Xã Phú Hải

Xã Phú Mỹ

Xã Vinh Thanh

Xã Vinh An

Xã Phú Xuân

Xã Phú Diên

Xã Phú Thanh

Xã Vinh Xuân

Xã Vinh Phú

Xã Vinh Thái

Xã Vinh Hà

Huyện Phú Lộc

Xã Lộc Bồn

Xã Lộc Sơn

Xã Lộc Thuỷ

Xã Lộc Tiến

Xã Lộc Hoà

Xã Xuân Lộc

Xã Vinh Hưng

Xã Lộc An

Xã Lộc Điền

Xã Lộc Trì

Xã Vinh Mỹ

Xã Vinh Hải

Xã Vinh Giang

Xã Vinh Hiền

Xã Lộc Vĩnh

Xã Lộc Bình

Huyện Nam Đông

Xã Hương Phú

Xã Hương Sơn

Xã Hương Lộc

Xã Thượng Quảng

Xã Hương Hòa

Xã Hương Giang

Xã Thượng Lộ

Xã Thượng Nhật

Xã Hương Hữu

Xã Thượng Long

Thị xã Hương Thủy

Xã Phú Sơn

Xã Dương Hòa

Huyện A Lưới

Xã Hồng Vân

Xã Hồng Trung

Xã Hương Nguyên

Xã Hồng Bắc

Xã Hồng Hạ

Xã Hương phong

Xã Nhâm

Xã Hồng Thượng

Xã Hồng Thái

Xã A Roàng

Xã Đông Sơn

Xã A Đớt

Xã Hồng Thủy

Xã Hương Lâm

Xã Hồng Kim

Xã Bắc Sơn

Xã A Ngo

Xã Sơn Thủy

Xã Phú Vinh

Xã Hồng Quảng

Lược đồ văn bản

  • 75/2006/NĐ-CP Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục
  • 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11
  • 74/2013/NĐ-CP Nghị định số 74/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015
  • 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12
  • 50/2014/QĐ-UBND Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý
  • 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP
  • 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản