📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 49/ 2002/QĐ-UB Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Tư pháp

📄 Số hiệu: 49/ 2002/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình📅 26/06/2002

Thuộc tính văn bản

Số hiệu49/ 2002/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNội vụ
Lĩnh vựcChính quyền địa phương
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Người kýĐinh Hữu Cường — Chủ tịch
Ngày ban hành26/06/2002
Ngày hiệu lực11/07/2002

Trích yếu nội dung

Quyết định số 49/ 2002/QĐ-UB Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Tư pháp

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v ban hành quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn;

tổ chức, bộ máy; biên chế của Sở Tư pháp

-------------------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khoá VIII);

- Căn cứ Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;

- Căn cứ Thông tư liên bộ số 12/TTLB ngày 26/7/1993 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ Tư pháp hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan Tư pháp địa phương;

- Xét tờ trình số 422/TP ngày 17/6/2002 kèm theo đề án Kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của Sở Tư pháp, theo đề nghị của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh tại công tờ trình số 414/TCCQ ngày 17/6/2002.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận: TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

- Như điều 3 CHỦ TỊCH

- T.vụ Tỉnh uỷ để

- TT HĐND tỉnh B/c (Đã ký)

- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ

- Lưu VP-TCCQ Đinh Hữu Cường

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------- --------------------------------

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN; TỔ CHỨC, BỘ MÁY;

BIÊN CHẾ CỦA SỞ TƯ PHÁP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2002/QĐ-UB

ngày 26 tháng 6 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Điều 1: Chức năng của Sở Tư pháp

Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực tư pháp, chịu sự quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp

Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước tỉnh để hoạt động.

Điều 2: Sở Tư pháp có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý thống nhất việc ban hành văn bản qui phạm pháp luật của UBND tỉnh..

a. Chủ trì việc soạn thảo hoặc tham gia soạn thảo các văn bản qui phạm pháp luật theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

b. Được Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ nhiệm xem xét và có ý kiến về mặt pháp lý của các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh soạn thảo trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành.

c. Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.

d. Thường xuyên kiểm tra đôn đốc và hướng dẫn các cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh về nghiệp vụ trong việc rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương.

2. Quản lý Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã thành phố trực thuộc tỉnh về mặt tổ chức theo sự phân công của Bộ Tư pháp.

3. Quản lý công tác thi hành án dân sự tại địa phương theo quy định của pháp lệnh thi hành án dân sự, nghị định số 30/CP của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý công tác thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và chấp hành viên , và sự hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

4. Quản lý, tổ chức và hoạt động của các đoàn Luật sư, các tổ chức tư vấn pháp luật theo quy định của Bộ tư pháp.

5. Quản lý hoạt động công chứng, giám định tư pháp theo quy định của Bộ tư pháp chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra công tác hộ tịch, lý lịch tư pháp, thống kê tư pháp theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện một số công tác hộ tich thuộc thẩm quyền.

6. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn và ngắn hạn ở địa phương, phối hợp với Sở giáo dục đào tạo và các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện chương trình giảng dạy pháp luật trong trường học.

7. Bồi dưỡng kiến thức pháp lý và hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ tư pháp địa phương.

8. Chỉ đạo và tổng kết hoạt động hoà giải trong phạm vi toàn tỉnh.

9. Thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

10. Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình quản lý và hoạt động về lĩnh vực tư pháp với Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.

11. Quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, tài chính, tài sản của Sở Tư pháp theo sự phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của Nhà nước.

Điều 3: Tổ chức bộ máy của Sở tư pháp.

1. Lãnh đạo Sở Tư pháp gồm có:

Giám đốc và các phó giám đốc Sở, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn chức danh và theo sự phân cấp quản lý cán bộ.

2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

Sở Tư pháp có 03 phòng chuyên môn nghiệp vụ:

1) Phòng hành chính - tổng hợp

2) Phòng văn bản và phổ biến giáo dục pháp luật

3) Phòng hộ tịch và quản lý tư pháp khác

3. Các đơn vị trực thuộc sở

1) Phòng công chứng số 1

2) Trung tâm trợ giúp pháp lý

3) Phòng thi hành án (không giao biên chế và quỹ lương)

4) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản (có quyết định và biên chế riêng)

Điều 4: Biên chế của Sở Tư Pháp

Sở Tư pháp được giao 25 biên chế: Trong đó quản lý Nhà nước: 22, sự nghiệp: 03, ngoài ra được hợp đồng 04 cán bộ theo định 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ và 2 cán bộ hợp đồng khác ở phòng công chứng số 1 và trung tâm trợ giúp pháp lý:

Cụ thể như sau:

TT

Chức danh, đơn vị

Số lượng cán bộ, công chức

Tổng số

BC QLNN

BC SN

HĐ theo NĐ68

HĐ khác

Lãnh đạo sở

03

03

0

0

0

1

Phòng Hành chính - Tổng hợp

09

06

0

03

0

2

Phòng văn bản và phổ biến giáo dục pháp luật

03

03

0

0

0

3

Phòng Hộ tịch và quản lý tư pháp khác

03

03

0

0

0

4

Phòng Công chứng số 1

09

07

0

01

01

5

Trung tâm trợ giúp pháp lý

04

0

03

0

01

Tổng cộng

31

22

03

04

02

Điều 5: Tổ chức thực hiện:

Sở Tư pháp căn cứ đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế đã được Hội đồng thẩm định đề án của tỉnh thẩm định và căn cứ quyết định này Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Ban TCCQ tỉnh xây dựng biện pháp thích hợp tiến hành nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, thực hiện tinh giảm biên chế theo chủ trương chung và phải đảm bảo theo chức danh tiêu chuẩn và cơ cấu tổ chức, bộ máy đã được quy định.

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản