📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 489/QĐ.UB ban hành Bản quy định về cấp dự báo cháy rừng, và tổ chức thực hiện phòng cháy chữa cháy

📄 Số hiệu: 489/QĐ.UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang📅 25/11/1993

Thuộc tính văn bản

Số hiệu489/QĐ.UB
Loại văn bảnQuyết định
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh An Giang
Người kýNguyễn Minh Nhị — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành25/11/1993
Ngày hiệu lực25/11/1993

Trích yếu nội dung

Quyết định số 489/QĐ.UB ban hành Bản quy định về cấp dự báo cháy rừng, và tổ chức thực hiện phòng cháy chữa cháy

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Số: 480/QĐ.UB

An Giang, ngày 25 tháng 11 năm 1993

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH VỀ CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân Dân và Ủy ban Nhân Dân các cấp ban hành ngày 30-06-1989.

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ban hành ngày 19-08-1991.

Căn cứ công văn số 1712/LNKL ngày 31-08-1991 của Bộ Lâm Nghiệp gửi Ủy ban Nhân Dân Tỉnh về việc xây dựng và ban hành cấp dự báo cháy rừng, thành lập mạng lưới dự báo quốc gia về phòng cháy chữa cháy rừng.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông Nghiệp và Chi Cục Trưởng Kiểm Lâm.

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU 1: – Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về cấp dự báo cháy rừng và tổ chức thực hiện phòng chống cháy rừng.

ĐIỀU 2: – Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

ĐIỀU 3: – Các ông Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các Huyện, Thị và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định tổ chức thực hiện.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Minh Nhị

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

An Giang, ngày 25 tháng 11 năm 1993

QUY ĐỊNH

VỀ CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG

(Ban hành kèm theo QĐ số 460/QĐ-UB ngày 25/11/1993 của UBND Tỉnh)

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: – Rừng là tài nguyên quý báu của đất nước, có khả năng tái sinh và phát triển, có giá trị lớn đối với nền kinh tế quốc dân; là một bộ phận của môi trường sống, gắn liền với đời sống của nhân dân; việc phòng cháy chữa cháy rừng là nghĩa vụ của mỗi công dân. Ủy ban Nhân dân địa phương nơi có rừng có trách nhiệm bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng (PCCCR).

Điều 2: – Các cơ quan, xí nghiệp, công, nông, lâm trường, các chủ rừng và các lực lượng vũ trang đóng ở trong rừng và ven rừng có trách nhiệm bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giáo dục, đôn đốc cán bộ, nhân viên, chiến sĩ thực hiện những quy định hiện hành về phòng cháy rừng và tích cực tham gia chữa cháy rừng.

Điều 3: – Các tổ chức Kiểm Lâm thường xuyên có nhiệm vụ phòng và chữa cháy rừng ở những vùng thường xảy ra cháy lớn, tổ chức các đội, tổ chuyên trách phòng cháy và chữa cháy rừng, có trang bị kỹ thuật cần thiết, đồng thời phải xây dựng hệ thống thông tin và theo dõi quan sát lửa rừng (chòi canh, máy bộ đàm,...) để phát hiện và thông tin kịp thời huy động lực lượng, phương tiện dập tắt những đám cháy rừng.

II. QUY ĐỊNH CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG

Cấp dự báo cháy rừng gồm 5 cấp (từ cấp I đến cấp V), ký hiệu biển báo hiệu cấp cháy là 1/2 hình tròn có đường kính vành ngoài 2,5m, vành trong 1,8m, nền trắng xung quanh viền màu đỏ và đánh số từ I đến V.

Điều 4: – Báo động cấp I: cấp cháy thấp, ở trên mũi tên chỉ số I; ít có khả năng cháy rừng.

Điều 5: – Báo động cấp II: cấp cháy trung bình, ở trên biểu báo chỉ số II; thời tiết hơi khô, có khả năng cháy rừng.

Điều 6: – Báo động cấp III: cấp cháy cao, trên biểu báo mũi tên chỉ số III; thời tiết khô hanh, dễ xảy ra cháy rừng.

Điều 7: – Báo động cấp IV: cấp cháy nguy hiểm, trên bảng báo mũi tên chỉ số IV; thời tiết hanh khô kéo dài có nguy cơ cháy rừng lớn, tác hại cháy rừng ở mức độ nghiêm trọng.

Điều 8: – Báo động cấp V: cấp cháy cực kỳ nguy hiểm, mũi tên chỉ số V; thời tiết khô hanh, hạn kiệt kéo dài liên tục, rất nguy hiểm, có khả năng cháy lớn ở tất cả các loại rừng và tốc độ lửa lan tràn nhanh, tác hại cháy rừng ở mức độ lớn cực kỳ nguy hiểm.

Điều 9: – Biểu báo cấp cháy được vẽ lên ở các bảng tường xây, hoặc làm bằng gỗ, kim loại, đặt ở các trục đường ven rừng, cửa rừng, trong rừng; nơi nhiều người qua lại, đặt ở các Hạt, Trạm kiểm lâm, Lâm trường... để mọi người cùng biết và thực hiện quy định PCCCR ở từng cấp.

III. TỔ CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG

Điều 10: – Thành lập Ban phòng cháy chữa cháy rừng của xã, thị trấn, huyện và tỉnh (3 cấp) do Phó Chủ tịch UBND các cấp làm Trưởng ban, tổ chức Kiểm lâm làm Phó Ban trực. Các ngành liên quan như: Công an, Thanh niên, Hội Nông dân... làm ủy viên. Ban phòng cháy chữa cháy rừng các cấp có nhiệm vụ từng mùa cháy, thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc cơ sở thực hiện phương án phòng cháy chữa cháy rừng nhằm bảo vệ nghiêm ngặt tài nguyên rừng ở địa phương.

Điều 11: – Tổ chức Kiểm Lâm các cấp tham mưu cho chính quyền địa phương ở cấp mình, chỉ đạo, hướng dẫn Ban phòng cháy chữa cháy rừng xã, thị trấn và các chủ rừng xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy rừng; thường xuyên tuyên truyền, phổ biến những quy định phòng cháy chữa cháy rừng, kỹ thuật sản xuất nương rẫy; thông báo tình hình lửa rừng và cấp cháy rừng kịp thời tới từng xã nơi trọng điểm cháy. Chỉ đạo các trạm dự báo để cung cấp tin tức dự báo cấp cháy chính xác cho từng vùng; mua sắm dụng cụ, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc phòng cháy chữa cháy rừng; làm đường ranh, chòi canh, hồ, kênh mương dự trữ nước ở các nơi cần thiết. Định kỳ tổ chức sơ kết, đánh giá việc phòng cháy chữa cháy rừng trong Tỉnh; phối hợp với các cơ quan luật pháp xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm phòng cháy chữa cháy rừng.

Điều 12: – Các cơ quan, đơn vị, công, nông, lâm trường, đơn vị vũ trang đóng trong rừng và ven rừng phải thành lập các đội phòng cháy chữa cháy rừng, phải có trách nhiệm phối hợp với Ban phòng cháy chữa cháy rừng của địa phương trong việc PCCCR. Kiểm Lâm có trách nhiệm bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn phòng cháy chữa cháy rừng cho lực lượng này.

IV. QUY ĐỊNH VỀ TÀI CHÍNH CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG

Điều 13: Hàng năm Chi Cục Kiểm Lâm phải có kế hoạch kinh phí để dùng vào việc tổ chức, xây dựng và tập huấn lực lượng làm công tác phòng cháy chữa cháy rừng; mua sắm trang bị phương tiện; xây dựng các công trình phòng cháy chữa cháy rừng; tuyên truyền giáo dục; khen thưởng và bồi dưỡng những thiệt hại về sức khoẻ, tài sản đối với những người tham gia phòng cháy chữa cháy rừng theo chế độ.

Các lâm trường, tập thể, cơ quan đơn vị kinh doanh rừng, các chủ rừng phải trích một phần trong tổng số tiền đầu tư trồng rừng, khoanh nuôi ở đơn vị để chi cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng trực tiếp tại đơn vị mình.

Điều 14: Việc sử dụng kinh phí và dự báo phòng cháy chữa cháy rừng phải đúng mục đích. Hàng tháng, quý, Hạt Kiểm Lâm, Chi Cục Kiểm Lâm có trách nhiệm quyết toán với tài chính về số thu, chi thực tế theo quy định.

Chi Cục Kiểm Lâm có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn các Hạt, Đội Kiểm Lâm, Lâm trường sử dụng nguồn vốn này có hiệu quả phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy rừng ở địa phương.

V. THƯỞNG PHẠT

Điều 15: – Đơn vị hoặc cá nhân có thành tích trong việc phòng cháy và chữa cháy rừng sẽ được khen thưởng. Người nào tham gia chữa cháy rừng mà bị thiệt hại về tài sản, sức khỏe, tính mạng thì được giúp đỡ, trợ cấp tiền thuốc chữa thương tích và hưởng các chế độ khác theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 16: – Người nào vi phạm những quy định của Nhà nước về phòng cháy chữa cháy rừng và nội dung bản quy định này, tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý thi hành kỷ luật hành chính, bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17: – Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các Huyện, Thị và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện bản quy định này.

Điều 18: – Giám đốc Sở Nông Nghiệp, Chi Cục trưởng Kiểm Lâm phối hợp với Công an Tỉnh; Đài Khí tượng Thủy văn Tỉnh; Sở Tài chính Vật giá có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện bản quy định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)480.QĐ.UB.doc · 3.2 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản