Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 48/2019/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Đoàn Văn Việt — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 21/11/2019 |
| Ngày hiệu lực | 01/12/2019 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 48/2019/QĐ-UBND
Lâm Đồng, ngày 21 tháng 11 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức
chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số #45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số #45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số #45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2019 và thay thế Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành quy chế quản lý hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Lâm Đồng và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Đoàn Văn Việt
QUY CHẾ
Quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi
cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND
ngày 21 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy chế này quy định về quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
b) Các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thực hiện từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công (sau đây viết tắt là Thông tư số 28/2018/TT-BTC).
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng quy định tại Điều 2 Thông tư số 28/2018/TT-BTC.
Điều 2. Kinh phí khuyến công địa phương
1. Kinh phí khuyến công địa phương là kinh phí do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quản lý, sử dụng cho các hoạt động khuyến công do địa phương tổ chức thực hiện.
2. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số #45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công (sau đây viết tắt là Nghị định số #45/2012/NĐ-CP).
Điều 3. Quản lý kinh phí khuyến công địa phương
1. Dự toán kinh phí khuyến công địa phương hàng năm được lập, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Hàng năm, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp lập dự toán kinh phí khuyến công địa phương cấp tỉnh; Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện (sau đây gọi chung là Phòng Kinh tế và Hạ tầng), Phòng Kinh tế thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc (sau đây gọi chung là Phòng Kinh tế) lập dự toán kinh phí khuyến công cấp huyện cùng thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước năm sau, gửi cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra, tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ, đề án khuyến công địa phương sử dụng kinh phí khuyến công thuộc ngân sách tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ, đề án khuyến công sử dụng kinh phí khuyến công thuộc ngân sách cấp huyện.
4. Căn cứ dự toán ngân sách được giao, Sở Công Thương xây dựng kế hoạch phân bổ cụ thể cho từng nhiệm vụ, đề án khuyến công, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi Sở Tài chính kiểm tra, thẩm định (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh); Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế xây dựng kế hoạch cụ thể trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sau khi Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện).
5. Giao Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương cấp tỉnh; Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công cấp huyện theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân cùng cấp giao.
6. Kinh phí khuyến công địa phương nếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được chuyển sang năm sau để thực hiện theo quy định.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Hình thức, nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương
1. Hình thức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương
a) Chi không thu hồi kinh phí tối đa 30% trong tổng kinh phí khuyến công hàng năm, bao gồm kinh phí thu hồi từ các đề án hỗ trợ có thu hồi và kinh phí ngân sách cấp hàng năm;
b) Chi có thu hồi kinh phí tối thiểu 70% trong tổng kinh phí khuyến công hàng năm, bao gồm kinh phí thu hồi từ các đề án hỗ trợ có thu hồi và kinh phí ngân sách cấp hàng năm.
2. Nội dung chi và mức chi theo hình thức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương
a) Nội dung và mức chi không thu hồi kinh phí, chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quy chế này;
b) Nội dung và mức chi có thu hồi kinh phí, chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quy chế này.
Điều 5. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công
Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 28/2018/TT-BTC; Điều 5 Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số #45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số #45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công.
Điều 6. Nội dung đề án khuyến công, thông báo, ký hợp đồng thực hiện đề án khuyến công
1. Nội dung đề án khuyến công
Nội dung cơ bản của đề án khuyến công, gồm: Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện; sự cần thiết và căn cứ của đề án; mục tiêu của đề án; quy mô đề án; nội dung và tiến độ thực hiện; dự toán chi tiết kinh phí thực hiện; hiệu quả của đề án; tổ chức thực hiện; đối với đề án hỗ trợ có thu hồi, có thêm nội dung về thời hạn hoàn trả, số tiền hoàn trả từng năm.
2. Thông báo đề án khuyến công
Căn cứ quyết định phân bổ kinh phí thực hiện khuyến công của Ủy ban nhân dân; Sở Công Thương (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh), Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện) thẩm định cụ thể nội dung và dự toán từng đề án khuyến công; thông báo cho từng đơn vị chủ trì đề án để triển khai thực hiện trước ngày 31 tháng 3 năm kế hoạch.
3. Ký hợp đồng thực hiện đề án khuyến công
a) Đơn vị chủ trì thực hiện đề án khuyến công phải ký hợp đồng thực hiện đề án khuyến công với Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện); trừ trường hợp đề án do Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp chủ trì thực hiện (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh) hoặc đề án do Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế cấp huyện chủ trì thực hiện (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện);
b) Đối với các đề án khuyến công hỗ trợ không thu hồi xây dựng mô hình trình diễn, xây dựng mô hình thí điểm do Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh) hoặc do Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện) chủ trì thực hiện; đơn vị chủ trì đề án phải ký kết hợp đồng với đơn vị thụ hưởng mô hình;
c) Mẫu Hợp đồng tham khảo tại Phụ lục III kèm theo Quy chế này.
Điều 7. Chấp hành dự toán, công tác hạch toán, thanh toán, quyết toán
1. Việc chấp hành dự toán được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 28/2018/TT-BTC.
2. Công tác hạch toán, quyết toán thực hiện theo Điều 13 Thông tư số 28/2018/TT-BTC, trong đó:
a) Đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công theo Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 28/2018/TT-BTC là Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện);
b) Việc quyết toán kinh phí khuyến công hàng năm theo Khoản 3 Điều 13 Thông tư số 28/2018/TT-BTC: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp quyết toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh hàng năm đã sử dụng với Sở Tài chính; Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế quyết toán kinh phí khuyến công hàng năm với Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện.
3. Thanh toán kinh phí khuyến công đối với các nhiệm vụ, đề án do đơn vị thực hiện thông qua hình thức hợp đồng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 28/2018/TT-BTC.
Điều 8. Thu hồi kinh phí khuyến công hỗ trợ có thu hồi
1. Thời gian thu hồi kinh phí, mức thu hồi hàng năm đối với các đề án khuyến công hỗ trợ có thu hồi do Sở Công Thương (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện) quyết định khi thẩm định đề án, nhưng tối đa 05 (năm) năm, tuỳ theo từng đề án cụ thể.
2. Tiến độ thu hồi kinh phí hỗ trợ, mức thu hồi hàng năm được thỏa thuận và thực hiện cụ thể theo hợp đồng sử dụng và hoàn trả kinh phí khuyến công theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Thời điểm bắt đầu thu hồi của năm đầu tiên là 12 (mười hai) tháng sau khi thực hiện xong việc giải ngân kinh phí.
3. Đến thời hạn hoàn trả kinh phí hỗ trợ có thu hồi, chủ đề án phải thực hiện việc hoàn trả kinh phí khuyến công hỗ trợ theo hợp đồng đã cam kết với Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện) bằng phương thức chuyển khoản vào tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Điều 9. Xử lý việc không hoàn trả đối với đơn vị thụ hưởng đề án khuyến công được hỗ trợ có thu hồi kinh phí
1. Đến thời hạn hoàn trả kinh phí khuyến công hỗ trợ có thu hồi kinh phí, trường hợp đơn vị thụ hưởng đề án khuyến công không thực hiện hoàn trả theo đúng thời hạn cam kết thì phải có đơn xin gia hạn, trong đó cần nêu rõ lý do, dự kiến khả năng tài chính trong thời gian tới và cam kết thời điểm hoàn trả để Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện) xem xét, giải quyết. Mỗi đề án chỉ được gia hạn một lần với thời gian không quá 03 (ba) tháng.
2. Quá thời hạn 03 (ba) tháng theo hợp đồng hoặc đến thời hạn đã được gia hạn, đơn vị thụ hưởng đề án khuyến công không hoàn trả kinh phí khuyến công theo hợp đồng đã ký kết thì trong thời hạn không quá 20 ngày Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế (đối với kinh phí khuyến công cấp huyện) khởi kiện đơn vị thụ hưởng đề án ra Tòa án để xử lý việc vi phạm Hợp đồng sử dụng và hoàn trả kinh phí khuyến công đã ký kết, trừ các trường hợp bất khả kháng được quy định trong hợp đồng. Việc thu hồi kinh phí khuyến công và kinh phí phát sinh do việc khởi kiện thực hiện theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án và quy định của pháp luật.
3. Trường hợp cơ sở sản xuất công nghiệp bị giải thể hoặc phá sản không hoàn trả được kinh phí khuyến công hỗ trợ có thu hồi như cam kết, kinh phí khuyến công không thu hồi được được tính vào khoản nợ ngân sách nhà nước của đơn vị thụ hưởng đề án và xử lý theo quy định của pháp luật về giải thể hoặc phá sản.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 10. Sở Công Thương
1. Xây dựng chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình sau khi được phê duyệt.
2. Phối hợp với các Sở Tài chính trong việc kiểm tra, tổng hợp dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động khuyến công hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Trong vòng 15 ngày, sau khi được giao dự toán kinh phí khuyến công hàng năm; Sở Công Thương lập kế hoạch phân bổ kinh phí thực hiện khuyến công cho từng đề án từ nguồn kinh phí được cấp và nguồn kinh phí thu hồi trong năm, kinh phí năm trước chuyển sang (nếu có), gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ; thẩm định, thông báo đề án khuyến công theo Khoản 1 Điều 6 Quy chế này; chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện theo quy định.
4. Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thu hồi kinh phí đối với đề án khuyến công hỗ trợ có thu hồi; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý đối với các đề án khuyến công hỗ trợ có thu hồi nhưng không thu hồi được.
5. Tổ chức kiểm tra, thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.
6. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút các nguồn vốn cho hoạt động khuyến công của tỉnh.
Điều 11. Sở Tài chính
1. Kiểm tra dự toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh hàng năm do Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp lập, tổng hợp vào dự toán ngân sách tỉnh hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Thẩm định kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm phân bổ cụ thể cho từng đề án do Sở Công Thương lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công hàng năm theo quy định quản lý tài chính hiện hành.
Điều 12. Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ
1. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực được phân công nhằm sử dụng hiệu quả kinh phí khuyến công, tạo điều kiện hỗ trợ cho việc phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp với Sở Công Thương khi có yêu cầu trong việc tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 13. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc
1. Giao Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế thực hiện tổng hợp, chuyển hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công cấp tỉnh về Sở Công Thương qua Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trước ngày 31 tháng 10; tổng hợp, kiểm tra hồ sơ, lập dự toán kinh phí khuyến công cấp huyện cho năm sau theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quy chế này.
2. Giao Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế trong vòng 15 ngày, sau khi được giao dự toán kinh phí khuyến công hàng năm, lập kế hoạch phân bổ kinh phí thực hiện khuyến công cho từng đề án từ nguồn kinh phí được cấp và nguồn kinh phí thu hồi trong năm và kinh phí năm trước chuyển sang (nếu có), gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ.
3. Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách địa phương để bố trí kinh phí khuyến công cấp huyện; chỉ đạo việc tổ chức thực hiện, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công cấp huyện theo quy định tại Quy chế này.
4. Phối hợp Sở Công Thương hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công cấp tỉnh trên địa bàn huyện, thành phố.
Điều 14. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp
1. Lập dự toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh hàng năm, gửi Sở Tài chính kiểm tra, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Tiếp nhận, xem xét, tổng hợp hồ sơ do Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế chuyển đến và hồ sơ do các đối tượng có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công cấp tỉnh nộp; tổng hợp, kiểm tra; lập dự toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh cho năm theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quy chế này; tham mưu Sở Công Thương xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí khuyến công hàng năm cho từng đề án, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Thông báo, hướng dẫn cho các đơn vị được hỗ trợ lập hồ sơ, thủ tục thực hiện đề án khuyến công đã được duyệt; rà soát, tham mưu điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương.
4. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đề án khuyến công của các đơn vị được hỗ trợ; quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công cấp tỉnh đúng quy định.
5. Thực hiện công tác thanh toán, quyết toán theo quy định hiện hành; thu hồi kinh phí đối với các đề án khuyến công hỗ trợ có thu hồi; tổng hợp kết quả báo cáo Sở Công Thương, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan theo quy định.
6. Trực tiếp thực hiện các đề án khuyến công được giao chủ trì.
Điều 15. Các đơn vị chủ đề án khuyến công
1. Chủ đề án khuyến công hoàn thành đề án theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này, kèm theo tờ trình thực hiện đề án; văn bản cam kết thực hiện hoặc thụ hưởng từ đề án khuyến công theo nội dung quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 28/2018/TT-BTC; đối với đề án hỗ trợ có thu hồi kinh phí kèm theo bản sao hợp lệ các văn bản pháp lý có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (nếu có) và gửi Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Kinh tế (trường hợp đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công cấp tỉnh hoặc cấp huyện) hoặc nộp tại Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (trường hợp đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công cấp tỉnh) trước ngày 30 tháng 9 hàng năm để tổng hợp xây dựng kế hoạch theo quy định.
2. Sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả, theo quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Phối hợp, tạo điều kiện cho các cơ quan liên quan trong kiểm tra, giám sát, nghiệm thu và thanh toán, quyết toán đề án khuyến công; đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý của hồ sơ, các thông tin cung cấp cho cơ quan quản lý; báo cáo kết quả thực hiện đề án và quyết toán kinh phí khuyến công theo quy định.
4. Đối với đề án khuyến công hỗ trợ có thu hồi kinh phí, ngoài việc thực hiện quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, các đơn vị được hỗ trợ kinh phí khuyến công có trách nhiệm:
a) Hoàn trả số tiền phải trả hàng năm vào tài khoản của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế (đối với kinh phí kinh phí khuyến công cấp huyện) tại Kho bạc Nhà nước đúng thời hạn quy định tại hợp đồng đã ký kết;
b) Trong thời gian chưa hoàn trả hết kinh phí khuyến công hỗ trợ có thu hồi, các đơn vị thụ hưởng đề án không được sang nhượng tài sản hình thành từ nguồn kinh phí khuyến công dưới mọi hình thức;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết về sử dụng và hoàn trả kinh phí khuyến công.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Kiểm tra, giám sát, thông tin báo cáo
1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra, định kỳ, đột xuất; giám sát, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, hiệu quả.
2. Sở Công Thương có trách nhiệm theo dõi, đánh giá, định kỳ hàng quý báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, đề án khuyến công trong phạm vi toàn tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc có trách nhiệm theo dõi, đánh giá, định kỳ hàng quý báo cáo (hoặc ủy quyền cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế báo cáo) Sở Công Thương về hoạt động khuyến công tại địa phương.
Điều 17. Xử lý vi phạm
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân vi phạm những nội dung quy định tại Quy chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quy chế này hết hiệu lực và được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Trong quá trình thực hiện, khi có những vấn đề mới phát sinh dẫn đến một số nội dung trong Quy chế này không còn phù hợp thì Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung./.
Lược đồ văn bản
- 45/2012/NĐ-CP Nghị định số 45/2012/NĐ-CP Về khuyến công
- 28/28/2018/TT-BTC Thông tư số 28/28/2018/TT-BTC Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công
- 46/2012/TT-BCT Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 20/2017/TT-BCT Thông tư số 20/2017/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công
- 45/2012/NĐ-CP Nghị định số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.