📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

📄 Số hiệu: 48/2014/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên📅 11/11/2014

Thuộc tính văn bản

Số hiệu48/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhVăn hóa Thể thao và Du lịch
Lĩnh vựcDi sản văn hóa
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Người kýDương Ngọc Long — Chủ tịch
Ngày ban hành11/11/2014
Ngày hiệu lực21/11/2014
Ngày hết hiệu lực01/04/2021

Trích yếu nội dung

Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa;

Căn cứ Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ về việc Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14/7/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh;

Căn cứ Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL, ngày 28/12/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích,

Xét đề nghị của Giám đốc sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1135/TTr-SVHTTDL ngày 05 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 56/2008/QĐ-UBND, ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Tài Nguyên - Môi trường, Nội Vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học Công nghệ, Thông tin Truyền Thông; Công an tỉnh, Đài Phát thanh Truyền hình; Báo Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin tỉnh, Trưởng Ban quản lý di tích lịch sử - sinh thái ATK Định Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các tổ chức đoàn thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY CHẾ

Quản lý, bảo vệ và phỏt huy giỏ trị di tớch lịch sử - văn húa,

danh lam thắng cảnh trờn địa bàn tỉnh Thỏi Nguyờn

(Ban hành kốm theo Quyết định số: /2014/QĐ-UBND ngày /10/2014

của Uỷ ban nhõn dõn tỉnh Thỏi Nguyờn)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về phõn cấp cỏc hoạt động:

1. Quản lý, bảo vệ, khai thỏc và phỏt huy giỏ trị di tớch lịch sử - văn húa và danh lam thắng cảnh (sau đõy được gọi tắt là di tớch), cỏc di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của phỏp luật về di sản.

2. Cụng tỏc quy hoạch, lập dự ỏn bảo quản, tu bổ, tụn tạo, phục hồi và lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tớch lịch sử - văn húa và danh lam thắng cảnh trờn địa bàn tỉnh Thỏi Nguyờn.

Điều 2. Đối tượng ỏp dụng

1. Mọi hoạt động quản lý nhà nước; quản lý, bảo vệ, khai thỏc, phỏt huy giỏ trị di tớch, cỏc di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trờn địa bàn tỉnh Thỏi Nguyờn của cỏc tổ chức, cỏ nhõn đều phải tuõn theo Luật Di sản văn húa, cỏc văn bản hướng dẫn thi hành luật và nội dung của Quy chế này.

2. Quy chế này ỏp dụng đối với di tớch đó được xếp hạng Quốc gia đặc biệt, Quốc gia, cấp tỉnh và cỏc di tớch đó được thống kờ trong danh mục kiểm kờ di sản văn húa.

3. Cỏc cụng trỡnh, địa điểm, cảnh quan thiờn nhiờn mới phỏt hiện cú dấu hiệu là di tớch mà khụng xỏc định được chủ sở hữu thỡ thuộc thẩm quyền sở hữu của Nhà nước. Cơ quan nhà nước, tổ chức cỏ nhõn khi phỏt hiện cỏc dấu hiệu được coi là di tớch phải cú trỏch nhiệm bảo vệ nguyờn trạng và thụng bỏo kịp thời với Ủy ban nhõn dõn cỏc xó, thị trấn sở tại để cú biện phỏp bảo vệ cấp thiết và bỏo cỏo phũng Văn húa và Thụng tin, sở Văn húa Thể thao và Du lịch để xử lý kịp thời.

4. Việc khai quật khảo cổ học chỉ được tiến hành khi cú giấy phộp của Bộ Văn hoỏ, Thể thao và Du lịch và Uỷ ban nhõn dõn tỉnh cho phộp thực hiện đối với di chỉ cấp thiết cần khai quật phục vụ cụng tỏc nghiờn cứu khoa học.

Điều 3. Mục đớch phõn cấp

1. Di tớch là tài sản vụ giỏ của dõn tộc được Nhà nước thống nhất quản lý và phỏp luật của Nhà nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam bảo vệ.

2. Nhằm nõng cao nhận thức, ý thức trỏch nhiệm của cỏc cấp, cỏc ngành, cỏc tổ chức, cỏ nhõn và toàn xó hội trong việc quản lý, bảo vệ, khai thỏc và phỏt huy giỏ trị của di tớch để giỏo dục truyền thống văn húa - lịch sử của dõn tộc cho cỏc thế hệ mai sau.

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho cỏc địa phương trong việc xõy dựng, kiện toàn cỏc ban quản lý di tớch và xõy dựng cỏc biện phỏp cụ thể, phự hợp với tỡnh hỡnh thực tế của địa phương, qua đú làm tốt cụng tỏc quản lý, bảo vệ, khai thỏc và phỏt huy giỏ trị di tớch theo Luật Di sản văn húa, gúp phần phỏt triển kinh tế - xó hội của địa phương.

4. Huy động mọi nguồn lực nhằm đẩy mạnh cụng tỏc xó hội húa trong việc trựng tu, tụn tạo, lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tớch.

Chương II

PHÂN CẤP QUẢN Lí NHÀ NƯỚC VỀ DI TÍCH

Điều 4. Đối tượng phõn cấp và cấp độ di tớch

1. Di tớch Quốc gia đặc biệt.

2. Di tớch Quốc gia.

3. Di tớch cấp tỉnh.

4. Di tớch nằm trong danh mục kiểm kờ di sản văn húa.

Điều 5. Quản lý nhà nước về di tớch

1. Cụng tỏc quản lý nhà nước về di tớch trờn địa bàn tỉnh do UBND tỉnh quản lý thống nhất và toàn diện.

2. Sở Văn húa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyờn mụn cú nhiệm vụ tham mưu giỳp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về di tớch trờn địa bàn toàn tỉnh.

3. UBND cỏc huyện, thành phố, thị xó thực hiện việc quản lý theo phõn cấp của UBND tỉnh tại Quy chế này.

Điều 6. Phõn cấp quản lý nhà nước

UBND tỉnh giao cho sở Văn hoỏ, Thể thao và Du lịch tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện cụng tỏc quản lý nhà nước về di tớch trờn địa bàn toàn tỉnh; phối hợp với cỏc cơ quan quản lý nhà nước về tụn giỏo tỉnh, Ban trị sự Giỏo hội Phật giỏo Việt Nam tỉnh xõy dựng quy chế phối hợp về bảo vệ, tu bổ, tụn tạo, phỏt huy giỏ trị đối với cỏc di tớch gắn với hoạt động tụn giỏo, tớn ngưỡng trờn địa bàn.

Điều 7. Phõn cụng quản lý, khai thỏc, phỏt huy giỏ trị di tớch

UBND tỉnh phõn cấp cho cỏc cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý và chịu trỏch nhiệm bảo vệ, khai thỏc, phỏt huy giỏ trị di tớch trờn địa bàn tỉnh theo đỳng quy định của phỏp luật, cụ thể như sau:

1. Ban quản lý Khu Di tớch lịch sử - sinh thỏi ATK Định Hoỏ, Thỏi Nguyờn: Trực tiếp quản lý bảo vệ, chăm súc trực tiếp, khai thỏc và phỏt huy giỏ trị di tớch Quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Định Húa, huyện Định Húa gồm 16 điểm di tớch (Phụ lục 1).

2. UBND cỏc huyện, thành phố, thị xó: Trực tiếp quản lý cỏc di tớch Quốc gia, cấp tỉnh đó được xếp hạng cú trờn địa bàn (Phụ lục 2).

3. UBND xó, phường, thị trấn: Trực tiếp quản lý cỏc di tớch trong danh mục đó kiểm kờ được UBND tỉnh phờ duyệt kốm theo Quy chế này (Phụ lục 3), đồng thời phối hợp với cỏc cơ quan chuyờn mụn cấp huyện quản lý, khai thỏc và phỏt huy giỏ trị của cỏc di tớch đó được xếp hạng trờn địa bàn.

Chương III

QUẢN Lí, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH

Điều 8. Thành lập Ban quản lý di tớch

1. UBND huyện, thành phố, thị xó cú trỏch nhiệm chỉ đạo thành lập hoặc thành lập Ban quản lý di tớch để quản lý bảo vệ, chăm súc trực tiếp, khai thỏc, phỏt huy giỏ trị đối với di tớch Quốc gia, di tớch cấp tỉnh cú trờn địa bàn ngay sau khi được xếp hạng.

Thành phần Ban quản lý di tớch Quốc gia, cấp tỉnh: Lónh đạo UBND xó làm Trưởng ban, cỏc thành viờn gồm: cỏn bộ phụ trỏch Văn húa xó hội, cỏc cụng chức liờn quan thuộc UBND, cỏn bộ phụ trỏch hội, đoàn thể của xó (phường, thị trấn) và đại diện nhõn dõn nơi cú di tớch, cỏc cỏ nhõn cú liờn quan đến quyền sở hữu đối với di tớch hoặc trực tiếp và thường xuyờn quản lý di tớch.

Đối với cỏc di tớch là cơ sở thờ tự của tụn giỏo, ngoài cỏc thành phần trờn cú đại diện trụ trỡ (đối với những chựa cú trụ trỡ) hoặc Trưởng Ban Hộ tự (đối với chựa khụng cú trụ trỡ).

Đối với cỏc di tớch được xếp hạng Quốc gia, cấp tỉnh cú quy mụ hoạt động lễ hội lớn, mức độ ảnh hưởng và lan tỏa rộng, UBND huyện căn cứ tỡnh hỡnh thực tế cụ thể cú thể xem xột thành lập Ban quản lý di tớch cấp huyện để quản lý, khai thỏc, phỏt huy giỏ trị của từng di tớch.

2. UBND huyện, thành phố, thị xó; UBND xó, phường, thị trấn là cấp quản lý trực tiếp di tớch cú trỏch nhiệm chỉ đạo, xõy dựng nội quy, quy chế hoạt động của di tớch và của Ban quản lý di tớch thuộc cấp mỡnh quản lý theo quy định của phỏp luật.

Điều 9. Chế độ làm việc và kinh phớ hoạt động của Ban quản lý di tớch

Ban quản lý di tớch cấp huyện, xó hoạt động theo chế độ kiờm nhiệm. Cú trỏch nhiệm tham mưu cho UBND cựng cấp ban hành Quy chế hoạt động để thực hiện việc quản lý di tớch.

Kinh phớ hoạt động của cỏc Ban quản lý di tớch cấp huyện, xó cõn đối nguồn thu từ di tớch. Đối với cỏc di tớch chưa cú nguồn thu, Ban quản lý cú trỏch nhiệm lập dự toỏn chi phớ bảo đảm hoạt động hằng năm trỡnh UBND cựng cấp xem xột phờ duyệt và tổ chức thực hiện.

Điều 10. Cụng tỏc lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tớch

Sở Văn húa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chịu trỏch nhiệm thực hiện cụng tỏc lập, thẩm định hồ sơ khoa học trỡnh cấp cú thẩm quyền quyết định xếp hạng di tớch theo quy định của Luật Di sản văn húa và cỏc quy định cú liờn quan.

Điều 11. Cụng tỏc trựng tu, tụn tạo di tớch

1. Cỏc hồ sơ trựng tu tụn tạo di tớch chỉ được tiến hành khi tuõn thủ đầy đủ theo quy định tại Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chớnh phủ về việc Quy định thẩm quyền, trỡnh tự, thủ tục lập, phờ duyệt quy hoạch, dự ỏn bảo quản, tu bổ, phục hồi di tớch lịch sử - văn húa, danh lam thắng cảnh và Thụng tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28 thỏng 12 năm 2012 của Bộ Văn hoỏ, Thể thao và Du lịch về việc quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tớch.

2. UBND cấp huyện cú trỏch nhiệm hướng dẫn cỏc đơn vị, tổ chức, cỏ nhõn đầu tư trựng tu, tụn tạo di tớch lịch sử văn hoỏ trờn địa bàn theo phõn cấp quản lý. Quy trỡnh, thẩm quyền, thủ tục lập, phờ duyệt dự ỏn trựng tu tụn tạo tuõn thủ theo đỳng quy định của Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chớnh phủ về việc Quy định thẩm quyền, trỡnh tự, thủ tục lập, phờ duyệt quy hoạch, dự ỏn bảo quản, tu bổ, phục hồi di tớch lịch sử - văn húa, danh lam thắng cảnh và Thụng tư số: 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ Văn hoỏ, Thể thao và Du lịch về việc quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tớch.

Điều 12. Nguồn kinh phớ đầu tư tụn tạo và lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tớch

Kinh phớ đầu tư cho lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tớch, cụng tỏc quy hoạch, lập dự ỏn bảo quản, tu bổ, tụn tạo, phục hồi di tớch lịch sử - văn húa và danh lam thắng cảnh gồm cỏc nguồn: Ngõn sỏch Trung ương (chương trỡnh mục tiờu quốc gia về văn húa); ngõn sỏch địa phương và nguồn vốn hợp phỏp khỏc.

Điều 13. Quản lý, sử dụng kinh phớ

Cỏc nguồn thu từ khai thỏc, phỏt huy giỏ trị di tớch, phớ thăm quan, nguồn cụng đức phải được quản lý và sử dụng đỳng cỏc quy định hiện hành của nhà nước.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN Lí, BẢO VỆ,

PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH

Điều 14. Trỏch nhiệm của cỏc tổ chức, cỏ nhõn

Cỏc tổ chức, cỏ nhõn được phõn cụng trực tiếp quản lý, bảo vệ, chăm súc trực tiếp, phỏt huy di tớch cú trỏch nhiệm:

1. Thực hiện đỳng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của phỏp luật hiện hành về di sản văn húa và Quy chế này.

2. Bảo vệ giữ gỡn cỏc giỏ trị văn húa vật thể, phi vật thể gắn với di tớch như: Cụng trỡnh văn húa, kiến trỳc, điờu khắc, tượng đài, vườn cõy cảnh, cõy cổ thụ, cỏc di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, hạ tầng kỹ thuật thuộc di tớch....

3. Kiểm tra thường xuyờn và kiểm kờ hàng năm đối với cỏc tài sản cú giỏ trị như: di vật, cổ vật, đồ thờ tự, đồ vật do khỏch thập phương hiến, tặng. Khi đưa cỏc hiện vật ra khỏi di tớch hoặc đưa từ ngoài vào phải được cấp cú thẩm quyền cho phộp.

4. Thực hiện kịp thời cỏc biện phỏp phũng chống chỏy nổ, cỏc hành vi xõm hại hoặc nguy cơ hủy hoại di tớch. Bỏo cỏo cho cỏc cơ quan Nhà nước cú thẩm quyền xử lý cỏc hành vi phỏ hoại, chiếm đoạt, sủ dụng trỏi phộp di tớch.

5. Hướng dẫn cụng tỏc trựng tu, tụn tạo, phục hồi di tớch đối với cỏc di tớch được giao quản lý theo đỳng quy định của phỏp luật.

Điều 15. Trỏch nhiệm của Sở Văn húa, Thể thao và Du lịch

1. Chịu trỏch nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo tồn và phỏt huy giỏ trị di tớch trờn địa bàn tỉnh.

2. Chủ trỡ phối hợp với UBND cỏc huyện, thành phố, thị xó quản lý hoạt động bảo tồn, khai thỏc, phỏt huy giỏ trị di tớch theo quy định của phỏp luật về di sản văn húa và cỏc văn bản phỏp luật khỏc cú liờn quan.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn Phũng Văn húa - Thụng tin cỏc huyện, thành phố, thị xó, Ban quản lý di tớch Lịch sử - Sinh thỏi ATK Định Húa phối hợp với cỏc cơ quan chức năng trong việc quản lý bảo vệ, chăm súc trực tiếp, khai thỏc, phỏt huy giỏ trị di tớch trờn địa bàn tỉnh.

4. Thẩm định cỏc dự ỏn bảo tồn, phỏt huy giỏ trị di tớch; chủ trỡ thẩm định cỏc dự ỏn, phương ỏn tu bổ, tụn tạo chống xuống cấp di tớch; phối hợp với cỏc ngành liờn quan thẩm định cỏc dự ỏn, cụng trỡnh nằm ngoài khu vực bảo vệ di tớch cú khả năng ảnh hưởng đến khụng gian, cảnh quan, mụi trường di tớch theo quy định của phỏp luật về di sản văn húa; tổ chức thực hiện cỏc dự ỏn bảo quản, tu bổ và phục hồi di tớch trờn địa bàn tỉnh sau khi được phờ duyệt.

5. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo tỉnh, Ban trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh xây dựng quy chế phối hợp về bảo vệ, tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị đối với các di tích gắn với hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn Quản lý, hướng dẫn các hoạt động lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích.

6. Hướng dẫn việc tuyờn truyền, phổ biến, giỏo dục phỏp luật về bảo vệ và phỏt huy giỏ trị di tớch; tổ chức giỏm sỏt, thanh tra, kiểm tra cỏc hoạt động liờn quan đến quản lý, bảo vệ, sử dụng và khai thỏc phỏt huy hệ thống di tớch hiện cú; xử lý những hành vi vi phạm phỏp luật về di tớch theo thẩm quyền.

7. Chủ trỡ, phối hợp với cỏc cơ quan chức năng tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích, huy động các nguồn lực trong xó hội tham gia vào các hoạt động bảo tồn di tích trên địa bàn tỉnh; khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

8. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách ở địa phương để tăng cường tuyên truyền và thực hiện công tác quản lý, bảo vệ di tớch cú hiệu quả.

9. Đề xuất các đề tài nghiên cứu khoa học trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di tích.

10. Phối hợp với cỏc sở, ban, ngành liờn quan, Ủy ban nhõn dõn cỏc huyện, thành phố, thị xó làm tốt cụng tỏc quản lý cỏc nguồn tài chớnh để trùng tu tôn tạo và phát huy các giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.

11. Xây dựng kế hoạch và lập dự án trùng tu tôn tạo di tích theo Luật Di sản văn hóa, Luật Xây dựng và các quy định hiện hành của Nhà nước bằng nguồn vốn Chương trỡnh mục tiờu quốc gia về văn hóa, ngân sách của tỉnh và nguồn vốn xó hội húa.

12. Chủ trỡ thực hiện việc lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích trên địa bàn toàn tỉnh trỡnh cấp cú thẩm quyền quyết định xếp hạng theo đúng nội dung, trỡnh tự luật định.

13. Hàng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí do các đơn vị lập, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp kinh phí gửi Sở Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, trỡnh cấp cú thẩm quyền quyết định.

14. Tổ chức triển khai việc kiện toàn bộ mỏy quản lý di tớch phự hợp với điều kiện và yêu cầu thực tế của địa phương; đảm bảo hiệu quả công tác quản lý theo quy định hiện hành.

15. Chủ trỡ, phối hợp với UBND cỏc huyện, thành phố, thị xó trong; cỏc sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan tổ chức thực hiện Quy chế; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo UBND tỉnh để có biện pháp chỉ đạo kịp thời; bổ sung danh mục các di tích được xếp hạng hàng năm theo phân cấp tại Quy chế này.

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

Chủ trỡ, phối hợp với sở Văn húa, Thể thao và Du lịch và cỏc sở, ban, ngành liờn quan, UBND cỏc huyện, thành phố, thị xó tuyờn truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cỏc chủ trương của Đảng và chớnh sỏch phỏp luật của Nhà nước về tụn giỏo đối với tổ chức và cỏ nhõn đang hoạt động tụn giỏo tại cỏc di tớch đó được xếp hạng trờn địa bàn tỉnh; xõy dựng quy chế phối hợp về bảo vệ, tu bổ, tụn tạo, phỏt huy giỏ trị đối với cỏc di tớch gắn với hoạt động tụn giỏo, tớn ngưỡng trờn địa bàn.

Điều 17. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trỡ, phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xó tham mưu việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các di tích trên địa bàn tỉnh, bảo đảm yêu cầu về bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

2. Phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc xác định ranh giới và cắm mốc ranh giới các khu vực bảo vệ di tích, hướng dẫn việc lập và xác nhận vào bản đồ khoanh vùng bảo vệ di tích.

3. Phối hợp với cỏc sở, ngành liờn quan và UBND cỏc huyện, thành phố, thị xó trong việc đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để bảo vệ môi trường bền vững tại những nơi có di tích.

Điều 18. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trỡ, phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, sở Tài chính và các sở, ban ngành có liên quan tham mưu cân đối kế hoạch ngân sách hàng năm cho việc trùng tu, tôn tạo và phát huy giá trị của các di tích.

Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Hàng năm, trờn cơ sở dự toỏn do sở Văn húa, Thể thao và Du lịch lập, Sở Tài chớnh cú trỏch nhiệm tổng hợp, thẩm định và trỡnh cấp cú thẩm quyền xem xột, quyết định.

2. Thực hiện kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phớ cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Phối hợp với Sở Văn húa, Thể thao và Du lịch, cỏc sở, ban, ngành liờn quan tham gia ý kiến theo chức năng nhiệm vụ của ngành xõy dựng trong cụng tỏc quy hoạch, dự ỏn bảo quản, tu bổ, phục hồi di tớch lịch sử - văn húa, danh lam thắng cảnh.

2. Cấp phộp xõy dựng quy định tại Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chớnh phủ về cấp giấy phộp xõy dựng; Thụng tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xõy dựng về hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP; Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chớnh phủ về quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng.

3. Quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng theo cỏc quy định của phỏp luật về xõy dựng.

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Chủ trỡ, phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện, thành phố, thị xó tổ chức giỏo dục cho học sinh cỏc cấp học về bảo vệ và phỏt huy giỏ trị di tớch; đưa việc học tập, tham quan, nghiên cứu di tích vào chương trỡnh giỏo dục ngoại khóa hàng năm của các cấp học, trường học.

2. Chỉ đạo các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh đăng ký nhận chăm sóc 01 - 02 di tích tại địa phương (chú trọng đến các di tích đó được xếp hạng cấp tỉnh, cấp Quốc gia, Quốc gia đặc biệt) và xây dựng kế hoạch chăm sóc định kỳ đối với các di tích nhằm nâng cao ý thức bảo vệ di tích cho học sinh và giữ gỡn vệ sinh mụi trường xanh, sạch, đẹp cho di tích, bảo đảm mỗi di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh có một trường học nhận chăm sóc và bảo vệ.

3. Tổ chức tổng kết, sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện và khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong việc triển khai thực hiện chăm sóc, bảo vệ di tích.

Điều 22. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ

Phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc đề xuất triển khai, quản lý việc ứng dụng các đề tài, dự ỏn nghiờn cứu khoa học phục vụ việc phỏt hiện, quản lý, bảo tồn và phỏt huy giỏ trị di tớch.

Điều 23. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa của việc bảo vệ và phỏt huy giỏ trị của di tớch.

Điều 24. Trỏch nhiệm của Cụng an tỉnh

1. Phối hợp với sở Văn húa, Thể thao và Du lịch và cỏc ngành cú liờn quan chỉ đạo, hướng dẫn cỏc địa phương làm tốt cụng tỏc giữ gỡn an ninh trật tự tại cỏc khu, điểm di tớch trờn địa bàn toàn tỉnh;

2. Chỉ đạo lực lượng công an các cấp phối hợp chặt chẽ với các ngành, các lực lượng có liên quan triển khai thực hiện các biện pháp phũng ngừa, phỏt hiện, ngăn chặn, đấu tranh xử lý với các âm mưu, hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch, phản động; với các hành vi xâm hại, trộm cắp, chiếm đoạt, mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích.

Điều 25. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, thị xó

1. Phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan chức năng chỉ đạo, thực hiện cụng tỏc quản lý nhà nước về bảo tồn và phát huy giá trị các di tích trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền. Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích gắn với phát triển du lịch.

2. Tổ chức tuyờn truyền, phổ biến những quy định pháp luật về bảo tồn, phát huy giá trị di tích tại địa phương.

3. Xây dựng kế hoạch bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phát huy giá trị di tích trên địa bàn; cân đối, bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện Quy chế này tại địa phương.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện quy trỡnh, thủ tục, nội dung dự ỏn bảo quản, tu bổ và phục hồi di tớch tại địa phương trỡnh cấp cú thẩm quyền thỏa thuận, phờ duyệt theo trỡnh tự quy định của pháp luật.

5. Phối hợp chặt chẽ với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích trên địa bàn.

6. Chỉ đạo công tác bảo vệ và phát huy giá trị di tích trong phạm vi địa phương.

7. Chỉ đạo Phũng Giỏo dục và Đào tạo, các trường phổ thông trên địa bàn tổ chức giáo dục cho học sinh về bảo vệ và phát huy giá trị di tích; đưa việc học tập, tham quan, nghiên cứu di tích vào chương trỡnh giỏo dục ngoại khúa hàng năm của các cấp học, trường học; tạo điều kiện thuận lợi để học sinh đi tham quan thực tế tại các di tích; đăng ký nhận chăm sóc 01 - 02 di tích tại địa phương (chú trọng đến các di tích đó được xếp hạng cấp tỉnh, Quốc gia, Quốc gia đặc biệt) và xây dựng kế hoạch chăm sóc định kỳ đối với các di tích, nhằm nâng cao ý thức bảo vệ di tớch cho học sinh và giữ gỡn vệ sinh mụi trường xanh, sạch, đẹp cho di tích, bảo đảm mỗi di tích có một trường học nhận chăm sóc và bảo vệ.

8. Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị các di tích trên địa bàn.

9. Phối hợp với sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các sở, ban ngành có liờn quan xử lý những hành vi xõm hại đến di tích.

Điều 26. Trỏch nhiệm của Ban quản lý Khu Di tích lịch sử - sinh thái ATK Định Hoá, Thái Nguyờn

1. Chịu trách nhiệm quản lý bảo vệ, chăm sóc trực tiếp, khai thác, phát huy giá trị di tích Quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Định Hóa được giao tại khoản 1, Điều 7 Quy chế này.

2. Chịu sự quản lý nhà nước của sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật, phân cấp tại Quy chế này và nhiệm vụ của UBND tỉnh giao.

3. Phối hợp với UBND huyện Định Hóa trong việc quản lý bảo vệ, khai thác, phát huy giá trị di tích Quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Định Hóa.

4. Thực hiện nhiệm vụ bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích đối với các điểm di tích được giao theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với UBND huyện Định Hóa trong việc quy hoạch, khoanh vùng, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất đối với các điểm di tích được giao quản lý khi thực hiện các dự án đầu tư bảo tồn, tôn tạo do Ban Quản lý di tích lịch sử - sinh thái ATK Định Hóa được giao làm chủ đầu tư.

Điều 27. Đài Phát thanh - Truyền hỡnh tỉnh, Bỏo Thỏi Nguyờn, Trung tõm thụng tin tỉnh

Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá về các di tích trên địa bàn tỉnh, tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa của việc bảo vệ và phỏt huy giỏ trị của di tớch nhằm nõng cao nhận thức, trỏch nhiệm của cụng dõn và toàn xó hội trong việc bảo vệ, trựng tu, tụn tạo và phỏt huy giỏ trị của cỏc di tớch.

Điều 28. Trách nhiệm của UBND xó, phường, thị trấn

1. Tuyên truyền, phổ biến những quy định pháp luật về bảo tồn, phát huy giá trị di tích tại địa phương.

2. Tổ chức bảo vệ, chăm sóc trực tiếp phát huy giá trị di tích tại địa phương, phát huy vai trũ làm chủ của nhõn dõn trong việc bảo vệ và quản lý di tớch. Huy động các nguồn lực xó hội húa để trùng tu, tôn tạo các di tích trên địa bàn.

3. Tiếp nhận khai báo về di tích mới phát hiện, kiến nghị việc xếp hạng di tích lên cơ quan cấp có thẩm quyền; kịp thời phũng ngừa và ngăn chặn kịp thời những hành vi làm ảnh hưởng tới di tích và cảnh quan môi trường của di tích; ngăn chặn và xử lý các hoạt động mê tín dị đoan tại di tích theo thẩm quyền.

Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di tích

1. Chủ sở hữu hợp pháp di tích, có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc trực tiếp, gỡn giữ di tớch; thực hiện cỏc biện phỏp phũng ngừa, ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại di tích. Trong trường hợp phát hiện di tích bị lấn chiếm, huỷ hoại hoặc có nguy cơ bị huỷ hoại phải kịp thời có biện pháp ngăn chặn và thông báo cho Uỷ ban nhân dân xó, phường, thị trấn hoặc Phũng Văn hoá - Thông tin của huyện, thành phố, thị xó.

2. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham quan và các hoạt động học tập, nghiên cứu (khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép) tại di tích.

3. Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tớch.

Chương V

THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG, XỬ Lí VI PHẠM

Điều 29. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm

Thanh tra Sở Văn húa, Thể thao & Du lịch; Thanh tra liờn ngành; Thanh tra Nhà nước cấp tỉnh, huyện, thành phố, thị xó khi thanh tra hoạt động di tớch, nếu phỏt hiện sai phạm cú quyền lập biờn bản, tạm đỡnh chỉ, xử phạt theo quy định phỏp luật hiện hành và bỏo cỏo cơ quan Nhà nước cú thẩm quyền để cú biện phỏp xử lý. Việc khiếu nại, tổ cỏo và giải quyết khiếu nại, tổ cỏo liờn quan đến di tớch thực hiện theo trỡnh tự quy định tại Luật Khiếu nại, Luật Tố cỏo. Mọi hành vi xõm hại di tớch đều được xử lý theo quy đinh của phỏp luật.

Điều 30. Khen thưởng

Tổ chức, cỏ nhõn cú thành tớch trong bảo vệ và phỏt huy giỏ trị của di tớch được khen thưởng theo quy định của phỏp luật.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31. Điều khoản thi hành

Quy chế này thay thế Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phỏt huy giỏ trị di tớch lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Các quy định trước đây trái với quy chế này đều bói bỏ. Quy chế được phổ biến rộng rói và ỏp dụng thực hiện trờn địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Trong quá trỡnh tổ chức thực hiện có vấn đề chưa phù hợp, cần sửa đổi bổ sung các địa phương đơn vị bỏo cỏo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) xem xột chỉnh sửa cho phự hợp.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Dương Ngọc Long

Phụ lục 1

DANH MỤC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ GIAO CHO

BAN QUẢN Lí KHU DI TÍCH LỊCH SỬ - SINH THÁI ATK ĐỊNH HOÁ

TỈNH THÁI NGUYấN QUẢN Lí

(Kốm theo Quyết định số: /2014/QĐ -UBND ngày thỏng 11 năm 2014

của UBND tỉnh Thỏi Nguyờn)

TT

TấN DI TÍCH

ĐỊA ĐIỂM

GHI CHÚ

I. Khu di tớch quốc gia đặc biệt được Chớnh phủ quyết định xếp hạng tại

Quyết định số: 548/QĐ-TTg, ngày 10/5/2012, gồm 13 điểm di tớch:

1.

Nhà Tự Chợ Chu

Thị trấn Chợ Chu

2.

Nơi thành lập Việt Nam Giải phúng quõn

Xó Định Biờn

3.

Nơi Chủ tịch Hồ Chớ Minh ở và làm việc tại đồi Khau Tý năm 1947

Xó Điềm Mặc

4.

Địa điểm Bỏc ở và làm việc tại Đồi Tỉn Keo (1948 -1954)

Xó Phỳ Đỡnh

5.

Cụm di tớch Bỏc ở Khuụn Tỏt: Cõy đa, Đoạn suối Khuụn tỏt-nơi Bỏc tắm, giặt và cõu cỏ, Nhà sàn và hầm Bỏc ở đồi Na Đỡnh

Xó Phỳ Đỡnh

6.

Địa điểm Tổng Bớ thư Trường Chinh và Văn phũng Trung ương Đảng ở Phụng Hiển (1947 -1949)

Xó Điềm Mặc

7.

Địa điểm cơ quan Bộ tổng Tư lệnh Quõn đội nhõn dõn Việt Nam (1949-1954)

Xó Bảo Linh

8.

Thắng cảnh Thỏc Khuụn Tỏt

Xó Phỳ Đỡnh

9.

Địa điểm thành lập Hội Nhà bỏo Việt Nam

Xó Điềm Mặc

10.

Địa điểm thành lập Uỷ ban Hoà bỡnh Việt Nam (Uỷ ban bảo vệ hoà bỡnh thế giới của Việt Nam)

Xó Điềm Mặc

11.

Địa điểm thành lập Uỷ ban kiểm tra Trung ương

Xó Điềm Mặc

12.

Địa điểm Bỏo Quõn đội nhõn dõn ra số đầu

20/10/1950

Xó Định Biờn

13.

Địa điểm Đồi Pụ Đồn, nơi Chủ tịch Hồ Chớ Minh chủ trỡ lễ phong quõn hàm Đại tướng Tổng chỉ huy quõn đội quốc gia và dõn quõn tự vệ cho đồng chớ Vừ Nguyờn Giỏp (1948)

Xó Phỳ Đỡnh

II. Di tớch xếp hạng Quốc gia

(Quyết định xếp hạng số 2137/QĐ-BVHTTDL, ngày 06/6/2012)

1

Địa điểm di tớch Chủ tịch Hồ Chớ Minh thăm trường Đảng Nguyễn Ái Quốc (1949) ở Làng Luụng

Xó Bỡnh Thành

III. 02 điểm di tớch đó phục hồi, tụn tạo tại xó Phỳ Đỡnh, huyện Định Húa gồm:

1.

Di tớch Tổng Bớ thư Trường Chinh ở, làm việc (1951-1953) tại đồi Nà Mũn

Xó Phỳ Đỡnh

2.

Di tớch Phú Thủ tướng Phạm Văn Đồng ở, làm việc tại đồi Thẩm Khen

Xó Phỳ Đỡnh

Tổng cộng: 16 điểm di tớch./.

Phụ lục 2

DANH MỤC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HểA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH QUỐC GIA, CẤP TỈNH

GIAO CHO UBND CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ QUẢN Lí, BẢO VỆ, KHAI THÁC VÀ PHÁT HUY 1

(Kốm theo Quyết định số: /2014/QĐ-UBND ngày thỏng năm 2014 của UBND tỉnh Thỏi Nguyờn)

STT

Tờn di tớch

Địa điểm

Loại hỡnh

Quốc

gia

Cấp tỉnh

Số Quyết định

Xếp hạng

I

UBND huyện Đại Từ (27 di tớch)

LS

Khỏc

1

Khu di tớch Nỳi Văn - Nỳi Vừ. Cảnh đẹp và là nơi cú nhiều dấu tớch về Lưu Nhõn Chỳ, một tướng cú cụng cựng với Lờ Lợi đỏnh thắng giặc Minh đầu thế kỷ 15 (1428)

xó Ký Phỳ

x

x

10–VHTT/QĐ

Ngày 9/02/1981

2

Địa điểm cụng bố ngày Thương binh – Liệt sỹ toàn quốc (Ngày 27/7/1947)

xó Hựng Sơn

x

x

2205–QĐ/VH

Ngày 17/7/1997

3

Nơi thành lập cơ sở Đảng Cộng sản đầu tiờn của Đảng bộ tỉnh Thỏi Nguyờn năm 1936

xó La Bằng

x

x

05/1999/QĐ-BVHTT

Ngày 12/2/1999

4

Địa điểm thành lập cơ quan chỉ huy Chiến khu Nguyễn Huệ

xó Yờn Lóng

x

x

05/1999/QĐ-BVHTT

Ngày 12/2/1999

5

Địa điểm nơi ở và làm việc của Chủ tịch Hồ Chớ Minh (1954) tại đồi Thành Trỳc

xó Bản Ngoại

x

x

72/2006/QĐ-BVHTT

Ngày 28/9/2006

6

Địa điểm Chủ tịch Hồ Chớ Minh về thăm nhõn dõn xó Hựng Sơn năm 1954 năm 1958

xó Hựng Sơn

x

x

3834/QĐ-BVHTTDL ngày 31/10/21013

7

Địa điểm thành lập Đội Cứu quốc quõn Phạm Hồng Thỏi và chựa Thiờn Tõy Chỳc

xó Quõn Chu

x

x

203/QĐ–UBND

Ngày 25/01/2006

8

Đền – Chựa Na Thức (Đền Tăng)

xó Phỳ Lạc

x

x

2502/QĐ–UBND

Ngày 08/11/2006

9

Địa điểm Đỡnh Cự Võn – Nơi mớt tinh phỏt động Tổng khởi nghĩa Giải phúng thị xó Thỏi Nguyờn (8/1945) và Đền Bói Chố

xó Cự Võn

x

x

251/QĐ–UBND

Ngày 01/02/2008

10

Đỡnh và Chựa Trung Đài

xó Cự Võn

x

x

2461/QĐ–UBND

Ngày 13/10/2008

11

Chựa Sơn Dược

xó Bỡnh Thuận

x

x

1999/QĐ–UBND

Ngày 19/8/2009

12

Địa điểm Lễ nhận Quốc thư đầu tiờn của Nước Việt Nam dõn chủ cộng hũa

xó Tiờn Hội

x

x

2006/QĐ–UBND

Ngày 09/8/2011

13

Địa điểm thành lập Đội du kớch Cao Sơn và chựa Hàm Long

xó Cỏt Nờ

x

x

2007/QĐ–UBND

Ngày 09/8/2011

14

Đền Cụ Tỏm

xó Hà Thượng

x

x

847/QĐ–UBND

Ngày 24/4/2012

15

Chủ tịch Hồ Chớ Minh ở Suối Cỏt

xó Hà Thượng

x

x

848/QĐ–UBND

Ngày 24/4/2012

16

Địa điểm Trận địa phũng khụng đồi 75 dõn quõn xó Hà Thượng bắn rơi mỏy bay Mỹ bằng sỳng bộ binh

xó Hà Thượng

x

x

849/QĐ–UBND

Ngày 24/4/2012

17

Địa điểm di tớch An dưỡng đường thương binh số II trong thời kỳ khỏng chiến chống thực dõn Phỏp xõm lược giai đoạn 1947-1952

xó Mỹ Yờn

x

x

290/QĐ-UBND

Ngày 07/02/2013

18

Địa điểm di tớch Cục Quõn Nhu - Bộ Quốc phũng đúng và làm việc thời kỳ khỏng chiến chống thực dõn Phỏp xõm lược, giai đoạn 1946-1951

xó Văn Yờn

x

x

290/QĐ-UBND

Ngày 07/02/2013

19

Địa điểm di tớch Xưởng quõn giới Hoàng Hữu Nam - Nơi sản xuất, sửa chữa vũ khớ đạn dược trong thời kỳ khỏng chiến chống thực dõn Phỏp xõm lược giai đoạn 1947-1954

xó Phỳ Cường

x

x

290/QĐ-UBND

Ngày 07/02/2013

20

Địa điểm di tớch nơi ra đời Đội Thanh niờn xung phong Việt Nam 15/7/1950

xó Yờn Lóng

x

x

290/QĐ-UBND

Ngày 07/02/2013

21

Nơi ở và làm việc của đồng chớ Tụn Đức Thắng và địa điểm Hội trường Tỏm mỏi, năm 1948

xó Phỳc Lương

x

x

290/QĐ-UBND

Ngày 07/02/2013

22

Thỏc Ba Dội

xó Phỳ Xuyờn

TC

x

290/QĐ-UBND

Ngày 07/02/2013

23

Đền Gàn

xó Vạn Thọ

x

x

290/QĐ-UBND

Ngày 07/02/2013

24

Địa điểm diễn ra hội nghị trự bị lấy ngày 27/7/1947 là Ngày Thương binh liệt sỹ toàn quốc

xó Phỳ Thịnh

x

x

151/QĐ-UBND

Ngày 20/01/2014

25

Nơi thành lập Trung đoàn 246 (Đoàn Tõn Trào)

xó Na Mao

x

x

151/QĐ-UBND

Ngày 20/01/2014

26

Đỡnh Thỏi Lạc, Đền Gũ Son, Miếu cầu Thụng

Thị trấn Đại Từ

x

x

151/QĐ-UBND

Ngày 20/01/2014

27

Địa điểm Đại sứ quỏn Liờn Xụ trong thời kỳ khỏnh chiến chống thực dõn phỏp (1954)

Thị trấn Hựng Sơn

x

x

1572/QĐ-UBND

Ngày 21//7/2014

II. Huyện Định Hoỏ (5 di tớch)

1

Chựa Hang

Thị trấn Chợ Chu

TC

x

181/UB-QĐ

Ngày 31/3/1994

2

Địa điểm khai sinh ngành Điện ảnh và Nhiếp ảnh cỏch mạng Việt Nam (1953)

xó Điềm Mặc

x

x

1720/QĐ-UB

Ngày 22/7/2004

3

Cơ quan Nụng vận Trung ương và Hội nụng dõn cứu quốc Việt Nam

xó Điềm Mặc

x

x

11/QĐ-UBND

Ngày 04/01/2007

4

Địa điểm thành lập chớnh quyền huyện Định Hoỏ (1945)

xó Kim Phượng

x

x

858/QĐ-UBND

Ngày 15/4/2010

5

Nơi ở và làm việc của Nhà xuất bản Sự Thật

xó Sơn Phỳ

x

x

1851/QĐ-UBND

Ngày 13/8/2010

III. Huyện Đồng Hỷ (8 di tớch)

1.

Động Linh Sơn

xó Linh Sơn

TC

x

07/1999-QĐ/BVHTTDL ngày 26/2/1999

2.

Chựa Hang

Thị Trấn Chựa Hang

TC

x

08/1999- QĐ/BVHTTDL ngày 26/2/1999

3.

Đỡnh Bảo Nang

xó Tõn Lợi

x

x

09/QĐ–UBND

Ngày 04/01/2007

4.

Đền Hớch

xó Hũa Bỡnh

x

x

369/QĐ–UBND

Ngày 28/02/2007

5.

Đền Long Giàn

xó Khe Mo

x

x

69/QĐ–UBND

Ngày 14/01/2008

6.

Đỡnh Võn Hỏn

xó Văn Hỏn

x

x

596/QĐ–UBND

Ngày 28/3/2012

7.

Đỡnh Hoỏ Thượng

xó Hoỏ Thượng

x

x

149/QĐ-UBND

Ngày 20/01/2014

8.

Đỡnh Thịnh Đức

xó Văn Hỏn

x

1574/QĐ-UBND

Ngày 21/7/2014

IV. Huyện Phổ Yờn (24 di tớch)

1.

Những địa điểm lịch sử

+ Nhà bà Hoàng Thị Úc (bà Tỳ), cơ sở in bỏo cờ Giải phúng

+ Nhà ụng Ngụ Hải Long

+ Nhà bà Lưu Thị Phận

+ Bói Soi Quýt

xó Tiờn Phong

x

x

1539-QĐ

Ngày 27/12/1990

2.

Đền Lục Giỏp (Miếu Vật)

xó Đắc Sơn

LS và TC

x

774/QĐ-BT

Ngày 21/6/1993

3.

Chựa Tõy Phỳc

Xó Tõn Phỳ

KTNT

1719/QĐ–UB

Ngày 22/7/2004

4.

Đền Đan Hà

xó Thành Cụng

x

2773/QĐ–UB

Ngày 12/11/2004

5.

Đền Đồng Thụ

xó Thuận Thành

x

2774/QĐ–UB

Ngày 12/11/2004

6.

Chựa Đụi Cao

xó Tõn Hương

x

2775/QĐ–UB

Ngày 12/11/2004

7.

Đỡnh Thự Lõm

xó Tiờn Phong

x

2776/QĐ–UB

Ngày 12/11/2004

8.

Đền Giỏ

xó Đụng Cao

x

2777/QĐ–UB

Ngày 12/11/2004

9.

Đỡnh Gió Thự và Chựa Di

xó Tiờn Phong

x

202/QĐ–UBND

Ngày 25/01/2006

10.

Đỡnh Phỳc Duyờn

xó Tõn Hương

x

204/QĐ–UBND

Ngày 25/01/2006

11.

Khu Lưu niệm tiến sỹ Nguyễn Cấu

xó Tõn Hương

và xó Đồng Tiến

x

2500/QĐ–UBND

Ngày 08/11/2006

12.

Đỡnh Phự Hương

xó Tõn Hương

x

08/QĐ–UBND

Ngày 04/01/2007

13.

Đỡnh Thanh Giang

xó Đắc Sơn

x

236/QĐ–UBND

Ngày 03/02/2007

14.

Đỡnh – Chựa Xuõn Trự

xó Tiờn Phong

x

237/QĐ–UBND

Ngày 03/02/2007

15.

Đền Mẫu

xó Hồng Tiến

x

1119/QĐ–UBND

Ngày 14/5/2010

16.

Đỡnh, Đền và Chựa Võn Dương

xó Hồng Tiến

x

2287/QĐ–UBND

Ngày 05/10/2010

17.

Đỡnh Trà Thị

xó Đụng Cao

x

2714/QĐ–UBND

Ngày 11/11/2010

18.

Đỡnh Kim Tỉnh

xó Trung Thành

x

2779/QĐ–UBND

Ngày 02/11/2011

19.

Đỡnh Yờn Trung

xó Tiờn Phong

x

91/QĐ–UBND

Ngày 18/01/2012

20.

Đỡnh Thượng Gió

xó Trung Thành

x

91/QĐ–UBND

Ngày 18/01/2012

21.

Đỡnh – Chựa Nguyễn Hậu

xó Tiờn Phong

x

209/QĐ–UBND

Ngày 30/01/2013

22.

Đỡnh Thượng Gió

xó Thuận Thành

x

x

152/QĐ-UBND

Ngày 20/01/2014

23.

Đỡnh – Chựa Gió Trung

xó Tiờn Phong

x

x

1571/QĐ-UBND

Ngày 21/7/2014

24.

Đền thờ Đỗ Cận

xó Minh Đức

x

x

626/QĐ-BVHTTDL Ngày 10/3/2014

V. Huyện Phỳ Bỡnh (47 di tớch)

1.

Cụm di tớch Kha Sơn (chựa Mai Sơn, rừng Rỏc, Nhà ụng Cao Nhật, đỡnh Kha Sơn Hạ, chựa Làng Ca, đỡnh Kha Sơn Thượng)

Huyện Phỳ Bỡnh

x

x

985-QĐ/VH

Ngày 7/5/1997

2.

Đỡnh Phương Độ

xó Xuõn Phương

KTNT

x

774/QĐ-BT

Ngày 21/6/1993

3.

Đỡnh Xuõn La

xó Xuõn Phương

KTNT

x

53/2001/QĐ-BVHTT Ngày 28/12/2001

4.

Đỡnh Hộ Lệnh

xó Điềm Thụy

KTNT

x

04/2001/QĐ-BVHTT Ngày 19/01/2001

5.

Chựa Úc Kỳ

xó Úc Kỳ

KTNT

x

98/2004/QĐ-BVHTT Ngày 15/12/2004

6.

Chựa Ha

xó Nhó Lộng

KTNT

x

98/2004/QĐ-BVHTT Ngày 15/12/2004

7.

Đỡnh Đụng

xó Tõn Đức

x

x

04/2006/QĐ-BVHTT Ngày 17/01/2006

8.

Chựa Phỳ Mỹ

xó Lương Phỳ

x

x

1718/QĐ–UB

Ngày 22/7/2004

9.

Đỡnh và Chựa Úc Sơn

Thị Trấn Hương Sơn

KTNT

x

175/QĐ–UB

Ngày 27/01/2005

10.

Đỡnh và Chựa Phi Long

xó Tõn Đức

x

x

176/QĐ–UB

Ngày 27/01/2005

11.

Đỡnh, Đền, Chựa Cầu Muối

xó Tõn Thành

x

x

177/QĐ–UB

Ngày 27/01/2005

12.

Đỡnh và Chựa Lũ Yờn

xó Đào Xỏ

x

x

200/QĐ–UBND

Ngày 25/1/2006

13.

Kố Lũ Yờn – Nơi Chủ tịch Hồ Chớ Minh đến kiểm tra cụng tỏc chống hạn (1958)

xó Đào Xỏ

x

x

201/QĐ–UB

Ngày 25/1/2006

14.

Đỡnh, Chựa làng Quyờn – Húa

xó Bảo Lý

x

x

2309/QĐ–UBND

Ngày 20/9/2008

15.

Đỡnh, Chựa An Chõu

xó Nga My

KTNT

x

2462/QĐ–UBND

Ngày 13/10/2008

16.

Đỡnh, Chựa Đại Lễ

xó Bảo Lý

x

x

2466/QĐ–UBND

Ngày 13/10/2003

17.

Đỡnh Lộng

xó Nhó Lộng

x

x

177/QĐ–UBND

Ngày 21/01/2009

18.

Đỡnh, Chựa Triều Dương

xó Nhó Lộng

x

x

178/QĐ–UBND

Ngày 21/01/2009

19.

Đỡnh Lũa

xó Tõn Đức

x

x

635/QĐ–UBND

Ngày 30/3/2009

20.

Đỡnh Úc Kỳ

xó Úc Kỳ

x

x

2052/QĐ–UBND

Ngày 26/8/2009

21.

Đỡnh, Chựa Bàn Đạt

xó Bàn Đạt

x

x

2053/QĐ–UBND

Ngày 26/8/2009

22.

Đỡnh, Chựa Lềnh

xó Tõn Đức

x

x

2585/QĐ–UBND

Ngày 13/10/2009

23.

Đỡnh Bằng Cầu và Chựa Pheo

xó Kha Sơn

x

x

2987/QĐ–UBND

Ngày 13/11/2009

24.

Chựa và Nghố Hản

xó Tõn Đức

x

x

228/QĐ–UBND

Ngày 29/01/2010

25.

Đỡnh, Chựa An Mỹ

xó Tõn Đức

x

x

229/QĐ–UBND

Ngày 29/01/2010

26.

Đỡnh Đoài

xó Hà Chõu

x

x

330/QĐ–UBND

Ngày 10/02/2010

27.

Chựa Hộ Lệnh

xó Điềm Thụy

KTNT

x

1850/QĐ–UBND

Ngày 13/8/2010

28.

Chựa Tỳc Duyờn

xó Úc Kỳ

x

x

2715/QĐ–UBND

Ngày 11/11/2010

29.

Chựa Viễn, Đền Đút và Nghố Một

xó Dương Thành

x

z

2716/QĐ–UBND

Ngày 11/11/2010

30.

Đỡnh, Nghố Ngọc Long

xó Úc Kỳ

x

x

2717/QĐ–UBND

Ngày 11/11/2010

31.

Đỡnh, Chựa Nga My

xó Nga My

x

x

3050/QĐ–UBND

Ngày 14/12/2010

32.

Chựa Thiờn Thai

xó Kha Sơn

x

x

158/QĐ–UBND

Ngày 11/02/2011

33.

Đỡnh, Chựa làng Nguyễn

Thị trấn Hương Sơn

x

x

304/QĐ–UBND

Ngày 11/02/2011

34.

Đền Quỏn

xó Kha Sơn

x

x

305/QĐ–UBND

Ngày 11/02/2011

35.

Chựa Hoa Sơn

xó Tõn Đức

x

x

306/QĐ–UBND

Ngày 11/02/2011

36.

Nhà thờ họ Dương Hữu

xó Xuõn Phương

x

x

2217/QĐ–UBND

Ngày 01/9/2011

37.

Đỡnh, Chựa Thượng Đỡnh

xó Thượng Đỡnh

x

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

38.

Đỡnh Thanh Lương

xó Tõn Hoà

x

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

39.

Đỡnh làng Hin

xó Xuõn Phương

x

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

40.

Chựa Đậu, Chựa Chẻo

xó Dương Thành

x

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

41.

Chựa Sam

xó Dương Thành

x

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

42.

Đỡnh, Chựa làng Thượng

xó Bảo Lý

x

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

43.

Đỡnh, Chựa Vạn Già

xó Bảo Lý

x

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

44.

Đỡnh, Chựa Nụng Cỳng

xó Đào Xỏ

x

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

45.

Đỡnh, Chựa Diệm Dương

xó Nga My

x

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

46.

Đỡnh, Chựa Hoà Bỡnh

Thị Trấn Hương Sơn

KTNT

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

47.

Đỡnh Bỡnh Đỡnh, Đền Bà Cụ

xó Kha Sơn

x

x

1630/QĐ-UBND

Ngày 29/07/2014

VI. Huyện Phỳ Lương (11 di tớch)

1.

Địa điểm Đại hội chiến sỹ thi đua toàn quốc lần thứ nhất (1952)

xó Hợp Thành

x

x

98/2004/QĐ-BVHTT Ngày 15/12/2004

2.

Địa điểm xưởng quõn giới, nơi chế tạo thành cụng sỳng Bazoka (1947)

Thị Trấn Giang Tiờn

x

x

98/2004/QĐ-BVHTT Ngày 15/12/2004

3.

Bói Đu, nơi khai sinh Đại đoàn Quõn tiờn phong (Đại đoàn 308)

Thị trấn Đu

x

x

100/QĐ–UB

Ngày 16/01/1980

4.

Địa điểm nơi chiếc mỏy bay thứ 1000 của giặc Mĩ bị đơn vị phỏo 210 bắn rơi trờn miền Bắc ngày 29/4/1966

xó Tức Tranh

x

x

100/QĐ–UB

Ngày 16/01/1980

5.

Địa điểm di tớch lịch sử Chủ tịch Hồ Chớ Minh ở Tõn Long

xó Cổ Lũng

x

05/QĐ–UBND

Ngày 14/01/2007

6.

Đền Trỡnh

Thị Trấn Giang Tiờn

x

x

2465/QĐ–UBND

Ngày 13/10/2008

7.

Địa điểm Chủ tịch Hồ Chớ Minh thăm trường Thanh niờn lao động xó hội chủ nghĩa huyện Phỳ Lương (31/12/1962)

xó Phủ Lý

x

x

2004/QĐ–UBND

Ngày 9/8/2011

8.

Địa điểm thành lập Chớnh quyền cỏch mạng huyện Phỳ Lương (1945)

xó ễn Lương

x

x

205/QĐ–UBND

Ngày 9/8/2011

9.

Đỡnh Kẻm – Nơi Chủ tịch Hồ Chớ Minh núi chuyện với hội nghị về chớnh sỏch thuế nụng nghiệp (1951)

xó Yờn Đổ

x

x

153/QĐ-UBND

Ngày 20/1/2014

10.

Đền Đầm Sơn, Đỡnh Cổ Lũng

xó Cổ Lũng

x

x

153/QĐ-UBND

Ngày 20/1/2014

11.

Đền Đuổm

xó Động Đạt

x

x

774-QĐ/BT Ngày21/6/1993

VII. Thành phố Thỏi Nguyờn (22 di tớch)

1.

Một số địa điểm của cuộc khởi nghĩa Thỏi Nguyờn năm 1917 (Dinh Cụng sứ, Trại lớnh khố xanh, Nhà lao Thỏi Nguyờn – phường Trưng Vương; Phũng tuyến Gia Sàng - phường Phan Đỡnh Phựng và Đền thờ Đội Cấn – Phường Hoàng Văn Thụ)

Thành phố Thỏi Nguyờn

x

x

2619– QĐ/BT

Ngày 27/8/1997

2.

Cỏc địa điểm liờn quan đến hoạt động của Việt nam Giải phúng quõn ngày 19-20/8/1945 (Địa điểm: Chựa Đỏn, Đỡnh Hàng Phố và Khu Chủ sự nhà đốn cũ)

Phường Thịnh Đỏn, phường Trưng Vương

x

x

4505/QĐ– BVHTTDL

Ngày 22/12/2010

3.

Địa điểm lưu niệm Chủ tịch Hồ Chớ Minh về thăm Khu cụng nghiệp Gang thộp Thỏi Nguyờn

Phường Cam Giỏ

x

x

62/2003/QĐ– BVHTT

Ngày 27/11/2003

4.

Địa điểm cỏc Thanh niờn xung phong Đại đội 915 hy sinh tại Lưu Xỏ (Thỏng 12/1972)

Phường Gia Sàng

x

x

4698/QĐ– BVHTTDL

Ngày 18/12/2010

5.

Trận địa phỏo cao xạ 100ly - nơi đơn vị C-5-02, P256 dựng sung cao xạ, khụng cú khớ tài bắn rơi 2 mỏy bay B52 trong đờm 24, 26 thỏng 12/1972

Phường Quang Vinh

x

x

100/QĐ–UB

Ngày 16/01/1980

6.

Địa điểm Chủ tịch Hồ Chớ Minh thăm trường Thiếu nhi rẻo cao khu tự trị Việt Bắc

Phường Quang Vinh

x

x

2779/QĐ–UB

Ngày 12/11/2004

7.

Chựa Hồng Long (Chựa ễng)

Phường Phan Đỡnh Phựng

x

x

2499/QĐ–UBND

Ngày 08/11/2006

8.

Địa điểm Chủ tịch Hồ Chớ Minh thăm trường Chớnh trị tỉnh Thỏi Nguyờn.

Phường Hoàng Văn Thụ

x

x

06/QĐ–UBND

Ngày 04/01/2007

9.

Đỡnh, Đền Đồng Tõm

xó Đồng Bẩm

x

x

07/QĐ–UBND

Ngày 04/01/2007

10.

Đền Gốc Sấu

xó Đồng Bẩm

x

x

70/QĐ–UBND

Ngày 14/01/2008

11.

Địa điểm Chủ tịch Hồ Chớ Minh về thăm cụng ty nhiệt điện Cao Ngạn

Phường Quỏn Triều

x

x

2463/QĐ–UBND

Ngày 13/10/2008

12.

Địa điểm Bỏc Hồ về thăm trường Lương Ngọc Quyến

Phường Hoàng Văn Thụ

x

x

3342/QĐ–UBND

Ngày 24/12/2008

13.

Địa điểm thành lập Trung đoàn 88 Tu Vũ anh hựng Lực lượng vũ trang nhõn dõn ở Gũ Phỏo (1949).

xó Tõn Cương

x

x

1423/QĐ–UBND

Ngày 22/6/2009

14.

Chựa Niếng

xó Lương Sơn

x

x

2054/QĐ–UBND

Ngày 26/8/2009

15.

Địa điểm di tớch Chủ tịch Hồ Chớ Minh thăm Bệnh viện Khu tự trị Việt Bắc (Nay là Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thỏi Nguyờn)

Phường Phan Đỡnh Phựng

x

x

508/QĐ–UBND

Ngày 12/3/2010

16.

Đỡnh, Chựa Làng Kố

xó Lương Sơn

x

x

307/QĐ–UBND

Ngày 11/02/2011

17.

Đỡnh Hựng Vương

Phường Trưng Vương

x

x

519/QĐ–UBND

Ngày 26/3/2012

18.

Địa điểm Bộ Tư lệnh Quõn khu Việt Bắc ở và làm việc trong thời kỳ khỏng chiến chống đế quốc Mỹ (1965 – 1966)

Phường Tõn Thịnh

x

x

150/QĐ-UBND

Ngày 20/01/2014

19.

Địa điểm ghi cụng của quõn và dõn thành phố Thỏi Nguyờn tại cầu Gia Bẩy (17/10/1965) trong thời kỳ khỏng chiến chống đế quốc Mỹ

Phường Hoàng Văn Thụ

x

x

150/QĐ-UBND

Ngày 20/01/2014

20.

Đền Cột Cờ

Phường Trưng Vương

x

x

1573/QĐ-UBND

Ngày 21/7/2014

21.

Đền Rừng Bần

xó Lương Sơn

x

x

1573/QĐ-UBND

Ngày 21/7/2014

22.

Chựa Y Na

xó Tõn Cương

x

x

1573/QĐ-UBND

Ngày 21/7/2014

VIII. Huyện Vừ Nhai (9 di tớch)

1.

Khu di tớch Khảo cổ học thời đại đồ đỏ cũ ở Thần Sa

xó Thần Sa

KCH

x

147/VH-QĐ

Ngày 24/12/1982

2.

Địa điểm thành lập Đội cứu quốc quõn II ngày 15/9/1941

xó Tràng Xỏ

x

x

3211-QĐ/BT

Ngày 12/12/1994

3.

Hang Phượng Hoàng, hang và suối Mỏ Gà

xó Phỳ Thượng

TC

x

3211-QĐ/BT

Ngày 12/12/1994

4.

Hang Sa Khao

xó Phỳ Thượng

TC

x

4504/QĐ-BVHTTDL Ngày 22/12/2010

5.

Địa điểm thành lập chi bộ Đảng huyện Vừ Nhai

xó Phỳ Thượng

x

x

370/QĐ–UBND

Ngày 28/02/2007

6.

Địa điểm Chủ tịch Hồ Chớ Minh ở làng Vang

xó Liờn Minh

x

x

238/QĐ–UBND

Ngày 03/02/2009

7.

Địa điểm Chủ tịch Hồ Chớ Minh thăm tổ Đảng

xó Dõn Tiến

x

x

239/QĐ–UBND

Ngày 03/02/2009

8.

Hang Huyện.

xó Tràng Xỏ

TC

x

2586/QĐ–UBND

Ngày 13/10/2009

9.

Nơi thành chớnh quyền cỏch mạng huyện Vừ Nhai

xó La Hiờn

x

x

154/QĐ-UBND

Ngày 20/01/2014

IX. Thị xó Sụng Cụng (4 di tớch)

1

Chựa Bỏ Xuyờn

Phường Lương Chõu

x

x

10/QĐ–UBND

Ngày 04/01/2007

2

Đền Mẫu

Phường Phố Cũ

x

x

2782/QĐ–UBND

Ngày 16/11/2008

3

Đỡnh, Chựa Bỏ Võn

Xó Bỡnh Sơn

x

x

597/QĐ–UBND

Ngày 28/3/2012

4.

Chựa Bỏch Quang

Phường Bỏch Quang

x

x

1575/QĐ-UBND

Ngày 21/7/2014

(1): Số liệu danh mục di tớch lịch sử văn húa, danh lam thắng cảnh xếp hạng quốc gia, cấp tỉnh giao cho Ủy ban nhõn dõn cấp huyện, thành phố, thị xó quản lý tớnh đến thời điểm thỏng 10 năm 2014.

Phụ lục 3

DANH MỤC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH CHƯA XẾP HẠNG

GIAO CHO CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN Lí 2

(Kốm theo Quyết định số: /2014/QĐ-UBND ngày tháng năm 2014 của UBND tỉnh Thỏi Nguyờn)

TT

TấN DI TÍCH

ĐỊA ĐIỂM

LOẠI HèNH

I. HUYỆN ĐẠI TỪ

Lịch sử

DLTC

Xó An Khỏnh

1.

1. Địa điểm đóng quân của Bộ Tư lệnh khu Việt Bắc

xúm An Thanh và An Bỡnh

x

2.

2. Địa điểm nơi đặt trại An dưỡng đường

xóm Đầm

x

3.

3. Địa điểm Xưởng quõn giới

xúm An Bỡnh

x

4.

4. Nền đỡnh làng Ngũ

xúm Ngũ

x

5.

5. Miếu Bà

xóm Đạt

x

6.

6. Địa điểm bắn mỏy bay Phỏp

xúm Ngũ

x

7.

7. Nền đỡnh làng Đạt

xóm Đạt

x

8.

8. Nền đỡnh làng Sũng

xúm Sũng

x

Xó Bản Ngoại

9.

1. Đỡnh Ninh Giang (cũn nhiều đồ thờ cú giỏ trị)

xúm Ninh Giang

x

10.

2. Đền Cao Khản (Đền Bờ Sụng)

xúm Cao Khản

x

11.

3. Địa điểm Dốc Vai Cày

xúm Phỳ Hạ

x

Xó Bỡnh Thuận

12.

1. Nền đỡnh làng Bỡnh Khang (cũn 02 Sắc phong thời nhà Nguyễn)

xúm Bỡnh Khang

x

13.

2. Nền đỡnh Quảng Vũ

xóm Đỡnh

x

Xó Cỏt Nờ

14.

1. Địa điểm đặt trạm giao liờn

xóm Đồng Gốc

x

15.

2. Gũ ễng Tỏo

Đội 3

x

16.

3. Địa điểm khu vực Đá Chồng

x

17.

4. Địa điểm mỏy bay Mỹ rơi

xúm Thậm Thỡnh

x

18.

5. Nghố San

xúm La Lang

x

19.

6. Nền đỡnh Cỏt Nờ

xóm Đỡnh

x

20.

7. Nền chựa Cỏt Nờ

xóm Đỡn

x

Xó Cự Võn

21.

1. Nền đỡnh làng Vải

xúm Vải

x

22.

2. Địa điểm Nỳi Phỏo

xóm Đồng Đa

x

23.

3. Hồ và núi Phượng Hoàng

xúm Bắc Mỏng

x

24.

4. Địa điểm Trường Quõn chớnh 1947

xúm Bắc Mỏng

x

Xó Đức Lương

25.

1. Đồi ụng Giỏp

xúm Na Muồng

x

26.

2. Địa điểm nhà in bỏo Vệ quốc quõn

xúm Nhất Quyết

x

27.

3. Địa điểm cơ quan khu uỷ Liờn khu 1

xúm Nhất Quyết

x

28.

4. Đỡnh Na Ca

xóm Đồng Mon

x

29.

5. Nền đỡnh Na Quảng

xúm Nhất Quyết

x

30.

6. Địa điểm Đại hội Trung ương Đoàn

xúm Cõy Quýt

x

Xó Hà Thượng

31.

1. Nền đỡnh Khuụn Lỡnh

xúm Khuụn Lỡnh

x

32.

2. Đỡnh Khe Chuối

xúm Khe Chuối

x

Xó Hoàng Nụng

33.

1. Địa điểm ở làm việc của văn phũng Bộ Tổng Việt Minh

xóm Hưu

x

34.

2. Nền nhà cơ quan cục quõn huấn

xóm Đồng Khuõn

x

35.

3. Nơi ở làm việc cơ quan báo Sự Thật

xóm Hưu

x

36.

4. Nhà ụng Phựng Kim Thắng

xóm Đồng Khuõn

x

37.

5. Địa điểm Cầu Đá

xúm Cầu Đá

x

38.

6. Địa điểm Đầm Cầu

xóm Đầm Cầu

x

39.

7. Nơi ở, làm việc của Kỹ thuật phũng khụng TW

xóm Đồng Khuõn

x

Xó Hựng Sơn

40.

1. Địa điểm Thành cổ Đại Từ

xúm Trung Hoà

x

Xó Na Mao

x

41.

1. Địa điểm cầu Hoàn

xúm Cầu Hoàn

x

42.

2. Nơi ở làm việc của cục quõn huấn

xúm Cầu Hoàn

x

43.

3. Địa điểm ở và làm việc của trường sỹ quan quân đội

xóm Văn Minh

x

44.

4. Địa điểm diễn ra lễ mớt tinh cụng bố thành lập Viện nghiờn cứu khoa học kỹ thuật Bưu điện truyền thanh (1967)

xúm Cầu Hoàn.

x

Xó Minh Tiến

x

45.

1. Nền đỡnh làng Cướm

xóm Lưu Quang

x

46.

2. Địa điểm Quỏn ễng Già

xúm Trung Tõm

x

47.

3. Nhà ông Lương văn Thứ

xóm Lưu Quang

x

48.

4. Địa điểm phân Xưởng quõn giới Hoàng Hữu Nam

xúm Nà Doọc

x

49.

5. Đia điểm Nà Hoi

xúm Nà Hoi

x

50.

6. Nền Lỏn Bỏc Hồ

xúm Khuổi Rịa

x

51.

7. Chựa Bắc Lóm

xóm Lưu Quang

x

Xó Mỹ Yờn

52.

1. Nền nhà Hội trường Hội Văn nghệ Việt Nam

xúm Kỳ Linh (xúm Chũi)

x

53.

2. Địa điểm làm việc của Viện bào chế TW

xúm Việt Yờn

x

54.

3. Địa điểm ở, làm việc của Xưởng quõn giới

xúm Tõn Yờn

x

55.

4. Địa điểm Cục quõn nhu

xúm Kỳ Linh

x

56.

5. Đoạn Suối Cầu Hu

xúm Cao

x

57.

6. Thắng cảnh suối Bom Bom

xúm La Hang

x

58.

7. Nhà ụng Hà Quang Ánh

xúm Cao

x

59.

8. Nơi ở, làm việc của Quõn y xỏ Trần Quốc Toản

xúm Cao Chựa

x

60.

9. Nhà ông Dương Văn Nhạc

xúm Tõn Yờn

x

61.

10. Nhà ụng Trần Văn Đỗ

xúm Cao

x

62.

11. Địa điểm nơi ở, làm việc của Viện quõn y

xúm La Hang

x

63.

12. Đồi Hoàng Ngõn

xúm La Yếu

x

64.

13. Đồi Phong tướng

xúm La Hang

x

65.

14. Địa điểm Trường Nguyễn Văn Trỗi

xóm Đồng Phiờng

x

Xó La Bằng

66.

1. Địa điểm La Cỳt

xúm La Cỳt

x

67.

2. Địa điểm chũi Đầm Then

xóm Đồng Đỡnh

x

68.

3. Địa điểm xúm Miền Nỳi

xúm Miền Nỳi

x

69.

4. Địa điểm Xưởng quõn giới

xúm Kẹm

x

70.

5. Địa điểm khu Na Mũ

xóm Đồng Đỡnh

x

71.

6. Bói Đồng Đỡnh

xóm Đông Đỡnh

x

72.

7. Địa điểm nơi ở và làm việc của Cục tỡnh bỏo

xóm Đồng Tiến

x

Xó Lục Ba

73.

1. Địa điểm mỏy bay Phỏp nộm bom

xóm Đồng Âm, Đồng Muối

x

Xó Tõn Thỏi

74.

1. Hồ Nỳi Cốc

x

75.

2. Địa điểm Trung ương Đảng chọn mở lớp học

xóm Đồng Tiến

x

76.

3. Địa điểm mỏy bay Mỹ rơi

xóm Đồng Hồng

x

77.

4. Địa điểm trường Trung cao cấp Bộ quốc phũng ở làm việc

xúm Soi Mớt

x

78.

5. Đền Thác Vàng (Đền Bà)

xúm Thỏc Vàng

x

79.

6. Địa điểm khu di tích Đề Nguyễn

xúm Thổ Hồng

x

Xó Tiờn Hội

80.

1. Chựa Tiờn Hội

xúm Lập Mỹ.

x

81.

2. Đỡnh Trung Na

xúm Trung Na

x

82.

3. Nền đỡnh Tiờn Tả

xúm Lập Mỹ

x

83.

4. Nền đỡnh Yờn Bỡnh

xúm Yờn Bỡnh

x

Thị trấn Đại Từ

84.

1. Địa điểm Gũ Đồn

xúm Phố Chợ

x

85.

2. Địa điểm mộ liệt sĩ Lôi Văn Nghiêu, nghĩa trang huyện Đại Từ

x

Xó Phục Linh

86.

1. Nền đỡnh làng Khiu

làng Khiu

x

87.

2. Địa điểm mộ ông Hà Văn Thứ

xúm Mận Lược

x

88.

3. Đền làng Cẩm

Làng Cẩm.

x

89.

4. Địa điểm di tớch: Mỏ than làng Cẩm

x

Xó Phỳ Xuyờn

90.

1. Địa điểm Hội trường diễn ra 3 Đại hội: Công đoàn, Thanh niên, Phụ nữ

xúm Tõn Lập

x

91.

2. Thắng cảnh cây đa đôi

xúm Quyờn

x

92.

3. Hồ Vai Bành

xúm Mẫn

x

93.

4. Địa điểm dốc Vai Cày

xóm Đồng Giang

x

94.

5. Cầu Trà

xúm Chuụng

x

95.

6. Địa điểm ở và làm việc của Xưởng cơ khí Minh Khai

xúm Tõn Lập

x

96.

7. Chùa Đài

xúm Quyờn

x

97.

8. Địa điểm Nha Bưu điện ở và làm việc

xúm Mẫn

x

98.

9. Địa điểm Ban giao thụng TW ở và làm việc

xúm Quyờn

x

Xó Phỳ Thịnh

99.

1. Địa điểm Cầu Tràn

xóm Đầu Cầu

x

100.

2. Địa điểm Gũ Đồn

xóm Hùng Cường

x

101.

3. Địa điểm mở lớp Bỡnh dõn học vụ

xúm Phỳ Thịnh

x

102.

4. Địa điểm thành lập Trạm xỏ Dõn lập

xúm Phố Minh

x

103.

5. Địa điểm ghi dấu tội ỏc của thực dõn Phỏp nộm bom

xóm Hùng Cương

x

Xó Phỳ Cường

x

104.

1. Địa điểm diễn ra Hội nghị toàn quõn

xúm Chiềng.

x

105.

2. Địa điểm thực dõn Phỏp nhảy dự

xúm Khuụn Thụng

x

106.

3.Địa điểm nơi diễn ra trận đánh Nhật tại dốc đỡnh Ao Sen

xúm Bản Luụng

x

Xó Phỳc Lương

107.

1. Đát Quận Cụng

xúm Cõy Thống.

x

108.

2. Nơi đặt cơ sở in Báo Quân đội Nhõn dõn

xóm Mon Đỏ

x

Xó Ký Phỳ

x

109.

1. Nền đỡnh Ký Phỳ

xúm Gi

x

Xó Khụi Kỳ

110.

1. Nhà ông Dương Văn Cường

xúm Phỳ Nghĩa

x

111.

2. Hồ Đoàn Uỷ

xúm La Phỏc

x

112.

3. Đỡnh Sơn Mè

xóm Sơn Mè

x

113.

4. Đền La Phỏc

xúm La Phỏc

x

114.

5. Nền đỡnh Văn Giáp

xóm Đức Long

x

Xó Yờn Lóng

115.

1. Đồi Gũ Chố

xóm Đồng Măng

x

116.

2. Địa điểm: Dốc Đèo Khế, xóm Đèo Khế, nền đỡnh, chựa Văn Lóng

xúm Phố Yờn Lóng

x

117.

3. Nhà ụng Nguyễn Văn Hon

xóm Đồng Măng

x

118.

4. Nhà ụng Nguyễn Văn Chung, rừng Mạ Mải

xóm Đồng Măng

x

119.

5. Nhà ông Nông Đỡnh Phỳc, và nhà ụng Bỏ Tõn

xúm Giữa

x

120.

6. Nhà ụng Trần Quốc Tuấn

xóm Đồng Ao

x

121.

7. Địa điểm phố và chợ Văn Lóng

phố Văn Lón

x

122.

8. Nhà ụng Nguyễn Văn Chú, Chu Văn Móo, Nguyễn Thị Son

xúm Cõy Thị

x

123.

9. Hang Nung

xúm Cõy Hồng

x

124.

10.Địa điểm Nhà in Việt Hưng

xóm Đồng Ao

x

Xó Văn Yên

125.

1. Địa điểm Trường Đại học Tổng hợp ở, làm việc

xóm Dưới

x

126.

2. Địa điểm máy bay rơi

xúm Bầu

x

127.

3. Chựa Am

xúm Bậu

x

Xó Vạn Thọ

128.

1. Nền đỡnh Tràng Dương

xóm Tràng Dương

x

129.

Xó Quõn Chu

130.

1. Đền Quõn Chu

xóm Đền

x

131.

2. Địa điểm đóng quân của Nhà mỏy Z131

xúm Hoà Bỡnh

x

II. HUYỆN ĐỊNH HOÁ

III.

132.

Xó Bảo Cường

133.

1. Nhà ông Ma Đỡnh Tương

xúm Thõm Tớ

x

Xó Điềm Mặc

134.

1. Nhà ụng Nguyễn Văn Lá

xóm Đồng Mụa

x

135.

2. Nơi ở làm việc của Hội Phụ nữ Việt Nam

xúm Thẩm Dọc

x

136.

3. Nhà ông Nông Đỡnh Lăng

xúm Bản Bắc

x

137.

4. Nền Nhà làm việc của đồng chớ Vừ Nguyờn Giỏp

xúm Bản Giỏo

x

138.

5. Hầm của đồng chớ Vừ Nguyờn Giỏp

xúm Khẩu Hấu

x

139.

6. Nền Nhà họp của Bỏc Hồ

xúm Khẩu Goại

x

140.

7. Nhà bà Phựng Thị Võn

xúm Phụng Hiển

x

Xó Phỳ Tiến

141.

1. Nền Nhà hội trường của Cục quân nhu

thôn Đậu

x

Xó Phượng Tiến

142.

1. Nơi đặt cơ quan Khánh tiết của TW

xúm Nà Lang

x

143.

2. Địa điểm chọn Định Hoỏ làm ATK của TW

xúm Lợi A

x

144.

3. Địa điểm Hội nghị quõn sự bảo vệ ATK (lần 4)

xúm Lợi A

x

145.

4. Địa điểm Nhà mỏy giấy Hoàng Văn Thụ

xúm Pải

x

146.

5. Địa điểm thành lập trường Chớnh trị quõn s

xúm Nà Lang

x

147.

6. Địa điểm công binh xưởng Trần Phỳ

xúm Pải

x

Xó Phỳc Chu

148.

1. Nhà ông Liêu Văn Đặng

xúm Xuõn Lạc

x

Xó Linh Thụng

149.

1. Nhà ông Lưu Đỡnh Lạ

xúm Bản Lại

x

150.

2. Nhà ụng Phan Thanh Tớch

xúm Nà Yếu

x

151.

3. Nền lỏn Nà Linh

xúm Nà Linh

x

Xó Lam Vỹ

152.

1. Địa điểm Cục quõn khớ Bộ quốc phũng ở làm việc

xúm Phiờng Hỏ

x

Xó Sơn Phú

153.

1. Hũn đá, nơi Bác Hồ từng nghỉ chõn

xóm Sơn Vinh

x

154.

2. Địa điểm để xe ụ tụ của Bỏc Hồ ở

xóm Sơn Vinh

x

155.

3. Nhà ụng Ma Tử Vượng

xóm Sơn Vinh

x

156.

4. Nền nhà Hội Trường TW Đảng

xóm Sơn Đầu

x

157.

5. Địa điểm Đài Tiếng núi Việt Nam

xóm Trường Sơn

x

158.

6. Địa điểm cơ quan Cục quõn huấn

xóm Lương Bỡnh

x

159.

7. Nhà ụng Trần Đỡnh Sinh

xóm Sơn Đầu

x

160.

8. Địa điểm di tớch Kho hậu cần

xúm Bản Hin

x

161.

9. Địa điểm đồi Thẩm Chặm

xóm Sơn Đầu

x

Xó Định Biờn

162.

1. Địa điểm cơ quan Cục quõn nhu

xúm Nà To

x

163.

2. Hầm, nền nhà của cơ quan Cục truyờn truyền

Bản Vệ

x

164.

3. Nền nhà, hầm xuyờn nỳi của đồng chớ Nguyễn Chớ Thanh

xúm Thẩm Tắng

x

165.

4. Nền Hội trường, hầm của đồng chí Hoàng Văn Thái

xóm Đồng Đau

x

166.

5. Hầm, nền nhà cơ quan Cục Chớnh trị QĐND Việt Nam

xóm Đồng Rằm

x

167.

6. Nền nhà mỏy A4

xúm Noong Nia

x

168.

7. Nền chựa Linh Trà (cũn bia cổ và chõn kờ)

xúm Làng Quặng

x

169.

8. Địa điểm cơ quan Cục quõn y

xúm Khau Diều

x

Xó Bảo Linh

170.

1. Nền Nhà mỏy quõn giới

xúm Bản Thoi

x

171.

2. Văn phũng Bộ Tổng tham mưu và cơ quan địch vận

xúm A Nhỡ

x

Xó Bỡnh Yờn

172.

1. Nhà ụng Ma Khắc Thoi

xúm Khang Hạ

x

173.

2. Hầm của Đại tướng Vừ Nguyờn Giỏp

xúm Thẩm Đưa

x

174.

3. Hố bom giặc Pháp ném bom năm 1950

xúm Thẩm Dộc

x

Xó Bỡnh Thành

175.

1. Nhà ụng La Tiến Tõn

xóm Đồng Vượng

x

176.

2. Nhà ông La Công Đường

xóm Đồng Vượng

x

177.

3. Nhà ụng La Tiến Trọng

xúm Bản Là

x

178.

4. Nhà ụng Ma Khỏnh Bỡn

xúm Thẩm Hẩn

x

179.

5. Nhà ông Ma Khánh Tư

xúm Thẩm Hẩn

x

Xó Bộc Nhiờu

180.

1. Đồi Khẩu Chựa

xúm Chỳ

x

181.

2. Địa điểm cơ quan Cục dõn quõn

xúm Dịn

x

182.

3. Địa điểm đặt Xưởng in I cục bản đồ

xúm Dạ Một

x

183.

4. Địa điểm Xưởng may 10 Cục quõn nhu

xúm Lạc Nhiờu

x

184.

5. Địa điểm đúc huân huy chương Bộ quốc phũng ở đồi Na Tý

xúm Thẩm Chố

x

Xó Trung Lương

185.

1. Nhà ụng Nguyễn Văn Sạch

xúm Lịch Đàm

x

186.

2. Nhà ụng Nguyễn Văn Vóc

xúm Lịch Đàm

x

187.

3. Nhà ụng Nguyễn Văn Nước

xúm Nà Nạn

x

188.

4. Hang Thắm

xúm Nà Guồng

x

189.

5. Địa điểm đỡnh Lương Trung

xúm Cầu Đá

x

190.

6. Nơi họp hội nghị tuyên dương các anh hùng toàn quân

xúm Khuẩn Hấu

x

191.

7. Địa điểm bắn mỏy bay giặc Pháp rơi

xúm Tõn Tiến

x

192.

8. Nơi đóng quân của Xưởng quõn giới

xúm Hồng Hoàng

x

193.

9. Nơi đóng quân của cơ quan Cục Thụng tin

xúm Khuụn Giàng

x

194.

10. Nhà ông Đinh Ngọc Hậu

xúm Nà Nạn

x

Xó Đồng Thịnh

195.

1. Nơi diễn tập đánh trận đánh Điện Biờn Phủ

xúm Bản Soi

x

196.

2. Địa điểm nhà mỏy quõn giới K77

xóm Đồng Làn

x

197.

3. Nền nhà mỏy in Bỏo Vệ quốc quõn

xúm Bản Bỳc

x

Xó Trung Hội

198.

1. Nền Hội trường - đỡnh làng Mố

làng Mố

x

Xó Thanh Định

199.

1. Nền nhà và hầm xuyờn nỳi ở đồi Khẩu Quắc

xóm Đồng Chựa

x

200.

2. Nền hội trường, nơi ở làm việc của đồng chí Văn Tiến Dũng

xúm Nà Mao

x

201.

3. Nền nhà in bỏo Vệ quốc quõn

xúm Bản Cỏi

x

202.

4. Địa điểm phổ biến chương trỡnh hành động của Việt Minh

xúm Nà Mao

x

203.

5. Nền Hội trường Tổng quõn uỷ

xúm Nà Leẹng

x

Xó Tõn Dương

204.

1. Địa điểm cơ quan Cục quõn phỏp

xúm Tõn Tiến

x

Xó Quy Kỳ

205.

1. Nhà ông Lô Đức Lệnh

xúm Khuụn Nhà

x

206.

2. Hầm của đồng chớ Vừ Nguyờn Giỏp

xúm Gốc Hồng

x

207.

3. Địa điểm đặt cơ sở in Bỏo Sự Thật (Bỏo Nhõn Dõn ngày nay)

xúm Khuụn Nhà

x

208.

4. Nhà ông Dương Quang Nhân

xúm Khuụn Cõm

x

209.

5. Địa điểm cơ quan Cục Thụng tin ở, làm việc

xúm Khuổi Tỏt

x

210.

6. Di tớch kho thúc Gốc Cuồng

xúm Khuụn Cõm

x

211.

7. Nền nhà Trường huấn luyện (Bộ Tổng tham mưu)

xóm Hương Bảo

x

212.

8. Dấu tích Xưởng quõn giới

xúm Tổng Củm

x

Xó Kim Sơn

213.

1. Căn cứ của Trung đoàn Thủ đô

xúm Khuổi Hưng

x

214.

2. Địa điểm làm việc của Cục Quõn nhu

xúm Khuổi Hưng

x

Xó Kim Phượng

215.

1. Địa điểm làm việc của Bộ Tổng tham mưu

xúm Bản Lỏc

x

Xó Tõn Thịnh

216.

1. Di tớch chi nhỏnh Viện quõn y 108 (Bộ quốc phũng)

xúm Thịnh Mỹ 2

x

III. HUYỆN ĐỒNG HỶ

Xó Linh Sơn

217.

1. Làng Thanh Chử

xúm Thanh Chử

x

218.

2. Khu Bàn Cờ

xúm Thanh Chử

x

Xó Hoỏ Thượng

219.

1. Hang Leo

xúm Vải

x

220.

2. Đỡnh Tam Thỏi

xúm Tam Thỏi

x

221.

3. Đền Thỏc Thản

xúm Việt Cường

x

222.

4. Đỡnh Cầu Nấm

xúm Cầu Nấm

x

Xó Hoỏ Trung

223.

1. Nỳi Hang Cụ

xúm La Thụng

x

224.

2. Hang Mố Làng

xúm La Thụng

x

225.

3. Đỡnh La Đành

xóm La Đành

x

226.

4. Đỡnh La Thụng

xúm La Thụng

x

Xó Huống Thượng

227.

1. Đền Rắn (Đền Huống)

xúm Già

x

228.

2. Chựa Núng

xúm Cậy

x

229.

3. Đền Nghố

xúm Già

x

230.

4. Hai hũn Đá thần

xúm Trỏm

x

231.

5. Đỡnh làng Thụng

xúm Thụng

x

232.

6. Đỡnh Huống Trung

xúm Huống Trung

x

233.

7. Nền Chựa Kim Hoa

xúm Huống Trung

x

Xó Hợp Tiến

234.

1. Khu Cao Bỏng

xúm Cao Bỏn

x

235.

2. Bói Bụng

xúm Bói Bụng

x

236.

3. Công trường lắp rỏp tờn lửa

xúm Bói Bụng

x

Xó Nam Hoà

237.

1. Trại Gai

xúm Trại Gai

x

238.

2. Xưởng chế tạo vũ khớ Ba Cúc

xóm Con Phượng

x

Xó Cõy Thị

239.

1. Đỡnh Trại Cau

xúm Trại Cau

x

240.

2. Nỳi Bự Cu

xúm Nỳi Bự Cu

x

241.

3. Đá Chằng

xúm Suối Găng

x

Xó Hoà Bỡnh

242.

1. Đỡnh Đồng Cẩu

xóm Đồng Cẩu

x

243.

2. Đỡnh Tõn Đô

xóm Tân Đô

x

244.

3. Nhà bà Nguyễn Thị Tuyết

Phố Hớch.

x

245.

4. Địa điểm phỏt hiện trống đồng

xúm Trung Thành

x

Xó Văn Hán

246.

1. Đỡnh Thịnh Đức

xúm Thịnh Đức

x

247.

2. Đỡnh Hoà Khờ

xúm Hoà Khờ

x

248.

3. Đền Ngựa Trắng

xóm Văn Hán

x

249.

4. Đền Giao Thuỷ

xóm Văn Hán

x

250.

5. Đỡnh Phả Lý

xúm Phả Lý

x

Xó Khe Mo

251.

1. Đèo Khế

xúm Long Giàn

x

252.

2. Đỡnh Khe Mo

xúm Khe Mo

x

Thị trấn Chựa Hang

253.

1. Nỳi Voi

x

254.

2. Đền Gốc Sảng

x

Thị trấn Trại Cau

255.

1.Hầm Địa đạo mỏ sắt Trại Cau

x

Xó Tõn Long

256.

1.Đền Min

xúm làng Mới

x

Xó Minh Lập

257.

1. Hang Le

xúm Hang Le

x

258.

2. Đền chỳa Gốc Gạo

xúm Cà Phờ

x

Xó Quang Sơn

259.

1. Căn cứ ATK- Quõn khu I, thời kỳ chống Mỹ

xúm Lõn Tõy và Bói Cọ

x

260.

2. Hội trường Hoàng Văn Thụ

xóm Đồng Thu

x

261.

3. Trường Phựng Chớ Kiờn

xúm La Lõy

x

262.

4. Đỡnh La Tản

xóm Đồng Thu

x

263.

5. Đỡnh Xuõn Quang

xúm Xuõn Quang

x

264.

6. Địa điểm phỏt hiện trống đồng

xóm Đồng Thu

x

IV. HUYỆN PHÚ LƯƠNG

Thị trấn Đu

265.

1. Địa điểm thành lập cơ sở Đảng đầu tiờn huyện Phú Lương

tiểu khu Thỏi An

x

266.

2. Bốn cây đa cổ thụ

tiểu khu Thỏi An

x

267.

3. Đền Đu

tiểu khu Thỏi An

x

268.

4. Đồn Đu

tiểu khu Thai An

x

269.

5. Cầu Thỏc Lở

tiểu khu Thỏc Lở

x

Xó Động Đạt

270.

1. Nhà ông Hoàng Văn Kính và Lục Văn An

làng Cạm

x

271.

2. Cầu Lõn

xúm Cầu Lõn

x

272.

3. Nhà ông Phó Chương

xóm Đồng Nghố

x

273.

4. Đền Khuụn

xóm Đồng Chằm

x

274.

5. Nơi giặc Mỹ nộm bom

xúm Tõn Lập

x

Xó Yờn Đ

x

275.

1. Hang Củm

xúm Hin

x

276.

2. Ao Noong

xúm Hin

x

277.

3. Đền Cấm

xúm Gốc Vải

x

278.

4. Đỡnh Đá Mài

xóm Đá Mài

x

279.

5. Miếu Phủ Bà

xúm Gốc Vải

x

280.

6. Hang Thắm

xúm Khe Nỏc

x

281.

7. Địa điểm Khuụn Lồng - nơi Tổng Cục cung cấp mở lớp học huấn luyện cỏn bộ cung cấp đầu tiờn

xúm Hạ

x

Xó Cổ Lũng

282.

1. Địa điểm Lũng Lươn

xúm Tõn Long

x

283.

2. Đỡnh làng Ngúi

xúm Làng Ngúi

x

284.

3. Đỡnh làng Đông

xóm Làng Đông

x

285.

4. Nền đỡnh làng Phan

xúm làng Phan

x

286.

5. Nền chựa Cổ Lũng

xúm Cổ Lũng.

x

Xó Hợp Thành

287.

1. Địa điểm đóng quân của Cục quõn binh

xúm Khuụn Lõn

x

288.

2. Địa điểm sơ tán của Trường Đại học Y khoa Hà Nội

xúm Tiến Bộ

x

289.

3. Nền Đỡnh làng Nột

xúm Tiến Bộ

x

290.

4. Đỡnh Làng Mới

xúm Làng Mới

x

291.

5. Nền đỡnh Khuõn Lõn

xúm Khuụn Lõn

x

292.

6. Nền đỡnh Món Quang

xúm Món Quang

x

Xó ễn Lương

293.

1. Địa điểm đóng quân Cục Vận tải

xúm Thõm Trung

x

294.

2. Địa điểm đóng quân của Cục dõn quõ

xúm Bản Cỏi

x

295.

3. Địa điểm thành lập chõu Tiến Bộ

xúm Na Tủn

x

296.

4. Địa điểm đóng quõn của Cục quõn y

xúm Thõm Toọng

x

297.

5. Địa điểm Xưởng in Bỏo Quõn du kớch

xúm Bản Cỏi

x

298.

6. Địa điểm Xưởng quõn giới

xúm Nà Pặng

x

299.

7. Địa điểm Khau Đồn

xúm Khau Lai

x

300.

8. Nền đỡnh Khuụn Rang

xóm Đầm Rum

x

Xó Phủ Lý

301.

1. Địa điểm đóng quân của Cục quõn khớ

xúm Hiệp Hoà

x

302.

2. Địa điểm Nhà in Bỏo Cứu quốc

xúm Hiệp Hoà

x

303.

3. Địa điểm đóng quân của Cục bản đồ

xúm Na Mọn

x

304.

4. Địa điểm đóng quân của Cục quõn bỏo

xúm Na Rau

x

305.

5. Địa điểm lớp học Quõn chớnh khỏng Nhật

xúm Bản Eng

x

306.

6. Địa điểm máy bay Pháp rơi

xóm Đồng Chợ

x

307.

7. Địa điểm phục kích đánh Pháp

xúm Suối Đạo

x

308.

8. Nền đỡnh Làng Chỳa

xúm Bản Eng

x

309.

9. Địa điểm đỡnh Na Lóng

xúm Na Lóng

x

310.

10. Nền đỡnh Na Biểu

xúm Na Biểu

x

Xó Phỳ Đô

311.

1. Nền đỡnh làng Cốc Lựng

xúm Cốc Lựng

x

312.

2. Bến đũ Cốc Lựng

xúm Cốc Lựng

x

313.

3. Địa điểm mỏy bay Mỹ rơi

xúm Phỳ Thọ

x

314.

4. Đỡnh làng Phỏng

xúm Làng Phỏng

x

315.

5. Hang đá

xúm Phỳ Thọ

x

Xó Tức Tranh

316.

1. Đỡnh Đồng Tõm

xóm Đồng Tõm

x

317.

2. Đền Ngoài Tranh

xúm Ngoài Tranh

x

318.

3. Đỡnh- chựa Thụng

xóm Đồng Chựa

x

319.

4. Miếu Thổ Cụng

xóm Thâm Găng

x

320.

5. Nền đỡnh Đồng Tiến

xóm Đồng Tiến

x

321.

6. Chựa Bảo Tõm

xúm Bói Bằng

x

322.

7. Đỡnh Đồng Lường

xóm Đồng Lường

x

Xó Vụ Tranh

323.

1. Địa điểm đỡnh Trờn

xúm Cõy Sỏo

x

324.

2. Địa điểm phõn viện 5

xúm Làng Chiềng

x

325.

3. Nền đỡnh Dưới

xúm Thống Nhất

x

326.

4. Nền chùa Dưới

xúm Thống Nhất

x

327.

5. Nền chựa Lau

xúm Cõy Sỏo

x

328.

6. Nền đỡnh Cầu Guốc

xúm Việt Hưng

x

329.

7. Đền Giáp Lươn

xúm Trung Thành

x

330.

8. Nền nghố làng Huyện

xóm Đồng Quan

x

331.

9. Địa điểm Xưởng quõn giới Phan Bụi

xúm Việt Hưng

x

332.

10. Địa điểm trường quõn y

xóm Đồng Quan

x

333.

11. Địa điểm Xưởng quõn giới Hạ Bằng

xóm Đồng Ben

x

334.

12. Bến phà Minh Lý

xúm Toàn Thắng

x

335.

13. Địa điểm kho thúc khỏng chiến của bà Trần Thị Vựn

xúm Cầu Bỡnh

x

336.

14. Nhà bà Trần Thị Vựn

xúm Cầu Bỡnh

x

337.

15. Địa điểm đền Bến Tàu

xúm Toàn Thắng

x

Xó Yờn Ninh

338.

1. Hang Thẳm Trà Pậu

xúm Suối Bốc

x

339.

2. Hang suối Vỡn

xúm Suối Bộn

x

340.

3. Địa điểm nền nhà Trạm giao tế TƯ

xúm Yờn Phỳ

x

341.

4. Địa điểm nền nhà Phõn viện 108

xóm Đồng Kem

x

342.

5. Đoạn đường cổ

xóm Đồng Phủ 1

x

Xó Yờn Trạch

343.

1. Nhà ụng Nguyễn Thanh Lành

xóm Đin Đeng

x

344.

2. Nơi thành lập Bệnh viện Trung ương 108

xúm Làng Nụng

x

345.

3. Hang Keo Cướm

xúm Na Hiờn

x

346.

4. Hang Na Thỏi

xúm Na Hiờn

x

347.

5. Hang Thắm Chậc

xóm Đin Đeng

x

348.

6. Nền nhà cơ quan Nha quân dược

xóm Đin Đeng

x

349.

7. Nền nhà cơ quan Z16- Cục Quõn y

xúm Làng Nụng

x

350.

8. Địa điểm nền nhà cơ quan Cục Quõn y

xúm Na Phỏng

x

351.

9. Nền đỡnh Na Hiờn

xúm Na Hiờn

x

Xó Yờn Lạc

352.

1. Địa điểm Xưởng quõn giới 242

xóm ó và xóm Đồng Mỏ

x

353.

2. Cây đa đồng Giú

xóm Đồng Mỏ

x

354.

3. Hang Muối

xóm Đẩu

x

355.

4. Hang Đồng Giẳng

xóm Đẩu

x

356.

5. Đền Đẩu

xóm Đẩu

x

357.

6. Hang Nỳi Chuụng

xúm Yờn Thịnh

x

358.

7. Hang Bồ Cuối

xúm Phỳ Tiến

x

359.

8. Bia đá Gũ Đồn

xóm Đồng Mỏ

x

Xó Phấn Mễ

360.

1. Nhà ụng Lõm Thành Thỏi

xúm Hỏi Hoa

x

361.

2. Địa điểm Hội nghị Tỉnh uỷ Thỏi Nguyờn họp phiên đầu tiờn

xúm Dốc Mấu 1

x

362.

3. Địa điểm nhà ông Lâm Đỡnh Lý

xúm Hỏi Hoa

x

363.

4.Địa điểm đồn Phấn Mễ

xúm Mỹ Khỏnh

x

364.

5. Nơi giặc Mỹ nộm bom gõy tội ỏc

xúm Mỹ Khỏnh

x

Thị trấn Giang Tiờn

365.

1. Đền Đá Xô

phố Giang Trung

x

366.

2. Địa điểm cầu và ngầm Giang Tiờn

phố Giang Tiờn

x

Xó Sơn Cẩm

367.

1. Đỡnh Thanh Trà

xúm Thanh Trà

x

368.

2. Địa điểm trận địa Phỏo cao xạ E210

xóm Đồng Xe

x

369.

3. Nền chựa Thanh Trà

xúm Thanh Trà

x

370.

4. Đền Hiệp Lực

xúm Hiệp Lực

x

371.

5. Đền Bến Giềng

xúm Bến Giềng

x

372.

6. Đền Cửa Nghố

xóm Cao Sơn

x

373.

7. Đền Cao Sơn

xóm Sơn Cẩm

x

374.

8. Đền Cửa ễng

xóm Cao Sơn.

x

V. HUYỆN PHÚ BèNH

Xó Bảo Lý

x

375.

1. Nhà ụng Ngọ Quang Lộc

xúm Quyờn

x

376.

2. Địa điểm Xưởng quõn giới Tỉnh đội Thỏi Nguyờn chế tác đạn năm 1947

xúm Quyờn

x

Xó Dương Thành

377.

1. Nhà ông Đào Văn Quỳnh (nhà ụng Quản Lư)

xúm Phẩm

x

378.

2. Nhà ông Dương Văn Mẫn

xúm Giàng

x

Xó Đồng Liờn

379.

1. Đỡnh Đồng Ao

xóm Đồng Ao

x

380.

2. Chùa Xuân Đám

xóm Xuân Đám

x

381.

3. Kè đá Gân

xóm Đá Gân

x

Xó Điềm Thuỵ

x

382.

1. Đỡnh và chựa Thuần Phỏp

xúm Thuần Phỏp

x

Xó Hà Chõu

383.

1. Chựa Hà Chõu

xúm Sỏi

x

384.

2. Đỡnh Đông

xúm Sỏi

x

385.

3. Đỡnh Hương Trúc

xúm Tỏo Nỳi

x

386.

4. Đỡnh Hà Trạch

xúm Trầm Hương

x

387.

5. Chựa Hương Trúc

xúm Tỏo Nỳi

x

Xó Hương Sơn

388.

1. Địa điểm: Dốc làng Đỡnh Cả

làng Cả

x

389.

2. Đỡnh Cả và đền thờ Mẫu

làng Cả

x

390.

3. Chùa La Sơ

làng La Sơn

x

Xó Kha Sơn

391.

1. Địa điểm Bói Đồng Dung (đồng Đèn - miếu Bà Cụ)

xúm Bỡnh Định

x

Xó Tõn Hoà

392.

1. Đỡnh làng Ngũ

xúm Ngũ

x

393.

2. Chựa làng Vầu (chựa Bà Lẽ)

xúm Vầu

x

394.

3. Đỡnh làng U

xúm U

x

395.

4. Miếu Vực Giảng

xúm Vực Giảng

x

Xó Tõn Thành

x

396.

1. Địa điểm Ngó tư Đồng Ẩu

xóm Đồng Bốn

x

Xó Tõn Kim

x

397.

1. Nền chựa Cao Bỏng (cũn bia cổ thế kỷ XVIII)

xúm Bờ La.

x

Xó Thanh Ninh

398.

1. Đỡnh - Chựa Phao Thanh

xúm Phao Thanh.

x

Xó Nhó Lộng

399.

1. Thành Phủ Phỳ Bỡnh

xúm Phố

x

Xó Nga My

x

400.

1. Đỡnh và Điếm Sắc Nga My

làng Nga My

x

Xó Úc Kỳ

401.

1. Nghố Sắc

xúm Soi

x

402.

2. Chùa Đầm (chựa Vẽ)

xóm Đầm

x

403.

3. Nghè Đầm

Xóm Đầm

x

Xó Thượng Đỡnh

404.

1. Địa điểm sản xuất thuốc sỳng

xóm Đông Hồ

x

VI. HUYỆN PHỔ YấN

Xó Hồng Tiến

405.

1. Rừng thông Vân Dương

thôn Vân Dương

x

406.

2. Chựa Mồi

xúm Chựa

x

Xó Đắc Sơn

x

407.

1. Địa điểm Đồn Sơn Cốt

xóm Đấp

x

Thị trấn Ba Hàng

408.

1. Nơi Bác Hồ về thăm chỉ đạo cải cỏch ruộng đất

xúm Yờn Ninh

x

Xó Trung Thành

x

409.

1. Địa điểm di tớch thụn Tứ Thịnh

thụn Tứ Thịnh

x

Xó Đồng Tiến

410.

1. Đỡnh Thanh Thự

xúm 1 - Thanh Thự

x

411.

2. Ga Phổ Yờn (Ba Hàng)

xóm Đại Kim

x

412.

3. Nơi Chủ tịch Hồ Chớ Minh về thăm sư đoàn 312, Bệnh viện 91

x

Xó Tõn Phỳ

413.

1. Địa điểm nhà ông Lê Văn Sâm

xóm Trung Đỡnh Lợi

x

414.

2. Nhà ông Ngô Thượng Son

thụn Võn Trai

x

Xó Nam Tiến

415.

1. Đồi chựa Thụng Hạc

xúm Chựa

x

416.

2. Chùa Hoàng Đàm

xúm Hộ Sơn

x

417.

3. Địa điểm nơi diễn ra chiến sự của nghĩa quân Đội Cấn

xóm Đồi

x

418.

4. Nhà ụng Ký Sa

thôn Hoàng Đàm

x

419.

5. Địa điểm: Cõy Gạo

xúm Hộ Sơn.

x

Xó Thuận Thành

420.

1. Chựa Nghinh Phỳc

thụn Phự Lụi

x

421.

2. Cầu Đa Phúc

xúm Phỳ Thịnh

x

Xó Đông Cao

x

422.

1. Đồn Chó

xúm Việt Hựng

x

Xó Phỳc Thuận

x

423.

1. Đồi Đội Cấn

xúm Coong Lẹng

x

424.

2. Địa điểm mỏy bay Mỹ rơi

xúm Coong Lẹng

x

Xó Phỳc Tõn

x

425.

1. Địa điểm kho vũ khớ của Bộ quốc phũng

xóm Đồng Đảng

x

Xó Thành Cụng

426.

1. Thỏc Cụ Tiờn

xúm Tõn Thành

x

427.

2. Hồ Suối Lạnh

xúm Na Nang

x

Xó Vạn Phỏi

428.

1. Đồn Thỏc Nhỏi

xóm Đồn

x

VII. HUYỆN Vế NHAI

Xó Cỳc Đường

429.

1. Hang Lũng Ho

xóm Trường Sơn

x

430.

2. Địa điểm Bốt giặc Phỏp

xóm Trường Sơn

x

Xó Vũ Chấn

431.

1. Hang Thắm Bau

xúm Na Cà

x

432.

2. Hang Thắm Vài

xúm Na Cà

x

Xó Thượng Nung

433.

1. Đỡnh Thượng Nung

xúm Trung Thành

x

434.

2. Thỏc Dừm và động Bú Pha

xúm Trung Thành

x

435.

3. Hang Thắm Giỏo

xúm Tõn Thành

x

Xó Sảng Mộc

436.

1. Động Thắm Luụng

xúm Nghinh Tỏc

x

437.

2. Địa điểm Pũ Đồn

xúm Bản Chương

x

438.

3. Đỡnh Nghinh Tỏc

xúm Nghinh Tỏc

x

Xó Thần Sa

439.

1. Đỡnh Xuyờn Sơn

xóm Xuyên Sơn

x

440.

2. Thác Mưa Rơi

xóm Kim Sơn

x

Xó Bỡnh Long

441.

1. Hang Chõu

xúm Lõn Vang

x

442.

2. Hang ốc

xúm Lõn Vang

x

443.

3. Đỡnh Trung

xúm Nà Mỡn

x

444.

4. Nghố Sấu

xúm Vón

x

445.

5. Hang bà Đầm

xúm Diễn

x

Xó Phương Giao

446.

1. Nhà ụng Giỏp Hiến Tửu

xúm Phỳ Trớ

x

447.

2. Di tớch Lỗ Xanh

xúm Xuất Tỏc

x

448.

3. Hang Ngườm

xóm Phương Giao

x

449.

4. Hang Mỏ Nghiến

xúm Xuất Tỏc

x

450.

5. Hang Tối

xúm Phương Giao

x

451.

6. Hang Phiờng

xóm Phương Giao

x

Xó Dõn Tiến

452.

1. Nền đỡnh Na Chế, Đồng Quỏn

xóm Đồng Quỏn

x

453.

2. Địa điểm nỳi Mỏ Yờn

xóm Đoàn Kết

x

454.

3. Hang Nà Lạng

xúm Thịnh Khỏnh

x

455.

4. Nền nghố Mỏ Lỏo

xúm Thịnh Khỏnh

x

456.

5. Địa điểm xảy ra trận đánh của du kớch Bắc Sơn

xóm Đồng Quỏn

x

457.

6. Suối Voi đầm

xóm Đồng Chuối

x

458.

7. Địa điểm xuất phát đánh đồn Tràng Xỏ

xóm Đồng Quỏn

x

459.

8. Hồ Quỏn Chẽ

xúm Chẽ

x

460.

9. Hang Nà Dào

xúm Chẽ

x

461.

10.Nền đỡnh - chựa Hương Bá (bia cổ của chùa BTTN sưu tầm 2005)

xóm Hương Bá

x

Xó Tràng Xỏ

462.

1. Nỳi lều

xóm Đồng Mỏ

x

463.

2. Làng Giữa

xúm Cầu Nhọ

x

464.

3. Cánh đồng mỏ

xóm Đồng Mỏ

x

465.

4. Địa điểm đồn Trang Xỏ

xóm Đồng Gianh

x

466.

5. Dốc Suối Vựn

xóm Đồng ẫn

x

467.

6. Địa điểm thành lập Hội phụ vận

xóm Nà Đụng

x

468.

7. Nền đỡnh Nà Bo

xúm Nà Bo

x

469.

8. Địa điểm Na Mọn, nơi đóng quân của xưởng quõn giới

xúm Thành Tiến

x

470.

9. Nền đỡnh Nà Đông

xóm Nà Đông

x

471.

10. Địa điểm cõy Lọng

xúm Nhõn

x

Xó Liờn Minh

472.

1. Địa điểm mở lớp học văn hoá của cỏn bộ giao liờn

xúm Ngọc Mỹ

x

473.

2. Địa điểm lũ rốn của cha con ụng Triệu Tài Lõm

xúm Nỏt

x

Xó La Hiờn

474.

1. Hang Bụt

xúm Cõy Bũng

x

Xó Lõu Thượng

475.

1. Địa điểm trân đánh gốc Đa

xúm La Hoỏ

x

476.

2. Địa điểm trận đánh chặn 2 xe của địch

xúm La Hoỏ

x

477.

3. Đị điểm trận đánh Là Dương

xúm Là Dương

x

478.

4. Trận đánh dốc đất đỏ

xúm Làng Hang

x

479.

5. Địa điểm trận đánh gốc Si

xúm La Mạ

x

480.

6. Địa điểm trận đánh Lân Han

xúm Lõn Han

x

481.

7. Địa điểm trại hàng binh

xúm Lõn Vầu và xúm La Hoỏ

x

482.

8. Hang Lõn Vầu

xúm La Hoỏ

x

483.

9. Hang Hỳt Cựng

xúm La Hoỏ

x

484.

10. Địa điểm nhà bà Hứa Thị Dũng

xóm Là Dương

x

485.

11. Địa điểm nhà bà Ngụ Thị Yờn

xóm Là Dương

x

486.

12. Hang Chu Văn Tấn

xúm La Hoỏ, làng Hàng

x

487.

13. Địa điểm nhà bà Hoàng Thị Kiềng

xúm Cõy Hồng

x

Xó Phú Thượng

488.

1. Nền đỡnh làng Mỏ Gà

xúm Mỏ Gà

x

489.

2. Nền đỡnh Kim Bài

xúm Na Phỏi

x

490.

3. Nền chùa Đom

xóm Phượng Hoàng

x

491.

4. Khu căn cứ cỏch mạng Đồng Toong

xúm làng Phật

x

492.

5. Địa điểm bổt Quang Thỏi

xúm Mỏ Gà

x

493.

6. Địa điểm Nà Lom

xúm Nà Khỏo

x

494.

7. Nhà ông Chu Đức Thịnh

xúm Cao Lầm

x

495.

8. Nền đỡnh làng Phật

xúm làng Phật

x

496.

9. Quần thể hang đá ở giỏp Cao Biền

xúm Cao Biền

x

Thị trấn Đỡnh Cả

497.

1. Đỡnh đỡnh Cả

phố Đỡnh Cả

x

498.

2. Nền đỡnh Cụng

xóm Làng Lường

x

499.

3. Địa điểm đồn điền POOCDIER

xúm Tiền Phong

x

500.

4. Địa điểm đồn Đỡnh Cả

xóm Trường Sơn

x

501.

5. Địa điểm đèo Bắc

xúm Cổ Rồng

x

VIII. THỊ XÃ SễNG CễNG

Xó Bỡnh Sơn

502.

1. Hồ Ghềnh Chố

xúm Tiền Tiến

x

503.

2. Chùa Xuân Đóng

xóm Xuân Đóng

x

504.

3. Nền đỡnh Xuõn Đóng

xúm Xuân Đóng

x

505.

4. Địa điểm Trường Sỹ quan lục quõn Trần Quốc Tuấn

xúm Bỡnh Định

x

506.

5. Địa điểm thành nhà Mạc

xóm Lát Đá

x

507.

6. Địa điểm mỏy bay Mỹ bị bắn rơi

xúm Tiền Tiến

x

Phường Lương Châu

508.

1. Địa điểm Bói Soi Dõu

xúm 6

x

Phường Mỏ Chố

509.

1. Địa điểm Đồi Khởi nghĩa

xúm An Chõu

x

510.

2. Nơi ở và làm việc của Bệnh viện 108

xúm Bờn

x

Xó Tõn Quang

511.

1. Đỡnh và nền chựa Tõn Yờn

làng Cả

x

512.

2. Nghè Khu Đong

xúm Khu Yờn

x

Xó Bỏ Xuyờn

513.

1. Chùa Phi Đơn

xúm La Cảnh

x

Phường Thắng Lợi

514.

1. Chùa Thượng

xóm Vượng

x

515.

2. Địa điểm trận đánh Pháp ở Cõy Trõm

xúm Tỏn

x

516.

3. Nền đỡnh Lợi Xỏ

xúm Tỏn

x

Phường Cải Đan.

517.

1. Đền Bói Trại

xúm Phố Cũ III

x

518.

2. Chựa Cải Đan

xúm Gỏo

x

519.

3. Địa điểm Rừng Thu Quang

xúm Thu Quang

x

520.

4. Địa điểm Bến Nớp

xúm Thu Quang

x

521.

5. Địa điểm Đồi Sa

xúm Khuynh Thạch.

x

Xó Vinh Sơn

x

522.

1. Địa điểm ghi dấu trận đánh giặc Phỏp của dõn quõn du kớch tại Bến Nớ

xúm Vinh Quang

x

523.

2. Hồ Nỳc Nỏc

xóm Sơn Tía

x

524.

3. Địa điểm mỏy bay Mỹ bị bắt rơi tại rừng Thu Quang

xúm Vinh Quang

x

IX. THÀNH PHỐ THÁI NGUYấN

Phường Cam Giỏ

525.

1. Đền An Sơn

xúm Nỳi

x

526.

2. Đỡnh làng Nỳi

xúm Nỳi

x

527.

3. Chùa làng Lau (chùa Kim Sơn)

xúm Lau

x

528.

4. Đỡnh làng Lau

xúm Lau

x

Phường Đồng Quang

529.

1. Nhà ụng Nguyễn Ngọc Phụng, khu phố Tiến Thành 3

Tổ 10

x

530.

2. Đồi ông Đống

phố Quang Sơn

x

531.

3. Nền đỡnh làng Rơm

phố Tõn Quang

x

Phường Trưng Vương

532.

1. Địa điểm sõn vận động Thỏi Nguyờn

x

533.

2. Nhà khỏch Giao Tế

x

Phường Hoàng Văn Thụ

534.

1. Chựa Phự Liễn

x

535.

2. Ngũi Cộc

tổ 11

x

536.

3. Đền Bến Than

tổ 13

x

537.

4. Cầu Bỏnh Dầy

tổ 7

x

538.

5. Nhà ông Chu Văn Tấn

tổ 10

x

539.

6. Địa điểm trận địa đồi Két Nước

tổ 11E

x

Phường Tỳc Duyờn

540.

1. Thành nhà Mạc

xúm Soi

x

541.

2. Chùa Đồng Mỗ

xúm Chựa

x

542.

3. Đỡnh Đồng Mỗ

xúm Soi

x

543.

4. Nhà thờ họ Dõn Tiến

xúm Dõn Tiến

x

Phường Phan Đỡnh Phựng

544.

1.Đền Xương Rồng

x

545.

2. Nỳi Cụ Kờ

tổ 2, phố 1

x

546.

3. Miếu Sơn Thần

tổ 5, phố 7

x

547.

4. Đền Bỏch Linh

tổ 1, phố 5

x

Phường Gia Sàng

548.

1. Đền Tỳc Duyờn

tổ 8, phố 5

x

549.

2. Nền đỡnh làng Tỳc Duyờn

tổ 39, khối 5

x

550.

3. Nền chựa Tỳc Duyờn

tổ 43, khối 5

x

551.

4. Thành nhà Mạc thuộc khu vực Nỳi Tiện

x

552.

5. Nền đỡnh làng Trại Bầu,

tổ 22, khối 3

x

Phường Quang Vinh

553.

1. Đền Mỏ Bạch

phố 7

x

554.

2. Nền chựa Quang Vinh, khu tập thể nhà máy điện (cũn rựa đá lớn)

x

555.

3. Đỡnh Quyết Tiến

xúm Quyết Tiến

x

556.

4. Miếu Khỏch

xúm Quyết Tiến

x

Phường Hương Sơn

557.

1. Đỡnh - nghố Hương Sơn,

xúm An Ninh

x

558.

2. Chùa Hương Sơn, khối 1

xúm An Ninh

x

559.

3. Đồi Cũi (Đồi thụng Gang thộp).

x

Phường Quang Trung

560.

1. Nền đỡnh Cầu Tre

tổ Thống Nhất 2

x

561.

2. Đồi Yờn Ngựa

tổ 1, 2, 3.

x

Xó Tớch Lương

562.

1. Đền Phố Hương

xóm Trung Lương

x

563.

2. Nền nghố xúm Hớ

làng Tung

x

564.

3. Nền nghố La Giang

làng Tung

x

565.

4. Nền nghố làng Trỏm

xúm Trỏm

x

566.

5. Nền Nghè La Đo

làng Tung

x

567.

6. Nền đỡnh Tớch Mễ

làng Tung

x

Xó Lương Sơn

568.

1. Đỡnh - Chựa Thuần Lương

xúm Ngõn

x

569.

2. Nền Miếu Na Hoàng

xúm Na Hoàng

x

570.

3. Nền nghố Giỏp Mới,

xúm Sau

x

571.

4. Nền đỡnh - chựa Bần

thôn Linh Sơn

x

572.

5. Nền nghè Giáp Đông

xóm Trước

x

Phường Tõn Long

573.

1. Trận địa phỏo phũng khụng

tổ 27, phố 3

x

574.

2. Địa điểm mỏy bay Mỹ rơi

tổ 14

x

Xó Phỳc Xuõn

575.

1. Chựa Phỳc Xuõn

xúm Chợ

x

Xó Tõn Cương

576.

1. Trường Du kích Lam Sơn

xúm Guộc

x

577.

2. Nơi thành lập đội quõn DINA

xóm Nam Hưng

x

Phường Thịnh Đán

578.

1. Đền Ao Sen

tổ 13

x

Xó Quyết Thắng

579.

1. Địa điểm thành lập Đội Thanh niờn xung phong tỉnh Bắc Thỏi

xúm Cõy Xanh

x

580.

2. Nghè Đồng Giờ

xúm Gũ Múc

x

581.

3. Nền Đỡnh Trầm Long

xúm Gũ Múc

x

582.

4. Nền Chựa làng Cả

xúm Gũ Múc

x

583.

5. Nền Đỡnh làng Già

xúm Cõy Xanh

x

Xó Phỳc Trỡu

584.

1. Mộ Tiến sĩ Đàm Chí

xúm Chợ

x

585.

2. Nhà thờ Tân Cương

xúm Nhà Thờ

x

586.

3. Nền Rừng chựa

xúm Rừng Chựa

x

Phường Quan Triều

587.

1. Đồi 1.000

tổ 18

x

588.

2. Nhà máy điện Thỏi Nguyờn.

x

589.

3. Nền Miếu thờ mẹ Dương Tự Minh

tổ 18

x

590.

4. Nền Đỡnh Quỏn Triều

tổ 18

x

591.

Phường Trung Thành.

592.

1. Chựa Phố Hương

x

Phường Tõn Thịnh

593.

1. Địa điểm cơ sở giao liờn của Xứ uỷ Bắc Kỳ (Nhà ụng Nguyễn Văn Quý và Nguyễn Thị Quế)

xúm Phỳ Thỏi.

x

Phường Đồng Bẩm

594.

1. Đỡnh - Đền Văn Thánh

xóm Văn Thánh

x

595.

2. Đỡnh làng Đông

xóm làng Đông

x

596.

3. Thành nhà Mạc

xúm Đồng Tõm

x

597.

4. Địa điểm đồi nhà bà Nguyễn Thị Năm

xóm Đồng Bẩm

x

Xó Cao Ngạn

598.

1. Đồi Gũ Chố

xúm Gũ Chố

x

599.

2. Đền Thỏc Vịt

xúm làng Vàng

x

600.

3. Đỡnh Cầu Đá

xúm Cầu Đá

x

601.

4. Đỡnh Thỏc Lở

xúm Thỏc Lở

x

602.

5. Đỡnh Gũ Chố

xúm Gũ Chố

x

(2): Số liệu danh mục di tớch lịch văn hóa và danh lam thắng cảnh chưa xếp hạng giao cho cỏc xó, phường, thị trấn theo danh mục kiểm kê và phúc tra di tích năm 1996 và năm 2002./.

Lược đồ văn bản

  • 70/2012/NĐ-CP Nghị định số 70/2012/NĐ-CP Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
  • 98/2010/NĐ-CP Nghị định số 98/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa
  • 28/2001/QH10 Luật Di sản văn hoá số 28/2001/QH10
  • 32/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12
  • 09/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL Quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh
  • 18/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
  • 18/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
  • 64/2012/NĐ-CP Nghị định số 64/2012/NĐ-CP Về cấp giấy phép xây dựng
  • 10/2012/TT-BXD Thông tư số 10/2012/TT-BXD Hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng
  • 15/2013/NĐ-CP Nghị định số 15/2013/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
  • 70/2012/NĐ-CP Nghị định số 70/2012/NĐ-CP Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_48.pdf · 124 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản