📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND Đổi tên Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn thành Chi cục Phát triển nông thôn và ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn

📄 Số hiệu: 48/2009/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh📅 07/09/2009

Thuộc tính văn bản

Số hiệu48/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNội vụ
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Người kýPhạm Văn Tân — Chủ tịch
Ngày ban hành07/09/2009
Ngày hiệu lực17/09/2009
Ngày hết hiệu lực25/12/2015

Trích yếu nội dung

Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND Đổi tên Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn thành Chi cục Phát triển nông thôn và ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Đổi tên Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn thành
Chi cục Phát triển nông thôn và ban hành Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003,

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của lien tịch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ nội vụ hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của ủy ban nhân dân cấp xã về Nông nghiệp và Phát triên nông thôn;

Căn cứ Quyết đinh số 78/2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn va cơ cấu tổ chức bộ máy cua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Từ trình số 245/TTr-SNV, ngay 21 tháng 8 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đổi tên (Tu cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn thành Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc Sở Nông nghiệp va Phát triển nông thôn tỉnh Tây Ninh

Điều 2. Ban hành kèm theo quyết định náy Quy đinh chức năng, nhiệm vu, quycn han va cơ càu tò chức củi. Chi cục Phát trien nông thôn

Điều 3. Quyết đinh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thê Quyết đinh số 148/QĐ-LB, ngày 3 1/12/2004 của ủy ban nhân dân tinh Tây Ninh về việc thành lập Chi cuc Hợp tác xã và Phát triên nông thôn

Điều 4. Chánh Văn phòng úy ban nhân dân tinh, Giam đốc các Sở NỘI vụ, Nông nghiệp va Phát triển nông thôn, thu trướng các sờ, ngành có liên quan, Chu tích Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết đinh này.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã Ký) Phạm Văn Tân

QUY ĐỊNH

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục

Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triên nông thôn

(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND, ngày 07/9/2009 của ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điêu 1. Vi trí, chức năng

1. Chi cục Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triên nông thôn, chịu sự chỉ đạo, quản lý toàn diện của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đồng thời chấp hành sự chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;

2. Chi cục Phát triển nông thôn giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.

3. Chi cục Phát triến nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, dược mớ tài khoản tại Ngân hàrig và Kho bạc Nhà nước theo quy định; được sư dụng kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm.

4. Địa chỉ: số 136 đường Trần Hưng Đạo, Khu phố 1, Phường 1, Thị xã Tây Ninh, tinh Tây Ninh.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYÊN HẠN

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1 Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triên nông thôn xây dụng quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, cơ chê chính sách về lĩnh vực chuyên ngành: kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tê hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp); quy hoạch, bô trí dân cư, di dấm tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; xây dựng mô hình nông thôn mới, xoá đói giảm nghèo trong nông nghiệp và nông thôn; phát triền làng nghê, ngành nghê nông thôn; chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy san;

2. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp. trình Uv ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyên khích phát triên nông thôn; phát triên kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tê hợp tác, hợp tác xà nông, lâm, ngư nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thốn tròn địa bàn cấp xã giúp Sở theo dõi, tông hợp báo cáo ủy ban nhân dân tính về phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh;

3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thựõ hịêrt các quy định phân công, phân cấp thẩm định các chưcmg trình, dự án hên quan đẽn di dân, tái định cư trong nông thỏn; kè hoạch chuyên dịch cơ cẩu kinh tế và chương trình phát triên nông thôn; phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gẳn với hộ gia đỉnh và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền được giao;

4. Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, phát triên ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền được giao;

5. Hướng dẫn, kiếm tra việc thực hiện công tác định canh, di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn phù hợp với quy hoạch phát trien kinh tế - xã hội của địa phương;

6. Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần của chương trinh, dự án xóa đói giảm nghèo, chương trình xây dựng nông thôn mới; xây dụng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền được giao;

7. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tinh hình phát triển che biến đối với các ngành hàng và lĩnh vực cơ điện, ngành nghề, làng nghề nông thôn, bảo quản sau thu hoạch thuộc phạm vi quản lý được cấp có thấm quyền giao;

8. Đề xuất cơ chế chính sách phù hợp thúc đẩy phát triển chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản;

9. Đầu mối quản lý nhà nước về các cơ sở chế biến bảo quản nông, lâm, thủy sản và những sản phẩm nòng, lâm, thủy sản chủ yếu có gan với vùng nguyên liệu;

10. Đe xuất cơ chế chính sách hồ trợ nhân dân mua máy, thiết bị cơ giới hóa nông nghiệp (nông, lâm, thủy sản, ngành nghề nông thôn) và bảo quản trong và sau thu hoạch;

1 1. Đầu mối quản 1ý nhà nước về các cơ sở dịch vụ cơ điện nông, lâm, thủy

Sản;

12. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và quản lý việc thực hiện sừ dụng và thanh quyết toán vốn dã dược dầu tư thuộc chương trình, dự án, kế hoạch hàng năm dược giao;

13. Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triên nông thôn và Cục Kinh tê hợp tác và Phát triển nông thôn;

14. Thực hiện quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ tiền lương và các chê độ, chính sách đãi ngộ, khen thường, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo thẩm quyền.

15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân câp cua Uỷ ban nhân dân tỉnh. thực hiện các ìhiệm vụ khác do Giám đốc Sờ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao và một sô nhiệm vụ theo chỉ đạo của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triẻn nông thôn.

Chưong III

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn

1. Ban lãnh đạo Chi cục: Chi cục Phát triển nông thôn có Chi cục trương và 02 Phó Chi cuc trưởng;

a) Chi cục làm viẹc theo chế độ thủ trường, Chi cục trưởng ỉà người lành dạo cao nhãt, quản lv và điều hành mọi hoạt động của Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đôc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động cua Chi cục.

b) Các Phó Chi cục trường là người giúp việc cho Chi cục trưởng, do Chi cục trưởng phân công đảm nhiệm một sô mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưỏng và trước pháp luật về thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

c) Việc bố nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Chi cục trường, các Phó Chi cục trường thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn và phân cấp quán lý cán bộ, công chức hiện hành của tĩnh.

2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

- Phòng Tổ chức – Tổng hợp;

- Phòng Phát triển nông thôn,

- Phòng Kế hoạch -Tài chính.

Điều 4. Biên chế của Chi cục Phát triển nông thôn

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao của Chi cục, Chi cục trưởng Chi cục Phát trièn nỏng thôn xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm, đề nghị Sơ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất với Sở Nội vụ về số lượng biên che, trình Chu tịch Uy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

Chi cục trường Chi cục Phát triển nông thôn có trách nhiệm bố trí. sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với chức danh chuyên môn, tièu chuản ngạch công chức, viên chức theo quy định của Nhà nước, đảm báo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Chương IV

TÓ CHỨC THựC HIỆN

Điều 5. Chi cục Trưởng Chi cục Phát triển nông thôn có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế làm việc cua Chi cục để đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Điều 6. Trong quá trình thực hiện, quy định này được sửa đổi, bố sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các chủ trương, chính sách cùa Đảng, Nhừ nước trong từng thời kỳ, theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nội vụ và quyết định cùa ủy ban nhân dân tỉnh ./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản