Quyết định số 4715/2016/QĐ-UBND Ban hành "Quy định kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa"
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 4715/2016/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Nguyễn Đức Quyền — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 06/12/2016 |
| Ngày hiệu lực | 16/12/2016 |
| Ngày hết hiệu lực | 20/03/2025 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 4715/2016/QĐ-UBND Ban hành "Quy định kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa"
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành “Quy định kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”
__________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 của Bộ Khoa học công nghệ và Bộ Tài chính về quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 984/TTr-SKHCN ngày 08/11/2016, Công văn số 940/STP-XDVB ngày 20/7/2016 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký)Nguyễn Đức Quyền
QUY ĐỊNH
Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4715/2016/QĐ-UBND ngày 06/12/2016
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
_________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước được triển khai thực hiện thông qua hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi là nhiệm vụ).
2. Việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước do các quỹ tài trợ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
3. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ là Sở Khoa học và Công nghệ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với nhiệm vụ, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai nhiệm vụ theo đúng mục tiêu, nội dung và sản phẩm của nhiệm vụ.
2. Cơ quan quản lý kinh phí nhiệm vụ là Sở Tài chính được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện chức năng quản lý việc sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ (cấp kinh phí, theo dõi việc sử dụng kinh phí, thanh quyết toán kinh phí đã cấp cho các tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ).
3. Cơ quan quản lý chuyên môn là cơ quan quản lý nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý lĩnh vực chuyên môn phù hợp với nội dung khoa học của nhiệm vụ.
Chương II
QUY TRÌNH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG QUÁ TRÌNH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Điều 3. Nội dung kiểm tra, đánh giá
1. Nội dung khoa học:
a) Nội dung đã hoàn thành;
b) Nội dung đang triển khai;
c) Sản phẩm đã hoàn thành;
d) Sản phẩm đã được ứng dụng vào thực tế.
2. Tiến độ thực hiện.
3. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá
Thực hiện theo Điều 4, Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 5. Thành phần tham gia kiểm tra, đánh giá
1. Đại diện 01 lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ;
2. Đại diện 01 lãnh đạo và 01 chuyên viên phòng chuyên môn được giao quản lý nhiệm vụ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ;
3. Đại diện phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Sở Khoa học và Công nghệ;
4. Đại diện cơ quan quản lý chuyên môn (nếu có);
5. Đại diện đơn vị đề xuất đặt hàng;
6. Thành phần khác theo yêu cầu của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 6. Thời điểm kiểm tra, đánh giá
1. Trước mỗi lần cấp tiếp kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
2. Đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 7. Kinh phí tổ chức kiểm tra, đánh giá
Kinh phí tổ chức kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm, được giao dự toán về Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 8. Chuẩn bị nội dung kiểm tra, đánh giá
1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ chuẩn bị hồ sơ và các tài liệu liên quan phục vụ kiểm tra, đánh giá:
a) Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ;
b) Hồ sơ minh chứng các nội dung đã triển khai thực hiện;
c) Các biên bản kiểm tra xác nhận hiện trường của phòng chuyên môn quản lý nhiệm vụ (Bố trí thí nghiệm, thử nghiệm, mô hình; xác nhận hoạt động điều tra khảo sát, điền dã ...) (nếu có);
d) Các tài liệu khác có liên quan.
2. Phòng chuyên môn quản lý nhiệm vụ:
Bố trí thời gian, địa điểm kiểm tra, đánh giá và thông báo cho Tổ chức chủ trì, các thành viên tham gia đoàn kiểm tra, đánh giá trước 05 ngày làm việc.
Điều 9. Điều kiện kiểm tra, đánh giá
Đoàn kiểm tra, đánh giá được tổ chức thực hiện khi có ít nhất ¾ thành viên quy định tại Khoản 1,2,3 Điều 5 Quy định này và đại diện lãnh đạo Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ.
Điều 10. Trình tự kiểm tra, đánh giá
1. Đại diện đoàn kiểm tra, đánh giá nêu lý do, giới thiệu thành phần đoàn kiểm tra, đánh giá.
2. Đại diện Tổ chức chủ trì nhiệm vụ giới thiệu thành phần tham dự kiểm tra của đơn vị.
3. Trưởng đoàn kiểm tra, đánh giá chủ trì phiên họp.
4. Đại diện lãnh đạo Tổ chức chủ trì báo cáo tóm tắt tình hình triển khai nhiệm vụ.
5. Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ bổ sung ý kiến.
6. Các thành viên đoàn kiểm tra thảo luận, trao đổi ý kiến đối với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ về các nội dung kiểm tra, đánh giá.
7. Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm nhiệm vụ giải trình, tiếp thu ý kiến của đoàn kiểm tra, đánh giá.
8. Trưởng đoàn kiểm tra, đánh giá kết luận về nội dung khoa học, tiến độ thực hiện và kiến nghị đối với tổ chức chủ trì nhiệm vụ và ghi nhận đề xuất của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ (nếu có).
9. Biên bản kiểm tra, đánh giá phải được các thành viên tham gia đoàn kiểm tra, Lãnh đạo Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ ký xác nhận.
10. Việc kiểm tra tài liệu, báo cáo có thể thực hiện tại Tổ chức chủ trì nhiệm vụ hoặc tại Sở Khoa học và Công nghệ.
11. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm là các mô hình, thiết bị cụ thể, sản phẩm đo kiểm được, đoàn kiểm tra, đánh giá có trách nhiệm xác nhận chủng loại, số lượng sản phẩm của nhiệm vụ. Trường hợp cần thiết, đoàn kiểm tra có thể yêu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm tại cơ quan có chức năng chuyên môn phù hợp.
Điều 11. Xử lý sau khi kết thúc kiểm tra, đánh giá
1. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức đánh giá, xác nhận khối lượng công việc của nhiệm vụ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra (mẫu B-2-XNKLCV tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này).
2. Cơ quan quản lý kinh phí kiểm tra chứng từ đề nghị thanh quyết toán, xác nhận việc sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo Quy định hiện hành chầm nhất 20 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ hợp lệ;
3. Việc điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng (nếu có) được thực hiện theo quy định tại Chương III và Chương IV của Quy định này.
Chương III
ĐIỀU CHỈNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Điều 12. Điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ
1. Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ. Thời gian gia hạn không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên; không quá 6 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. Trường hợp không theo quy định trên do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định.
2. Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được xem xét trước khi kết thúc hợp đồng ít nhất 01 tháng.
3. Việc rút ngắn thời gian thực hiện chỉ được xem xét khi đã hoàn thành được ít nhất 2/3 nội dung của nhiệm vụ.
Điều 13. Điều chỉnh tên, mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ
1. Đối với nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán đến sản phẩm cuối cùng: Không được phép điều chỉnh.
2. Đối với nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán một phần: Việc điều chỉnh được xem xét sau khi có ý kiến của hội đồng tư vấn theo Mẫu C1-BBHĐTV tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập và ý kiến đồng thuận bằng văn bản của đơn vị đề xuất đặt hàng nhiệm vụ.
Điều 14. Điều chỉnh nội dung của nhiệm vụ
1. Đối với nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán đến sản phẩm cuối cùng: Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ được chủ động điều chỉnh nội dung nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm về quyết định điều chỉnh của mình.
2. Đối với nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán một phần: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phải có văn bản báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc điều chỉnh nội dung đối với từng trường hợp cụ thể. Trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc điều chỉnh nội dung đối với từng trường hợp cụ thể. Trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tham khảo ý kiến tư vấn của các chuyên gia.
Trường hợp điều chỉnh nội dung có kèm theo điều chỉnh tổng kinh phí sự nghiệp khoa học, Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 15. Điều chỉnh kinh phí thực hiện nhiệm vụ
Việc điều chỉnh kinh phí thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo Khoản 3, Điều 10, Thông tư số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 về quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 16. Thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ
1. Việc thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Chủ nhiệm nhiệm vụ đi học tập, công tác dài hạn trên 6 tháng liên tục;
b) Chủ nhiệm nhiệm vụ bị ốm đau, bệnh tật không có khả năng điều hành hoạt động nghiên cứu của nhiệm vụ (có văn bản đề nghị của cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc xác nhận của cơ quan y tế);
c) Chủ nhiệm nhiệm vụ tử vong, biệt tích trên 06 tháng;
d) Chủ nhiệm nhiệm vụ có văn bản đề nghị thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ vì lý do cá nhân không thể tiếp tục thực hiện công việc được giao;
e) Chủ nhiệm nhiệm vụ không hoàn thành tiến độ và nội dung nhiệm vụ theo đặt hàng mà không có lý do chính đáng, vi phạm nguyên tắc tài chính theo kết luận của đoàn kiểm tra, thanh tra hoặc phải đình chỉ công tác.
2. Chủ nhiệm nhiệm vụ mới phải đáp ứng các yêu cầu tại Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 17. Thay đổi tổ chức chủ trì nhiệm vụ
1. Chỉ thay đổi Tổ chức chủ trì nhiệm vụ trong trường hợp có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sát nhập, chia tách, giải thể Tổ chức chủ trì nhiệm vụ.
2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ mới phải đáp ứng các yêu cầu tại Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 18. Điều chỉnh khác đối với các nhiệm vụ
1. Điều chỉnh, bổ sung cá nhân tham gia nghiên cứu: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ được chủ động thay đổi cá nhân tham gia nghiên cứu để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ đã được phê duyệt. Việc thay đổi cá nhân tham gia nghiên cứu phải có sự đồng thuận của người được bổ sung và người được thay thế.
2. Điều chỉnh khác đối với các nội dung không quy định tại Quy định này do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định.
Điều 19. Thẩm quyền điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thay đổi nội dung có kèm theo điều chỉnh tổng kinh phí sự nghiệp khoa học, và nội dung tại Điều 15, Điều 17 Quy định này.
2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ chủ động quyết định điều chỉnh các nội dung tại Khoản 1 Điều 14; Khoản 1 Điều 18 Quy định này.
3. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc điều chỉnh các nội dung không thuộc Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
Điều 20. Trình tự, thủ tục điều chỉnh
1. Đối với các nội dung thuộc thẩm quyền điều chỉnh của Sở Khoa học và Công nghệ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh bao gồm: Công văn đề nghị của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ; biên bản kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất (nếu có); ý kiến chuyên gia, biên bản họp hội đồng tư vấn (nếu có); văn bản đồng ý điều chỉnh của đơn vị đề xuất đặt hàng trong trường hợp thay đổi tên, mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ; tài liệu khác có liên quan;
b) Trường hợp thuộc thẩm quyền điều chỉnh của Sở Khoa học và Công nghệ: Sở Khoa học và Công nghệ phải có văn bản điều chỉnh trong thời hận 30 ngày làm việc (riêng trường hợp thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ là 05 ngày làm việc) kể từ thời điểm nhận được hồ sơ hợp lệ. Văn bản điều chỉnh thực hiện theo mẫu D1-QĐĐC tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. Văn bản điều chỉnh là một bộ phận của Hợp đồng đã ký. Trường hợp không đồng ý điều chỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ phải có công văn trả lời cho Tổ chức chủ trì nhiệm vụ nêu rõ lý do không điều chỉnh;
c) Trường hợp thuộc thẩm quyền điều chỉnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Trong thời hạn 7 ngày kể từ thời điểm nhận quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sở Khoa học và Công nghệ gửi công văn theo Mẫu D2-QĐĐC tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này cho Tổ chức chủ trì nhiệm vụ để thông báo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đối với các nội dung Tổ chức chủ trì nhiệm vụ được phép chủ động điều chỉnh: Hồ sơ, trình tự thủ tục điều chỉnh được thực hiện theo quy định nội bộ của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ. Trong thời gian 05 ngày làm việc sau khi có quyết định điều chỉnh, Tổ chức chủ trì phải gửi văn bản điều chỉnh về Sở Khoa học và Công nghệ.
Chương IV
CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Điều 21. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
1. Có căn cứ để khẳng định thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là không cần thiết và hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;
2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ gặp các trường hợp bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh) dẫn đến không thể hoàn thành;
3. Tổ chức, cá nhân chủ trì bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ theo quy định pháp luật;
4. Tổ chức chủ trì hoặc chủ nhiệm nhiệm vụ không đủ năng lực tiếp tục tổ chức nghiên cứu, triển khai; hướng nghiên cứu bị bế tắc.
Điều 22. Trình tự, thủ tục chấm dứt hợp đồng
1. Tổ chức chủ trì có văn bản đề nghị chấm dứt hợp đồng hoặc phòng chuyên môn quản lý nhiệm vụ có văn bản đề xuất gửi Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ (trong trường hợp tổ chức chủ trì không chủ động đề nghị chấm dứt hợp đồng).
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được văn bản đề nghị hoặc đề xuất chấm dứt hợp đồng hợp lệ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ. Tổ chức chủ trì phải ngừng mọi hoạt động có liên quan kể từ ngày có thông báo tạm dừng, đồng thời báo cáo chi tiết bằng văn bản với Sở Khoa học và Công nghệ các nội dung khoa học, sản phẩm khoa học và công nghệ đã hoàn thành, đang triển khai và chưa triển khai, tình hình sử dụng kinh phí theo mẫu A3-BCCDHĐ tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổ chức kiểm tra, đánh giá hồ sơ và hiện trường. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức lấy ý kiến tư vấn của các nhà khoa học, chuyên gia pháp lý.
4. Căn cứ kết quả kiểm tra, đánh giá, ý kiến tư vấn của các nhà khoa học, chuyên gia quản lý (nếu có), Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho dừng thực hiện nhiệm vụ, số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước, phương án xử lý sản phẩm, tài sản được hình thành hoặc mua sắm.
5. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện việc thanh lý hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo quy định hiện hành sau khi có quyết định cho dừng thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương V
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 23. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Thành lập đoàn kiểm tra, đánh giá; cử đại diện làm Trưởng đoàn và chủ trì tổ chức kiểm tra, đánh giá;
2. Chủ động xây dựng kế hoạch, phương án phối hợp với các đơn vị chức năng có liên quan trong quá trình kiểm tra, đánh giá;
3. Mời đại diện đơn vị đề xuất đặt hàng, cơ quan quản lý chuyên môn và các thành phần khác tham gia đoàn kiểm tra, đánh giá trong trường hợp cần thiết;
4. Hoàn thiện biên bản kiểm tra, đánh giá theo Mẫu B1-BBKTĐG tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. Gửi bản sao biên bản cho Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm nhiệm vụ và các đơn vị phối hợp kiểm tra, đánh giá;
5. Kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện, nội dung khoa học theo hợp đồng đã được ký kết và hoàn thành việc đánh giá, xác nhận khối lượng công việc theo Mẫu B2-XNKLCV tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này chậm nhất 10 ngày làm việc sau khi kết thúc buổi kiểm tra, đánh giá;
6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề liên quan điều chỉnh nội dung khoa học, mục tiêu, sản phẩm nhiệm vụ (nếu có);
7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề có liên quan đến điều chỉnh kinh phí và chấm dứt hợp đồng (nếu có); trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định;
8. Tiếp nhận báo cáo định kì và các tài liệu khác.
Điều 24. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý kinh phí, cơ quan quản lý chuyên môn
1. Cơ quan quản lý kinh phí:
a) Kiểm tra chứng từ đề nghị thanh quyết toán, xác nhận việc sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ; chịu trách nhiệm những vấn đề liên quan kinh phí;
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xử lý các vấn đề có liên quan đến điều chỉnh kinh phí, chấm dứt hợp đồng (nếu có).
2. Cơ quan quản lý chuyên môn:
a) Cử đại diện tham gia đoàn kiểm tra, đánh giá đối với các nhiệm vụ khi được yêu cầu;
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xử lý các vấn đề có liên quan đến điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng (nếu có).
Điều 25. Trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị đề xuất đặt hàng
1. Cử đại diện tham gia và thực hiện trách nhiệm của thành viên đoàn kiểm tra khi được yêu cầu.
2. Có ý kiến bằng văn bản đối với trường hợp cần thay đổi tên, mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ trong trường hợp cần thiết.
Điều 26. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm nhiệm vụ
1. Chuẩn bị báo cáo định kỳ theo Mẫu A1-BCĐK tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ 06 tháng một lần kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
2. Cử đại diện tham dự kiểm tra, đánh giá gồm các thành phần sau: đại diện Lãnh đạo của Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm nhiệm vụ, nhóm nghiên cứu triển khai nhiệm vụ và các đơn vị chức năng liên quan. Mời đại diện nhóm, tổ chức phối hợp nghiên cứu (nếu có).
3. Báo cáo đầy đủ, trung thực tình hình triển khai, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất hướng giải quyết đối với nhiệm vụ. Giải trình những yêu cầu của đoàn kiểm tra, đánh giá.
4. Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của nhiệm vụ.
5. Thực hiện đầy đủ các yêu cầu theo kết luận của đoàn kiểm tra. Trường hợp không thống nhất thì báo cáo lên cơ quan cấp trên có thẩm quyền để giải quyết theo quy định.
6. Chấp hành quyết định của Sở Khoa học và Công nghệ trong trường hợp điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng.
Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của đoàn kiểm tra, đánh giá
1. Trưởng đoàn có trách nhiệm chủ trì thực hiện kiểm tra, đánh giá, cho ý kiến kết luận.
2. Các thành viên có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá cho ý kiến về nội dung được kiểm tra, đánh giá.
3. Ghi chép, tổng hợp các ý kiến của các thành viên trong đoàn kiểm tra, đánh giá và ý kiến giải trình, kiến nghị của Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm nhiệm vụ và các thành viên tham gia nghiên cứu;
4. Kịp thời báo cáo và đề xuất phương án xử lý với Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ những trường hợp vượt thẩm quyền.
5. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ đối với quá trình và kết luận hoạt động kiểm tra, đánh giá.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tập hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Lược đồ văn bản
Quyết định số 4715/2016/QĐ-UBND Ban hành "Quy định kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa"
- Cơ quan ban hành:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu:
- 4715/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 06/12/2016
- Người ký:
- Nguyễn Đức Quyền
- Ngày hiệu lực:
- 16/12/2016
- Ngày hết hiệu lực:
- 20/03/2025
- Tình trạng hiệu lực:
- Hết hiệu lực
- 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 95/2014/NĐ-CP Nghị định số 95/2014/NĐ-CP Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ
- 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13
- 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 04/2015/TT-BKHCN Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.