📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

📄 Số hiệu: 46/2024/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình📅 10/12/2024

Thuộc tính văn bản

Số hiệu46/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhKhoa học và công nghệ
Lĩnh vựcThi đua, khen thưởng
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Người kýPhạm Văn Nghiêm — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành10/12/2024
Ngày hiệu lực22/12/2024

Trích yếu nội dung

Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

Nội dung toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

Số: 46/2024/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập — Tự do — Hạnh phúc

Thái Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015- Luật Sửa đổi, bồ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019:

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thi đua Khen thưởng ngày 15 ngày 6 tháng 2022;

Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sổ điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 18/2024/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2024 Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 36/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 Chính phủ quy định chi tiết xét tặng "Giải thưởng Hồ Chí Minh", "Giải thưởng Nhà nước " về văn học, nghệ thuật;

Thực hiện thông báo kết luận số 988-TB/TU ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương xét, tặng Giải thưỏng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình sổ 73/TTr-SKHCN ngày 29 tháng 11 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kề từ ngày 22 tháng 12 năm 2024.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh; Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật Thái Bình; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tố chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Cục Kiểm tra văn bản ỌPPL-BỘ Tư pháp;

- Thưòìig trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Như Điều 3;

- Công báo tinh Thái Bình;

- Báo Thái Bình;

- Lưu:VT, KGVX

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Văn Nghiêm

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

QUY CHẾ

Xét tặng Giaỉ thưởng Lê Qúy Đôn tỉnh Thái Bình

(Kèm theo Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND ngày 10/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I
QUY ĐỊNH CHƯNG

Điều 1. Giải thưỏ-ng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình (sau đây gọi tắt là Giải thưởiig) là giai ứiương cao quý của tỉnh Thái Bình đê xét tặng, tôn vinli các tập thể cá Iihân có công trình, cụm công trình nghiên cứu, chuyến giao, ứng dụng khoa học, công nghẹ hoạc co tác phâm,^ cụiTi tác phâiĩi, công trinh vê văn học, nghệ thuật có giá trị xuât săc, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp xây dựng và phát ừiển kinh tế vãn hóa, xã hội của tỉnh.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Q à é G ê Q ý ô á ì

Quy chế này quy định về xét tặng Giải thưỏ-ng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình.

Điều 3. Đối tưựng áp dụng

1. Tac gia, đông tác giả là công dân Việt Nain có công trinh, cụm công trình khoa học và công nghệ hoặc có tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình vê văn học, nghệ thuật được xét tặng Giải thưởng.

2. Cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền và các tổ chức, cá Iihân thực hiện xét tặng Giải thưởng,

3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Điều 4, Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công trình idioa học và công nghệ bao gồm:

a) Công trình nghiên cứu khoa học là kết quả của hoạt động Ichám phá phát hiện, tìm hiêu bản chât, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn;

b) Công trình nghiên cứu phát triển công nghệ là công trình tạo ra công nghẹ mơi, giải pháp kỹ thuật mới, vật liệu mới, giống mới, sản phẩm mới*

c) Công trình ứng dụng công nghệ là công trình ứng dụng thành công công nghệ mới, giải pháp líỹ thuật mới.

2. Cụm công trình khoa học và công nghệ là kết hợp nhiều công trình khoa học và công nghệ thuộc một trong các trường họp sau:

a) Tập họp nhiều công trình khoa học và công nghệ của cùng một tác giả hoặc các đông tác giả đã được xác định thuộc một lĩnh vực khoa học và công nghệ hoặc một lĩnh vực áp dụng;

b) Tập hợp nhiều công trinh khoa học và công nghệ do nhiều tác giả thực hiện độc lập, tạo ra cùng một kêt quả nhưng sử dụng các phương pháp, nguyên lý, kỹ thuật Idiác nhau.

Công trình khoa học và công nghệ, cụm công trình khoa học và công nghệ sau đây được viết tắt là công trình.

3. Tác phẩm về vãn học, nghệ thuật là sản phẩm của hoạt động sáng tạo trong lĩnh vực vãn học, nghệ thuật được thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào của tác giả.

Cụm tác phâm vê văn học, nghệ thuật là tập họp từ hai tác phẩm thuộc một chuyên ngành văn học, nghệ thuật của tác giả.

4. Công trình về văn học, nghệ thuật là sản phẩm của hoạt động sáng tạo trong lĩnh vực nghiên cún, lý luận phê bình về văn học, nghệ thuật của tác giả.

Cụm công trình về vãn học, nghệ thuật là tập hợp từ hai công trình thuộc một chuyên ngành vàn học, nghệ thuật của tác giả.

Tácphâm, cụm tácphâm, công trình, cụm công trinh về văn học, nghẹ ửiuật sau đây viết tắt là tác phẩm.

5. Công bố công trình là việc đưa công trình ra trước công chúng dưới dạng xuat ban, thuyêt trình, trưng bày, trinh diên và các hình thức khác theo quy định

Công bô tác phâm là đưa tác phâm vãn học, nghệ thuật ra trước công chúng dưới các hình thức như: Xuất bản, trưng bày, biểu diễn, thuyết trình,... hoặc đãng kí tác phâm đó tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

6. Tác giả của công trình, tác phẩm là người trực tiếp sáng tạo ra công trình, tác phâm; trong trường họp có hai ngưò'i trở lên cùng trực tiếp sáng tạo ra công trình, tác phâm thì gọi là đồng tác giả. Tác giả, đồng tác giả sau đây được gọi tắt là tác giả.

'7- ưng dụng công trình là sử dụng công trình trong thực tiễn nhằm phục vụ lợi ích của con người và xã hội.

8. Giải thưởng về vãn học, nghệ thuật đề tính quy đổi, bao gồm:

a) Giải Vàng hoặc Giải Nhất hoặc Giải A hoặc Giải Xuất sắc (sau đây gọi là Giải Vàng) tại các cuộc thi, liên hoan chuyên nghiệp và triển lãm về văn học, nghệ thuật cấp quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức; các cuộc thi, liên hoan và triến lãm về vãn học, nghệ thuật do Liên hiệp các Hội Vãn học nghệ thuật Việt Nam tổ chức; các cuộc thi, liên hoan chuyên nghiệp và triển lãm về vãn học, nghệ thuật do Hội Vãn học nghệ thuật chuyên ngành Trung ương, các sở Văn hóa, Thê thao và Du lịch, các Hội Văn học Nghệ thuật cấp tỉnh tổ chức;

b) Giải Bạc hoặc Giải Nhì hoặc Giải B (sau đây gọi là Giải Bạc) tại các cuộc thi, liên hoan chuỵên nghiệp và triển lãm về văn học, nghệ thuật cấp quốc gia do Bộ Vãn hóa, Thê thao và Du lịch tô chức; các cuôc thi, liên hoan và triên lãm về văn học, nghệ thuật do Liên hiệp các Hội Vãn học nghệ thuật Việt Nam tô chức; các cuộc thi, liên hoan chuyên nghiệp và triển lãra về văn học, nghệ thuật do Hội Vãn học nghệ thuật chuyên ngành Trung ương, các sở Văn hóa, Thê thao và Du ỉịch, các Hội Văn học Nghệ thuật cấp tỉnh tổ chức;

c) Giải Đồng hoặc Giải Ba hoặc Giải c (sau đây gọi là Giải Đồng) tại các cuộc thi, liên hoan chuyên nghiệp và triên lãm về văn học, nghệ thuật cấp quốc gia do Bộ Văn hóa, Thê thao và Du lịch tổ chức; các cuộc thi, liên hoan và triển lãm vê vãn học, nghệ thuật do Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam tô chức; các cuộc thi, liên hoan chuyên nghiệp và triên lãm về vãn học, nghệ thuật do Hội Văn học nghệ thuật chuyên ngành Trung ương, các sở Vãn hóa, Thê thao và Du lịch, các Hội Vàn học Nghệ thuật cấp tỉnh tố chức;

d) Giải thưởng tại các cuộc thi, liên hoan chuyên nghiệp và triển lãm về vãn học, nghệ thuật quốc tế.

Giải thưởng quốc tế do cơ quan chuyên môn về hoạt động nghệ thuật của Bộ Vãn hóa, Thể thao và Du ỉịch và các Hội Văn học nghệ thuật chuyên ngành Trung ương xem xét, có vãn bản quy đổi, xác nhận về giá trị tương đương Giải thưởng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Ichoản này.

Điều 5. Nguyên tắc đề nghị, xét tặng Giải thưỏng

1. Việc đăng ký đề nghị xét tặng Giải thưởng thực hiện trên cơ sở tự nguyện.

2. Mỗi tác giả chỉ được đề nghị xét tặng Giải thưởng thuộc một (01) lĩnh vực: Khoa học và công nghệ hoặc Văn học, nghệ ứiuật.

3. Tác giả công trình, tác phẩm tham gia xét tặng Giải thưởng được xét qua Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp.

4. Việc xét tặng Giải thưỏ'ng được thực hiện khách quan, công khai, công băng, chính xác.

5. Việc xét tặng Giải thưởng dựa trên cơ sở về chất lượng công trình, tác phâm và điêu kiện, tiêu chuân tác giả tham gia xét tặng Giải thưởng; trong mỗi kỳ xét tặng Ichông nhất thiết phải trao tặng đủ các loại giải theo cơ cấu quy định tại Điều 7 nếu như tác giả có công trình, tác phẩm không đảm bảo điều kiện xét tặng được quy định tại Điều 11, Điều 12 của Quy chế này.

6. Khi có nhiều hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng có điểm hoặc giải thường quy đôi của Hội đông xét tặng Giải thưởng chuyên ngành, vượt quá cơ cấu quy định thì việc xét tặng Giải thưỏTig UTJ tiên theo thử tự như sau:

a) Công trình, tác phẩm phục vụ trực tiếp sự nghiệp phát triển kinh tế, vãn hóa, xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng của tỉnh;

b) Công trình, tác phẩm không sử dụng ngân sách Nhà nước hoặc sử dụng một phân ngân sách Nhà nước;

c) Tác giả công trình, tác phẩm là người khuyết tật;

d) Tác giả công trình, tác phẩm là nữ;

e) Tác giả công trình, tác phẩm trẻ tuổi.

7. Tác giả công trình, tác phẩm có hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng không được tham gia là thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp của kỳ xét tặng đó.

8. Các trường họp không được tham gia xét tặng Giải thưởng;

a) Các tác giả công trình, tác phẩm đã được tặng "Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình", trừ các tác giả có tác phẩm đã được tặng Giải thưởng Vãn học nghệ thuật tỉnh Thái Bình mang tên Nhà bác học Lê Quý Đôn-

b) Công trình, tác phâm có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước

c) Công trình, tác phẩm có quyết định đinh bản, thu hồi của cơ qùan Nhà nước có thẩm quyền hoặc đang xảy ra tranh chấp quyền tác giả; có nội dung độc hại, gây hủy hoại đạo đức, xã hội hoặc trái với quan điểm, đường lối của Đảng chính sách, pháp luật của Nhà nước; tác giả đang trong thời gian phạt tù truy cuu trach nhiệm hình sự; tác giả đang trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền xem xet thi hành kỷ luật, đang bị điêu tra, thanh tra, kiểm tra các dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh làm rõ theo quy định của pháp luật;

d) Toàn bộ công trình, tác phâm hoặc một phần của công trình, tác phẩm đã được xét tặng Giải thưởng trong các kỳ xét tặng tmớc đó; đã bán bản quyền hoặc không còn tác phẩm gốc.

Điều 6. Thòi gian tổ chức xét tặng Giải thưỏng

Giai thương được tô chức xét tặng 05 nãiĩi một lân và công bố, trao thưởng vào dịp kỷ niệm Ngày sinh Nhà bác học Lê Quý Đôn (ngày 02/8) hoặc vào thời điem phu hợp do Uy ban nhân dân tỉnh quyêt định. Thời gian xét tặng và trao Giải thường lần thứ Nhất thực hiện vào năm 2026.

Điều 7. Co* cấu Giải thưỏng

1. về khoa học và công nghệ, gồm:

a) Giải thưởng xét tặng cho tác giả có công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ thuộc 04 lĩnh vực sau:

- Khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ (03 loại: Nghiên CÚII ichoa học; nghiên cú*u phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ);

- Khoa học y, dược (03 loại; Nghiên cứu khoa học; nghiên cứu phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ);

- Khoa học nông nghiệp (03 loại: Nghiên cứu khoa học; nghiên cứu phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ);

- Khoa học xã hội và nhân văn (01 loại: Nghiên cứu khoa học),

b) Số lượng Giải thưởng tối đa là 20 Giải thưởng, gồm:

- 06 Giải thưởng cho các tác giả công trình, cụm công trình lĩnh vực khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ;

- 06 Giải thưởng cho các tác giả công trình, cụm công trình lĩnh vực khoa học y, dược;

- 06 Giải thưỏTig cho các tác giả công trình, cụm công trình lĩnh vực Ichoa học nông nghiệp;

- 02 Giải thưởng cho các tác giả công trình, cụm công trình lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn.

2. về văn học, nghệ thuật, gồm:

a) Giải thưởng xét tặng cho tác giả có tác phẩm thuộc 09 chuyên ngành mỗi chuyên ngành gồm 02 lĩnh vực: Sáng tác và nghiên cứu lý luận phê bình:

- Am nhạc: Tác phâiĩi thuộc các thê loại âiĩi nhạc; công trình nghiên CÚII lý luận phê bình về âm nhạc;

- Điện ảnh: Bộ phim thuộc các loại hình phim theo quy định tại Luật Điện anh; kich bản được dựng thành phim và được công chiếu; công trình nghiên cúu lý luận phê bình vê điện ảnh;

- Kiến trúc: Công trình kiến trúc được xây dựng; quy hoạch được phê duyệt, triên khai; công trình nghiên cứu lý luận phê bình về kiến trúc;

- Múa: Vở múa thuộc các loại hinh múa; kịch bản múa được dàn dựng và được công diên; công trình nghiên cún lý luận phê binh về múa;

- Mỹ thuật: Tác phẩm thuộc các loại hình mỹ thuật; công trình nghiên CÚTI lý luận phê bình vê mỹ thuật;

- Nhiếp ảnh: Tác phẩm thuộc các loại hình nhiếp ảnh; công trình nghiên cứu lý luận phê bình về nhiếp ảnh;

- Sân Iđiâu: Vở diễn tliuộc các loại hlnh sân khấu; lậch bản được dàn dựng thành vở diên và được công diên; công tiình nghiên cún lý luận phê bình về sân khấu*

- Văn học: Tác phẩm thuộc các thể loại vãn học; công trình nghiên cứu lý luận phê bình về văn học;

- Văn nghệ dân gian; Tác phâm thuộc các thể loại vãn nghệ dân gian; công trình nghiên cứu lý luận phê bình vê văn nghệ dân gian.

b) Số lượng Giải thưởng: Tối đa là 18 Giải thưởng đối với 09 chuyên ngành thuộc 02 lĩnh vực quy định tại điểm a lchoản này.

Điều 8. Các khoản chi liên quan đến việc xét tặng và trao Giải thưỏ'ng

1. Xây dựng và triển khai ĩ<.ế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng.

2. Công tác tuyên truyền về Giải thưởng; công bố thông tin về kết quả xét tặng Giải thưởng trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp.

4. Tổ chức Lễ trao Giải thưởng.

5. Tiền thưởng cho các tác giả công trình, tác phẩm đạt Giải thưởng.

6. Các Ichoản chi hợp pháp khác (rỉếu có).

Mức thưởng cho các tác giả công tiình, tác phẩm đạt Giải thưởng và mức chi thù lao cho các thành viên Hội đông xét tặng Giải thưởng các cấp thực hiện theo quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; các nội dung chi khác thực hiẹn theo CỊuy đinh hiện hành và dự toán trong Kê hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng của tùìig đợt xét tặng Giải thưởng.

Điều 9. Quyền lọi và trách nhiệm của tác giả đưọc tặng Giải thưởng

1. Được tặng 01 Bằng chứng nhận Giải thưởng, 01 Biểu tượng Giải thưởng, tiên thưởng và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.

2. Tuan thu cac (Ịuy đinh của pháp luật vê thi đua, khen thưởng và các quy định của pháp luật hiện hành.

Điêu 10. Quy định về thu hồi Giải thii'ỏ'ng

Cơ quan ThuoTig trực xét tặng Giải thưởng trình Chủ tịch úy ban nhân dân tinh thu hoi Băng chứng nhận Giải thưởng, Biêu tượng Giải thưởng, tiền thưởng và hủy bỏ quyêt định tặng Giải thưởng trong các trường hợp sau:

^ 1. Tác giả công trình, tác phẩm vi phạm quyền tác giả, có sự tranh chấp về quyền tác giả; vi phạm quy định chuyên môn; vi phạm các tiêu chuẩn về đạo đưc, y đưc hoặc phong cách, thái độ phục vụ Nhân dân bị nhận hình thức kỷ luật từ mức khiển trách trở lên và vi phạm các quy định khác của pháp luật.

2. Tác giả công trình, tác phẩm kê khai thành tích sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng.

Chưong II
ĐIÈU KIỆN, TIÊU CHUẲN
HỒ Sơ ĐẺ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG

Điều 11, Điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng Giải thưỏng về khoa học và công nghệ

1. Điều kiện xét tặng Giải thưởng

a) Đối với tác giả

Tác giả là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; ỉdiông vi phạm quy định tại Điều 8 Luật Khoa học và công nghệ;

Tác giả không vi phạm về quyền sở hữu trí tuệ;

Đối với trường hợp đồng tác giả thì mỗi tác giả phải đóng góp tối thiểu 20% vào giá trị của công trình;

Mỗi tác giả chỉ được đề nghị xét tặng Giải thưởng đối với 01 công trình.

b) Đối với công trình phải đáp ÚTig các điều kiện sau:

Đối với công trình thuộc lĩnh vực Ichoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ; khoa học y dược; khoa học nông nghiệp; khoa học xã hội và nhân vãn thục hiện trên địa bàn tỉnh Thái Bình và phục vụ trực tiếp vào sự phát triển kinh tê, xã hội, quôc phòng, an ninh của tỉnh Thái Bình;

Được công bố hoặc ứng dụng trong thực tiễn ít nhất 01 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng.

2. Tiêu chuẩn của công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng

a) Đối với công trình nghiên cửu khoa học:

- Giá trị khoa học và công nghệ: Bổ sung được tri thức mới, tư tưởng mới hoặc có những phát hiện khoa học mới đưa đến nhận thức, cách tiếp cận mới trong khoa học hoặc có tác động thay đổi trong sản xuất và đời sống xã hội thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình;

- Giá trị thực tiễn: Có tác động đến nhận thức và đời sống xã hội hoặc góp phân xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình trên cơ sở khoa học và thực tiễn của công trình. Có tác dụng tốt được ứng dụng trong công tác nghiên cứu giáo dục và đào tạo.

- Tính hiệu quả; Đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế của tỉnh hoặc làm thay đổi hợp lý cơ cấu ngành nghề; tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao động; giảm thiểu tác động xấu đến môi trường hoặc đóng góp quan trọng cho việc dự báo xu hướng tương lai; hoạch định chính sách và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chuyển biến nhận thức của xã hội;

- Khả năng nhân rộng: Có khả năng chuyển giao, nhân rộng trong phạm vi ngành, nghề, lĩnh vực hoặc toàn xã hội.

b) Đối với công trình nghiên cứu và phát triển công nghệ:

- Giá trị khoa học và công nghệ: Giải quyết được các vấn đề then chốt để cải tiến, đồi mới công nghệ hoặc tạo ra được công nghệ có tác dụng hơn công nghệ tương tự Ichác đang ứng dụng tại tỉnh;

- Giá trị thực tiễn: Góp phần đổi mới công nghệ hoặc tạo ra sản phẩm mới có giá trị kinh tế cao, có ỉchả năng nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm;

- Tính hiệu quả: Đem lại hiệu quả kỉnh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế hoặc làm thay đổi hợp lý cơ cấu ngành nghề; tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của sản phẩm;

- Khả năng nhân rộng: Có khả năng chuyển giao, nhân rộng trong phạm vi ngành, nghề, lĩnh vực hoặc toàn xẩ hội.

c) Đối với công trình ứng dụng công nghệ;

- Giá trị khoa học và công nghệ: Góp phần tạo được phương án tổng thể với các giải pháp kỹ thuật kèm theo hoặc tạo ra những cải tiến kỹ thuật, công nghệ để ứng dụng thành công và sáng tạo công nghệ tiên tiến trong các công trình lớn của tỉnh Thái Bình hoặc có tác động đến hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của công trình đó;

- Giá trị thực tiễn: Mang lại hiệu quả trong phát triển kinh tế - xã hội hoặc quốc phòng - an ninh hoặc hội nhập quốc tế; bảo vệ môi trường;

- Tính hiệu quả: Đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế của tỉnh hoặc làm thay đồi hợp lý cơ cấu ngành nghề; tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của sản phẩm;

- Khả năng nhân rộng: Có khả năng chuyển giao, nhân rộng trong phạm vi ngành, nghề, lĩnh vực hoặc toàn xã hội.

...Ằ Điêu 12. Điều kiện, tiêu chuấn xét tặng Giải thuửng về văn học, nghệ thuật

1. Điều kiện xét tặng Giải thưởng

a) Đối với tác giả

Tác giả là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghiaỊ chap hanh tot chu tiưo"ng cúa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nôi quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tồ chức, địa phương;

Tác giả không vi phạm về quyền sở hữu trí tuệ;

Đối với trường hợp đồng tác giả thì mỗi tác giả phải đóng góp tối thiểu 20% vào giá trị của tác phâm;

Môi tác giả chỉ được đề nghị xét tặng Giải thưởng đối với 01 lĩnh vực trong một chuyên ngành.

b) Đối với tác phẩm phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Tác phẩm có giá trị cao về nội dung tư tưởng và hlnh thức nghệ thuật, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và plìát triển tỉnh Thai Binh;

- Có tác dụng tốt trong giáo dục, xây dựng con người mới, nâng cao trình độ thâm mỹ của Nhân dân;

- Đã được công bố theo quy định tại khoản 5, Điều 4 của Quy chế này.

2. Tiêu chuẩn tác phẩm xét tặng Giải thưởng

Tác phâm đẽ nghị xét tặng Giải thưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

a) Ve nội dung tư tưởng: Tác phâm có giá trị cao về nội dung tư tưởng pha.n anh sa.u sac chan thực V6 đê tài đât nướCj con nguời Viêt Na,iĩi về truyền thông văn hóa, văn hiên, yêu nưó'c và cách mạng của mảnh đất và con người Thai Binh qua các thời kỳ lịch sử, nhât là trong thời kỳ đổi mới; góp phần tích cực vào việc xây dụng, phát triên văn hóa, con người, phát triển quê hương đất nước; tác phâm có tác dụng tuyên truyền sâu rộng, giáo dục truyền thống khơi dậy niêm tự hào và nâng cao ý thức trách nhiệm của các tầng lớp Nhân dân trong công cuộc xây dựng, phát triển tỉnh Thái Bình;

b) Ve nghệ thuật: Tác phẩm phải có tính sáng tạo và giá trị thầm mỹ cao, phát huy ban sac van hoa dan tộc, hội nhập và tiêp thu tinh hoa vãn hóa, nhân loại*

c) Tác động xã hội: Tác phẩm được công chúng hưởng úng, tiếp nhận và có sức lan tỏa trong Nhân dân; góp phần tích cực vào việc thực hiện các nhiệm vụ chinh tn, phát triên kinh tê - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; nâng cao trí tuẹ, tinh cảm, đạo đức, trình độ thâm mỹ của Nhân dân trong và ngoài tỉnh'

_ ^ thuoTig: Tác phâỉĩi đã được tặng ít nhât một Giải Vàng hoặc một Giải Bạc hoặc một Giải Đồng tại các cuộc thi, liên hoan chuyên nghiẹp và triển lãm về văn học, nghệ thuật cấp quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức hoặc các cuộc thi, liên hoan chuyên nghiệp và triển lấm về văn học, nghệ thuật đo Liên hiệp các Hội Vãn học nghệ thuật Việt Nam tổ chức hoặc các cuộc thi, liên hoan chuyên nghiệp và triển lãm về văn học, nghệ thuật do Hội Văn học nghệ thuật chuyên ngành trung ương tồ chức (sau đây gọi tắt là Giải Vàng; Giải Bạc; Giải Đồng cấp Trung ương);

Giải thưởng cuộc thi, liên hoan, triển lãiĩi do Sở Vãn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Văn học Nghệ thuật cấp tỉnh tổ chức hoặc giải thưởng tại các cuộc thi liên hoan chuyên nghiệp và triển lãm về văn học, nghệ thuật quốc tế được tính quy đôi Giải thưởng;

đ) Kịch bản được dụng thành phim và công chiếu hoặc kịch bản được dàn dựng thành vở diễn và công diễn hoặc kịch bản múa được dàn dựng và công diễn phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điềm d khoản này.

Điều 13. Hồ so* đề nghị xét tặng Giải thưỏng

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng về khoa học và công nghệ:

a) Bản đãng ký đề nghị xét tặng Giải thưởng (bản chính);

b) Báo cáo tóm tắt công trĩnh (bản chính);

c) Tài liệu liên quan đên việc công bô hoặc bản chính vãn bản xác nhận kết quả ứng dụng công trình;

d) Báo cáo tóm tắt hiệu quả công trình;

đ) Tài liệu khác liên quan đến công trình (nếu có).

2. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng về vãn học, nghệ thuật:

a) Bản đãng ký đề nghị xét tặng Giải thưởng (bản chính);

b) Bản sao, ảnh chụp tác phâm đê nghị xét tặng Giải thưởng, kèm theo các thông tin cơ bản về năm, tháng được công bố, sử dụng; tóm tắt nội dung tác phẩm;

c) Bản sao từ sổ gốc hoặc bân sao có chú-ng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường họp nộp hồ sơ trực tiếp); bản sao từ sồ gốc hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hô sơ qua bưu chính hoặc trực tuyến) các quyêt định tặng giải thưởng hoặc giấy chúng nhận giải thưởng quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy chế này;

d) Các tài liệu khác có liên quan đến tác phẩm (nếu có).

3. Công trình, tác phâm của đồng tác giả phải có văn bản ủy quyền đại diện đứng tên nộp hô sơ đê nghị xét tặng Giải thưởng và văn bản thỏa thuận về chủ sở hữu, quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

4. Các tài liệu của hô sơ đê nghị xét tặng Giải thưởng phải sử dụng tiếng Việt

Chuong ĨĨI
QUY TRÌNH VÀ HỘI ĐỎNG XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG

Điều 14. Quy trình tổ chức xét tặng Giải thưỏng

1. Cơ quan Thường trực xét tặng Giải thưởng (sau đây gọi tắt là Cơ quan Thường trực) là Sở Khoa học và Công nghệ tống hợp trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng.

Vào Quý I, II của năm trước năm tổ chức xét tặng Giải thưởng, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối họp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Hội Văn học Nghệ thuật Thái Bình và các sở, ban, ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng.

2. Sau Ichi có Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng, Cơ quan Thường trực có trách nhiệin thông báo rộng rãi, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để tập thể, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng.

3. Tổ chức thực hiện theo Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thường đã được Uy ban nhân dân tỉnh ban hành.

4. Tổng hợp, trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tặng Giải thưởng.

5. Tổ chức Lễ Công bố, trao Giải thưởng theo quy định.

Điều 15. Hội đồng xét tặng Giải tliưỏng các cấp

1. Việc xét tặng Giải thưởng được thực hiện qua 2 cấp Hội đồng, gồm:

a) Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh (gọi tất là Hội đồng cấp tỉnh);

b) Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành (gọi tắt là Hội đồng chuyên ngành).

2. Hội đồng cấp tỉnh

Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh quyẽl định thành lập Hội đồng cấp tỉnh theo đê nghị của Giám đôc Sở Khoa học và Công nghệ (sau khi thống nhất với Sở Văn hóa, Thê Thao và Du lịch) đê xét tặng Giải thưởng và Tổ Thư ký giúp việc cho Hội đồng cấp tỉnh.

Hội đồng cấp tỉnh có từ 15-17 thành viên, gồm Chủ tịch Hội đồng cấp tỉnh là Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công n^ệ là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng cấp tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, The thao và Du lịch là Phó Chủ tịch Hội đồng cấp tỉnh, các thành viên khác là Clìủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật Thái Bình, lãnh đạo các sở, ngành có liên quan.

3. Hội đồng chuyên ngành

a) Hội đồng chuyên ngành về klioa học và công nghệ

Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập các Hội đồng chuyên ngành vê Ichoa học và công nghệ và Tồ Thư ký giúp việc cho Hội đồng chuyên ngành.

Hội đồng chuyên ngành có từ 07-09 thành viên, gồm Chủ tịch Hội đồng chuyên ngành là đại diện lãiih đạo Sở Khoa học và Công nghệ, Phó Chủ tịch Hội đông chuyên ngành là đại diện lãnh đạo Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh và các thành viên khác. Thành viên Hội đồng chuyên ngành gồm các nhà quản lý, các nhà khoa học có trình độ chuyến môn phù họp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình. Thành viên Hội đồng chuyên ngành không có quyền, lợi ích liên quan hoặc có lý do Ichác ảnli hưởng đến tính khách quan của việc xét tặng Giải thưởng.

Đại diện các cơ sở đã ứng dụng kết quả của công trình là đại biểu được mờỉ tham dự cuộc họp của Hội đồng chuyên ngành. Trường họp cần thiết, Giám đốc Sơ Khoa học và Công nghệ có ứiể mời chuyên gia tư vấn độc lập để lấy thêm ý kiến đối với công trình,

b) Hội đồng chuyên ngành về văn học, nghệ thuật

Giao Giám đốc Sở Vãn hóa, Thế thao và Du lịch quyết định thành lập các Hội đồng chuyên ngành về vãn học, nghệ thuật và Tổ Thư ky giúp việc cho Họi đồng.

Hội đồng chuyên ngành có từ 07-09 thành viên, gồm Chủ tịch Hội đồng chuyên ngành là đại diện lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phó Chủ tịch Hội đông chuyên ngành là đại diện lành đạo Hội Văn học Nghệ thuật Thái Bình và các thành viên khác. Thành viên Hội đồng chuyên ngành gồm nhà quản lý, các vãn nghệ sĩ có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực văn học, nghệ thuật. Thành viên Hội đồng chuyên ngành không có quyền, lợi ích liên quan hoặc có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của việc xét tặng Giải thưởng.

Trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở Vãn hóa, Thể thao và Du lịch có thể mời đại diện các vãn nghệ sĩ của các Hội Vãn học nghệ thuật chuyên ngành Trung ương tham gia Hội đông chuyên ngành đề đánh giá hoặc lấy ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập.

4. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp

a) Hội đồng xét tặng Giải thưỏTig các cấp đánh giá công bằng, dân chủ, khách quan, biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín;

b) Cuộc họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp phải có ít nhất 3/4 số thàr^ viến Hội đông tham dự, do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản) chủ trì;

c) Số lượng Hội đồng chuyên ngành phụ thuộc vào các lĩnh vực, chuyên ngành có công trình, tác phẩiTi đề nghị xét tặng Giải thưởng. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng chuyên ngành có thể tồ chức khảo sát thực tế để có thêm căn cứ xem xét, đánh giá công trình, tác phẩm;

d) Hội đồng chuyên ngành về Iđioa học và công nghệ xem xét, chấm điểm hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng và lựa chọn hồ sơ đạt điểm trung bình cao nhất đề nghị Hội đồng cấp tỉnh xét tặng Giải thưởng (điểm trung bình phải đạt từ 70 điểm trở lên theo thang điểm 100, trong đó Ichông có thành viên của Hội đồng chấm điểm hồ sơ dưới 50 điểm);

Hội đồng chuyên ngành về vãn học, nghệ thuật xem xét hồ sơ, thời gian công bô, tính họp pháp của tác phẩm; đánh giá về nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật của từng tác phẩm và lựa chọn hồ sơ có giải thưởng quy đồi cao nhất đạt từ Giải Đồng cấp Trung ương đề nghị Hội đồng cấp tỉnh xét tặng Giải thưởng theo Quy chế này;

đ) Hội đồng cấp tỉnh chỉ xem xét những công trình, tác phẩm được Hội đông chuyên ngành đê nghị. Hội đông cấp tỉnh có thế mời các chuyên gia tư vấn độc lập có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu để đánh giá các công trình, tác phâm;

Công trình, tác phẩm được đề nghị tặng Giải thưởng phải đạt ít nhất 80% tông sô thành viên Hội đông câp tỉnh bỏ phiếu đồng ý (thành viên vắng mặt gửi ý kiến bằng văn bản).

5. Trách nhiệm của Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp

Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của Hội đồng, bảo đảm vê tiến độ, thời gian, kết quả xét tặng Giải thưởng của Hội đồng; Phó Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ khi Chủ tịch Hội đồng phân công hoặc ủy quyền.

Thành viên của Hội đồng chuyên ngành có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét và đánh giá hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng bằng vãn bản; thành viên Hội đông vãng mặt phải gửi Phiếu nhận xét, đánh giá công trình, tác phẩm đề nghị xét tặng Giải thưởng cho Hội đông trước khi Hội đồng tiến hành họp 01 ngày.

Thành viên Hội đồng cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét và bỏ phiếu lựa chọn hô sơ đê nghị tặng Giải thưởng.

Hội đồng chuyên ngành phải hoàn thành công tác xét tặng Giải thưởng trong thời hạn 30 ngày (tính cả ngày lễ, ngày nghỉ) kề từ ngày kết thúc nhận hồ sơ. Hội đồng cấp tỉnh phải hoàn thành công tác xét tặng Giải thưởng trong thời hạn 30 ngày (tính cả ngày lễ, ngày nghỉ) kể từ ngày nhận được kết quả của Hội đông chuyên ngành.

6. Tổ Thư ký giúp việc cho Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp

Tồ Thư ký có từ 03-05 thành viên, gồm 01 Tổ trưởng và các thành viên. Tổ Thư ký có trách nhiệm tồng họp, gửi các tài iiệu cho thành viên Hội đồng, phục vụ cuộc họp của Hội đồng và thực hiện các công việc Idiác theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng. Tổ trưởng Tổ Thư ký phân công nhiệm vụ cho các thành viên Tổ Thư ký.

Điêu 16. Quyet định tặng Giải thirỏ'ng và công bố kết quả xét tặng Giải thưỏng

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả xét tặng Giải thưởng của Hội đông câp tỉnh, Cơ quan Thường trực có trách nhiệm tổng hợp, công bố công Idiai kêt quả xét tặng Giải thưởng trên các phương tiện thông tin đại chúng; đồng thời giải quyêt các kiến nghị, phản ánh (nếu có)\ hoàn thiện thủ tục, trình Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyêt định tặng Giải thưởng.

ủy ban nhân dân tỉnh công bố kết quả xét tặng Giải thưởng trên cổng thông tin điện tử của tỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định tặng Giải thưởiig.

ChưongIV

TỐ CHỨC THựC HIỆN

Điều 17. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí xét tặng Giải thưởng được thực hiện từ nguồn ngân sách cấp tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu cỏ).

Điều 18. Trách nhiệm của các sỏ', ngành, địa phương

1. Sở Klioa học và Công nghệ

Chủ trì, phôi hợp với Sở Vàn hóa, Thể thao và Du lịch; Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh; Hội Văn học Nghệ thuật Thái Bình và các sờ, ngành có liên quan:

a) Tham mun ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng và trao Giải thưởng;

b) Căn cứ vào tình hình thực tế tại thời điểm xét tặng Giải thưởng; lập dự toán kinh phí xét tặng Giải thưởng gửi Sở Tài chính tham mưu báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh bô trí nguồn kinh phí để triển Idiai thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật hiện hành.

c) Triển Ichai Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng;

d) Tuyên truyền, phát động về Giải thưởng;

đ) Tham mưu Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng cấp tỉnh;

e) Thành lập Hội đồng chuyên ngành về khoa học và công nghệ;

g) Tiếp nhận, xử iý đơn kiến nghị, phản ánh (nếu cỏ);

h) Tồng hợp, công bố công khai kết quả xét tặng Giải thưởng trên các phương tiện thông tin đại chúng;

i) Tổng hợp, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tặng Giải thưởng;

k) Tổ chức công bố, Lễ trao Giải thưởng theo quy định;

1) Tham mưu, đê xuât Uy ban nhân dân tỉnh các giải pháp tuyên truyền rộng rãi kêt quả xét tặng Giải thưởng.

2. Sở Vãn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành, tổ chức có liên quan:

Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng và trao Giải thưởng;

Lập dự toán kinh phí về lĩnh vực vãn học, nghệ thuật gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp;

Triên khai Kê hoạch tô chức xét tặng Giải thưởng;

Tuyẽn truyền, phát động về Giải thưởng;

Tham mưu Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng cấp tỉnh;

Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh (nếu cỏ);

Tồ chức công bố, Lễ trao Giải thưởng theo quy định.

b) Thành lập Hội đồng chuyên ngành về vãn học, nghệ thuật

3. Liên hiệp các Hội IClioa học và Kỹ thuật tỉnh

Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành, tổ chức có liên quan thực hiện các nhiệm vụ:

a) Xây dựng Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng về điều kiện, tiêu chuẩn đôi với các công trình, đãng ký tham dự xét tặng Giải thưởng; quy định về đối tượng; giới hạn thời gian, thời hạn nhận công trình; thời điềm công bố và tổ chức trao thưởng; quy định về cách thức xác định công trình, đạt giải; các văn bản có liên quan đến quá trình xét tặng Giải thưởng;

b) Xây dụTig dự toán kinh phí xét tặng Giải thưởng về lĩnh vực Idioa học và công nghệ do Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh thực hiện gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp;

c) Thực hiện Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

d) Tuyên truyền, phát động về Giải thưởng; tồ chức tiếp nhận, phân ỉoại hồ sơ đê nghị xét tặng Giải thưởng gửi Tổ Thư ký tổng họp theo quy định;

đ) Tham mưu thành lập Hội đồng chuyên ngành gừi Sở Khoa học và Công nghệ để xem xét quyết định;

e) Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh (nếu cỏ);

g) Tổ chức công bố, Lễ trao Giải thưởng theo quy định.

4. Hội Văn học Nghệ thuật Thái Bình

Phôi họp với Sở Văn hóa, Thê thao và Du lịch và các sở, ngành, tổ chức có liên quan thực hiện các nhiệm vụ;

^ a) Xây dựng Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng về điều kiện, tiêu chuân đôi với các tác giả và tác phẩm đãng ký tham dự xét tặng Giải thưởng- quy định vê đôi tượng; giới hạn thời gian, thời hạn nhận tác phẩm; thời điểm công bố và tổ chức trao thưởng; quy định về cách thức xác định tác phẩm đạt giải; các vãn bản có liên quan đến quá trình xét tặng Giải thưởng'

b) Xây dựng dự toán kinh phí xét tặng Giải thưởng về lĩnh vực vãn học nghệ thuật do Hội Văn học Nghệ thuật Thái Bình thực hiện gửi Sở Vãn hóa Thể thao và Du lịch và Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp'

c) Thực hiện Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

d) Tham mưu thành lập Hội đồng chuyên ngành gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét quyết định;

đ) Tuyên truyền, phát động về Giải thưỏng; tổ chức tiếp nhận, phân loại hồ sơ đê nghị xét tặng Giải thưởng gửi Tổ Thư ký tống hợp theo quy định;

e) Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh (nếu có);

g) Tổ chức công bố, Lễ trao Giải thường theo quy định.

5. Đê nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy: Chỉ đạo công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, Bản tin nội bộ và các hoạt động liên quan đến xét tặng Giải thưởng.

6. Sờ Tài chính: Chủ trì, phối hợp vóâ các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu báo cáo ưy ban nhân dân tỉnh bô trí nguôn kinh phí để triển khai thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật hiện hành.

7. Báo Thái Bình, Đài Phát thanli và Truyền hình Thái Bình, các cơ quan báo chí, truyên thông trên địa bàn tỉnh: Phối hợp với Sở IChoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Hội Văn học Nghệ thuật Thái Bình tổ chức tuyên truyền về Giải thưởng.

8. Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh: Phối hợp với sỏ- Khoa học và Công nghệ tham mu-u Chủ tịch úy ban nhân dân tỉnh thành lập, lổ chức họp Hội đồng câp tỉnh và trình phê duyệt quyết định tặng Giải thưởng; tuyền truyền về Giải thưởng trên cồng thông tin điện tử của tỉnh.

9. Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành phố; đài truyền thanh các xã, phường, thị trấn thực hiện tuyên truyền về Giải thưởng.

10. Các sở, ngành, đơn vị liên quan có trách nhiệm cử thành viên tham gia Hội đông xét tặng Giải thưởng các cấp và phối hợp với Sở Klioa học và Công nghệ đê xử lý các vấn đề liên quan đến công tác tổ chức xét tặng Giải ứiưởng.

Điều 19. Xử lý vi phạm

1. Cá nhân, tồ chức vi phạm tại Điều 10 của Quy chế này thì Cơ quan Thường trực đê nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, hủy bỏ quyết định tặng Giải thưởng, thu hôi Giải thưởng và xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trong quá trình xét tặng Giải thưởng, nếu thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng các câp và các tô chức, cá nhân có liên quan vi phạm Quy chế và những quy định về tổ chức xét tặng Giải thưởng phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Đỉều 20. Điều khoản thi hành

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng măc, đê nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng họp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_46.2024.QĐ.UBND.pdf · 972 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản