📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

📄 Số hiệu: 46/2019/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị📅 04/12/2019

Thuộc tính văn bản

Số hiệu46/2019/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNông nghiệp và phát triển nông thôn
Lĩnh vựcThủy lợi
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Người kýNguyễn Đức Chính — Chủ tịch
Ngày ban hành04/12/2019
Ngày hiệu lực15/12/2019
Ngày hết hiệu lực25/01/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

Người ký: Ủy ban Nhân dân tỉnh

Cơ quan: Tỉnh Quảng

Trị

Thời gian ký: 04.12.2019

TWM +07:00

CỘNG HÒA XÂ HỘI CHỦ NGÚ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quáng Trị, ngày Olị tháng tà/năm 2019

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

Số:lf6 /2019/QĐ-UBND

QUYÉT ĐỊNH

Ban hành quy định phạm vi bâo vệ công trình thủy lựi
trên địa bàn tính Quãng Trị

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật tô chức chinh quyền địa phương nàm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật thùy lợi năm 2017;

Càn cứ Nghị định sổ 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 cùa Chinh phu Quy định về xứ phạt vi phạm hành chinh trong lĩnh vực phòng chong thiên tai; khai thác và báo vệ công trình thuý lợi, đè điêu;

Căn cứ Nghị định số 67/20Ỉ8/NĐ-CP ngày 14/5/2018 cua Chính phu quy định chi tiết một sô Điêu cua Luật thùy lợi;

Căn cứ Nghị định sổ 65/2019/NĐ-CP ngày 18/7/2019 cua Chính phu sưa đổi, bo sung một số điều cùa Nghị định sổ 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 cua Chính phu Quy định về xư phạt vi phạm hành chinh trong lĩnh vực phòng chống thiên tai; khai thác và báo vệ công trình thuỳ lợi; đè điều;

Càn cứ Thông tư số 05/20Ị 8/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chi tiêt một sô điêu cùa Luật Thủy lợi;

Theo để nghị của Giám đốc Sớ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn tại Tờ trình SỔ 343/TTr-SNN ngày 18/11/2019.

QUYET ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phạm vi bảo vệ công trình thuỳ lợi trên địa bàn tinh Quàng Trị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kê từ ngày45*tháng4t,năm 2019 và thay thế Quyết định số 1293/QĐ-UBND ngày 22/7/2013 cua UBND tinh Quang Trị phê duyệt quy định về phạm vi bảo vệ công trinh thủy lợi trên địa bàn tinh do Công ty TNHH MTV quán lý khai thác công trình thủy lợi Quàng Trị quán lý.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thế tỉnh; Chù tịch ƯBND các huyện, thị xà, thành phố; các tô chức, hành Quyết định này./.

Nưi nhận:

  • Như Điều 3;
  • Bộ NNvàPTNT;
  • Cục kiếm tra VBỌPPL - Bộ Tư pháp;
  • TT Tinh ùy, Thường trực HĐND tinh;
  • Chủ tịch, các PCT UBND tinh;
  • Sở Tư pháp;
  • Công báo tinh;

cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

I INH QUANG TRỊ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Phạm vi báo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quâng Trị
(Ban hành kèm theo Quyêt định sô /2019/QĐ-UBND ngày ty thảngẶJỊ/năm

20 Ị 9 cùa Uy ban nhân dân tinh Quang Trị)

Chuông 1
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về phạm vi bảo vệ đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quàng Trị.

Diều 2. Đối tưụng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các tồ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến các công trình thủy lợi trên địa bàn tinh Quáng Trị.

Diều 3. Giải thích tù’ ngữ

Theo quy định tại Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 cùa Chính phù Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Thủy lợi. Các từ ngừ dưới đây được hiêu như sau:

  1. Hệ thống công trình thủy lợi là hệ thống bao gồm các công trinh thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và báo vệ trong một khu vực.
  2. Hồ chứa nước là công trinh được hình thành bởi đập dâng nước và các công trình có liên quan đế tích trừ nước có nhiệm vụ điều tiết dòng chày, cẳt, giâm lù, cung cấp nước cho sán xuất nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh, phát điện và cái thiện môi trường.
  3. Đập là công trinh được xây dựng đê dâng nước hoặc cùng các công trình có liên quan tạo hồ chứa nước.
  4. Bờ bao thủy lợi là công trình phân vùng, ngăn nước để bão vệ cho một khu vực.
  5. Trạm bơm là tổ hợp các công trình bao gồm bê hút, bê xà, nhà trạm, trạm biến áp, các trang thiết bị cơ điện ... nhàm đảm bão lay nước từ nguồn nước, vận chuyển và bơm nước đến nơi sử dụng hoặc cần tiêu nước thừa ra nơi khác.

Chuông II
NHŨNG QUY ĐỊNH cụ THÉ

Điều 4. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lọi

  1. Phạm vi báo vệ công trình thúy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận.
  2. Trong phạm vi bao vệ công trình, các hoạt động phái báo dám không gây càn trở việc vận hành và an toàn công trình; phài có đường quản lý, mặt bằng đế bảo trì và xử lý khi công trình xảy ra sự cố.
  3. Vùng phụ cận của đập, hô chứa, kênh và cống trên sông được quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5, Điều 40 cua Luật Thúy lợi năm 2017.
  4. Vùng phụ cận của công trình thủy lợi khác được quy định như sau: Vùnệ phụ cận của trạm bơm bao gồm bề hút, bể xả, nhà trạm và trạm biến áp tối thiểu mồi bên ra 20m. Vùng phụ cận của công trinh trên kênh

Lưu lượng nhó hơn 02 m3/s, phạm vi vùng phụ cận là Olm tính từ mép ngoài của công trinh.

Lưu lượng từ 02 m3/s đến 10 m3/s, phạm vi báo vệ là 02m tính từ mép ngoài của công trình.

Lưu lượng lớn hơn 10 m3/s, phạm vi bao vệ là 03m tính từ mép ngoài cùa công trinh.

  1. Vùng phụ cận của cống tiêu, cổng ngăn mặn, tràn xa lù được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra tối thiểu mồi phía 50 m.

6. Công trình thủy lợi khi điều chình quy mô, mục đích sử dụng, phải điều chinh vùng phụ cận phù hợp với quy định tại Điều này; cơ quan phê duyệt phương án bào vệ công trình thủy lợi có thâm quyền phê duyệt điều chinh phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình.

Điều 5. cắm mốc chỉ giói phạm vi bâo vệ công trình thủy lọi

  1. Công tác lập, thâm định và phê duyệt phương án căm môc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 cùa Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn quy định chi tiét một sô Điêu cũa Luật Thủy lợi và các văn bàn pháp luật hiện hành khác có liên quan.
  2. Đối với các công trình thủy lợi xây dựng mới: Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện cẳm mốc chì giới phạm vi bảo vệ công trình (đà thực hiện công tác giải phóng mặt bằng) và bàn giao lại cho tô chức, cá nhân quàn lý khai thác và bào vệ công trình thủy lợi khi bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng và bàn giao mốc chỉ giới cho UBND xà, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xà) nơi có công trình để phối hợp quản lý, bào vệ. Kinh phí cam mốc được tính trong tổng mức đau tư xây dựng công trình thủy lợi.
  3. Đối với các công trình đà đưa vào khai thác trước khi có Quy dịnh này và chưa cẳm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Tổ chức, cá nhân quàn lý khai thác và báo vệ công trình thủy lợi có trách nhiệm chù tri, phối hợp với UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện), UBND câp xà nơi có công trình công bố công khai phương án căm mốc chi giới, tổ chức cam mốc chi giới trên thực địa và bàn giao mổc chí giới cho UBND cấp xà nơi có công trình đê phôi hợp quan lý, bào vệ. Kinh phí cấm mốc được lấy từ nguôn tài chính trong quán lý, khai thác và các nguồn hợp pháp khác.

Điều 6. Các hoạt động trong phạm vi bão vệ công trình thủy lọi phải có giấy phép

  1. Theo quy định tại Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một so điều của Luật Thủy lợi. Trong phạm vi bào vệ công trinh thủy lợi, các hoạt động sau phải có giấy phép của cơ quan có thâm quyền:
  1. Xây dựng công trinh mới;
  2. Lập bến, bài tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện;
  3. Khoan, đào kháo sát địa chất; thàm dò, khai thác khoáng sán, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất;
  4. Xà nước thài vào công trình thủy lợi, trừ xả nước thái với quy mô nhó và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ;
  5. Trồng cây lâu năm;

0 Hoạt động du lịch, thế thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ;

  1. Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gẳn máy, phương tiện thuy nội địa thô sơ;
  2. Nuôi trồng thủy sản;
  3. Nồ mìn và các hoạt động gây nô khác;

k) Xây dựng công trình ngầm.

  1. Cấp phép hoạt động trong phạm vi bào vệ công trình thúy lợi

Trình tự, thú tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chinh, đình chỉ, thu hồi giây phép các hoạt động trong phạm vi bào vệ công trình thủy lợi thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định sổ 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thủy lợi và và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan.

Chưong 111
TÓ CHÚC THỤC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm cúa các Sở, ban, ngành cấp tính

  1. Sớ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn
  1. Đôn đốc, thanh tra, kiêm tra các tổ chức, cá nhân trực tiếp quàn lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện cắm mốc chỉ giới bảo vệ công trình; lập phương án bảo vệ công trinh; việc cấp và thực hiện giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi báo vệ công trình thúy lợi

Thâm định, trình phê duyệt và theo dõi việc tô chức thực hiện phương án bào vệ công trình thúy lợi.

  1. Theo dôi, báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này.
  1. Sở Tài nguyên và Môi trường
  1. Hướng dần ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác công trình thúy lợi rà soát hiện trạng sử dụng đất trong hành lang bào vệ công trình;
  2. Phổi hợp với ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan thực hiện việc quán lý và sừ dụng đất theo quy định.
  1. Sở Tài chính tham mưu úy ban nhân dân tinh bố trí kinh phí phục vụ công tác cắm mốc chi giới phạm vi bao vệ công trình thuy lợi, công tác ho trợ, bồi thường khi nhà nước thu hồi đất theo quy định hiện hành.

Điều 8. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp huyện

  1. Tuyên truyền, phô biến cho nhân dân thực hiện tôt các quy định, chủ trương của Đảng, chính sách cùa nhà nước trong công tác quản lý, khai thác và bào vệ công trình thủy lợi.
  2. Chi đạo ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc thực hiện công tác bào vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
  3. Giài quyết theo thâm quyền các khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực khai thác và báo vệ công trình thúy lợi tại địa phương theo quy định của pháp luật.
  4. Căn cứ vào Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan, ùy ban nhân dân cấp huyện quyết định và tổ chức thực hiện theo thâm quyền việc xử lý đòi với các công trình xây dựng không phép, trái phép trong phạm vi bao vệ công trình thủy lợi thuộc địa bàn quàn lý.
  5. Tồng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân tinh (qua Sờ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về tinh hình vi phạm và công tác xừ lý vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.

Điêu 9. Trách nhiệm cua Uy ban nhân dân cấp xã

  1. Tham gia và chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thực hiện công tác bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định cùa pháp luật.
  2. Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân địa phương thực hiện các quy định cùa pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
  3. Ngăn chặn và xừ lý theo thâm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và báo vệ công trình thúy lợi tại địa phương, trường hợp vượt quá thâm quyền phai báo cáo với cơ quan nhà nước có thâm quyền để xừ lý; thực hiện các biện pháp phối hợp quản lý, bão vệ chặt chẽ các mốc chi giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, không để xáy ra tái vi phạm trong phạm vi báo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
  4. Giái quyết tranh chắp, khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định cùa pháp luật.

Điều 10. Trách nhiệm cùa các tồ chức, cá nhân quản lý khai thác và báo vệ công trình thủy lọi

  1. Có trách nhiệm trực tiếp báo vệ công trình thúy lợi; thường xuyên kiêm tra, phát hiện kịp thời và có biện pháp ngăn chặn các hành vi vi phạm phạm vi bào vệ công trình thủy lợi do đơn vị quản lý; phổi hợp với ủy ban nhàn dàn cấp huyện, cấp xà nơi xảy ra vi phạm trong việc xử lý và áp dụng các biện pháp cần thiết khôi phục hiện trạng ban dầu, bào đám an toàn cho công trinh thúy lợi theo thiết kế.
  2. Lập, trình thẩm định phê duyệt phương án cẳm mốc chi giới phạm vi bao vệ công trình thủy lợi do đơn vị được giao quàn lý theo quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 cùa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số Điều cùa Luật Thủy lợi và các văn băn pháp luật hiện hành khác có liên quan.
  3. Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với cơ quan quàn lý nhà nước có thâm quyền để xem xét, giải quyết.

Điều 11. Xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi bâo vệ công trình thủy lợi

Các vi phạm trong phạm vi báo vệ công trinh thúy lợi thực hiện theo quy định tại Nghi định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 cua Chính phu Ọuy dịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chổng thiên tai; khai thác và bào vệ công trình thuỳ lợi; đê điều; Nghị định số 65/2019/NĐ-CP ngày 18/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bố sung một số điều cùa Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 12. Xử lý chuyển tiếp

  1. Đối với công trình hiện có trong phạm vi báo vệ công trình thúy lợi không ảnh hướng đến an toàn, năng lực phục vụ cùa công trinh thùy lợi trước ngày Quy định này có hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng nhưng không được mờ rộng quy mô hoặc thay đổi kết cấu. Neu công trình hiện có trong phạm vi bao vệ công trình thủy lợi anh hưởng đến an toàn, nàng lực phục vụ cúa công trình thuy lợi phải thực hiện các giãi pháp khác phục; trường hợp không thể khẳc phục phải dờ bo hoặc di dời.
  2. ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi xây dựng kế hoạch và thực hiện dờ bỏ hoặc di dời công trình theo quy định tại Điều 48 Luật thủy lợi.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

  1. Các Sở, ban, ngành có liên quan căn cử vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chu động phối hợp với Sờ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn, ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, tổ chức, cá nhân quàn lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện Quy định này.
  2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mẳc hoặc vân đề mới phát sinh, các đơn vị phan ánh về Sơ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn đê tổng hợp, trình UBND tình xem xét, quyết định.A^

TM.UY BAN NHÀN DÀN ^-4? HỦ TỊCH

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_QD_46_2019.signed.pdf · 1.4 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản