Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 46/2018/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định |
| Người ký | Phan Cao Thắng — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 10/10/2018 |
| Ngày hiệu lực | 15/10/2018 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/01/2026 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
ƯỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Số: /2018/QĐ-ƯBND
Bình Định, ngày 40 thảng 10 năm 2018
QUYÉT ĐỊNH
Sủa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 60/2016/QĐ-ƯBND ngày 25/11/2016 của ưỷ ban nhân dân tỉnh về quản
ỉý và bảo vệ kết cấu hạ tâng giao thông đuòng bộ đối vó’i hệ thống đuờng
địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định Người ký: Sở
——- Tưphap
o e.H Êmail:
* ’ BLSiíP Ỉi sotuphap@stpb
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Cơ Qlian: 1 Bình Định
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Nghị định sổ 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/201'0 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị .định sổ 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ sửa đôi, bố sung một so điểu của Nghị định so 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đối, bố sung một so điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định vê quản ỉý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đưòng bộ;
Căn cứ Nghị định sổ 46/20Ỉ5/NĐ-CP ngấy 12/5/2015 của Chỉnh phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dụng;
Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ ưưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dân thực hiện một số điều của Nghị định so 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chỉnh phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đưòng bộ;
Căn cứ Thông tư sổ 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ trưởng' Bộ Giao thông vận tải sửa đối, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một so điều của Nghị định sổ 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ ưĩnh sô 156/TTr-SGTVT ngày 28/8/2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý và bảo vệ kết câu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đưòng địa phưoaig trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quỵết định số 60/2016/QĐ-ƯBND ngày 25/1 1/2016 của ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
- Sửa đoi Điều 5.
“Điều 5. Phạm vi bảo vệ trên không của công trình đường bộ
- Việc giải quyết các công trình tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 44, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Phạm vi bảo vệ trên không của công trình đường bộ (theo phương thẳng đứng) được quy định như sau:
- Đối với đường tối thiểu là 4,75 mét tính từ điểm cao nhất của mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng;
- Đối với cầu là phạm vi giới hạn từ bộ phận kết cấu cao nhất của cầu nhưng không thấp hơn 4,75 mét tính từ điểm cao nhất của mặt cầu (phần xe chạy) trở lên theo phương thẳng đứng;
- Chiều cao đường dây thông tin đi phía trên đường bộ phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu theo phương thẳng đứng tính từ điểm cao nhất của mặt đường đến điểm thấp nhất của đường dây không nhỏ hơn 5,50 mét;
- Chiều cao đường dây tải điện đi phía trên đường bộ phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu theo phương thẳng đứng tính từ điểm cao nhất của mặt đường đến điểm thấp nhất của đường dây tải điện không nhỏ hơn 4,75 mét cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp theo quy định của pháp luật về điện lực”.
- Sửa đoi, bo sung Khoản 2, Khoản 4 Điều 6 như sau:
- Sửa đoi tên Điều 6 như sau:
“Điêu 6. Khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang và chiều sâu đối vói công trình thiết yếu”
- Sửa đoi Khoản 2, Điều 6 như sau:
“2. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với cột của công trình thiết yếu phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu như sau:
- Khoảng cách từ chân cột ăng ten viễn thông, đường dây thông tin, đường dây tải điện đến chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào theo quy định tại Điều 23 Nghị định sổ 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, trù* các trường hợp quy định tại Điêm b Khoản 2 Điều này;
- Trường hợp đường bộ đi qua khu vực có địa hình phức tạp, núi cao, vực sâu, khu vực không còn mặt bằng xây dựng và đường bộ đi qua đô thị, giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với cột ăng ten viễn thông, đường dây thông tin, đường dây tải điện, cột đèn chiếu sáng đường bộ được phép nhỏ hơn khoảng cách quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này nhưng phải đáp ứng đông thời các yêu câu sau đây: Vị trí cột không ảnh hưởng đên tâm nhìn xe chạy và an toàn giao thông; không được đặt chân cột trên móng của hệ thống thoát nước, hộ lan và tường kè; khoảng cách từ mép của mặt đường đến mép gần nhất của móng công trình thiết yếu không nhỏ hơn 2,0 mét và móng của công trình thiêt yêu phải nằm phía ngoài rãnh, cống thoát nước. Đối với công trình điện lực, ngoài các yêu cầu trên còn phải bảo đảm an toàn điện theo quy định của pháp luật về điện lực.
Trường hợp khoảng cách từ mép của mặt đường bộ trong đô thị đến nhà dân công trình dân dụng nhỏ hơn 2,0 mét thì được phép xây dụng công trình cáp viễn thông, điện chiếu sáng đường bộ, đường dây tải điện có cấp điện áp dưới 6,0 kV nhưng phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu tính từ mép ngoài của công trình thiết yếu đến mép ngoài của mặt đường không nhỏ hơn 1,0 mét và móng, cột công trình thiết yếu phải nằm phía ngoài rãnh, cống thoát nước và không ảnh hưởng đến tầm nhìn xe chạy, an toàn giao thông và an toàn công trình”.
- Bổ sung Khoản 4, Điều 6 như sau:
“4. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, dưới mặt nước do cơ quan quản lý đường bộ có thấm quyền quyết định đối với từng công trình cụ thể, phù họp với yêu càu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình, không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ nhưng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Không được phép xây dựng công trình thiết yếu bên dưới móng công trình cầu, hầm, cống, tường chắn;
- Đối với công trình thiết yếu đi dưới mặt đất trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ và phần đất bảo vệ, bảo trì công trình đường bộ phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu từ mặt đất đến điểm cao nhất của công trình thiết yếu, bộ phận bảo vệ công trình thiết yếu không nhỏ hơn 0,5 mét;
- Điểm cao nhất của công trình thiết yếu (kể cả bộ phận bao ngoài) đi bên dưới lề đường không gia cố phải cách bề mặt lề đường theo phương thẳng đứng không ít hơn 0,5 mét;
- Các công trình đường dây tải điện, cáp thông tin, viễn thông, đường ống khí, xăng dầu, hóa chất được xây dựng bên dưới mặt đất trong phạm vi đất của đường bộ phải đặt trong hộp kỹ thuật hoặc có ống bao bảo vệ bên ngoài và phải bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn vận hành, khai thác;
đ) Việc xây dựng công trình đường dây tải điện, thông tin, viễn thông, đường ống cấp nước sạch bên dưới mặt đất tại dải phân cách giữa của đường bộ chỉ được thực hiện khi đáp ứng đồng thời các quy định sau: Không còn mặt bằng xây dựng công trình thiết yếu theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này; khoảng cách tối thiểu từ mép bao ngoài của công trình thiết yếu đến mép bó vỉa của dải phân cách giữa không nhỏ hơn 0,5 mét và phải bảo đảm các quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm d Khoản 4 Điều này;
- Công trình đường dây tải điện xây dựng dưới mặt đất trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm đ Khoản 4 Điều này, bảo đảm an toàn điện và phải đặt cột mốc, dấu hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật về điện lực”.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Công trình thiết yếu bao gồm:
- Công trình phục vụ yêu cầu đảm bảo an ninh, quốc phòng;
- Công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bổ trí ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bao gồm các công trình viễn thông, điện lực, công trình chiếu sáng đường bộ, cấp nước, thoát nước, xăng, dầu, khí, năng lượng, hóa chất.
- Trường họp không thế xây dựng bên ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tâng giao thông đường bộ, công trình thiết yếu có thể được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nhưng phải đảm bảo nguyên tắc sau:
- Công trình thiết yếu phải được thiết kế, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Công trình thiết yếu không được ảnh hưởng đến công tác bảo trì, kết cấu và công năng của công trình đường bộ, đảm bảo an toàn cho giao thông đường bộ và các công trình khác ở xung quanh;
- Công trình thiết yếu phải phù hợp với quy hoạch kiến trúc xây dựng, mỹ quan đô thị và bảo vệ môi trường.
- Đối với công trình thiết yếu gắn vào cầu:
- Không chấp thuận công trình đường ống cung cấp năng lượng (xăng dầu, ga, khí đốt), đường ống hóa chất, vật liệu không bảo đảm quy định về phòng, chống cháy nô, ăn mòn; công trình điện lực có điện áp danh định là cao áp theo quy định của pháp luật về điện lực.
Công trình điện lực chỉ được phép lắp đặt vào cầu khi đáp ứng các yêu cầu sau: thực hiện đây đủ các biện pháp an toàn điện theo quy định của pháp luật về điện lực, có biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn vận hành, khai thác, sửa chữa, cải tạo và bảo trì công trình đường bộ. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình điện lực có trách nhiệm phối họp với cơ quan quản lý đường bộ khi cải tạo, sửa chữa, bảo trì công trình điện lực và công trình đường bộ; xử lý, khắc phục sự cố (nếu có).
- Đối với cầu mới được xây dựng có thiết kế hộp kỹ thuật, bộ gá đỡ để lắp đặt các công trình thiết yếu: việc chấp thuận lắp đặt công trình thiết yếu gắn vào cầu phải phù hợp với thiết kế của công trình cầu, tải trọng, kích thước và các yếu tố khác;
- Chủ đầu tư xây dựng công trình thiết yếu phải thuê tư vấn có đủ năng lực tiến hành thẩm tra, thẩm định việc lắp đặt công trình thiết yếu đối với an toàn giao thông, an toàn công trình cầu trước khi thực hiện việc đề nghị chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu gắn vào cầu.
- Đối với công trình thiết yếu đi ngầm qua đường bộ
- Đối với công trình đi ngầm qua đường bộ, phải thi công bằng phương pháp khoan ngầm, trường hợp không thể khoan ngầm mới sử dụng biện pháp đào cẳt mặt đường;
- Không cho phép các công trình thiết yếu đặt trong cống thoát nước ngang. Trường họp đi qua các cống kỹ thuật nếu còn đủ không gian thì cho phép chủ công trình thiết yếu lắp đặt trong cống kỹ thuật;
- Trường hợp xây dựng công trình thiết yếu ngang qua đường bộ bằng phương pháp khoan ngầm phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau: có đường ống hoặc hộp bao bên ngoài bằng vật liệu bền vững đảm bảo ổn định của công trình thiết yêu và phù hợp với tải trọng của đường bộ; khoảng cách từ điểm thấp nhất của mặt đường đến điểm cao nhất của công trình thiết yếu tối thiểu 01 mét nhưng không nhỏ hơn chiều dày kết cấu áo đường (trừ các trường họp đặc biệt được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận);
- Trường họp phải đào cắt đường để xây dựng công trình thiết yếu ngang qua đường bộ phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau: phải xây dựng hầm, hào, hộp kỹ thuật, đường ống bao bảo vệ bên ngoài đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế của tuyến đường; điểm trên cùng vỏ của kết cấu hầm, hào, hộp kỹ thuật, đường ống bao bảo vệ bên ngoài phải thấp hơn đáy móng công trình đường bộ tối thiểu 0,3 mét nhưng không được cách mặt đường nhỏ hơn 1,0 mét; hầm, hào, hộp kỹ thuật phải có đủ không gian để đặt công trình thiết yếu và thực hiện công tác bảo trì công trình thiết yếu khi cần thiết, phải có quy trình vận hành khai thác, bảo trì công trình theo quy định tại Nghị định sổ 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
- Đối với băng tải hàng hóa, đường ống và tuy nen cấp, thoát nước sinh hoạt, phục vụ nông nghiệp và công trình thủy điện xây dựng vượt qua đường bộ phải đảm bảo theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Thông tư số 50/2015/TT- BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải được sửa đổi, bo sung tại Điểm d Khoan 5 Điều 1 của Thông tư SỐ35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ Giao thông vận tải sửa đôi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 1 l/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi là Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ Giao thông vận tải).
- Đối với công trình tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước:
- Không lắp đặt công trình tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong phạm vi đường cong bằng, đường cong đứng, đường dốc gây cản trở tầm nhìn;
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình tuyên truyền phải được thẩm tra, thẩm định về an toàn công trình theo các quy định của pháp luật về xây dựng.
- Xử lý sự cố đối với các công trình thiết yếu: Thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 12 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải được sửa dổi, bổ sung tại Điểm đ Khoản 5 Điều 1 của Thông
tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ Giao thông vận tải.
- Trường hợp công trình thiết yếu xây dựng bên ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, nếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền có ý kiến chấp thuận.
- Công trình thiết yếu được chấp thuận xây dụng và cấp phép thi công, phải di chuyến kịp thời theo yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyên mà không được bồi thường, hỗ trợ di chuyển; chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng công trình thiết yếu chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan đến việc xây dựng, di chuyển công trình thiết yếu”.
- Sửa đồi, bẳ sung Điều 9 như sau:
“Điêu 9. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm vó’i cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo. vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của hệ thống đưòng địa phưong đang khai thác
- Trước khi trình cấp có thẩm quyền phô duyệt dự án (kể cả công trình cải tạo, nâng cấp, mở rộng và công trình xây dựng mới), chủ đầu tư dự án công trình thiết yếu phải gửi hồ sơ đề nghị được chấp thuận việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để được xem xét chấp thuận, thẩm quyền quy định cụ thể như sau:
- Sở Giao thông vận tải đối với hệ thống đường tỉnh và các tuyến đường khác do Ưỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở Giao thông vận tải quản lý.
- ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đối với hệ thống đường đô thị, đường huyện, đường xã và các tuyến đường khác trên địa bàn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
- Chấp thuận-xây dựng công trình thiết yếu cùng thời điểm với cấp phép thi công công trình thiết yếu áp dụng đối với dự án sửa chữa công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; công trình đường dây tải điện, thông tin, viễn thông vượt phía trên đường bộ có cột nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ nhưng phải bảo đảm quy định về phạm vi bảo vệ trên không, giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Quy định này.
- Trình tự, thời hạn giải quyết và hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ Giao thông vận tải.
- Văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu có giá trị 18 tháng kể từ ngày ban hành; nếu quá thời hạn trên, phải làm thủ tục gia hạn và chỉ gia hạn một (01) lần, thời gian không quá 12 tháng”.
- Sửa đối, bố sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Cấp phép thi công xây dụng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác
- Trước khi khởi công công trình thiết yếu, chủ đầu tư dự án công trình phải gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến cơ quan quản lý đường bộ có thấm quyền đế được xem xét cấp phép thi công, thẩm quyền quy định cụ thể như sau:
- Sở Giao thông vận tải đối vói các công trình thiết yểu trên hệ thống đường tỉnh và các tuyến đường khác do Ưỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở Giao thông vận tải quản lý.
- Úy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đối với hệ thống đường đô thị, đường huyện, đường xã và các tuyến đường khác trên địa bàn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
- Trình tự, thời hạn giải quyết và hồ sơ đề nghị cấp phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ Giao thông vận tải.
- Cơ quan cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá nghiệm thu và tham gia xác nhận hết bảo hành đối với công tác hoàn trả kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do thi công xây dụng, sửa chữa công trình thiết yếu”.
- Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý, sử dụng công trình thiết yếu:
- Kiểm tra, giám sát chất lượng thi công công trình thiết yếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường bộ. Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát thi công và nhà thầu thi công công trình thiết yếu phải có đủ năng lực hành nghề đối với công trình đưòng bộ;
- Sửa chữa, hoàn trả nguyên trạng và bảo hành chất lượng các công trình đường bộ bị ảnh hưởng do việc thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công để cơ quan cấp phép thi công lun trữ, bổ sung, cập nhật vào hồ sơ quản lý tuyến đường.
- Chủ đầu tư xây dụng công trình thiết yếu có trách nhiệm sửa chữa các hạng mục hoàn trả với cơ quan cấp giấy phép thi công; đồng thời phải quy định trong hợp đồng với nhà thầu thi công công trình thiết yếu nghĩa vụ thực hiện bảo hành chất lượng đối với các hạng mục hoàn trả công trình đường bộ; thời gian bảo hành, mức tiên bảo hành và các yêu cầu khác về bảo hành thực hiện theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. Số tiền bảo hành chỉ đuợc trả cho nhà thầu thi công xây dựng công trình thiết yêu sau khi có văn bản xác nhận hết bảo hành của chủ đầu tư và cơ quan quản lý đường bộ đã thực hiện cấp phép.
- Trách nhiệm của chủ sỏ' hữu hoặc người được giao quản lý, sử dụng công trình thiết yếu:
- Quản lý, bảo trì công trình theo quy định, đảm bảo an toàn công trình;
- Không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ, các công trình xung quanh và công tác bảo trì công trình đường bộ trong quá trình khai thác, sử dụng;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra tai nạn khi thực hiện việc bảo dường thường xuyên công trình thiết yếu;
- Thực hiện việc đề nghị cấp Giấy phép thi công khi sửa chữa công trình thiêt yếu nếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững công trình đường bộ theo quy định tại Điều này”.
- Sửa đối, bố sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thòi trong phạm vi hành lang an toàn đưòng bộ của hệ thống đưòng địa phương đang khai thác
- Việc lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ, tuân theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Cá nhân, tổ chức được phép lắp đặt biến quảng cáo chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan do việc lắp đặt biển quảng cáo gây ra.
- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang của biển quảng cáo, tính từ mép đất của đường bộ đến điểm gần nhất của biển quảng cáo, tối thiểu bằng 1,3 (một phảy ba) lần chiều cao của biển (điểm cao nhất của biển) và không được nhỏ hon 05 (năm) mét.
- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang của biển quảng cáo lắp đặt ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Neu giới hạn này bị vi phạm, đơn vị quản lý đường bộ đề nghị CO' quan cấp phép xây dựng biển quảng cáo yêu cầu tổ chức, cá nhân dừng việc lắp đặt biển quảng cáo.
- Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận xây dựng, cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ của hệ thông đường địa phương đang khai thác được quy định như sau:
- Sở Giao thông vận tải chấp thuận xây dựng, cấp phép thi công xây dựng biên quảng cáo đối với hệ thống đường tỉnh và các tuyến đường khác do Ưỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở Giao thông vận tải quán lý.
- ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chấp thuận xây dựng, câp phép thi công xây dựng biển quảng cáo đối với hệ thống đường đô thị, đường huyện, đường xã và các tuyến đường khác trên địa bàn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy định tại Điếm a Khoản 4 Điều này.
- Trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời gian giải quyết việc chấp thuận xây dựng và cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải”.
- Sửa đoi, bo sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Chấp thuận xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đưòng bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác
- Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ (trừ các dự án do các cơ quan quản lý đường bộ dưới đây là cấp quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư), Chủ đầu tư dự án gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận quy mô, giải pháp thiết kế đên cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để được xem xét chấp thuận, thấm quyền quy định cụ the như sau:
- Sở Giao thông vận tải đối với hệ thống đường tỉnh và các tuyến đường khác do Ưỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở Giao thông vận tải quản lý.
- ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đối với hệ thống đường đô thị, đường huyện, đường xã và các tuyến đường khác trên địa bàn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
- Trình tự, thời hạn giải quyết và hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng công trình đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải”.
- Sửa đoi, bo sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Cấp phép thi công xây dựng công trình đưòng bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ của hệ thống đường địa phưong đang khai thác
- Trước khi khởi công công trình đường bộ, chủ đầu tư dự án công trình phải gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thi công công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đưòng bộ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để được xem xét cấp phép thi công, thẩm quyền quy định cụ thể như sau:
- Sở Giao thông vận tải đối với hệ thống đường tỉnh và cảc tuyền đường khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở Giao thông vận tải quản lý.
- ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đối với hệ thống đường đô thị, đường huyện, đường xã và các tuyến đường khác trên địa bàn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
- Trình tự, thời hạn giải quyết và hồ sơ đề nghị cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải”.
- Đối với các dự án nâng cấp, cải tạo đường bộ đối với hệ thống đường địa phương đang khai thác do các cơ quan quản lý đường bộ là chủ đầu tư, không phải đề nghị cấp giấy phép thi công; nhưng trước khi thi công, Ban Quản lý dự án hoặc nhà thâu thi công phải gửi đến cơ quan quản lý đường bộ gồm: Quyêt định duyệt dự án, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt kể cả phương án thi công, biện pháp tố chức thi công bảo đảm an toàn giao thông đến cơ quan quản lý đường bộ xem xét, thỏa thuận bằng văn bản về thời gian thi công, biện pháp tô chức bảo đảm an toàn giao thông khi thi công.
- Tổ chức, cá nhân quản lý, bảo trì đường bộ làm công tác bảo dưỡng thường xuyên không phải đề nghị cấp Giấy phép thi công nhưng phải nghiêm chỉnh thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ”.
- Sửa đối Khoản 1, Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều 15 và bổ sung Điếm d Khoản 3 Điều 15 như sau:
- Sửa đồi Khoản 1 Điều 15 như sau:
“1. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh bao gồm:
- Đường đô thị, đường huyện, đường xã;
- Đường chuyên dùng: Đường lâm nghiệp; đường khai thác mỏ; đường phục vụ thi công; đường khu, cụm công nghiệp;
- Đường gom, đường nối từ đưòng gom;
- Đường dẫn ra, vào cửa hàng xăng dầu; đường nối trực tiếp từ công trình đon lẻ (trừ nhà ở riêng lẻ)”.
- Sửa đoi Điếm a Khoản 3 Điều 15 như sau:
“a) Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào đường tỉnh của đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường chuyên dùng, đường gom và đường nối từ đường gom được quy định như sau:
- Trong khu vực nội thành, nội thị: Theo quy hoạch giao thông đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Ngoài khu vực nội thành, nội thị:
+ Đối với tuyến đường xây dựng mới khoảng cách giữa các điểm đấu nối liền kề dọc theo một bên tuyến được xác định theo cấp quy hoạch của đoạn tuyên đường tỉnh; cụ thê là: đôi với đường câp III không nhỏ hơn 1.500 mét (một nghìn năm tràm mét), đối với đường cấp IV không nhỏ hon 1.200 mét (một nghìn hai trăm mét), đối với đưòng cấp V trở xuống khồng nhỏ hơn 1.000 mét (một nghìn mét). + Đối với đường hiện hữu, đường cải tạo nâng cấp là đường cấp III không nhỏ hơn 1.200 mét (một nghìn hai trăm mét), đối với đường cấp IV không nhỏ hơn 1.000 mét (một nghìn mét), đưòng cấp V trở xuống không nhỏ hơn 700 mét (bảy trăm mét). + Trường họp khu vực có địa hình mà hành lang an toàn đường bộ bị chia cắt như núi cao, vực sâu, sông, suối và các chướng ngại vật khác không thể di dời được, khoảng cách giữa hai điểm đấu nối phải được CO' quan nhà nước có thâm quyên châp thuận nhung không nhỏ hơn 500 mét (năm trăm mét)”.
- Sửa đổi Điểm b Khoản 3 Điều 15 như sau:
“b) Khoảng cách tối thiểu giữa hai cửa hàng xăng dầu liền kề (tính từ điểm giữa của cửa hặng) đấu nối đường dẫn ra, vào với đường tỉnh, vừa phải bảo đảm khoảng cách tối thiếu giữa hai điêm đâu nối được quy định tại Điếm a Khoản này, đồng thời vừa phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu giữa hai cửa hàng xăng dầu, như sau:
- Trong khu vực nội thành, nội thị: Theo quy hoạch đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Ngoài khu vực nội thành, nội thị: Khoảng cách giữa hai cửa hàng xăng dầu liền kề dọc theo một bên của đoạn đường tỉnh không nhỏ hơn 8.000 mét (tám nghìn mét) và liền kề khác bên không nhỏ hơn 4.000 mét (bốn nghìn mét)”.
- Bổ sung Điểm d Khoản 3 Điều 15 như sau:
“d) Đối với trường họp cửa hàng xăng dầu nằm ngoài khu vực nội thành, nội thị, giáp ranh với khu vực nội thành, nội thị, khoảng cách tối thiểu giữa hai cửa hàng xăng dầu liền kề cùng phía được áp dụng như quy định đối với khu vực ngoài đô thị và được tính từ cửa hàng xăng dầu gần nhất trong khu vực nội thành, nội thị”.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông nút giao đấu nối vào hệ thống đường địa phương
- Trước khi nâng cấp hoặc cải tạo nút giao: Chủ công trình, dự án căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để được xem xét chấp thuận, thẩm quyền quy định cụ thể như sau:
- Sở Giao thông vận tải đối với hệ thống đường tỉnh và các tuyển đường khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở Giao thông vận tải quản lý.
- ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đối với hệ thống đường đô thị, đường huyện, đường xã và các tuyến đường khác trên địa bàn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
- Trình tự, thời hạn giải quyết và hồ sơ đề nghị chấp thuận, gia hạn chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao thực hiện theo quy định tại Điều 26 Thông tư sổ 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải.
- Đối với các dự án đường bộ xây dụng mới đã được Ưỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Giao thông vận tải phê duyệt thiết kế có đấu nối vào đường tỉnh hoặc các dự án đường bộ xây dựng mới đã được ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt thiết kế có đấu nối vào đường huyện, không phải thực hiện bước đề nghị chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông nút giao.
- Văn bản chấp thuận xây dụng công trình thiết yếu có giá trị 12 tháng kể từ ngày ban hành; nếu quá thời hạn trên, phải thực hiện việc gia hạn và chỉ gia hạn một (01) lân, thời gian không quá 12 tháng”.
- Sửa đoi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào hệ thống đưòng địa
phương
- Cơ quan có thâm quyên câp phép thi công nút giao đấu nối vào hệ thống đường địa phương được quy định như sau:
- Sở Giao thông vận tải đôi với hệ thống đường tỉnh và các tuyến đường khác do Ưỷ ban nhâri dân tỉnh giao Sở Giao thông vận tải quản lý.
- ưy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phô đôi với hệ thông đường đô thị, đường huyện, đường xã và các tuyến đưòng khác trên địa bàn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
- Trình tự, thời hạn giải quyết và hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao thực hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải.
- Nút giao phải được cơ quan cấp phép thi công nghiệm thu và chấp thuận đưa vào khai thác, sử dụng.
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng công trình nút giao ảnh hưỏng đến an toàn giao thông, ben vững kết cấu công trình đường bộ và phải nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công để cơ quan cấp phép thi công lưu trữ và bổ sung, cập nhật nút giao vào hồ, sơ quản lý tuyến đường.
- Chủ sử dụng nút giao chịu trách nhiệm bảo trì nút giao; việc bảo dưỡng thường xuyên nút giao không phải đề nghị cấp phép thi công nhưng phải chịu trách nhiệm nếu đê xảy ra tai nạn giao thông; khi sửa chữa định kỳ nút giao phải đề nghị cấp phép thi công theo quy định tại Điều này”.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Đấu nối tạm có thòi hạn vào hệ thống đường địa phương đang khai thác
- Đối với dự án, công trình xây dựng do điều kiện địa hình trong khu vực khó khăn, hoặc điều kiện kỹ thuật của thiết bị, cho phép mở điếm đấu nối tạm thời đế làm đường công vụ vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển thiết bị máy móc; hết thời hạn đấu nối tạm sẽ hoàn trả hiện trạng ban đầu của hành lang an toàn đường bộ.
- Thòi hạn sử dụng điếm đấu nối tạm quy định tại Khoản 1 Điều này bằng tiến độ thi công của dự án nhưng không quá 12 tháng, trường họp đặc biệt có thể gia hạn 01 (một) lần nhưng tổng thời gian mở điểm đấu nối tạm không quá 24 tháng. Sau thời hạn này, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm xóa bỏ điểm đấu nối tạm và hoàn trả hành lang an toàn đường bộ như ban đầu. Trường họp dự án, công trình có tiến độ thi công lớn hơn 24 tháng, phải làm đường gom nối từ dự án đến nút giao điểm đấu nối gần nhất có trong Quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt.
- Trình tự, hồ sơ đề nghị đấu nối tạm thời có thời hạn thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải.
- Việc chấp thuận thiết kế, cấp giấy phép thi công điểm đấu nối tạm thời thực hiện theo quy định tại Điêu 16 và Điêu 17 Quy định này.
- Bãi bỏ các biểu mẫu Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 4 và Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định số 60/2016/QĐ-ƯBND ngày 25/11/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đoi với hệ thong đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 60/2016/QĐ- ƯBND ngày 25/11/2016 của ưỷ ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Xây dụng, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phô và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.Tỹó'
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VP Chính phủ;
- Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT ƯBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- LĐVP, cv
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Phan cao Thắng
Lược đồ văn bản
- 100/2013/NĐ-CP Nghị định số 100/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 50/2015/TT-BGTVT Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 46/2015/NĐ-CP Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- 23/2008/QH12 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 35/2017/TT-BGTVT Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 64/2016/NĐ-CP Nghị định số 64/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.