Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, bảo hiểm y tế, đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 06 tuổi và đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú của người chết trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 46/2015/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Văn Dương — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 01/10/2015 |
| Ngày hiệu lực | 11/10/2015 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, bảo hiểm y tế, đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 06 tuổi và đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú của người chết trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 46/2015/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 01 tháng 10 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh,
bảo hiểm y tế, đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 06 tuổi và đăng ký khai tử,
xóa đăng ký thường trú của người chết trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 29 tháng11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều Luật Cư trú ngày 20 tháng 6 năm2013;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày14 tháng 11 năm 2008; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tếngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CPngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch và Nghịđịnh số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CPngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thựcbản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTgngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế thực hiện cơchế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địaphương;
Căn cứ Quyết định số 1299/QĐ-TTgngày 04 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án thực hiệnliên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấpthẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi”;
Căn cứ Thông tư liên tịch số05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộtrưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện liên thông các thủtục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tếcho trẻ em dưới 6 tuổi;
Theo đề nghị của Giám đốc SởTư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phối hợp giảiquyết thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, bảo hiểm y tế, đăng ký thườngtrú cho trẻ em dưới 06 tuổi và đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú củangười chết trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từngày ký và thay thế Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2013 củaỦy ban nhân dân Tỉnh.
Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở,ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủtịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY ĐỊNH
Phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, bảo hiểm y tế,
đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 06 tuổi và đăng ký khai tử, xóa đăng
ký thường trú của người chết trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 46/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2015 củaỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về cơ chếphối hợp, giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, bảo hiểm y tế,đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 06 tuổi; đăng ký khai tử và xóa đăng kýthường trú của người chết cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giữa các cơ quanNhà nước có liên quan, gồm các thủ tục sau:
a) Đăng ký khai sinh, cấp Thẻ bảohiểm y tế và đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 06 tuổi có cha, mẹ hoặc ngườinuôi dưỡng có đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh;
b) Đăng ký khai sinh, cấp Thẻ bảohiểm y tế: áp dụng đối với trẻ em dưới 06 tuổi có cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡngcó đăng ký tạm trú tại tỉnh;
c) Đăng ký khai tử và xóa đăng kýthường trú cho người chết có đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh.
2. Cá nhân có yêu cầu giải quyếtcác thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh; đăng ký khai tử, tham gia bảo hiểmy tế và đăng ký thường trú có quyền lựa chọn áp dụng hoặc không áp dụng quyđịnh phối hợp giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2.Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân có yêu cầu giải quyếtcác nhóm thủ tục hành chính được quy định tại Điều 1 Quy định này.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã); Công an các huyện, thị xã, thành phố;Công an xã, phường, thị trấn; Bảo hiểm xã hội các huyện, thị xã, thành phố (gọitắt là Bảo hiểm xã hội cấp huyện); Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy bannhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
Điều 3.Nguyên tắc phối hợp
1. Việc giải quyết các thủ tục hànhchính quy định tại Điều 1 của Quy định này phải đơn giản, rõ ràng, đúng phápluật đối với từng loại thủ tục.
2. Bảo đảm giải quyết công việcnhanh chóng, hiệu quả, thuận lợi cho các cá nhân có yêu cầu.
3. Khi phối hợp giải quyết phảituân thủ quy định pháp luật theo từng lĩnh vực và không làm ảnh hưởng đến công tácchuyên môn của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Điều 4. Cơquan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảcủa Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyếtcác thủ tục hành chính, chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đượctiếp nhận và thu lệ phí theo quy định.
Chương II
QUAN HỆ PHỐI HỢP GIẢIQUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Mục 1. ĐĂNGKÝ KHAI SINH, ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO TRẺ EM DƯỚI 06 TUỔI
Điều 5. Hồsơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai sinh, đăng kýthường trú, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi
Hồ sơ thực hiện liên thông các thủtục hành chính đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp Thẻ bảo hiểm y tế chotrẻ em dưới 06 tuổi được nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy bannhân dân cấp xã, gồm các giấy tờ sau đây:
1. Tờ khai đăng ký khai sinh (theomẫu quy định).
2. Giấy chứng sinh (theo mẫu quyđịnh) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ củatrẻ em có đăng ký kết hôn). Trong trường hợp Công chức Tư pháp - Hộ tịch biếtrõ về quan hệ hôn nhân của cha, mẹ trẻ em thì không bắt buộc phải xuất trìnhGiấy chứng nhận kết hôn.
Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơitrẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinhđược thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có ngườilàm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là cóthật. Đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì nộp biên bản về việc trẻ em bị bỏrơi thay cho giấy chứng sinh.
Trường hợp đăng ký khai sinh chotrẻ em sinh ra do mang thai hộ thì nộp thêm văn bản chứng minh việc mang thaihộ theo quy định của pháp luật.
3. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhânkhẩu (theo mẫu quy định).
4. Sổ hộ khẩu (bản chính).
Trường hợp trẻ em có cha, mẹ nhưngkhông đăng ký thường trú cùng cha, mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khácthì phải có ý kiến bằng văn bản của cha, mẹ và phải có xác nhận của Ủy ban nhândân cấp xã; ý kiến đồng ý của chủ hộ và Sổ hộ khẩu của chủ hộ.
5. Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế(theo mẫu quy định).
Điều 6.Tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ Bảo hiểm y tếcho trẻ em dưới 06 tuổi
1. Công chức Bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã khi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểmtra tính hợp lệ, đầy đủ các thành phần hồ sơ. Đồng thời, tiếp nhận thông báocủa người dân về việc lựa chọn nơi khám chữa bệnh ban đầu để làm cơ sở cho việchoàn thiện hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em.
Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy địnhthì tiếp nhận, viết giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người dân (tronggiấy hẹn trả kết quả phải ghi rõ yêu cầu của người dân, giấy tờ nộp trong hồ sơvà thời gian trả kết quả) và tạm thu lệ phí đăng ký thường trú cho trẻ em. Sauđó chuyển đến công chức Tư pháp – Hộ tịch để thực hiện thủ tục đăng ký khaisinh.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy địnhthì phải hướng dẫn ngay để người dân hoàn chỉnh hồ sơ; nội dung hướng dẫn phảiđầy đủ, rõ ràng từng loại giấy tờ cần bổ sung.
2. Trường hợp người dân có yêu cầunhận từng loại thủ tục này, thì khi nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kếtquả của Ủy ban nhân dân cấp xã phải trình bày cụ thể để Bộ phận này biết, ghivào phiếu hẹn và trả kết quả theo quy định.
Điều 7.Trình tự và thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú,cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi
1. Đăng ký khai sinh
a) Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ,công chức Tư pháp - Hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra thông tin vàtiến hành đăng ký khai sinh ngay trong ngày; trường hợp hồ sơ tiếp nhận sau 15giờ mà không giải quyết được ngay trong ngày thì tiến hành giải quyết trongngày làm việc tiếp theo. Sau khi thực hiện đăng ký khai sinh xong thì chuyểnngay bản chính và bản sao giấy khai sinh đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
b) Ngay sau khi đăng ký khai sinhcho trẻ em, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- Lập hồ sơ đăng ký thường trú theoquy định tại khoản 3, 4, Điều 5 của Quy định này và kèm 01 (một) bản sao giấykhai sinh của trẻ em, chuyển đến cơ quan Công an có thẩm quyền để thực hiện thủtục đăng ký thường trú. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Công anthị xã, thành phố, thì thời hạn lập, chuyển hồ sơ là 01 (một) ngày làm việc kểtừ khi thực hiện xong thủ tục đăng ký khai sinh. Đối với trường hợp thuộc thẩmquyền của Công an xã, thị trấn thì ngay sau khi đăng ký khai sinh, Ủy ban nhândân cấp xã có trách nhiệm lập, chuyển hồ sơ đăng ký thường trú cho Công an xã,thị trấn.
- Lập hồ sơ đăng ký tham gia bảohiểm y tế theo quy định tại khoản 5, Điều 5 của Quy định này và kèm một bản saogiấy khai sinh của trẻ em, chuyển Bảo hiểm xã hội cấp huyện để thực hiện việccấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em.
Thời hạn lập, chuyển hồ sơ là 01(một) ngày làm việc kể từ khi thực hiện xong thủ tục đăng ký khai sinh.
2. Đăng ký thường trú
a) Đối với trường hợp đăng ký thườngtrú thuộc thẩm quyền của Công an xã, thị trấn: trong thời hạn 03 (ba) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cùng cấp Công an xã, thị trấnthực hiện đăng ký thường trú cho trẻ em. Ngay sau khi đăng ký, Công an xã, thịtrấn có trách nhiệm chuyển kết quả cho Ủy ban nhân dân cùng cấp.
b) Đối với trường hợp đăng kýthường trú thuộc thẩm quyền của Công an thành phố, thị xã: trong thời hạn 03(ba) ngày làm việc, Công an thành phố, thị xã thực hiện đăng ký thường trú vàthông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường nơi gửi hồ sơ đăng ký biết.
Ngay sau khi nhận được thông báocủa Công an thành phố, thị xã về kết quả đăng ký thường trú, trong thời hạn 01(một) ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm liên hệ, nhận Sổ hộ khẩu vàbiên lai thu lệ phí (do Công an thành phố, thị xã xuất) để trả trả kết quả chongười dân; đồng thời thông báo cho Công an xã, phường biết, cập nhật thông tinthường trú.
3. Cấp Thẻ bảo hiểm y tế
Trong thời hạn 06 (sáu) ngày làmviệc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Bảo hiểm xã hộicấp huyện kiểm tra nếu đầy đủ thủ tục theo quy định thì thực hiện cấp Thẻ bảohiểm y tế và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gửi hồ sơ đăng ký biết.
Ngay sau khi nhận được thông báocủa Bảo hiểm xã hội cấp huyện về việc trẻ em đã được cấp Thẻ bảo hiểm y tế, trongthời hạn 01 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm liên hệ, nhận Thẻ bảohiểm y tế để trả kết quả cho người dân.
Điều 8. Trảkết quả thủ tục liên thông đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp Thẻ bảohiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngàylàm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để nhận kết quả gồm: Giấy khai sinh, Thẻ bảohiểm y tế và Sổ hộ khẩu.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã phân côngCông chức Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả có trách nhiệm tập hợp vàtrả kết quả cho người dân theo giấy hẹn.
Điều 9.Việc giải quyết thủ tục liên thông đăng ký khai sinh và cấp Thẻ bảo hiểm y tếcho trẻ em dưới 06 tuổi có cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng có đăng ký tạm trú tạiđịa bàn tỉnh
1. Về hồ sơ, thủ tục: bao gồm cácgiấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5, Điều
5 của Quy định này.
2. Về trình tự giải quyết: thựchiện liên thông đối với 02 loại thủ tục là đăng ký khai sinh và cấp Thẻ bảo hiểmy tế cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8 của Quy định này.
Mục 2. ĐĂNGKÝ KHAI TỬ, XÓA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ CỦA NGƯỜI CHẾT
Điều 10.Hồ sơ đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú của người chết Ngườiđi đăng ký phải nộp 01 (một) bộ hồ sơ và xuất trình các giấy tờ tại Bộ phậntiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của ngườichết.
1. Giấy tờ phải nộp:
a) Giấy báo tử hoặc giấy tờ thaycho Giấy báo tử theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
b) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhânkhẩu (theo mẫu quy định hiện hành);
c) Sổ hộ khẩu (bản chính) có đăngký thường trú của người chết.
2. Giấy tờ phải xuất trình: Chứngminh nhân dân của người đi đăng ký khai tử.
Điều 11.Tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú của người chết
1. Công chức Bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra tính hợp lệ và nội dung hồ sơ,nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người dân hoàn chỉnh hồ sơ theoquy định.
2. Công chức Bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả ghi đầy đủ thông tin và các yêu cầu đăng ký khai tử, xóa đăng ký thườngtrú của người chết. Sau khi ghi xong chuyển cho người nộp ký xác nhận, viết giấyhẹn giao cho người nộp; trong giấy hẹn trả kết quả phải ghi rõ thời hạn trả kếtquả.
Điều 12.Trình tự giải quyết hồ sơ đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú của ngườichết
1. Đăng ký khai tử
a) Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ,công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển ngay hồ sơ đăng ký khai tửcho công chức Tư pháp - Hộ tịch.
b) Công chức Tư pháp - Hộ tịch kiểmtra thông tin và tiến hành đăng ký khai tử ngay trong ngày. Trường hợp hồ sơđược tiếp nhận sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay trong ngày thì tiếnhành giải quyết trong ngày làm việc tiếp theo. Sau khi thực hiện đăng ký khaitử xong thì trả kết quả ngay cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
c) Ngay sau khi có giấy chứng tử,Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập hồ sơ xóa đăng ký thường trú theo quyđịnh tại điểm b, c khoản 1, Điều 10 của Quy định này và bản sao giấy chứng tử,chuyển cơ quan Công an có thẩm quyền để thực hiện xóa đăng ký thường trú củangười chết. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an thị xã, thànhphố, thì thời hạn lập, chuyển hồ sơ là 01 (một) ngày làm việc kể từ khi thựchiện xong thủ tục đăng ký khai tử. Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Côngan xã, thị trấn thì ngay sau khi thực hiện đăng ký khai tử, Ủy ban nhân dân cấpxã có trách nhiệm lập, chuyển hồ sơ xóa đăng ký thường trú ngay cho Công an xã,thị trấn.
2. Xóa đăng ký thường trú của ngườichết
a) Đối với trường hợp xóa đăng kýthường trú của người chết thuộc thẩm quyền của Công an xã, thị trấn, thì trongthời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân dâncùng cấp, Công an xã, thị trấn thực hiện xóa đăng ký thường trú của người chết.Ngay sau khi xóa đăng ký thường trú, Công an xã, thị trấn chuyển kết quả cho Ủyban nhân dân cấp xã.
b) Đối với trường hợp xóa đăng kýthường trú của người chết thuộc thẩm quyền của Công an thành phố, thị xã: trongthời hạn 02 (hai) ngày làm việc, Công an thành phố, thị xã thực hiện xóa đăngký thường trú và thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường nơi gửi hồ sơ biết.
Ngay sau khi nhận được thông báocủa Công an thành phố, thị xã về kết quả xóa đăng ký thường trú, trong thời hạn01 (một) ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm liên hệ, nhận Sổ hộ khẩuđể trả trả kết quả cho người dân; đồng thời thông báo cho Công an xã, phườngbiết, cập nhật thông tin thường trú.
Điều 13.Trả kết quả thủ tục liên thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú củangười chết
Ủy ban nhân dân xã phân công Côngchức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tập hợp và trả kết quả chongười dân theo giấy hẹn. Trường hợp người dân không yêu cầu nhận kết quả theotừng loại thủ tục thì thời hạn trả kết quả đối với thủ tục liên thông đăng kýkhai tử và xóa đăng ký thường trú như sau:
1. Đối với trường hợp xóa đăng kýthường trú thuộc thẩm quyền của Công an xã, thị trấn: thời hạn trả kết quả là04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người dân.
2. Đối với trường hợp xóa đăng kýthường trú thuộc thẩm quyền của Công an thành phố, thị xã: thời hạn trả kết quảlà 06 (sáu) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người dân.
Người đề nghị thực hiện các thủtục, căn cứ theo giấy hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhândân cấp xã để nhận kết quả theo thời hạn nêu trên.
ChươngIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14.Trách nhiệm thi hành
1. Sở Tư pháp, Công an Tỉnh, Bảohiểm xã hội Tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong phạmvi lĩnh vực của ngành mình quản lý để bảo đảm Quy định này được triển khai thựchiện thống nhất và đồng bộ.
2. Theo định kỳ hoặc theo yêu cầu,Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp, báo cáokết quả thực hiện các thủ tục hành chính theo Quy định này về Ủy ban nhân dânTỉnh và Bộ Tư pháp.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố có trách nhiệm tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Quy địnhnày đến Ủy ban nhân dân cấp xã trực thuộc, đảm bảo việc thực hiện được thốngnhất, đồng bộ.
4. Phòng Tư pháp các huyện, thịxã, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Công an và Bảo hiểm xã hội cấp huyệnthường xuyên kiểm tra công tác đăng ký hộ tịch, xóa đăng ký thường trú củangười chết, cấp Thẻ bảo hiểm y tế theo cơ chế phối hợp của Quy định này.
5. Bảo hiểm xã hội cấp huyện cótrách nhiệm tổ chức thực hiện thủ tục cấp Thẻ Bảo hiểm Y tế cho trẻ em dưới 06tuổi theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của Quy định này. Cung cấp danhsách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu để niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhândân cấp xã.
6. Công an thành phố, thị xã cótrách nhiệm tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 06tuổi và xóa đăng ký thường trú của người chết thuộc thẩm quyền theo cơ chế mộtcửa, một cửa liên thông của Quy định này.
7. Ủy ban nhân dân cấp xãcó trách nhiệm:
a) Thông tin, tuyên truyền bằngcác hình thức thích hợp; thông báo
thường xuyên đến khóm, ấp và phổbiến rộng rãi để người dân dễ tiếp cận và thực hiện khi có nhu cầu.
b) Công khai đầy đủ, rõ ràng cácthủ tục hành chính, niêm yết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các loại giấytờ, hồ sơ, mức thu lệ phí và thời hạn giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửaliên thông của Quy định này.
c) Phân công, tổ chức thực hiệncác thủ tục theo Quy định này, đảm bảo
đúng thời hạn trả kết quả cho ngườidân.
d) Tiếp nhận và giải quyết các khiếunại của các cá nhân có liên quan trong thực hiện các thủ tục hành chính tại Quyđịnh này hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
8) Công an xã, thị trấn có tráchnhiệm tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 06 tuổi vàxóa đăng ký thường trú của người chết thuộc thẩm quyền theo cơ chế một cửa, mộtcửa liên thông của Quy định này.
Điều 15.Điều khoản sửa đổi, bổ sung
Quy định này được triển khai thựchiện đồng bộ trên địa bàn tỉnh, trong quá trình áp dụng nếu có khó khăn, vướngmắc yêu cầu các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để nghiên cứutrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửađổi, bổ sung cho phù hợp./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
Lược đồ văn bản
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 105/2014/NĐ-CP Nghị định số 105/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
- 31/2014/NĐ-CP Nghị định số 31/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú
- 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT Hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi
- 23/2015/NĐ-CP Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12
- 36/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú số 36/2013/QH13
- 158/2005/NĐ-CP Nghị định số 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch
- 46/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13
- 81/2006/QH11 Luật Cư trú số 81/2006/QH11
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.