Quyết định số 46/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt đề án cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 46/2004/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước |
| Người ký | Nguyễn Tấn Hưng — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 22/06/2004 |
| Ngày hiệu lực | 22/06/2004 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 46/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt đề án cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 46/2004/QĐ-UB
Bình Phước, ngày 22 tháng 06 năm 2004
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v phê duyệt đề án cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.
- Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính Nhà nước tại địa phương.
- Căn cứ Quyết định số 23/2004/QĐ-UB ngày 07/4/2004 của UBND tỉnh về việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân tại cơ quan hành chính Nhà nước.
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ và Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt đề án cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa" của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước (kèm theo đề án).
Điều 2: Căn cứ vào đề án đã được phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
1/ Quyết định ban hành: Quy định về việc tiếp nhận và trả kết quả; quy định các thủ tục hành chính, trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa"; quy định các loại biểu mẫu, giấy tờ.v.v…trên cơ sở quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2/ Phối hợp với các Sở, ban, ngành để tổ chức thực hiện đề án đã được phê duyệt.
Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ , thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
| T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Nguyễn Tấn Hưng |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐỀ ÁN
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 46/2004/QĐ-UB ngày 22 tháng 6 năm 2004 của UBND tỉnh)
A - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
I. Việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ của tổ chức và công dân được thực hiện như sau:
1/ Đối với Sở: thực hiện trực tiếp tại các phòng chuyên môn. Mỗi phòng chuyên môn phân công một cán bộ công chức (dưới đây gọi chung là cán bộ) có nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả.
2/ Đối với Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường và Chất lượng: Thực hiện tại phòng tổng hợp của Chi cục.
II. Thực hiện cơ chế “một cửa” thuộc các công việc sau:
- Công bố chất lượng sản phẩm.
- Hiệu chuẩn kiểm định các phương tiện đo.
- Cấp phép về an toàn và kiểm soát bức xạ.
- Hợp đồng chuyển giao công nghệ.
- Sở hữu trí tuệ.
- Triển khai ứng dụng khoa học kỹ thuật.
B - NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VIỆC TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Điều 1: Những quy định dưới đây được xây dựng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Khoa học & Công nghệ thực hiện cơ chế “một cửa” trong công việc giải quyết công việc của tổ chức và công dân tại cơ quan hành chính Nhà nước.
Điều 2: Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả thuộc Phòng chuyên môn nào thì có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ chuyển cho Trưởng phòng (hoặc Phó trưởng phòng) chuyên môn đó để phân công cán bộ công chức thuộc phòng xem xét giải quyết.
Điều 3: Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết công việc theo cơ chế “ một cửa” chỉ liên hệ với cán bộ tiếp nhận và trả kết quả. Cán bộ tiếp nhận phải trả đầy đủ hồ sơ kết quả sau khi đã giải quyết theo quy định.
Điều 4: Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả có những nhiệm vụ sau:
1/ Tiếp nhận và trả kết quả khi tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết công việc trong phạm vi thẩm quyền của Sở theo quy định.
a. Xem xét nếu hồ sơ đầy đủ và đúng với quy định thì tiếp nhận, viết phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả theo quy định, vào sổ theo dõi.
b. Trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh thì hướng dẫn để tổ chức, công dân bổ sung hoàn chỉnh.
c. Không tiếp nhận hồ sơ khi hồ sơ đó chưa đầy đủ thủ tục theo quy định.
d. Chuyển hồ sơ của tổ chức, công dân đến Trưởng phòng (hoặc Phó phòng) để phân công người giải quyết.
e. Trả kết quả giải quyết cho tổ chức, công dân đúng thời gian đã hẹn. Thu phí và lệ phí (nếu có) theo quy định.
Trường hợp giải quyết hồ sơ không đúng thời gian như đã hẹn thì thông báo cho tổ chức công dân biết lý do và hẹn lại. Thời gian hẹn lại không quá 1/3 thời gian hẹn lần đầu.
2/ Trường hợp yêu cầu của tổ chức, công dân không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn tổ chức, công dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
3/ Nội dung hồ sơ giải quyết thuộc phòng nào thì phòng đó có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết.
Điều 5: Mối quan hệ giữa các phòng, ban thuộc Sở và Chi cục Tiêu chuẩn – Đo lường và Chất lượng trong việc tiếp nhận và trả kết quả.
1/ Văn phòng Sở: Có trách nhiệm tiếp và hướng dẫn khách đến phòng chuyên môn có liên quan đến nhu cầu giải quyết hồ sơ cho tổ chức và công dân.
2/ Phòng Hành chính - Tổng hợp của Chi cục: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu tiếp nhận , hẹn ngày giao kết quả, vào sổ theo dõi, chuyển bộ phận nghiệp vụ giải quyết.
3/ Phòng chuyên môn có nhiệm vụ:
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đầy đủ ghi vào sổ theo dõi, viết phiếu tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến Trưởng phòng (hoặc Phó trưởng phòng) chậm nhất là trong ngày.
- Công chức nghiệp vụ của Phòng được lãnh đạo Phòng phân công giải quyết hồ sơ và báo cáo lại lãnh đạo Phòng khi đã giải quyết xong hồ sơ theo quy định.
- Trưởng phòng chuyên môn của Sở, Chi cục có trách nhiệm tham mưu, trình lãnh đạo Sở ký theo thẩm quyền và chuyển lại hồ sơ đã giải quyết cho cán bộ tiếp nhận để trả kết quả cho tổ chức, công dân theo phiếu hẹn.
Đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh thì Phòng chuyên môn lập đầy đủ các thủ tục trình lãnh đạo Sở tham mưu cho UBND tỉnh ký.
- Trường hợp việc giải quyết hồ sơ của tổ chức, công dân có liên quan đến nhiều phòng chuyên môn thì phòng chuyên môn chịu trách nhiệm chính phải trực tiếp liên hệ các phòng chuyên môn khác để giải quyết và hoàn thành các thủ tục cần thiết. Các phòng chuyên môn liên quan phải có trách nhiệm phối hợp để phòng có trách nhiệm chính hoàn thành nhanh hồ sơ theo đúng thời hạn.
- Cán bộ tiếp nhận sau khi tiếp nhận lại hồ sơ đã giải quyết có trách nhiệm đóng dấu, vào sổ theo dõi và giao trả hồ sơ cho tổ chức , công dân theo phiếu hẹn, thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.
- Thanh tra Sở có trách nhiệm giám sát các hoạt động trên, xác minh đơn khiếu nại, tố cáo có liên quan và đề xuất Giám đốc Sở giải quyết nếu có dấu hiệu vi phạm.
Điều 6: Mọi quy định về hồ sơ, thủ tục hành chính, thời gian giải quyết từng lĩnh vực việc, các khoản phí và lệ phí được niêm yết công khai tại các phòng chuyên môn.
C – TRÌNH TỰ THỦ TỤC
I/NHỮNG QUY ĐỊNH THỦ TỤC VỀ AN TOÀN BỨC XẠ:
1/ Cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có nguồn bức xạ hoặc cất giữ chất thải phóng xạ:
a/ Hồ sơ, bao gồm: (5 bộ)
- Đơn xin cấp giấy đăng ký.
- Phiếu khai báo.
- Bản sao lý lịch nguồn phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ.
b/ Thời gian giải quyết là: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
2/ Cấp phép cho các tổ chức, cá nhân có cơ sở bức xạ, hoặc tiến hành công việc bức xạ:
a/ Hồ sơ, bao gồm: (5 bộ)
- Đơn xin cấp giấy đăng ký.
- Phiếu khai báo.
- Bản đánh giá an toàn bức xạ và tác động môi trường về an toàn bức xạ .
- Biên bản nghiệm thu xây dựng cơ bản đối với cơ sở.
- Quyết định thành lập cơ sở bức xạ (bản sao).
b/ Thời gian giải quyết là: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
3/ Cấp phép cho nhân viên làm công việc bức xạ đặc biệt:
a/ Hồ sơ, bao gồm:
- Đơn xin cấp giấy phép làm công việc bức xạ đặc biệt.
- Bản sao các văn bằng chứng chỉ chuyên môn thích hợp.
- Giấy chứng nhận sức khoẻ.
b/ Thời gian giải quyết là: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
4/ Cấp giấy phép hoạt động máy phát tia X:
a/ Hồ sơ, bao gồm: (5 bộ)
- Đơn xin (có mẫu)
- Phiếu khai báo về thiết bị X quang
- Các tài liệu về thiết bị X quang
- Hồ sơ đánh giá chất lượng thiết bị X quang
- Phiếu khai báo người phụ trách an toàn bức xạ
- Phiếu khai báo nhân viên bức xạ
- Bảng hồ sơ liều bức xạ của các nhân viên bức xạ trong thời gian 3 năm gần nhất. Nội quy làm việc của cơ sở, quy trình làm việc với thiết bị X quang.
- Bản đánh giá an toàn bức xạ của cơ sở
- Khai báo về thiết bị cảnh báo bức xạ, thiết bị đo liều bức xạ
- Khai báo về thiết bị kiểm tra chất lượng thiết bị X quang
b/ Thời gian giải quyết là: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5/ Gia hạn giấy phép:
a/ Hồ sơ, bao gồm:
- Đơn xin gia hạn
- Bản đánh giá an toàn bức xạ của cơ sở trong thời hạn giấy phép trước.
b/ Thời gian giải quyết là: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
II/NHỮNG QUY ĐỊNH THỦ TỤC VỀ CÔNG NGHỆ:
Hợp đồng chuyển giao công nghệ:
- Hồ sơ, bao gồm: (5 bộ)
+ Đơn xin phê duyệt hợp đồng (có mẫu sẵn)
+ Bản giải trình kinh tế kỹ thuật
+ Hợp đồng chuyển giao công nghệ có dấu và chữ ký của đại diện các bên.
+ Văn bản xác nhận hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được hội đồng quản trị nhát trí thông qua trong trường hợp có bên Việt Nam tham gia hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài.
+ Giấy phép đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh (bản sao, nếu có).
+ Phiếu thu phí thẩm định hợp đồng (bản sao).
- Thời gian giải quyết là: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và phù hợp với pháp luật Việt Nam.
III/NHỮNG QUY ĐỊNH THỦ TỤC VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ:
1/Nhãn hiệu hàng hoá:
a/ Hồ sơ, bao gồm: (2 bộ)
- Theo mẫu quy định do Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.
- Giấy phép thành lập đơn vị (pho to công chứng)
b/ Thời gian giải quyết là: Sau 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ sẽ chuyển về Cục Sở hữu trí tuệ để xem xét giải quyết. Thông báo cho tổ chức, công dân đến nhận kết quả tại Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được kết quả của Cục Sở hữu trí tuệ.
2/ Kiểu dáng công nghiệp:
a/ Hồ sơ, bao gồm: (2 bộ)
- Theo mẫu quy định do Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.
- 6 tấm hình chụp các hướng của sản phẩm nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ.
b/ Thời gian giải quyết là: Sau 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ sẽ chuyển về Cục Sở hữu trí tuệ để xem xét giải quyết. Thông báo cho tổ chức, công dân đến nhận kết quả tại Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được kết quả của Cục Sở hữu trí tuệ.
3/ Tên gọi xuất xứ hàng hoá:
a/ Hồ sơ, bao gồm: (2 bộ)
- Theo mẫu quy định do Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.
- 20 mẫu nhãn hiệu sản phẩm có mang xuất xứ nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ.
b/ Thời gian giải quyết là: Sau 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ sẽ chuyển về Cục Sở hữu trí tuệ để xem xét giải quyết. Thông báo cho tổ chức, công dân đến nhận kết quả tại Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được kết quả của Cục Sở hữu trí tuệ.
4/ Giải pháp hữu ích:
a/ Hồ sơ, bao gồm: (2 bộ)
- Theo mẫu quy định do Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.
- 02 bản mô tả giải pháp hữu ích nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ.
b/ Thời gian giải quyết là: Sau 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ sẽ chuyển về Cục Sở hữu trí tuệ để xem xét giải quyết. Thông báo cho tổ chức, công dân đến nhận kết quả tại Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được kết quả của Cục Sở hữu trí tuệ.
5/ Sáng kiến:
a/ Hồ sơ, bao gồm: (2 bộ)
- Theo mẫu quy định do Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.
- Bản mô tả sáng kiến nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ.
b/ Thời gian giải quyết là: Sau 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ sẽ chuyển về Cục Sở hữu trí tuệ để xem xét giải quyết. Thông báo cho tổ chức, công dân đến nhận kết quả tại Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được kết quả của Cục Sở hữu trí tuệ.
IV/NHỮNG QUY ĐỊNH THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN CẢI TIẾN KỸ THUẬT HỢP LÝ HOÁ SẢN XUẤT:
a/ Hồ sơ, bao gồm: ( 05 bộ)
- Đơn đăng ký theo mẫu quy định do Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.
- Bản mô tả sáng kiến nộp cơ quan quản lý sáng kiến ở địa phương hoặc cơ quan có khả năng áp dụng sáng kiến đó.
b/ Thời hạn xem xét, thẩm định công nhận ( hay không công nhận ) là: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
V/NHỮNG QUY ĐỊNH THỦ TỤC VỀ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO:
1/ Kiểm định ban đầu:
a/ Hồ sơ, bao gồm: (1 bộ)
- Đơn đăng ký kiểm định phương tiện đo (theo mẫu)
- Tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng (nếu có). Chứng từ nguồn gốc xuất xứ phương tiện đo.
- Đối với Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có thêm bản sao giấy phép kinh doanh, giấy phép xây dựng.
b/ Thời gian giải quyết là: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
2/ Kiểm định định kỳ:
a/ Hồ sơ, bao gồm: (1 bộ)
- Đơn đăng ký kiểm định phương tiện đo (theo mẫu)
- Bản sao giấy chứng nhận kiểm định (Đối với các phương tiện đo có cấp giấy chứng nhận kiểm định).
b/ Thời gian giải quyết là: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
3/ Kiểm định bất thường:
a/ Hồ sơ, bao gồm: (1 bộ)
- Đơn đăng ký kiểm định phương tiện đo (theo mẫu)
- Bản sao giấy chứng nhận kiểm định (Đối với các phương tiện đo có cấp giấy chứng nhận kiểm định).
- Đơn xin sửa chữa hoặc lý do kiểm định phương tiện đo.
- Đề nghị, yêu cầu của các tổ chức giám định tư pháp các hoạt động công vụ khác.
b/ Thời gian giải quyết là: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
VI/NHỮNG QUY ĐỊNH THỦ TỤC VỀ CÔNG BỐ HÀNG HOÁ PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN VÀ CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ:
1/ Công bố hàng hoá hợp tiêu chuẩn:
a/ Hồ sơ, bao gồm: (2 bộ)
- Giấy phép thành lập Doanh nghiệp (bản sao)
- Bảng công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn (theo mẫu)
- Giấy chứng nhận hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn do phòng thử nghiệm mẫu hoặc tổ chức chứng nhận đã chứng nhận cho hàng hoá của doanh nghiệp (bản sao)
- Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của Doanh nghiệp (bản sao)
- Chứng chỉ công nhận phòng thử nghiệm của Doanh nghiệp (bản sao)
- Bản đánh giá dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận chất lượng (bên thứ 3)
b/ Thời gian giải quyết là: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
2/ Công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá:
a/ Hồ sơ, bao gồm: (2 bộ)
- Giấy phép thành lập Doanh nghiệp (bản sao)
- Bảng công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá (theo mẫu)
- Tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá công bố (bản sao)
b/ Thời gian giải quyết là: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
VII/NHỮNG QUY ĐỊNH THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ:
1/ Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ:
a/ Hồ sơ, bao gồm: (03 bộ)
- Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (KH-CN)
- Quyết định thành lập (nếu có)
- Điều lệ hoạt động của tổ chức KH-CN
- Danh sách nhân lực KH-CN (theo mẫu)
- Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu tổ chức KH-CN, lý lịch khoa học của Giám đốc, điều kiện về nhân lực khoa học và công nghệ, cơ sở vật chất - kỹ thuật.
- Xác nhận trụ sở của tổ chức KH-CN (kèm theo chứng từ)
- Phương án hoạt động của tổ chức KH-CN.
b/ Thời gian giải quyết là: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
2/ Chi nhánh, văn phòng đại diện:
a/ Hồ sơ, bao gồm: (03 bộ)
- Đơn đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện (theo mẫu)
- Quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện
- Hồ sơ về Trưởng chi nhánh, văn phòng đại diện
- Danh sách nhân lực KH-CN của chi nhánh, văn phòng đại diện (theo mẫu)
- Các giấy tờ chứng thực về trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện
- Phương án hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH-CN của tổ chức KH-CN (bản công chứng)
b/ Thời gian giải quyết là: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
D - LỆ PHÍ
1/ Lệ phí về lĩnh vực an toàn bức xạ thực hiện theo Thông tư 03/2003/TT-BTC ngày 01/01/2003 của Bộ Tài chính.
2/ Lệ phí về lĩnh vực chuyển giao công nghệ thực hiện theo Thông tư liên tịch số 139/1998/TTLT-BTC-BKHCN&MT ngày 23/10/1998 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học – Công nghệ và Môi trường.
3/ Lệ phí về lĩnh vực kiểm định phương tiện đo thực hiện theo Thông tư số 83/2002/TT-BTC ngày 25/09/2002 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa”, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất với UBND tỉnh tiếp tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung đề án để ngày càng phục vụ tốt hơn trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân theo mục tiêu đã đề ra./.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Nguyễn Tấn Hưng |
Lược đồ văn bản
- 03/2003/TT-BTC Thông tư số 03/2003/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí kiểm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
- 83/2002/TT-BTC Thông tư số 83/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí về tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.