Quyết định số 46/2001/QĐ-UBND V/v thành lập Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em trực thuộc UBND tỉnh Hưng Yên
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 46/2001/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Nguyễn Đình Phách — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 17/10/2001 |
| Ngày hiệu lực | 01/12/2001 |
| Ngày hết hiệu lực | 31/03/2006 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 46/2001/QĐ-UBND V/v thành lập Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em trực thuộc UBND tỉnh Hưng Yên
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
V/v thành lập Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em trực thuộc UBND tỉnh Hưng Yên
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 7 (khoá VIII);
Căn cứ Nghị định số 12/2001/NĐ-CP ngày 27/3/2001 của Chính phủ về việc tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 32/2001/TTLT-BTCCBCP-UBQGDS&KHHGĐ-UBBV&CSTEVN ngày 06/6/2001 của Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Uỷ ban Quốc gia Dân số - Kế hoạch hoá gía đình, Uy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, qùyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em ở địa phương;
Căn cứ Thông báo số 116-TB/TU ngày 10/10/2001 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc thành lập uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh HưngYên;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều I: Thành lập Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Hưng Yên trên cơ sở hợp nhất Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá gia đình với Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em. Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em là Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có con dấu và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.
Trụ sở cơ quan văn phòng Ủy ban Dân số. Gia đình và Trẻ em đặt tại số 170 đường Nguyễn Văn Linh, phường Lam Sơn; trụ sở của các đơn vị sự nghiệp thuộc Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em đặt tại đường An Vũ, phường Hiến Nam, thị xã Hưng Yên.
Điều II: Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Hưng Yên thực hiện theo Thông tư liên tịch số 32/ 2001/TTLT-BTCCBCP-UBQGDS&KHHGĐ-UBBV&CSTEVN ngày 06/6/2001 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Uỷ ban Quốc gia Dân số- Kế hoạch hoá gia đình, Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em ở địa phương.
Điều III: Tổ chức bộ máy của uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em:
1- Lãnh đạo Uỷ ban gồm có:
- Chủ nhiệm.
- Các phó chủ nhiệm chuyên trách.
- Các uỷ viên kiêm nhiệm.
2- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ gồm có:
- Văn phòng.
- Phòng Kế hoạch và Chính sách.
- Phòng Nghiệp vụ và Thanh tra.
- Phòng Truyền thông vận động xã hội.
3- Các đơn vị sự nghiệp:
- Quỹ Bảo trợ trẻ em.
- Trung tâm tư vấn dịch vụ dân số, gia đình và trẻ em
Các đơn vị được thành lập khi có đủ các điều kiện theo quy định.
Biên chế của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em do Chủ tịch UBND tỉnh phân bổ hàng năm. Năm 2001 biên chế của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em là 22 ngưòi gồm biên chế của Uỷ ban Dân số & KHHGĐ (16 người) và Uỷ ban Bảo vệ & CSTE (6 người) đã được UBND tỉnh giao.
Điều IV: Giao cho Ban Tổ chức chính quyền tỉnh hướng dẫn xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng và các phòng chuyên môn thuộc Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em; phối hợp với các ngành liên quan căn cứ vào các thông tư hướng dẫn của Liên Bộ, các Bộ để tổ chức thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều V: Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số & KHHGĐ, Chủ nhiệm Uỷ ban Bảo vệ & CSTE chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/12/2001.
Lược đồ văn bản
- 207/1999/QĐ-TTg Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII)
- Không số Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số Không số
- 12/2001/NĐ-CP Nghị định số 12/2001/NĐ-CP Về việc tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.